Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 872 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 1}}{{{x^2} - 25}}\)

\(x \ne 5\).

\(x \ne 25\).

\(x \ne - 5\).

\(x \ne 5;x \ne - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 1}}{{{x^2} - 25}}\)\({x^2} - 25 \ne 0\) suy ra \({x^2} \ne 25\) nên \(x \ne 5;x \ne - 5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Đổi dấu tử của một phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.

Đổi dấu mẫu của một phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.

Đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.

Cả ba ý trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, đâu là phép cộng hai phân thức cùng mẫu?

\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{x}\).

\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{y}\).

\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{{x + y}}\).

\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{x + y}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có hai phân thức \(\frac{1}{{x + y}};\frac{{ - 3}}{{x + y}}\) có cùng mẫu thức \(x + y\) nên \(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{{x + y}}\) là phép cộng hai phân thức cùng mẫu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{11x}}{{2x - 3}} - \frac{{x - 18}}{{3 - 2x}}\)

\(\frac{{18 - 10x}}{{2x - 3}}\).

\(\frac{{10x + 18}}{{2x - 3}}\).

\(\frac{{12x - 18}}{{2x - 3}}\).

\(\frac{{12x + 18}}{{2x - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{11x}}{{2x - 3}} - \frac{{x - 18}}{{3 - 2x}} = \frac{{11x}}{{2x - 3}} + \frac{{x - 18}}{{2x - 3}} = \frac{{12x - 18}}{{2x - 3}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghịch đảo của phân thức \(\frac{x}{{x + y}}\)

\( - \frac{x}{{x + y}}\).

\( - \frac{{x + y}}{x}\).

\(\frac{{x + y}}{x}\).

\( - \frac{{y - x}}{x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nghịch đảo của phân thức \(\frac{x}{{x + y}}\)\(\frac{{x + y}}{x}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\frac{{8{y^2}}}{{9{x^2}}}:\frac{{4y}}{{3{x^2}}}\)

\(\frac{{32{y^3}}}{{27{x^2}}}\).

\(\frac{{8y}}{3}\).

\(\frac{{2{y^2}}}{3}\).

\(\frac{{2y}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{8{y^2}}}{{9{x^2}}}:\frac{{4y}}{{3{x^2}}} = \frac{{8{y^2}}}{{9{x^2}}}.\frac{{3{x^2}}}{{4y}} = \frac{{2y}}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây không phải phương trình bậc nhất một ẩn?

\(\frac{x}{5} + \frac{5}{3} = 0\).

\(1 + 2y = 0\).

\( - 3x + \frac{1}{2} = 0\).

\(2x - {x^2} = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \(2x - {x^2} = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình \(2\left( {x + 2} \right) = 1 - 2x\) về dạng \(ax + b = 0\)

\(4x + 3 = 0\).

\( - 2x + 1 = 0\).

\(4x + 5 = 0\).

\(2x + 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(2\left( {x + 2} \right) = 1 - 2x\)

\(2x + 4 = 1 - 2x\)

\(2x + 4 + 2x - 1 = 0\)

\(4x + 3 = 0\).

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\)\(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\). Cần thêm yếu tố nào để hai tam giác này đồng dạng?

\(\widehat A = \widehat D\).

\(\widehat B = \widehat E\).

\(\widehat C = \widehat F\).

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để hai tam giác \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\) đồng dạng khi có \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\) thì cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat E\).

Lúc này  (c.g.c)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông dưới đây ta được:

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông dưới đây ta được: (ảnh 1)

\({a^2} = {b^2} + {c^2}\).

\({b^2} = {a^2} + {c^2}\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2}\).

\({a^2} = {\left( {b + c} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác trên, ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Hỏi  đồng dạng theo trường hợp nào? A. Góc – góc.  (ảnh 1)

Hỏi  đồng dạng theo trường hợp nào?

Góc – góc.

Cạnh – góc – cạnh.

Cạnh – cạnh – cạnh.

Góc – cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\Delta ABC\)\(\Delta DEC\)\(\widehat {BAC} = \widehat {EDC} = 90^\circ \)\(\widehat {ACB} = \widehat {ECD}\) (góc chung).

Do đó,  (g.g)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Tam giác bằng nhau thì đồng dạng.

Tam giác đồng dạng thì bằng nhau.

Tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.

Tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án A đúng do hai tam giác bằng nhau chính là hai tam giác đồng dạng theo tỉ số là \(1\).

Đáp án B sai do hai tam giác đồng dạng chưa chắc đã bằng nhau.

Đáp án D sai do hai tam giác vuông thì chưa chắc luôn đồng dạng với nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Một xe khách đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(20{\rm{ km/h}}\). Sau \(3\) giờ thì tại A có một xe con đuổi theo với vận tốc \(50{\rm{ km/h}}\). Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe con đi tới đuổi kịp xe khách (\(x > 0\)).

 a) Thời gian xe khách đi tới lúc gặp xe con là \(x + 3\) (giờ).

 b) Quãng đường đi được của xe con là \(50\left( {x + 3} \right)\) (km).

 c) Phương trình mô tả bài toán trên là \(20x = 50\left( {x + 3} \right)\).

 d) Vậy sau \(3\) giờ thì xe con đuổi kịp xe khách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                 a) Đ         b) S          c) S         d) S

Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe con đi tới đuổi kịp xe khách (\(x > 0\)).

Thời gian xe khách đi tới lúc gặp xe con là \(x + 3\) (giờ).

Quãng đường đi được của xe con là \(50x\) (km).

Quãng đường đi được của xe khách là \(20\left( {x + 3} \right)\) (km).

Theo đề, ta có phương trình \(20\left( {x + 3} \right) = 50x\).

Giải phương trình, ta được:

\(20\left( {x + 3} \right) = 50x\)

\(20x + 60 = 50x\)

\(50x - 20x = 60\)

\(30x = 60\)

\(x = 2\) (thỏa mãn).

Vậy sau \(2\) giờ thì xe con đuổi kịp xe khách.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Lấy \(D\) thuộc cạnh \(AC\), kẻ \(DM \bot BC{\rm{ }}\left( {M \in BC} \right)\). Tia \(MD\) cắt \(BA\) tại \(N\).

 a) .

 b) \(\frac{{BA}}{{BM}} = \frac{{BC}}{{BN}}\).

 c) .

 d) \({S_{BAM}} = 2{S_{BCN}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) Đ         c) Đ        d) S

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Lấy \(D\) thuộc cạnh \(AC\), kẻ  (ảnh 1)

• Xét \(\Delta BAC\)\(\Delta BMN\)\(\widehat B\) chung và \(\widehat {BAC} = \widehat {BMN} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra  (g.g)

Suy ra \(\frac{{BA}}{{BM}} = \frac{{BC}}{{BN}}\).

• Xét \(\Delta BAM\)\(\Delta BCN\) có: \(\frac{{BA}}{{BM}} = \frac{{BC}}{{BN}}\)\(\widehat {ABM} = \widehat {NBC}\) (góc chung)

Suy ra  (c.g.c).

• Có \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(2A{B^2} = B{C^2}\).

Ta có: \(\frac{{{S_{BAM}}}}{{{S_{BCN}}}} = \frac{{A{B^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{1}{2}\) hay \({S_{BAM}} = \frac{1}{2}{S_{BCN}}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\) với \(x \ne 3;x \ne - 3\). Biết rằng khi rút gọn \(P\) ta được \(P = \frac{{3x + a}}{{x + 3}}\). Tìm giá trị \(a\) thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án: \(a = 11\)

Với \(x \ne 3;x \ne - 3\), ta có:

\(P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\)

\(P = \frac{{ - {{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\)

\(P = \frac{{ - \left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\)

\(P = \frac{{ - x + 3 + 4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\).

Do đó, ta tìm được \(a = 11\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{{a + 2}}{{a + 1}} - \frac{{a - 2}}{{a - 1}}} \right).\frac{{a + 1}}{a}\)\(B = \frac{3}{{{a^2} - 1}}\) với \(a \ne 0;a \ne 1;a \ne - 1\). Tìm giá trị của \(a\) để \(A = 2B\).

Xem đáp án

Đáp án: \(a = \frac{1}{2}\)

Với \(a \ne 0;a \ne 1;a \ne - 1\), ta có:

\(A = \left( {\frac{{a + 2}}{{a + 1}} - \frac{{a - 2}}{{a - 1}}} \right).\frac{{a + 1}}{a}\)

\(A = \left[ {\frac{{\left( {a + 2} \right)\left( {a - 1} \right)}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}} - \frac{{\left( {a - 2} \right)\left( {a + 1} \right)}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}}} \right].\frac{{a + 1}}{a}\)

\(A = \frac{{\left( {a + 2} \right)\left( {a - 1} \right) - \left( {a - 2} \right)\left( {a + 1} \right)}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}}.\frac{{a + 1}}{a}\)

\(A = \frac{{{a^2} + a - 2 - {a^2} + a + 2}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}}.\frac{{a + 1}}{a}\)

\(A = \frac{{2a}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {a - 1} \right)}}.\frac{{a + 1}}{a} = \frac{2}{{a - 1}}\).

Để \(A = 2B\) thì \(\frac{2}{{a - 1}} = \frac{3}{{{a^2} - 1}}\) suy ra \(2\left( {{a^2} - 1} \right) = 3\left( {a - 1} \right)\)

Do đó, \(2\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right) - 3\left( {a - 1} \right) = 0\) hay \(\left( {a - 1} \right)\left( {2a + 2 - 3} \right) = 0\).

Suy ra \(\left( {a - 1} \right)\left( {2a - 1} \right) = 0\).

Suy ra \(a = 1\) (loại) hoặc \(a = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).

Vậy \(a = \frac{1}{2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(\frac{2}{3}\left( {x + m} \right) - x + \frac{1}{2} = 0\) nhận \(x = \frac{1}{3}\) là nghiệm thì giá trị của \(m\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(m = - \frac{7}{{12}}\)

Thay \(x = \frac{1}{3}\) vào phương trình \(\frac{2}{3}\left( {x + m} \right) - x + \frac{1}{2} = 0\), ta được:

\(\frac{2}{3}\left( {\frac{1}{3} + m} \right) - \frac{1}{3} + \frac{1}{2} = 0\)

Suy ra \(\frac{2}{9} + \frac{2}{3}m + \frac{1}{6} = 0\) hay \(\frac{2}{3}m + \frac{7}{{18}} = 0\) nên \(\frac{2}{3}m = - \frac{7}{{18}}\) suy ra \(m = - \frac{7}{{12}}\).

Vậy \(m = - \frac{7}{{12}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài cạnh \(BC\) trong tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) dưới đây.

Tính độ dài cạnh \(BC\) trong tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) dưới đây. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(\sqrt 8 \) cm.

Ta có: \(AC = AH + HC = 3 + 1 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên ta có \(AB = AC = 4{\rm{ cm}}\)

• Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(BHA\), ta có:

\(B{H^2} + H{A^2} = A{B^2}\)

\(B{H^2} = A{B^2} - H{A^2}\)

\(B{H^2} = {4^2} - {3^2}\)

\(B{H^2} = 7\) suy ra \(BH = \sqrt 7 \) cm.

• Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(BHC\), ta có:

\(H{C^2} + B{H^2} = B{C^2}\)

\({\left( {\sqrt 7 } \right)^2} + {1^2} = B{C^2}\)

\(B{C^2} = 8\) do đó \(BC = \sqrt 8 \) cm.

Vậy \(BC = \sqrt 8 \) cm.

19. Tự luận
1 điểm

Một tổ dự định may mỗi ngày \(50\) cái áo. Nhưng thực tế mỗi ngày tổ đã may được \(60\) cái áo. Do đó không những tổ đã hoàn thành trước một ngày mà còn làm thêm được \(20\) cái áo nữa. Tính số lượng áo mà tổ phải may theo dự định ban đầu.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (áo) là số áo dự định phải may của tổ đó \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Thời gian may dự định của tổ là \(\frac{x}{{50}}\) (ngày).

Thực tế số áo tổ đã may được là \(x + 20\) (áo).

Thời gian thực tế tổ may đã làm là \(\frac{{x + 20}}{{60}}\) (ngày).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{x}{{50}} - \frac{{x + 20}}{{60}} = 1\).

Giải phương trình, ta có:

\(\frac{x}{{50}} - \frac{{x + 20}}{{60}} = 1\)

\(\frac{{6x}}{{300}} - \frac{{5\left( {x + 2} \right)}}{{300}} = 1\)

\(\frac{{6x - 5x - 100}}{{300}} = 1\)

\(\frac{{x - 100}}{{300}} = 1\)

\(x - 100 = 300\)

\(x = 400\) (thỏa mãn)

Vậy số lượng áo ban đầu tổ phải may là \(400\) chiếc.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 4{\rm{ cm,}}\) \(BC = 5{\rm{ cm}}\). Cho \(AH\) là đường cao của \(\Delta ABC\).

a) Tính độ dài cạnh \(AC\).

b) Chứng minh  \(A{C^2} = CH.BC\).

c) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AH,BH\). Chứng minh rằng .

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có AB =4 cm , BC = 5 cm   . Cho AH  là đường cao của  . (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2}\)

\(A{C^2} = {5^2} - {4^2} = 9\)

Suy ra \(AC = 3{\rm{ cm}}\).

b) Xét \(\Delta HAB\)\(\Delta ACB\) có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \)\(\widehat {HBA} = \widehat {ABC}\) (góc chung)

Do đó,  (g.g).

Xét \(\Delta HAC\)\(\Delta ABC\) có: \(\widehat {AHC} = \widehat {CAB} = 90^\circ \)\(\widehat {HCA} = \widehat {ACB}\) (góc chung)

Do đó,  (g.g).

Suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) hay \(A{C^2} = CH.BC\) (đpcm).

c) Ta có:  (g.g) nên \(\frac{{BH}}{{HA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AH,BH\) nên \(\frac{{2NB}}{{2MA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{NB}}{{MA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ANB\)\(\Delta CMA\), có:

\(\widehat {CAM} = \widehat {NBA}\) () và \(\frac{{NB}}{{MA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Suy ra  (c.g.c).