
20 câu hỏi
\(x \ne 5\).
\(x \ne 25\).
\(x \ne - 5\).
\(x \ne 5;x \ne - 5\).
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 1}}{{{x^2} - 25}}\) là \({x^2} - 25 \ne 0\) suy ra \({x^2} \ne 25\) nên \(x \ne 5;x \ne - 5\).
Đổi dấu tử của một phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.
Đổi dấu mẫu của một phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.
Đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.
Cả ba ý trên đều đúng.
Đáp án đúng là: C
Đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức, ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.
\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{x}\).
\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{y}\).
\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{{x + y}}\).
\(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{x + y}}{3}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có hai phân thức \(\frac{1}{{x + y}};\frac{{ - 3}}{{x + y}}\) có cùng mẫu thức \(x + y\) nên \(\frac{1}{{x + y}} + \frac{{ - 3}}{{x + y}}\) là phép cộng hai phân thức cùng mẫu.
\(\frac{{18 - 10x}}{{2x - 3}}\).
\(\frac{{10x + 18}}{{2x - 3}}\).
\(\frac{{12x - 18}}{{2x - 3}}\).
\(\frac{{12x + 18}}{{2x - 3}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{11x}}{{2x - 3}} - \frac{{x - 18}}{{3 - 2x}} = \frac{{11x}}{{2x - 3}} + \frac{{x - 18}}{{2x - 3}} = \frac{{12x - 18}}{{2x - 3}}\).
\( - \frac{x}{{x + y}}\).
\( - \frac{{x + y}}{x}\).
\(\frac{{x + y}}{x}\).
\( - \frac{{y - x}}{x}\).
Đáp án đúng là: C
Nghịch đảo của phân thức \(\frac{x}{{x + y}}\) là \(\frac{{x + y}}{x}\).
\(\frac{{32{y^3}}}{{27{x^2}}}\).
\(\frac{{8y}}{3}\).
\(\frac{{2{y^2}}}{3}\).
\(\frac{{2y}}{3}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{{8{y^2}}}{{9{x^2}}}:\frac{{4y}}{{3{x^2}}} = \frac{{8{y^2}}}{{9{x^2}}}.\frac{{3{x^2}}}{{4y}} = \frac{{2y}}{3}\).
\(\frac{x}{5} + \frac{5}{3} = 0\).
\(1 + 2y = 0\).
\( - 3x + \frac{1}{2} = 0\).
\(2x - {x^2} = 0\).
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).
Do đó, \(2x - {x^2} = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.
\(4x + 3 = 0\).
\( - 2x + 1 = 0\).
\(4x + 5 = 0\).
\(2x + 4 = 0\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(2\left( {x + 2} \right) = 1 - 2x\)
\(2x + 4 = 1 - 2x\)
\(2x + 4 + 2x - 1 = 0\)
\(4x + 3 = 0\).
Vậy chọn đáp án A.
\(\widehat A = \widehat D\).
\(\widehat B = \widehat E\).
\(\widehat C = \widehat F\).
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Để hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) đồng dạng khi có \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\) thì cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat E\).
Lúc này (c.g.c)
\({a^2} = {b^2} + {c^2}\).
\({b^2} = {a^2} + {c^2}\).
\({c^2} = {a^2} + {b^2}\).
\({a^2} = {\left( {b + c} \right)^2}\).
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác trên, ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2}\).
Góc – góc.
Cạnh – góc – cạnh.
Cạnh – cạnh – cạnh.
Góc – cạnh.
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEC\) có \(\widehat {BAC} = \widehat {EDC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACB} = \widehat {ECD}\) (góc chung).
Do đó, (g.g)
Tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
Tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
Tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
Tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.
Đáp án đúng là: A
Đáp án A đúng do hai tam giác bằng nhau chính là hai tam giác đồng dạng theo tỉ số là \(1\).
Đáp án B sai do hai tam giác đồng dạng chưa chắc đã bằng nhau.
Đáp án D sai do hai tam giác vuông thì chưa chắc luôn đồng dạng với nhau.
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) S
Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe con đi tới đuổi kịp xe khách (\(x > 0\)).
Thời gian xe khách đi tới lúc gặp xe con là \(x + 3\) (giờ).
Quãng đường đi được của xe con là \(50x\) (km).
Quãng đường đi được của xe khách là \(20\left( {x + 3} \right)\) (km).
Theo đề, ta có phương trình \(20\left( {x + 3} \right) = 50x\).
Giải phương trình, ta được:
\(20\left( {x + 3} \right) = 50x\)
\(20x + 60 = 50x\)
\(50x - 20x = 60\)
\(30x = 60\)
\(x = 2\) (thỏa mãn).
Vậy sau \(2\) giờ thì xe con đuổi kịp xe khách.
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) S

• Xét \(\Delta BAC\) và \(\Delta BMN\) có \(\widehat B\) chung và \(\widehat {BAC} = \widehat {BMN} = 90^\circ \) (gt)
Suy ra (g.g)
Suy ra \(\frac{{BA}}{{BM}} = \frac{{BC}}{{BN}}\).
• Xét \(\Delta BAM\) và \(\Delta BCN\) có: \(\frac{{BA}}{{BM}} = \frac{{BC}}{{BN}}\) và \(\widehat {ABM} = \widehat {NBC}\) (góc chung)
Suy ra (c.g.c).
• Có \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên theo định lí Pythagore, ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(2A{B^2} = B{C^2}\).
Ta có: \(\frac{{{S_{BAM}}}}{{{S_{BCN}}}} = \frac{{A{B^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{1}{2}\) hay \({S_{BAM}} = \frac{1}{2}{S_{BCN}}\).
Đáp án: \(a = 11\)
Với \(x \ne 3;x \ne - 3\), ta có:
\(P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\)
\(P = \frac{{ - {{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\)
\(P = \frac{{ - \left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\)
\(P = \frac{{ - x + 3 + 4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\).
Do đó, ta tìm được \(a = 11\)
Đáp án: \(a = \frac{1}{2}\)
Với \(a \ne 0;a \ne 1;a \ne - 1\), ta có:
\(A = \left( {\frac{{a + 2}}{{a + 1}} - \frac{{a - 2}}{{a - 1}}} \right).\frac{{a + 1}}{a}\)
\(A = \left[ {\frac{{\left( {a + 2} \right)\left( {a - 1} \right)}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}} - \frac{{\left( {a - 2} \right)\left( {a + 1} \right)}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}}} \right].\frac{{a + 1}}{a}\)
\(A = \frac{{\left( {a + 2} \right)\left( {a - 1} \right) - \left( {a - 2} \right)\left( {a + 1} \right)}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}}.\frac{{a + 1}}{a}\)
\(A = \frac{{{a^2} + a - 2 - {a^2} + a + 2}}{{\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)}}.\frac{{a + 1}}{a}\)
\(A = \frac{{2a}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {a - 1} \right)}}.\frac{{a + 1}}{a} = \frac{2}{{a - 1}}\).
Để \(A = 2B\) thì \(\frac{2}{{a - 1}} = \frac{3}{{{a^2} - 1}}\) suy ra \(2\left( {{a^2} - 1} \right) = 3\left( {a - 1} \right)\)
Do đó, \(2\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right) - 3\left( {a - 1} \right) = 0\) hay \(\left( {a - 1} \right)\left( {2a + 2 - 3} \right) = 0\).
Suy ra \(\left( {a - 1} \right)\left( {2a - 1} \right) = 0\).
Suy ra \(a = 1\) (loại) hoặc \(a = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy \(a = \frac{1}{2}\).
Đáp án: \(m = - \frac{7}{{12}}\)
Thay \(x = \frac{1}{3}\) vào phương trình \(\frac{2}{3}\left( {x + m} \right) - x + \frac{1}{2} = 0\), ta được:
\(\frac{2}{3}\left( {\frac{1}{3} + m} \right) - \frac{1}{3} + \frac{1}{2} = 0\)
Suy ra \(\frac{2}{9} + \frac{2}{3}m + \frac{1}{6} = 0\) hay \(\frac{2}{3}m + \frac{7}{{18}} = 0\) nên \(\frac{2}{3}m = - \frac{7}{{18}}\) suy ra \(m = - \frac{7}{{12}}\).
Vậy \(m = - \frac{7}{{12}}\).
Đáp án: \(\sqrt 8 \) cm.
Ta có: \(AC = AH + HC = 3 + 1 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên ta có \(AB = AC = 4{\rm{ cm}}\)
• Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(BHA\), ta có:
\(B{H^2} + H{A^2} = A{B^2}\)
\(B{H^2} = A{B^2} - H{A^2}\)
\(B{H^2} = {4^2} - {3^2}\)
\(B{H^2} = 7\) suy ra \(BH = \sqrt 7 \) cm.
• Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(BHC\), ta có:
\(H{C^2} + B{H^2} = B{C^2}\)
\({\left( {\sqrt 7 } \right)^2} + {1^2} = B{C^2}\)
\(B{C^2} = 8\) do đó \(BC = \sqrt 8 \) cm.
Vậy \(BC = \sqrt 8 \) cm.
Gọi \(x\) (áo) là số áo dự định phải may của tổ đó \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Thời gian may dự định của tổ là \(\frac{x}{{50}}\) (ngày).
Thực tế số áo tổ đã may được là \(x + 20\) (áo).
Thời gian thực tế tổ may đã làm là \(\frac{{x + 20}}{{60}}\) (ngày).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{x}{{50}} - \frac{{x + 20}}{{60}} = 1\).
Giải phương trình, ta có:
\(\frac{x}{{50}} - \frac{{x + 20}}{{60}} = 1\)
\(\frac{{6x}}{{300}} - \frac{{5\left( {x + 2} \right)}}{{300}} = 1\)
\(\frac{{6x - 5x - 100}}{{300}} = 1\)
\(\frac{{x - 100}}{{300}} = 1\)
\(x - 100 = 300\)
\(x = 400\) (thỏa mãn)
Vậy số lượng áo ban đầu tổ phải may là \(400\) chiếc.

a) Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\), ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)
\(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2}\)
\(A{C^2} = {5^2} - {4^2} = 9\)
Suy ra \(AC = 3{\rm{ cm}}\).
b) Xét \(\Delta HAB\) và \(\Delta ACB\) có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \) và \(\widehat {HBA} = \widehat {ABC}\) (góc chung)
Do đó, (g.g).
Xét \(\Delta HAC\) và \(\Delta ABC\) có: \(\widehat {AHC} = \widehat {CAB} = 90^\circ \) và \(\widehat {HCA} = \widehat {ACB}\) (góc chung)
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) hay \(A{C^2} = CH.BC\) (đpcm).
c) Ta có: (g.g) nên \(\frac{{BH}}{{HA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Mà \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AH,BH\) nên \(\frac{{2NB}}{{2MA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{NB}}{{MA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ANB\) và \(\Delta CMA\), có:
\(\widehat {CAM} = \widehat {NBA}\) () và \(\frac{{NB}}{{MA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Suy ra (c.g.c).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

























