Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 853 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu không phải phân thức?

\(\frac{6}{{{x^2}}}\).

\(\frac{{ - 0}}{{x - y}}\).

\( - 7\).

\(\frac{{{x^2} + 1}}{0}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\), trong đó \(A,B\) là hai đa thức và \(B \ne 0\).

Do đó, \(\frac{{{x^2} + 1}}{0}\) không là một phân thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 5}}{{{x^2} - 4}}\)

\(x \ne 4\).

\(x \ne 2\).

\(x \ne - 2\).

\(x \ne 2;x \ne - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có phân thức \(\frac{{x - 5}}{{{x^2} - 4}}\) xác định khi \({x^2} - 4 \ne 0\) hay \({x^2} \ne 4\).

Suy ra \(x \ne 2;x \ne - 2\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây thể hiện phép cộng hai phân thức cùng mẫu?

\(\frac{A}{M} + \frac{B}{M} = \frac{{A + B}}{{2M}}\).

\(\frac{A}{M} + \frac{B}{M} = \frac{{A + B}}{M}\).

\(\frac{A}{M} + \frac{B}{M} = \frac{{A.M + B.M}}{M}\).

\(\frac{A}{M} + \frac{B}{M} = \frac{{A.M + B.M}}{{2M}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{A}{M} + \frac{B}{M} = \frac{{A + B}}{M}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{3{x^2}}}{{2{x^2}y}} - \frac{{{x^2}}}{{2{x^2}y}}\)

\(\frac{{{x^2}}}{{2{x^2}y}}.\)

\(\frac{1}{{2{x^2}y}}.\)

\(\frac{{2{x^2}}}{y}.\)

\(\frac{1}{y}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{3{x^2}}}{{2{x^2}y}} - \frac{{{x^2}}}{{2{x^2}y}} = \frac{{3{x^2} - {x^2}}}{{2{x^2}y}} = \frac{{2{x^2}}}{{2{x^2}y}} = \frac{1}{y}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia phân thức \(1\) cho phân thức \(\frac{A}{B}\) được kết quả là:

\(\frac{A}{B}\).

\(\frac{B}{A}\).

\(\frac{1}{B}\).

\(\frac{1}{A}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(1:\frac{A}{B} = 1.\frac{B}{A} = \frac{B}{A}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\frac{1}{{x - 3}}:\frac{1}{{{x^2} - 9}}\)

\(\frac{1}{{x + 3}}.\)

\(\frac{{x + 3}}{1}\).

\(\frac{1}{{x - 3}}\).

\(\frac{{x - 3}}{{x + 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{{x - 3}}:\frac{1}{{{x^2} - 9}} = \frac{1}{{x - 3}}.\left( {{x^2} - 9} \right) = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 3}} = x + 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào dưới đây để phương trình \(ax + b = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(a = 0\).

\(a \ne 0\).

\(b = 0\).

\(b \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện để phương trình \(ax + b = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn là \(a \ne 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

\( - x + {x^2} = 0\).

\(\frac{1}{x} + 3 = 0\).

\(\frac{1}{2}x - 3 = 0\).

\(\left( {5x + 3} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \(\frac{1}{2}x - 3 = 0\) là một phương trình bậc nhất một ẩn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\Delta ABC\)\(\Delta A'B'C'\) đồng dạng theo trường hợp góc - góc khi

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\).

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}}\)\(\widehat A = \widehat {A'}\).

\(\widehat A = \widehat B;\widehat {A'} = \widehat {B'}\).

\(\widehat A = \widehat {A'};\widehat C = \widehat {C'}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để (g.g) khi \(\widehat A = \widehat {A'};\widehat C = \widehat {C'}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì

\(BC = AC + AB\).

\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2}\).

\(AB = BC + AC\).

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), theo định lí Pythagore, ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\).

Do đó, chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\)\(DMN\) như hình vẽ dưới đây. Cần thêm yếu tố nào để ?

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DMN\) như hình vẽ dưới đây. Cần thêm yếu tố nào để ? (ảnh 1)

\(AB = DM\).

\(BC = MN.\)

\(\widehat B = \widehat M\).

\(\frac{{AC}}{{DN}} = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta DMN\), có: \(\widehat {BAC} = \widehat {MDN} = 90^\circ \).

Để thì cần thêm yếu tố \(\widehat B = \widehat M\).

Lúc này, (g.g)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp hình sau:

Cho các cặp hình sau:  Trong các cặp hình dưới đây, đâu là hình đồng dạng phối cảnh? (ảnh 1)

Trong các cặp hình dưới đây, đâu là hình đồng dạng phối cảnh?

Hình \(A\).

Hình \(B\).

Hình \(C\).

Hình \(D\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

13. Tự luận
1 điểm

Hai lớp \(9A,9B\)\(80\) học sinh. Trong đợt góp sách ủng hộ vùng khó khăn mỗi em lớp \(9A\) góp \(2\) quyển sách, mỗi em lớp \(9B\) góp \(3\) quyển sách nên cả hai lớp góp được \(198\) quyển. Gọi số học sinh của lớp \(9A\)\(x\) \(\left( {0 < x < 80,x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

 a) Số học sinh của lớp \(9B\)\(180 - x\) (học sinh).

 b) Số sách lớp \(9A\) và lớp \(9B\) góp được lần lượt là \(2x\)\(3\left( {80 - x} \right)\) (quyển).

 c) Phương trình mô tả bài toán là \(2x + 3\left( {80 - x} \right) = 198\).

 d) Số học sinh lớp lớp \(9A\) nhiều hơn số học sinh lớp \(9B\)\(5\) bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) Đ         c) Đ        d) S

Gọi số học sinh của lớp \(9A\)\(x\) \(\left( {0 < x < 80,x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Số học sinh của lớp \(9B\)\(180 - x\) (học sinh).

Số sách lớp \(9A\) góp được là \(2x\) (quyển)

Số sách lớp \(9B\) góp được là \(3\left( {80 - x} \right)\) (quyển)

Theo đề, cả hai lớp góp được \(198\) quyển nên ta có phương trình \(2x + 3\left( {80 - x} \right) = 198\).

Giải phương trình, ta được:

\(2x + 3\left( {80 - x} \right) = 198\)

\(2x + 240 - 3x = 198\)

\(240 - x = 198\)

\(x = 240 - 198\)

\(x = 42\) (thỏa mãn)..

Do đó, số học sinh lớp \(9A\)\(42\) học sinh.

Suy ra số học sinh lớp \(9B\)\(80 - 42 = 38\) (học sinh).

Do đó, số học sinh lớp \(9A\) nhiều hơn số học sinh lớp \(9B\) là: \(42 - 38 = 4\) (học sinh)

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{{x + 15}}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x + 3}}\) với \(x \ne 3,x \ne - 3\). Tính giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - \frac{6}{5}\)

Với \(x \ne 3,x \ne - 3\), ta có:

\(A = \frac{{x + 15}}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x + 3}}\)

\( = \frac{{x + 15}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 15 + 2x - 6}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{3x + 9}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{3}{{x - 3}}\).

Thay \(x = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức, ta được:

\(A = \frac{3}{{\frac{1}{2} - 3}} = \frac{3}{{ - \frac{5}{2}}} = 3.\frac{2}{{\left( { - 5} \right)}} = - \frac{6}{5}\).

Vậy \(A = - \frac{6}{5}\) khi \(x = \frac{1}{2}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(B = \left( {\frac{x}{{{x^2} - 4}} + \frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{x - 2}}} \right):\left( {1 - \frac{x}{{x + 2}}} \right)\) với \(x \ne 2\)\(x \ne - 2\). Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(B\) nguyên.

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

Với \(x \ne 2\); \(x \ne - 2\), ta có:

\(B = \left( {\frac{x}{{{x^2} - 4}} + \frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{x - 2}}} \right):\left( {1 - \frac{x}{{x + 2}}} \right)\)

\(B = \left[ {\frac{x}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right]:\left( {\frac{{x + 2 - x}}{{x + 2}}} \right)\)

\(B = \frac{{x + x - 2 - 2x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}.\frac{{x + 2}}{2}\)

\(B = \frac{{ - 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}.\frac{{x + 2}}{2}\)

\(B = \frac{{ - 3}}{{x - 2}}.\)

Để \(B\) nguyên thì \(\frac{{ - 3}}{{x - 2}}\) nhận giá trị nguyên.

Suy ra \(\left( {x - 2} \right)\) là ước của \( - 3\).

Mà ta có Ư(\( - 3\)) \( = \left\{ {1; - 1;3; - 3} \right\}\).

Ta có bảng sau:

\(x - 2\)

\(1\)

\( - 1\)

\( - 3\)

\(3\)

\(x\)

\(3\)

\(1\)

\( - 1\)

\(5\)

 Nhận thấy các giá trị \(x\) tìm được đều thỏa mãn.

Vậy tổng tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(B\) nguyên là: \(3 + 1 + \left( { - 1} \right) + 5 = 8\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết: \(\frac{{2x}}{3} + \frac{{3x - 1}}{6} = \frac{x}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(x = \frac{3}{4}\)

Ta có: \(\frac{{2x}}{3} + \frac{{3x - 1}}{6} = \frac{x}{2}\)

\(\frac{{2x}}{3} + \frac{{3x}}{6} - \frac{1}{6} = \frac{x}{2}\)

\(\frac{{2x}}{3} + \frac{{3x}}{6} - \frac{x}{2} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{4x}}{6} + \frac{{3x}}{6} - \frac{{3x}}{6} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{4x}}{6} = \frac{1}{2}\)

\(4x = 3\)

\(x = \frac{3}{4}\).

Vậy \(x = \frac{3}{4}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích tam giác \(AHC\) trong hình dưới đây.

Tính diện tích tam giác \(AHC\) trong hình dưới đây.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{11\sqrt {48} }}{2}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABH\), ta có:

\(A{H^2} + B{H^2} = A{B^2}\)

\(A{H^2} + {4^2} = {8^2}\)

\(A{H^2} = 48\) suy ra \(AH = \sqrt {48} \).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(AHC\), có:

\(A{H^2} + C{H^2} = A{C^2}\)

\(48 + C{H^2} = {13^2}\)

\(C{H^2} = 121\) hay \(CH = 11\).

Do đó, diện tích tam giác \(AHC\)\(\frac{1}{2}.11.\sqrt {48} = \frac{{11\sqrt {48} }}{2}\).

Vậy diện tích tam giác \(AHC\)\(\frac{{11\sqrt {48} }}{2}\).

18. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng \(100{\rm{ m}}\). Nếu tăng chiều rộng thêm \(10{\rm{ m}}\)và giảm chiều dài đi \(10{\rm{ m}}\)thì diện tích của hình chữ nhật không đổi. Tính diện tích ban đầu của hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi của hình chữ nhật là \(100:2 = 50{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Gọi chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) \(\left( {0 < x < 50} \right)\).

Khi đó chiều dài của hình chữ nhật là: \(50 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích lúc đầu của hình chữ nhật là: \(x\left( {50 - x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Nếu tăng chiều rộng thêm \(10{\rm{ m}}\) thì chiều rộng mới là \(x + 10{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Nếu giảm chiều dài đi \(10{\rm{ m}}\) thì chiều dài mới là \(50 - x - 10 = 40 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Khi đó, diện tích của hình chữ nhật là: \(\left( {x + 10} \right)\left( {40 - x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Sau khi thay đổi kích thước thì diện tích hình chữ nhật không đổi nên ta có phương trình:

\(x\left( {50 - x} \right) = \left( {x + 10} \right)\left( {40 - x} \right)\)

\(50x - {x^2} = 40x - {x^2} + 400 - 10x\)

\(50x - 40x + 10x = 400\)

\(20x = 400\)

\(x = 20\) (thỏa mãn).

Do đó, chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là \(20{\rm{ m}}\), chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là \(30{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Vậy diện tích ban đầu của hình chữ nhật là: \(20.30 = 600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 5{\rm{ cm}}\), \(AC = 12{\rm{ cm}}\) và đường cao \(AH\). Gọi \(M,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,AC\).

a) Tính độ dài cạnh \(BC.\)

b) Chứng minh và \(A{B^2} = BH.BC\).

c) Chứng minh \(\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{MB}}{{MA}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5{\rm{ cm}}\), \(AC = 12{\rm{ cm}}\) và đường cao (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(\Delta ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\({5^2} + {12^2} = B{C^2}\)

\(B{C^2} = 169\)

Suy ra \(BC = 13{\rm{ cm}}\).

b) Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta HBA\) có: \(\widehat {BAC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (gt) và \(\widehat {ABC} = \widehat {ABH}\) (góc chung)

Suy ra  (g.g)

Do đó, \(\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) hay \(A{B^2} = BH.BC\) (đpcm)

c) Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta HAC\) có: \(\widehat {BAC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt) và \(\widehat {ACB} = \widehat {ACH}\) (góc chung)

Suy ra  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) hay \(A{C^2} = HC.BC\).

Khi đó, \(\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{BH.BC}}{{HC.BC}} = \frac{{HB}}{{HC}}\) (*)

Ta có \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AB\) nên \(HM \bot AB\) (1).

Ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC \bot AB\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(HM\parallel AC\).

Suy ra \(\frac{{BH}}{{HC}} = \frac{{MB}}{{MA}}\) (**)

Thay (**) vào (*) ta được: \(\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{MB}}{{MA}}\) (đpcm)

20. Tự luận
1 điểm

Tính tổng \(S = \frac{1}{{1 - x}} + \frac{1}{{1 + x}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\) với \(x = \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(S = \frac{1}{{1 - x}} + \frac{1}{{1 + x}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{{1 + x}}{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}} + \frac{{1 - x}}{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{2}{{1 - {x^2}}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{{2\left( {1 + {x^2}} \right)}}{{\left( {1 - {x^2}} \right)\left( {1 + {x^2}} \right)}} + \frac{{2\left( {1 - {x^2}} \right)}}{{\left( {1 - {x^2}} \right)\left( {1 + {x^2}} \right)}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{{2 + 2{x^2} + 2 - 2{x^2}}}{{1 - {x^4}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{4}{{1 - {x^4}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{{4\left( {1 + {x^4}} \right)}}{{\left( {1 - {x^4}} \right)\left( {1 + {x^4}} \right)}} + \frac{{4\left( {1 - {x^4}} \right)}}{{\left( {1 + {x^4}} \right)\left( {1 + {x^4}} \right)}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{{4 + 4{x^4} + 4 - 4{x^4}}}{{\left( {1 - {x^4}} \right)\left( {1 + {x^4}} \right)}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{8}{{1 - {x^8}}} + \frac{8}{{1 + {x^8}}}\)

\(S = \frac{{8\left( {1 + {x^8}} \right)}}{{\left( {1 - {x^8}} \right)\left( {1 + {x^8}} \right)}} + \frac{{8\left( {1 - {x^8}} \right)}}{{\left( {1 - {x^8}} \right)\left( {1 + {x^8}} \right)}}\)

\(S = \frac{{16}}{{1 - {x^{16}}}}\).

Thay \(x = \sqrt 2 \) vào \(S = \frac{{16}}{{1 - {x^{16}}}}\), ta được: \(S = \frac{{16}}{{1 - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^{16}}}} = \frac{{16}}{{1 - {2^8}}} = \frac{{16}}{{1 - 256}} = \frac{{ - 16}}{{255}}\).

Vậy \(S = \frac{{ - 16}}{{255}}\).