
20 câu hỏi
\(\frac{2}{x}\).
\(\frac{x}{{x + 1}}\).
\({x^2} - 4\).
\(\frac{{x + 1}}{0}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có phân thức đại số có dạng \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0\).
Do đó, \(\frac{{x + 1}}{0}\) không là phân thức đại số.
\(A.D = B.C\).
\(A.D \ne B.C\).
\(A.B = C.D\).
\(A.C = B.D\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{A}{B} = \frac{C}{D}\) suy ra \(A.D = B.C\).
Vậy chọn đáp án A.
\(\frac{3}{{x - 1}}\).
\(\frac{{x + 1}}{3}\).
\( - \frac{3}{{x + 1}}\).
\(\frac{{ - 3}}{{x - 1}}\).
Đáp án đúng là: C
Phân thức đối của phân thức \(\frac{3}{{x + 1}}\) là \( - \frac{3}{{x + 1}}\).
\(\frac{x}{{x + 1}}\).
\(\frac{{ - x}}{{x + 1}}\).
\(\frac{{ - 3x}}{{x + 1}}\).
\(\frac{{ - x}}{{2\left( {x + 1} \right)}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 2x}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x + 1}} = \frac{{ - 2x + x}}{{x + 1}} = \frac{{ - x}}{{x + 1}}\).
\( - \frac{{2x}}{{x - y}}\).
\( - \frac{{2\left( {x - y} \right)}}{x}\).
\( - \frac{{x - y}}{{2x}}\).
\(\frac{{x - y}}{{2x}}\).
Đáp án đúng là: D
Phân thức nghịch đảo của \(\frac{{2x}}{{x - y}}\) là \(\frac{{x - y}}{{2x}}\).
\(2.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(2x\).
\(\frac{1}{2}x\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{{2{x^2}}}{{x + 2}}.\frac{{x + 2}}{{4x}} = \frac{{2{x^2}.\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right).4x}} = \frac{{2{x^2}}}{{4x}} = \frac{1}{2}x\).
\(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\).
\(\frac{3}{x} + \frac{x}{2} = 0\).
\({x^2} + 2x + 1 = 0\).
\(2x - y = 0\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(\left( {a \ne 0} \right)\).
Do đó \(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.
\(x + 5 = 0\).
\(3x + 1 = 0\).
\(x - 2 = 0\).
\(2x + 4 = 0\).
Đáp án đúng là: D
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x + 5 = 0\) được \( - 2 + 5 = 3 \ne 0\).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x + 5 = 0\).
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(3x + 1 = 0\) được \(3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 5 \ne 0\).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(3x + 1 = 0\).
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x - 2 = 0\) được \( - 2 - 2 = - 4 \ne 0\).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x - 2 = 0\).
• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(2x + 4 = 0\) được \(2.\left( { - 2} \right) + 4 = 0\).
Do đó, \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình \(2x + 4 = 0\).
Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Trong một tam giác vuông, cạnh huyền bằng cạnh góc vuông.
Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bình phương cạnh góc vuông.
Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bình phương của tổng hai cạnh góc vuông.
Đáp án đúng là: A
Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
\(\widehat M = 90^\circ \).
\(\widehat P = 60^\circ \).
\(\widehat C = 30^\circ \).
\(\widehat B = 60^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Ta có: nên \(\widehat A = \widehat M = 90^\circ \); \(\widehat B = \widehat N = 30^\circ \); \(\widehat C = \widehat P = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
Do đó, chọn D.
Hình b).
Hình c).
Hình d).
Hình b) và c).
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy tỉ lệ \(\frac{9}{5} = \frac{{9:2}}{{5:2}} = \frac{{4,5}}{{2,5}}\) và \(\frac{9}{5} \ne \frac{{7,5}}{5} \ne \frac{{12}}{4}\).
Do đó, Hình a đồng dạng với Hình c.
Do đó, chọn đáp án B.
Đáp án đúng là: a) S b) S c) Đ d) Đ
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (\(x > 3\), km/h).
Lúc này, vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x + 3\) (km/h), vận tốc ca nô ngược dòng là \(x - 3\) (km/h).
Quãng đường ca nô xuôi dòng là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\) (km) và quãng đường ca nô ngược dòng là \(2\left( {x - 3} \right)\) km.
Theo đề, ta có phương trình: \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\).
Giải phương trình, ta được:
\(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\)
\(\frac{4}{3}x + 4 = 2x - 6\)
\(2x - \frac{4}{3}x = 4 + 6\)
\(\frac{2}{3}x = 10\)
\(x = 10:\frac{2}{3}\)
\(x = 15\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{ km/h}}\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) Đ

a) Ta có: \(MN\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).
b) Ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) (cmt) nên (c.c.c).
c) Từ a) ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{4} = \frac{{AN}}{6} = \frac{{MN}}{8} = \frac{{BM}}{6} = \frac{{AM + BM}}{{4 + 6}} = \frac{{AB}}{{10}} = \frac{4}{{10}}\).
Do đó, \(AN = \frac{4}{{10}}AC = \frac{4}{{10}}.6 = 2,4{\rm{ cm}}\).
\(MN = \frac{4}{{10}}.8 = 3,2{\rm{ cm}}\).
d) Ta có theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\) (từ câu b).
Do đó, \(\frac{{{S_{ANM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{M{N^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{{{2^2}}}{{{5^2}}} = \frac{4}{{25}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: \( - 1\)
Ta có \(A = \frac{2}{{x + 1}} - \frac{4}{{1 - x}} + \frac{{5x + 1}}{{1 - {x^2}}}\) với \(x \ne 1;x \ne - 1\)
\(A = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} + \frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{5x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
\(A = \frac{{2\left( {x - 1} \right) + 4\left( {x + 1} \right) - 5x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
\(A = \frac{{2x - 2 + 4x + 4 - 5x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
\(A = \frac{{x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
\(A = \frac{1}{{x - 1}}\).
Do đó, \(a = - 1\).
Đáp án: \(x = 5\)
Ta có: \(B = \left( {\frac{{{x^2} - 3}}{{{x^2} - 9}} + \frac{1}{{x - 3}}} \right):\frac{x}{{x + 3}}\)
\(B = \left[ {\frac{{{x^2} - 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}} \right].\frac{{x + 3}}{x}\)
\(B = \frac{{{x^2} - 3 + x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{x}\)
\(B = \frac{{{x^2} + x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{x}\)
\(B = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{x}\)
\(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\).
Để \(B = 3\) thì \(\frac{{x + 1}}{{x - 3}} = 3\).
Do đó, \(x + 1 = 3\left( {x - 3} \right)\) hay \(x + 1 = 3x - 9\) suy ra \(2x = 10\) khi \(x = 5\) (thỏa mãn).
Vậy để \(B = 3\) thì \(x = 5\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(x = \frac{{109}}{{20}}\)
Ta có: \(\frac{{x + 2}}{3} - \frac{3}{4} = \frac{5}{3} + \frac{1}{{15}}\)
\(\frac{x}{3} + \frac{2}{3} - \frac{3}{4} = \frac{{26}}{{15}}\)
\(\frac{x}{3} = \frac{{26}}{{15}} + \frac{3}{4} - \frac{2}{3}\)
\(\frac{x}{3} = \frac{{109}}{{60}}\)
\(x = \frac{{109}}{{60}}.3\)
\(x = \frac{{109}}{{20}}\).
Vậy \(x = \frac{{109}}{{20}}\).
Đáp án: \(\sqrt {306} {\rm{ cm}}\)
• Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABD\), ta có: \(A{D^2} + B{D^2} = A{B^2}\) hay \({15^2} + A{D^2} = {17^2}\).
Suy ra \(A{D^2} = {17^2} - {15^2} = 64\) nên \(AD = 8{\rm{ cm}}\).
Ta có: \(AD + DC = AC\) nên \(DC = AC - AD = 17 - 8 = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
• Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CBD\), ta có: \(C{D^2} + B{D^2} = C{B^2}\) hay \({9^2} + {15^2} = C{B^2}\).
Suy ra \(C{B^2} = 306\) nên \(BC = \sqrt {306} {\rm{ cm}}\).
Hướng dẫn giải
Gọi \(x\) (sản phẩm) là số sản phẩm dự định mà tổ phải sản xuất \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Thời gian dự định của tổ là \(x + 10\) (sản phẩm).
Thực tế số sản phẩm tổ đã làm được là \(x + 10\) (sản phẩm)
Thời gian thực tế tổ đã làm là \(\frac{{x + 10}}{{150}}\) (giây)
Theo đề, ta có: \(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 10}}{{150}} = 4\).
Giải phương trình, ta được:
\(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 10}}{{150}} = 4\)
\(\frac{x}{{120}} - \frac{x}{{150}} - \frac{{10}}{{150}} = 4\)
\(\frac{{5x}}{{600}} - \frac{{4x}}{{600}} = 4 + \frac{{10}}{{150}}\)
\(\frac{x}{{600}} = \frac{{610}}{{150}}\)
\(x = 2{\rm{ }}440\) (thỏa mãn)
Vậy tổ dự định làm \(2{\rm{ }}440\) sản phẩm.

a) Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\), ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(5,{4^2} + 7,{2^2} = B{C^2}\), suy ra \(B{C^2} = 81\) do đó \(BC = 9{\rm{ cm}}\).
b) Xét \(\Delta CAB\) và \(\Delta EMB\), ta có:
\(\widehat {EMB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \) (gt)
\(\widehat {EBM} = \widehat {CBA}\) (góc chung)
Suy ra (g.g)
c) Ta có: \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC = \frac{{BC}}{2} = 4,5{\rm{ cm}}\).
Do (cmt) nên ta có: \(\frac{{EM}}{{AC}} = \frac{{BE}}{{BC}} = \frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{4,5}}{{5,4}} = \frac{5}{6}\).
Suy ra \(ME = \frac{5}{6}AC = 6{\rm{ cm}}\) và \(BE = \frac{5}{6}BC = 7,5{\rm{ cm}}\).
Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta MHC\), có:
\(\widehat {HAE} = \widehat {CMH} = 90^\circ \) (gt)
\(\widehat {AHE} = \widehat {MHC}\) (đối đỉnh)
Suy ra (g.g)
Suy ra \(\frac{{AH}}{{MH}} = \frac{{HE}}{{HC}}\) hay \(HA.HC = HM.HE\).
Ta có: \(B = \frac{1}{{1.5}} + \frac{1}{{5.9}} + ... + \frac{1}{{\left( {4n - 3} \right)\left( {4n + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{1}{4}\left[ {\frac{4}{{1.5}} + \frac{4}{{5.9}} + ... + \frac{4}{{\left( {4n - 3} \right)\left( {4n + 1} \right)}}} \right]\)
\(B = \frac{1}{4}\left[ {1 - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{\left( {4n - 3} \right)}} - \frac{1}{{\left( {4n + 1} \right)}}} \right]\)
\(B = \frac{1}{4}\left[ {1 - \frac{1}{{\left( {4n + 1} \right)}}} \right]\)
\(B = \frac{1}{4}.\frac{{4n}}{{\left( {4n + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{n}{{\left( {4n + 1} \right)}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
























