Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 877 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây không phải là phân thức đại số?

\(\frac{2}{x}\).

\(\frac{x}{{x + 1}}\).

\({x^2} - 4\).

\(\frac{{x + 1}}{0}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có phân thức đại số có dạng \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0\).

Do đó, \(\frac{{x + 1}}{0}\) không là phân thức đại số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân thức \(\frac{A}{B}\)\(\frac{C}{D}\) bằng nhau khi

\(A.D = B.C\).

\(A.D \ne B.C\).

\(A.B = C.D\).

\(A.C = B.D\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{A}{B} = \frac{C}{D}\) suy ra \(A.D = B.C\).

Vậy chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức đối của phân thức \(\frac{3}{{x + 1}}\)

\(\frac{3}{{x - 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{3}\).

\( - \frac{3}{{x + 1}}\).

\(\frac{{ - 3}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân thức đối của phân thức \(\frac{3}{{x + 1}}\)\( - \frac{3}{{x + 1}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa, tổng hai phân thức \(\frac{{ - 2x}}{{x + 1}}\)\(\frac{x}{{x + 1}}\)

\(\frac{x}{{x + 1}}\).

\(\frac{{ - x}}{{x + 1}}\).

\(\frac{{ - 3x}}{{x + 1}}\).

\(\frac{{ - x}}{{2\left( {x + 1} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 2x}}{{x + 1}} + \frac{x}{{x + 1}} = \frac{{ - 2x + x}}{{x + 1}} = \frac{{ - x}}{{x + 1}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{2x}}{{x - y}}\)

\( - \frac{{2x}}{{x - y}}\).

\( - \frac{{2\left( {x - y} \right)}}{x}\).

\( - \frac{{x - y}}{{2x}}\).

\(\frac{{x - y}}{{2x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân thức nghịch đảo của \(\frac{{2x}}{{x - y}}\)\(\frac{{x - y}}{{2x}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa, kết quả của phép tính \(\frac{{2{x^2}}}{{x + 2}}.\frac{{x + 2}}{{4x}}\)

\(2.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(2x\).

\(\frac{1}{2}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{2{x^2}}}{{x + 2}}.\frac{{x + 2}}{{4x}} = \frac{{2{x^2}.\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right).4x}} = \frac{{2{x^2}}}{{4x}} = \frac{1}{2}x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình dưới đây, phương trình bậc nhất một ẩn là

\(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\).

\(\frac{3}{x} + \frac{x}{2} = 0\).

\({x^2} + 2x + 1 = 0\).

\(2x - y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó \(\frac{{2x}}{3} + 2 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau?

\(x + 5 = 0\).

\(3x + 1 = 0\).

\(x - 2 = 0\).

\(2x + 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x + 5 = 0\) được \( - 2 + 5 = 3 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x + 5 = 0\).

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(3x + 1 = 0\) được \(3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 5 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(3x + 1 = 0\).

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(x - 2 = 0\) được \( - 2 - 2 = - 4 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình \(x - 2 = 0\).

• Thay \(x = - 2\) vào phương trình \(2x + 4 = 0\) được \(2.\left( { - 2} \right) + 4 = 0\).

Do đó, \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình \(2x + 4 = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng nhất về định lí Pythagore:

Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Trong một tam giác vuông, cạnh huyền bằng cạnh góc vuông.

Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bình phương cạnh góc vuông.

Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bình phương của tổng hai cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\) đồng dạng. Biết \(\widehat A = 90^\circ ,\widehat N = 30^\circ \). Khẳng định nào sai trong các khẳng định dưới đây?

\(\widehat M = 90^\circ \).

\(\widehat P = 60^\circ \).

\(\widehat C = 30^\circ \).

\(\widehat B = 60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:  nên \(\widehat A = \widehat M = 90^\circ \); \(\widehat B = \widehat N = 30^\circ \); \(\widehat C = \widehat P = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Do đó, chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào đồng dạng với Hình a?

Trong các hình dưới đây, hình nào đồng dạng với Hình a? (ảnh 1)

Hình b).

Hình c).

Hình d).

Hình b)c).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy tỉ lệ \(\frac{9}{5} = \frac{{9:2}}{{5:2}} = \frac{{4,5}}{{2,5}}\)\(\frac{9}{5} \ne \frac{{7,5}}{5} \ne \frac{{12}}{4}\).

Do đó, Hình a đồng dạng với Hình c.

Do đó, chọn đáp án B.

12. Tự luận
1 điểm

Một ca nô xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\) hết \(\frac{4}{3}\) giờ và ngược dòng hết 2 giờ. Biết vận tốc dòng nước là \(3{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (\(x > 3\), km/h).

 a) Vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x - 3\) (km/h), vận tốc ca nô ngược dòng là \(x + 3\) (km/h).

 b) Quãng đường ca nô xuôi dòng là \(2\left( {x - 3} \right)\) (km) và quãng đường ca nô ngược dòng là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\)

            (km).

 c) Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\).

 d) Vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{ km/h}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) S          b) S         c) Đ        d) Đ

Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (\(x > 3\), km/h).

Lúc này, vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x + 3\) (km/h), vận tốc ca nô ngược dòng là \(x - 3\) (km/h).

Quãng đường ca nô xuôi dòng là \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\) (km) và quãng đường ca nô ngược dòng là \(2\left( {x - 3} \right)\) km.

Theo đề, ta có phương trình: \(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\).

Giải phương trình, ta được:

\(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\)

\(\frac{4}{3}x + 4 = 2x - 6\)

\(2x - \frac{4}{3}x = 4 + 6\)

\(\frac{2}{3}x = 10\)

\(x = 10:\frac{2}{3}\)

\(x = 15\) (thỏa mãn).

Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{ km/h}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 4{\rm{ cm;}}\)\(BC = 8{\rm{ cm;}}\)\(AC = 6{\rm{ cm}}\). Một đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\)\(AC\) theo thứ tự \(M,N\) sao cho \(BM = AN\).

 a) \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

 b)

 c) \(AN = 2,4{\rm{ cm}}\), \(MN = 3,2{\rm{ cm}}\).

 d) \(\frac{{{S_{ANM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{25}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) S         c) Đ        d) Đ

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm;}}\)\(BC = 8{\rm{ cm;}}\) \(AC = 6{\rm{ cm}}\). Một đường thẳng song song  (ảnh 1)

a) Ta có: \(MN\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

b) Ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) (cmt) nên  (c.c.c).

c) Từ a) ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{4} = \frac{{AN}}{6} = \frac{{MN}}{8} = \frac{{BM}}{6} = \frac{{AM + BM}}{{4 + 6}} = \frac{{AB}}{{10}} = \frac{4}{{10}}\).

Do đó, \(AN = \frac{4}{{10}}AC = \frac{4}{{10}}.6 = 2,4{\rm{ cm}}\).

            \(MN = \frac{4}{{10}}.8 = 3,2{\rm{ cm}}\).

d) Ta có  theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\) (từ câu b).

Do đó, \(\frac{{{S_{ANM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{M{N^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{{{2^2}}}{{{5^2}}} = \frac{4}{{25}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{2}{{x + 1}} - \frac{4}{{1 - x}} + \frac{{5x + 1}}{{1 - {x^2}}}\)\(\left( {x \ne 1;x \ne - 1} \right)\). Biết rằng, rút gọn biểu thức \(A = \frac{1}{{x + a}}.\)Giá trị của \(a\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 1\)

Ta có \(A = \frac{2}{{x + 1}} - \frac{4}{{1 - x}} + \frac{{5x + 1}}{{1 - {x^2}}}\) với \(x \ne 1;x \ne - 1\)

\(A = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} + \frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{5x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{2\left( {x - 1} \right) + 4\left( {x + 1} \right) - 5x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{2x - 2 + 4x + 4 - 5x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{1}{{x - 1}}\).

Do đó, \(a = - 1\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(B = \left( {\frac{{{x^2} - 3}}{{{x^2} - 9}} + \frac{1}{{x - 3}}} \right):\frac{x}{{x + 3}}\) với \(x \ne 3;x \ne - 3\). Tìm giá trị của \(x\) để \(B = 3.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(x = 5\)

Ta có: \(B = \left( {\frac{{{x^2} - 3}}{{{x^2} - 9}} + \frac{1}{{x - 3}}} \right):\frac{x}{{x + 3}}\)

\(B = \left[ {\frac{{{x^2} - 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}} \right].\frac{{x + 3}}{x}\)

\(B = \frac{{{x^2} - 3 + x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{x}\)

\(B = \frac{{{x^2} + x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{x}\)

\(B = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{x}\)

\(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\).

Để \(B = 3\) thì \(\frac{{x + 1}}{{x - 3}} = 3\).

Do đó, \(x + 1 = 3\left( {x - 3} \right)\) hay \(x + 1 = 3x - 9\) suy ra \(2x = 10\) khi \(x = 5\) (thỏa mãn).

Vậy để \(B = 3\) thì \(x = 5\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết: \(\frac{{x + 2}}{3} - \frac{3}{4} = \frac{5}{3} + \frac{1}{{15}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(x = \frac{{109}}{{20}}\)

Ta có: \(\frac{{x + 2}}{3} - \frac{3}{4} = \frac{5}{3} + \frac{1}{{15}}\)

\(\frac{x}{3} + \frac{2}{3} - \frac{3}{4} = \frac{{26}}{{15}}\)

\(\frac{x}{3} = \frac{{26}}{{15}} + \frac{3}{4} - \frac{2}{3}\)

\(\frac{x}{3} = \frac{{109}}{{60}}\)

\(x = \frac{{109}}{{60}}.3\)

\(x = \frac{{109}}{{20}}\).

Vậy \(x = \frac{{109}}{{20}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)\(AB = AC = 17{\rm{ cm}}\). Kẻ \(BD \bot AC\). Tính độ dài cạnh \(BC\) biết \(BD = 15{\rm{ cm}}.\)

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AB = AC = 17{\rm{ cm}}\). Kẻ \(BD \bot AC\). Tính độ dài cạnh \(BC\) biết \(BD = 15{\rm{ cm}}.\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(\sqrt {306} {\rm{ cm}}\)

• Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABD\), ta có: \(A{D^2} + B{D^2} = A{B^2}\) hay \({15^2} + A{D^2} = {17^2}\).

Suy ra \(A{D^2} = {17^2} - {15^2} = 64\) nên \(AD = 8{\rm{ cm}}\).

Ta có: \(AD + DC = AC\) nên \(DC = AC - AD = 17 - 8 = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

• Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CBD\), ta có: \(C{D^2} + B{D^2} = C{B^2}\) hay \({9^2} + {15^2} = C{B^2}\).

Suy ra \(C{B^2} = 306\) nên \(BC = \sqrt {306} {\rm{ cm}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Một tổ sản xuất dự định làm một số sản phẩm trong một thời gian nhất định. Tổ dự định mỗi ngày làm \(120\) sản phẩm. Khi thực hiện, mỗi ngày tổ làm được \(150\) sản phẩm. vì vậy tổ đã làm xong trước thời gian dự định là \(4\) ngày và còn làm thêm được \(10\) sản phẩm. Tính số sản phẩm mà tổ đã dự định làm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) (sản phẩm) là số sản phẩm dự định mà tổ phải sản xuất \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Thời gian dự định của tổ là \(x + 10\) (sản phẩm).

Thực tế số sản phẩm tổ đã làm được là \(x + 10\) (sản phẩm)

Thời gian thực tế tổ đã làm là \(\frac{{x + 10}}{{150}}\) (giây)

Theo đề, ta có: \(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 10}}{{150}} = 4\).

Giải phương trình, ta được:

\(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 10}}{{150}} = 4\)

\(\frac{x}{{120}} - \frac{x}{{150}} - \frac{{10}}{{150}} = 4\)

\(\frac{{5x}}{{600}} - \frac{{4x}}{{600}} = 4 + \frac{{10}}{{150}}\)

\(\frac{x}{{600}} = \frac{{610}}{{150}}\)

\(x = 2{\rm{ }}440\) (thỏa mãn)

Vậy tổ dự định làm \(2{\rm{ }}440\) sản phẩm.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông ở \(A\), \(AB = 5,4{\rm{ cm}}\), \(AC = 7,2{\rm{ cm}}\).

a) Tính \(BC\).

b) Từ trung điểm \(M\) của \(BC\), vẽ đường thẳng vuông góc với \(BC\), cắt đường thẳng \(AC\) tại \(H\) và cắt đường thẳng \(AB\) tại \(E\). Chứng minh rằng .

c) Tính độ dài \(EB,EM\). Chứng minh \(HA.HC = HM.HE\).

Xem đáp án
Cho \(\Delta ABC\) vuông ở \(A\), \(AB = 5,4{\rm{ cm}}\), \(AC = 7,2{\rm{ cm}}\). (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(5,{4^2} + 7,{2^2} = B{C^2}\), suy ra \(B{C^2} = 81\) do đó \(BC = 9{\rm{ cm}}\).

b) Xét \(\Delta CAB\)\(\Delta EMB\), ta có:

\(\widehat {EMB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {EBM} = \widehat {CBA}\) (góc chung)

Suy ra  (g.g)

c) Ta có: \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC = \frac{{BC}}{2} = 4,5{\rm{ cm}}\).

Do  (cmt) nên ta có: \(\frac{{EM}}{{AC}} = \frac{{BE}}{{BC}} = \frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{4,5}}{{5,4}} = \frac{5}{6}\).

Suy ra \(ME = \frac{5}{6}AC = 6{\rm{ cm}}\)\(BE = \frac{5}{6}BC = 7,5{\rm{ cm}}\).

Xét \(\Delta AHE\)\(\Delta MHC\), có:

\(\widehat {HAE} = \widehat {CMH} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {AHE} = \widehat {MHC}\) (đối đỉnh)

Suy ra  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AH}}{{MH}} = \frac{{HE}}{{HC}}\) hay \(HA.HC = HM.HE\).

20. Tự luận
1 điểm

Với \(n \in {\mathbb{N}^*}\), hãy tính tổng \(B = \frac{1}{{1.5}} + \frac{1}{{5.9}} + ... + \frac{1}{{\left( {4n - 3} \right)\left( {4n + 1} \right)}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(B = \frac{1}{{1.5}} + \frac{1}{{5.9}} + ... + \frac{1}{{\left( {4n - 3} \right)\left( {4n + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{1}{4}\left[ {\frac{4}{{1.5}} + \frac{4}{{5.9}} + ... + \frac{4}{{\left( {4n - 3} \right)\left( {4n + 1} \right)}}} \right]\)

\(B = \frac{1}{4}\left[ {1 - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{\left( {4n - 3} \right)}} - \frac{1}{{\left( {4n + 1} \right)}}} \right]\)

\(B = \frac{1}{4}\left[ {1 - \frac{1}{{\left( {4n + 1} \right)}}} \right]\)

\(B = \frac{1}{4}.\frac{{4n}}{{\left( {4n + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{n}{{\left( {4n + 1} \right)}}\).