
40 câu hỏi
finished
stopped
agreed
laughed
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
pay
land
take
make
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
hotel
schedule
mountain
hometown
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
vehicle
hospital
chocolate
performance
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
battery
storage
gigabyte
inch
Đáp án đúng: A
battery (n): pin
storage (n): bộ nhớ
gigabyte (n): đơn vị thông tin hoặc khả năng lưu giữ thông tin của bộ nhớ máy tính, bằng một tỷ byte hoặc 230 byte (1024 mebibyte)
inch (n): đơn vị chiều dài trong một số hệ thống đo lường khác nhau, bao gồm Hệ đo
Dịch: Chiếc máy tính bảng mới có thời lượng pin lâu hơn chiếc cũ. Nó kéo dài gần 18 giờ đồng hồ.
many
long
much
tall
Đáp án đúng: C
How much: dùng để hỏi về giá cả
How many: dùng để hỏi về số lượng
How long: dùng để hỏi về khoảng thời gian
How tall: dùng để hỏi về chiều cao
Dịch: “Chiếc máy tính bảng này có giá bao nhiêu?” – “Nó có giá 400 đô la.”
more careless
more carelessly than
carelesslier than
more carelessly
Đáp án đúng: D
So sánh hơn với trạng từ dài: S + V + O + more + adv + than + N.
Dịch: GL14 hoàn thành nhiệm vụ bất cẩn hơn Zipo.
running
run
runs
ran
Đáp án đúng: D
QKTD + when + QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Tôi đang làm bài tập về nhà thì 1 vật lạ chạy vào thư viện.
will
won’t
can’t
won’t be
Đáp án đúng: A
Thì tương lai đơn: will + V-inf
Dịch: Trong tương lai, con người sẽ sống trên Mặt trăng với sự hỗ trợ của công nghệ.
rescue
lift
navigate
recognize
Đáp án đúng: B
lift (v): nâng, nhổ
rescue (v): giải cứu
navigate (v): điều hướng
recognize (v): nhận ra, nhận diện
Dịch: Rô bốt làm vườn sẽ có thể nhổ cây khỏi mặt đất.
The
A
An
no article
Đáp án đúng: A
Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ xác định.
Dịch: Loa bên trái của chiếc laptop này bị hỏng.
about
with
of
in
Đáp án đúng: A
about: về
Dịch: Cô ấy thấy khó để viết 1 bài văn tường thuật về những vị khách không mong muốn đến từ không gian.
gravity
view
temperature
space station
Đáp án đúng: A
gravity (n): trọng lực
view (n): cảnh quan
temperature (n): nhiệt độ
space station (n): trạm không gian
Dịch: Trọng lực trên Trái đất thật hoàn hảo. Nó ngăn chúng ta bay ra ngoài.
Đáp án đúng: characters
Ở đây cần 1 danh từ để tạo thành danh từ ghép.
characteristics (n): nét đặc trưng, đặc điểm
characters (n): nhân vật
Dịch: Cô ấy đã trở nên nổi tiếng vì các nhân vật người ngoài hành tinh của mình.
Đáp án đúng: safety
Sau “the” là 1 danh từ.
safe (adj): an toàn
safety (n): sự an toàn
Dịch: Nhiều nhà máy đã bắt đầu sử dụng rô bốt để cải thiện độ an toàn cho công nhân.
Đáp án đúng: triangular
Ở đây cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “machine” phía sau.
triangle (n): hình tam giác
triangular (adj): có dạng hình tam giác
Dịch: Tối qua, họ đang đi bộ về nhà thì 1 cỗ máy lớn hình tam giác xuất hiện.
Đáp án đúng: storage
Sau “a lot of” là 1 danh từ.
store (v): lưu trữ
storage (n): bộ nhớ
Dịch: Chiếc điện thoại thông minh mới của tôi có nhiều dung lượng, nên tôi có thể lưu rất nhiều ảnh.
was
doing
studied
his
Đáp án đúng: C
Câu hỏi dùng thì QKTD nên câu trả lời cũng phải dùng thì QKTD.
Sửa: studied → was studying
Dịch: Liam đang làm gì thế? – Anh ấy đang ôn tập cho kì thi cuối kì.
liked
read
watch
listens
Đáp án đúng: D
Cấu trúc song hành: A, B and C thì A, B, C phải cùng từ loại/ dạng.
Sửa: listens → listen
Dịch: Cậu bé thích đọc tạp chí, xem ti vi và nghe chuyện về UFO.
unfamiliar
similar
normal
ordinary
Đáp án đúng: A
strange (adj): lạ = unfamiliar (adj): không quen
similar (adj): tương đồng
normal (adj): bình thường
ordinary (adj): thông thường
Dịch: Một số người nghĩ rằng đó là 1 sinh vật lạ nhưng những người khác không nghĩ vậy.
scared
surprised
amazed
interested
Đáp án đúng: A
terrified (adj): sợ hãi = scared (adj): sợ hãi
surprised (adj): ngạc nhiên
amazed (adj): ngạc nhiên
interested (adj): quan tâm
Dịch: Họ đã rất sợ hãi vì sinh vật rất to lớn.
popular
crowded
different
easy
Đáp án đúng: C
similar (adj): tương đồng, tương tự >< different (adj): khác biệt
popular (adj): phổ biến
crowded (adj): đông đúc
easy (adj): dễ dàng
Dịch: Rất khó để tìm được 1 hành tinh có trọng lực và nhiệt độ tương tự như Trái đất.
vivid
dark
dazzling
clear
Đáp án đúng: B
bright (adj): sáng >< dark (adj): tối
vivid (adj): sống động
dazzling (adj): chói sáng
clear (adj): trong
Dịch: Màn hình điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng quá sáng có thể gây ra các vấn đề về thị lực.
Really?
That’s fine.
That’s okay!
How important!
Đáp án đúng: A
Dịch: Noah: Tôi nghĩ đó là UFO! – Ben: _______.
A. Thật sao? B. Không sao đâu. C. Không sao đâu! D. Quan trọng biết bao!No, I don’t know.
No, they won’t.
Yes, they will.
No. I don’t think so.
Đáp án đúng: D
Dịch: Bạn có nghĩ con người sẽ di chuyển lên sao Hỏa không? – _______.
A. Không, tôi không biết. B. Không, họ sẽ không làm vậy.
C. Đúng, họ sẽ làm vậy. D. Không. Tôi không nghĩ vậy.plays
playing
play
played
Đáp án đúng: B
giới từ + V-ing
Dịch: Tôi nghĩ rằng chiếc máy tính xách tay này hoàn hảo để chơi game.
at
for
in
on
Đáp án đúng: D
on a full charge: với 1 lần sạc đầy
Dịch: Thời lượng pin của XLAP 4 thực sự rất tốt. Bạn có thể sử dụng nó trong 10 giờ cho một lần sạc đầy.
lasts
has
is
works
Đáp án đúng: A
last (v): kéo dài (bao lâu)
Dịch: Tuy nhiên, XLAP 5 chỉ kéo dài được 8 tiếng.
so
but
also
however
Đáp án đúng: B
but: nhưng
so: vì vậy
also: cũng
however: tuy nhiên
Dịch: Dung lượng lưu trữ trên XLAP 5 rất tốt. Nó có 256 GB, nhưng XLAP 4 chỉ có 128 GB.
their
this
that
its
Đáp án đúng: D
Tính từ sở hữu “its” tương ứng với danh từ số ít “XLAP 5”.
Dịch: Hiệu suất của XLAP 5 tốt hơn nhiều so với XLAP 4. Nó có thể làm mọi thứ nhanh hơn. Đó là lý do tại sao thời lượng pin của nó ngắn hơn một chút so với XLAP 4.
Dịch bài đọc:
CÓ GÌ MỚI TRONG CHIẾC XLAP 5
Tuần trước Dinamycs đã cho ra mắt chiếc laptop mới của mình là XLAP 5. Liệu nó có tốt hơn chiếc XLAP 4 hay không? Hãy cùng xem nhé.
Màn hình 14 inch, hình ảnh sáng và rõ nét hơn rất nhiều. Tôi nghĩ rằng chiếc máy tính xách tay này hoàn hảo để chơi game. XLAP 4 cũng có màn hình tốt nhưng chỉ 12 inch. Thời lượng pin của XLAP 4 thực sự rất tốt. Bạn có thể sử dụng nó trong 10 giờ cho một lần sạc đầy. Tuy nhiên, XLAP 5 chỉ kéo dài được 8 tiếng. Nó vẫn tốt hơn hầu hết các máy tính xách tay. Dung lượng lưu trữ trên XLAP 5 rất tốt. Nó có 256 GB, nhưng XLAP 4 chỉ có 128 GB. XLAP 5 rất phù hợp nếu bạn muốn có những bức ảnh, video rõ ràng và nhiều trò chơi. Hiệu suất của XLAP 5 tốt hơn nhiều so với XLAP 4. Nó có thể làm mọi thứ nhanh hơn. Đó là lý do tại sao thời lượng pin của nó ngắn hơn một chút so với XLAP 4. XLAP 4 hiện có giá 500 đô la và XLAP 5 là 750 đô la
Laptop – a great tool for business
Laptop – a convenient tool for today’s life
Laptop – its main features and functions
Laptop – the best choice for work and education
Đáp án đúng: B
Dịch: Nhan đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
A. Máy tính xách tay – công cụ đắc lực cho doanh nghiệp
B. Máy tính xách tay – công cụ tiện lợi cho cuộc sống ngày nay
C. Máy tính xách tay – các tính năng và chức năng chính của nó
D. Máy tính xách tay – sự lựa chọn tốt nhất cho công việc và học tập
Thông tin: Laptop computers or notebook computers play an important role in modern society. (Máy tính xách tay đóng một vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại.)
low-cost
expensive
cheap
fair
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ nào có nghĩa NGƯỢC với từ “affordable” ở đoạn 1?
A. chi phí thấp B. đắt C. rẻ D. công bằng
Thông tin: They are also more affordable than ever before, with prices ranging from basic to powerful gaming ones. (Chúng cũng có giá cả phải chăng hơn bao giờ hết, với nhiều mức giá từ cơ bản đến chơi game mạnh mẽ.)work from anywhere
work in foreign countries
work alone
work from home
Đáp án đúng: A
Dịch: Cụm nào có nghĩa GẦN NHẤT với cụm từ “work remotely” ở đoạn 2?
A. làm việc ở bất cứ đâu B. làm việc ở nước ngoài
C. làm việc một mình D. làm việc ở nhà
Thông tin: Laptops or notebook computers are much smaller than desktop computers. They use around 80% less electricity than desktop computers, so they don't require much electricity. This makes them ideal for students, business people, and anyone who needs to work remotely. (Máy tính xách tay nhỏ hơn nhiều so với máy tính để bàn. Chúng sử dụng ít điện hơn khoảng 80% so với máy tính để bàn nên không cần nhiều điện. Điều này khiến chúng trở nên lý tưởng cho sinh viên, doanh nhân và bất kỳ ai cần làm việc từ xa.)
that laptops have different features
that laptops have different models
that laptops have different programs
that laptops have different cores
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “This” ở đoạn 3 dùng để chỉ điều gì?
A. máy tính xách tay có những tính năng khác nhau
B. máy tính xách tay đó có nhiều model khác nhau
C. máy tính xách tay đó có các chương trình khác nhau
D. máy tính xách tay có lõi khác nhau
Thông tin: Laptops or notebook computers are also great for multitasking. Many models come with different cores, allowing users to run multiple programs at the same time. This can be especially helpful for people who need to work on multiple projects at the same time. (Máy tính xách tay cũng rất tốt cho làm việc đa nhiệm. Nhiều model có các lõi khác nhau, cho phép người dùng chạy nhiều chương trình cùng một lúc. Điều này có thể đặc biệt hữu ích cho những người cần làm nhiều dự án cùng một lúc.)Laptops help people organize their work and studies.
Desktop computers consume more electricity than laptops.
Laptops with more features are difficult to use.
Laptops bring everyone together and make it easier to get things done.
áp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn văn, điều nào KHÔNG đúng?
A. Máy tính xách tay giúp mọi người sắp xếp công việc và học tập
B. Máy tính để bàn tiêu thụ nhiều điện hơn máy tính xách tay.
C. Laptop có nhiều tính năng hơn thì khó sử dụng.
D. Máy tính xách tay gắn kết mọi người lại với nhau và giúp hoàn thành công việc dễ dàng hơn.
Thông tin: Finally, laptops have various features that make them easier to use. They often come with touchscreens, backlit keyboards, and other features that make them more convenient and useful. (Cuối cùng, máy tính xách tay có nhiều tính năng khác nhau giúp chúng dễ sử dụng hơn. Chúng thường đi kèm với màn hình cảm ứng, bàn phím có đèn nền và các tính năng khác giúp chúng thuận tiện và hữu ích hơn.)
Dịch bài đọc:
Máy tính xách tay đóng một vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại. Chúng cho phép bạn dễ dàng truy cập Internet, lưu tài liệu và chơi trò chơi điện tử. Chúng cũng có giá cả phải chăng hơn bao giờ hết, với nhiều mức giá từ cơ bản đến chơi game mạnh mẽ.
Ưu điểm chính của máy tính xách tay là sự tiện lợi khi mang theo. Máy tính xách tay nhỏ hơn nhiều so với máy tính để bàn. Chúng sử dụng ít điện hơn khoảng 80% so với máy tính để bàn nên không cần nhiều điện. Điều này khiến chúng trở nên lý tưởng cho sinh viên, doanh nhân và bất kỳ ai cần làm việc từ xa.
Máy tính xách tay cũng rất tốt cho làm việc đa nhiệm. Nhiều model có các lõi khác nhau, cho phép người dùng chạy nhiều chương trình cùng một lúc. Điều này có thể đặc biệt hữu ích cho những người cần làm nhiều dự án cùng một lúc. Cuối cùng, máy tính xách tay có nhiều tính năng khác nhau giúp chúng dễ sử dụng hơn. Chúng thường đi kèm với màn hình cảm ứng, bàn phím có đèn nền và các tính năng khác giúp chúng thuận tiện và hữu ích hơn.
Có thể nói rằng máy tính xách tay là một công cụ tuyệt vời cho những ai cần duy trì kết nối và làm việc hiệu quả khi đang di chuyển. Chúng có giá cả phải chăng hơn bao giờ hết và có nhiều tính năng giúp sử dụng dễ dàng hơn.
The QTXL smartphone has a great camera, but the speaker sounds very good.
The speaker for the QTXL sounds very good, so the camera is great.
The QTXL camera is great because the speakers sound very good.
The QTXL has a great camera, and the speaker sounds very good.
Đáp án đúng: D
Dùng liên từ “and” để nối 2 vế mệnh đề, mang nghĩa bổ sung thêm ý.
Dịch: Điện thoại thông minh QTXL có camera tuyệt vời. Loa nghe rất hay.
A. Điện thoại thông minh QTXL có camera tuyệt vời nhưng loa nghe rất hay.
B. Loa của QTXL nghe rất hay nên camera rất tuyệt vời.
C. Camera của QTXL rất tuyệt vì loa nghe rất hay.
D. QTXL có camera tuyệt vời và loa nghe rất hay.
I studied in the library when I heard a strange sound.
When I heard a strange sound, I studied in the library.
I was hearing a strange sound when I was studying in the library.
I was studying in the library when I heard a strange sound.
Đáp án đúng: D
QKTD + when + QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Tôi đang học bài ở thư viện. Tôi nghe thấy âm thanh lạ khi tôi đang học.
A. Tôi học bài trong thư viện khi nghe thấy âm thanh lạ.
B. Khi tôi nghe thấy âm thanh lạ, tôi học bài trong thư viện.
C. Tôi đang nghe thấy âm thanh lạ khi đang học bài trong thư viện.
D. Tôi đang học trong thư viện thì nghe thấy âm thanh lạ.
The XL75 can pick things up more carefully than the ZZ400.
The XL75 can move things more carefully than the ZZ400.
The XL75 can move things more quietly than the ZZ400.
The XL75 can pick things up more easily than the ZZ400.
Đáp án đúng: A
lift sth (v) nâng vật gì = pick sth up: nhặt vật gì lên
Dịch: XL75 có thể nâng đồ vật cẩn thận hơn ZZ400.
A. XL75 có thể nhặt mọi thứ cẩn thận hơn ZZ400.
B. XL75 có thể di chuyển mọi thứ cẩn thận hơn ZZ400.
C. XL75 có thể di chuyển mọi thứ yên tĩnh hơn ZZ400.
D. XL75 có thể nhặt mọi thứ dễ dàng hơn ZZ400.
In the future, people will travel to other planets.
In the future, people will live on other planets.
In the future, people will move to the moon.
In the future, people will visit space stations.
Đáp án đúng: A
Dịch: Trong tương lai con người sẽ đến thăm các hành tinh khác.
A. Trong tương lai, con người sẽ du hành đến các hành tinh khác.
B. Trong tương lai con người sẽ sống ở hành tinh khác.
C. Trong tương lai con người sẽ di chuyển lên mặt trăng.
D. Trong tương lai, con người sẽ đến thăm các trạm vũ trụ.
We might live on Venus because it has the same gravity to Earth, but Earth is hotter.
We might live on Venus because its gravity isn’t different from Earth’s, but its temperature is similar.
We might live on Venus because it has a similar gravity and temperature to Earth.
We might live on Venus because its gravity isn’t different from Earth’s, but its temperature is very hot.
Đáp án đúng: D
Dịch: Chúng ta có thể sống trên sao Kim vì lực hấp dẫn của nó giống với Trái đất nhưng nó rất nóng.
A. Chúng ta có thể sống trên sao Kim vì nó có cùng trọng lực với Trái đất, nhưng Trái đất nóng hơn.
B. Chúng ta có thể sống trên sao Kim vì lực hấp dẫn của nó không khác với Trái đất nhưng nhiệt độ của nó thì tương tự.
C. Chúng ta có thể sống trên sao Kim vì nó có trọng lực và nhiệt độ tương tự Trái đất.
D. Chúng ta có thể sống trên sao Kim vì lực hấp dẫn của nó không khác với Trái đất nhưng nhiệt độ của nó rất nóng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















