Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 859 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

called

visited

followed

believed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.

Đoạn văn

Read the passage about UFO Sightings. Choose the best options (A, B, C, or D).

UFO sightings are still the subject of discussion these days. Some are explainable, while many others remain a mystery. The most common type of UFO sighting is (26) _______ light in the sky. These lights come in different colors and shapes, (27) _______ people often see them moving in strange patterns. Other sightings include objects that look like aircraft or spacecraft that seem to go against physics rules. Most UFO sightings remain unexplained. (28) _______, the explanations for some of the sightings include meteors, weather balloons and airplanes.

In some cases, the sightings are fake stories or incorrect identifications of common objects. It is difficult to know the exact number of UFO Sightings because many go unreported. However, some organizations collect and analyze reports (29) _______ around the world. These organizations often investigate the accuracy of the sightings carefully. UFO sightings remain a mystery. While there are possible explanations for some sightings, many (30) _______ unexplained. Some of these sightings could result from purely natural occurrences, while others may be evidence of alien visits.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The most common type of UFO sighting is (26) _______ light in the sky.

no article

a

an

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đối tượng được nhắc đến là “light” (tia sáng) đã xác định nên dùng mạo từ “the”. 

Dịch: Loại nhìn thấy UFO phổ biến nhất là ánh sáng trên bầu trời.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 These lights come in different colors and shapes, (27) _______ people often see them moving in strange patterns

but

or

and

yet

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. but: nhưng 

B. or: hoặc 

C. and: và 

D. yet: tuy nhiên

Dịch: Những ánh sáng này có nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau và mọi người thường thấy chúng chuyển động theo những hình thù kỳ lạ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(28) _______, the explanations for some of the sightings include meteors, weather balloons and airplanes.

So

Also

Therefore

However

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. So: vì vậy 

B. Also: bên cạnh đó 

C. Therefore: do đó 

D. However: tuy nhiên

Dịch: Hầu hết các trường hợp nhìn thấy UFO vẫn không giải thích được. Tuy nhiên, lời giải thích cho một số trường hợp nhìn thấy bao gồm thiên thạch, khinh khí cầu thời tiết và máy bay.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

However, some organizations collect and analyze reports (29) _______ around the world.

in

on

at

from

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. in: trong 

B. on: trên 

C. at: ở 

D. from: từ

Dịch: Tuy nhiên, các tổ chức sẽ thu thập và phân tích các báo cáo từ khắp nơi trên thế giới.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

While there are possible explanations for some sightings, many (30) _______ unexplained

remain

remains

remaining

remained

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Theo sau chủ ngữ “many” (nhiều) cần một động từ chia thì hiện tại đơn để diễn tả một sự thật ở hiện tại.

Dịch: Việc nhìn thấy UFO vẫn còn là một bí ẩn. Mặc dù có những lời giải thích khả thi cho một số trường hợp nhìn thấy, nhưng nhiều trường hợp vẫn chưa giải thích được.

Dịch bài đọc:

Việc nhìn thấy UFO vẫn là chủ đề thảo luận ngày nay. Một số trường hợp có thể giải thích được, trong khi nhiều trường hợp khác vẫn còn là một bí ẩn. Loại nhìn thấy UFO phổ biến nhất là ánh sáng trên bầu trời. Những ánh sáng này có nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau và mọi người thường thấy chúng chuyển động theo những hình thù kỳ lạ. Những trường hợp nhìn thấy khác bao gồm các vật thể trông giống như máy bay hoặc tàu vũ trụ dường như đi ngược lại các quy tắc vật lý. Hầu hết các trường hợp nhìn thấy UFO vẫn không giải thích được. Tuy nhiên, lời giải thích cho một số trường hợp nhìn thấy bao gồm thiên thạch, khinh khí cầu thời tiết và máy bay.

Trong một số trường hợp, việc nhìn thấy là những câu chuyện không có thật hoặc nhận dạng không chính xác các đồ vật thông thường. Rất khó để biết chính xác số lượng các trường hợp nhìn thấy UFO vì nhiều trường hợp không được báo cáo. Tuy nhiên, các tổ chức sẽ thu thập và phân tích các báo cáo từ khắp nơi trên thế giới. Các tổ chức này thường điều tra tính chính xác của việc nhìn thấy một cách cẩn thận. Việc nhìn thấy UFO vẫn còn là một bí ẩn. Mặc dù có những lời giải thích khả thi cho một số trường hợp nhìn thấy, nhưng nhiều trường hợp vẫn chưa giải thích được. Một số trường hợp nhìn thấy này có thể là kết quả của những sự kiện hoàn toàn tự nhiên, trong khi những trường hợp khác có thể là bằng chứng về những chuyến viếng thăm của người ngoài hành tinh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

head

bread

break

spread

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Đoạn văn

Read the text about smartphones. Choose the best answers (A, B, C, or D).

Smartphones have changed the way we communicate and get information. They provide us with a lot of benefits that make our lives easier and more convenient. Firstly, smartphones allow us to stay connected with friends and family through calls, texts, and social media. This is especially useful for people who live far away from their loved ones. Secondly, smartphones are equipped with many applications, such as maps and shopping apps to make daily tasks simpler and more effective. Thirdly, smartphones can provide us with instant access to the Internet and allow us to read about news and current events, find information for work or school, and entertain ourselves with games, music and videos. Furthermore, many smartphones are equipped with cameras, allowing us to capture and share memories with others. In conclusion, smartphones have many benefits that greatly improve our lives.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage? 

The history of smartphone development

The benefits of smartphones

The negative effects of smartphones on society

The comparison of different types of smartphones

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Lịch sử phát triển của điện thoại thông minh

B. Lợi ích của điện thoại thông minh

C. Những tác động tiêu cực của điện thoại thông minh tới xã hội

D. So sánh các loại điện thoại thông minh khác nhau

Thông tin: Smartphones have changed the way we communicate and get information. They provide us with a lot of benefits that make our lives easier and more convenient. (Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp và tiếp nhận thông tin. Chúng mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng và thuận tiện hơn.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has the CLOSEST meaning to the word “convenient” in the passage? 

uncomfortable

handy

simple

effortless

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ “convenient” trong đoạn văn?

A. không thoải mái B. tiện dụng C. đơn giản D. dễ dàng

Thông tin: Smartphones have changed the way we communicate and get information. They provide us with a lot of benefits that make our lives easier and more convenient. (Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp và tiếp nhận thông tin. Chúng mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng và thuận tiện hơn.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the passage about the use of smartphones? 

Smartphones are not useful for people who live far away from their loved ones.

Smartphones only have negative effects on our lives.

Smartphones can help people capture and share memories with others.

Smartphones are not equipped with cameras.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn về việc sử dụng điện thoại thông minh?

A. Điện thoại thông minh không hữu ích cho những người sống xa người thân.

B. Điện thoại thông minh chỉ có tác động tiêu cực đến cuộc sống của chúng ta.

C. Điện thoại thông minh có thể giúp mọi người ghi lại và chia sẻ kỷ niệm với người khác.

D. Điện thoại thông minh không được trang bị camera.

Thông tin: Furthermore, many smartphones are equipped with cameras, allowing us to capture and share memories with others. (Hơn nữa, nhiều điện thoại thông minh được trang bị camera, cho phép chúng ta chụp và chia sẻ kỷ niệm với người khác.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, how useful are smartphones? 

Smartphones have a negative effect on our communication with friends and family.

Smartphones have no effect on our communication with friends and family.

Smartphones make our communication with friends and family more difficult.

Smartphones make our communication with friends and family more convenient.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch:Theo đoạn văn, điện thoại thông minh có ích như thế nào?

A. Điện thoại thông minh có tác động tiêu cực đến việc giao tiếp của chúng ta với bạn bè và gia đình.

B. Điện thoại thông minh không ảnh hưởng gì đến việc giao tiếp của chúng ta với bạn bè và gia đình.

C. Điện thoại thông minh khiến việc liên lạc của chúng ta với bạn bè và gia đình trở nên khó khăn hơn.

D. Điện thoại thông minh giúp chúng ta liên lạc với bạn bè và gia đình thuận tiện hơn.

Thông tin: Firstly, smartphones allow us to stay connected with friends and family through calls, texts, and social media. This is especially useful for people who live far away from their loved ones. (Thứ nhất, điện thoại thông minh cho phép chúng ta kết nối với bạn bè và gia đình thông qua các cuộc gọi, tin nhắn và mạng xã hội. Điều này đặc biệt hữu ích với những người sống xa người thân.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the role of applications in the benefits of smartphones mentioned in the passage? 

Applications play no role in the benefits of smartphones.

Applications have a negative effect on the benefits of smartphones.

Applications have a limited effect on the benefits of smartphones.

Applications play a significant role in the benefits of smartphones.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch:Vai trò của các ứng dụng đối với lợi ích của điện thoại thông minh được đề cập trong đoạn văn là gì?

A. Các ứng dụng không đóng vai trò gì trong lợi ích của điện thoại thông minh.

B. Các ứng dụng có tác động tiêu cực đến lợi ích của điện thoại thông minh.

C. Các ứng dụng có ảnh hưởng hạn chế đến lợi ích của điện thoại thông minh.

D. Các ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong lợi ích của điện thoại thông minh.

Thông tin: Secondly, smartphones are equipped with many applications, such as maps and shopping apps to make daily tasks simpler and more effective. (Thứ hai, điện thoại thông minh được trang bị nhiều ứng dụng như bản đồ, ứng dụng mua sắm giúp công việc hàng ngày trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.)

Dịch bài đọc:

Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp và tiếp nhận thông tin. Chúng mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng và thuận tiện hơn. Thứ nhất, điện thoại thông minh cho phép chúng ta kết nối với bạn bè và gia đình thông qua các cuộc gọi, tin nhắn và mạng xã hội. Điều này đặc biệt hữu ích với những người sống xa người thân. Thứ hai, điện thoại thông minh được trang bị nhiều ứng dụng như bản đồ, ứng dụng mua sắm giúp công việc hàng ngày trở nên đơn giản và hiệu quả hơn. Thứ ba, điện thoại thông minh có thể cung cấp cho chúng ta quyền truy cập Internet ngay lập tức và cho phép chúng ta đọc tin tức và sự kiện hiện tại, tìm thông tin về công việc hoặc trường học cũng như giải trí bằng trò chơi, âm nhạc và video. Hơn nữa, nhiều điện thoại thông minh được trang bị camera, cho phép chúng ta chụp và chia sẻ kỷ niệm với người khác. Tóm lại, điện thoại thông minh có nhiều lợi ích giúp cải thiện đáng kể cuộc sống của chúng ta.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. 

storage

tablet

disease

cycling

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

gigabyte

vehicle

battery

disaster

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best options (A, B, C, or D).

Both Mars and Venus don’t have enough _______ for people to live on.

view

school

space station

power plant

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

power plant (n): nhà máy điện 

view (n): cảnh quan 

school (n): trường học 

space station (n): trạm không gian 

Dịch: Cả sao Hỏa và sao Kim đều không có đủ nhà máy điện để chúng ta sống trên đó.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 _______ did you spend on the tablet? 

How much

How many

How heavy

How long

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

How much: dùng để hỏi về giá cả 

How many: dùng để hỏi về số lượng 

How heavy: dùng để hỏi về cân nặng

How long: dùng để hỏi về khoảng thời gian

Dịch: Bạn đã chi bao nhiêu tiền cho chiếc máy tính bảng?

17. Trắc nghiệm
1 điểm

GS34 runs _______ than Zipo. 

faster

more faster

as faster

more fastly

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

So sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + O + adv-er + than + N.

Dịch: GS34 chạy nhanh hơn Zipo.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

They were having lunch when the flying saucer _______.

was arriving

arrives

arrived

had arrived

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

QKTD + when + QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.

Dịch: Họ đang ăn trưa thì đĩa bay tới.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

In the near future, researchers _______ more space stations. 

are building

build

will build

will be building

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“In the near future” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.

Dịch: Trong tương lai gần, các nhà nghiên cứu sẽ xây dựng nhiều trạm không gian hơn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

At night, the _______ can get really low, and you’ll be cold. 

gravity

planet

temperature

population

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

temperature (n): nhiệt độ 

gravity (n): trọng lực 

planet (n): hành tinh 

population (n): dân số 

Dịch: Vào ban đêm, nhiệt độ có thể xuống rất thấp, và bạn sẽ bị lạnh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The latest model of phone comes with _______ new feature. 

an

a

no article

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Ta dùng mạo từ “a” trước danh từ không xác định và bắt đầu bằng 1 phụ âm.

Dịch: Mẫu điện thoại mới có 1 tính năng mới.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Yoda is one _______ the most famous alien characters of all time. 

about

of

from

with

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

one of + so sánh nhất + N số nhiều: một trong những…

Dịch: Yoda là một trong những nhân vật người ngoài hành tinh nổi tiếng nhất mọi thời đại.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The new e-Pad comes with more than 500 _______. Its users can download more videos.

inches

gigabytes

batteries

cameras

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

gigabyte (n): đơn vị thông tin hoặc khả năng lưu giữ thông tin của bộ nhớ máy tính, bằng một tỷ byte hoặc 230 byte (1024 mebibyte)

inch (n): đơn vị chiều dài trong một số hệ thống đo lường khác nhau, bao gồm Hệ đo lường Anh và Hệ đo lường Mỹ

battery (n): pin 

camera (n): máy ảnh 

Dịch: Chiếc e-Pad mới có hơn 500 gigabyte. Người dùng có thể tải nhiều video hơn.

24. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the words in brackets.

Face _______ technology is becoming more and more popular. (RECOGNIZE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: recognition 

recognize (v): nhận ra, nhận diện 

face recognition technology (n): công nghệ nhận diện khuôn mặt

Dịch: Công nghệ nhận diện khuôn mặt đang trở nên ngày càng phổ biến hơn.

25. Tự luận
1 điểm

He decided aliens and UFOs as harmless _______ in his books. (VISIT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: visitors 

Ở đây cần 1 danh từ vì đi theo sau tính từ “harmless”. Chia danh từ số nhiều vì nó tương ứng với “aliens and UFOs”.

visit (v): thăm

visitors (n): khách thăm quan, du khách

Dịch: Anh ấy quyết định người ngoài hành tinh và vật thể bay không xác định là những vị khách vô hại trong những cuốn sách của mình.

26. Tự luận
1 điểm

How do _______ describe UFOs these days? (SCIENCE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: scientists 

Ở đây cần 1 chủ ngữ → danh từ. Dựa vào nghĩa → danh từ chỉ người số nhiều

science (n): khoa học 

scientists (n): các nhà khoa học 

Dịch: Ngày nay các nhà khoa học mô tả vật thể bay không xác định như thế nào?

27. Tự luận
1 điểm

The design of the robot was _______, so I couldn’t build it. (COMPLETE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: incomplete 

Sau “to be” là 1 tính từ. Dựa vào nghĩa → tính từ mang nghĩa tiêu cực 

complete (v/adj): hoàn thiện 

incomplete (adj): chưa hoàn thiện 

Dịch: Thiết kế của rô bốt chưa hoàn thiện nên tôi không thể xây dựng nó.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

What will we do where there are too many people on Earth?

What

where

too

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

where: nơi mà

when: khi

Sửa: where → when 

Dịch: Chúng ta sẽ làm gì khi có quá nhiều người trên Trái đất?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Where do you think humans will lives in the future?

Where

humans

lives

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thì tương lai đơn: S + will + V-inf + O.

Sửa: lives → live 

Dịch: Bạn nghĩ loài người sẽ sống ở đâu trong tương lai?

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

When did researchers start to search for evidence of aliens?

suspicion

belief

proof

thought

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

evidence (n) = proof (n): bằng chứng 

suspicion (n): sự nghi ngờ 

belief (n): niềm tin

thought (n): suy nghĩ 

Dịch: Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu tìm kiếm bằng chứng của người ngoài hành tinh khi nào?

31. Trắc nghiệm
1 điểm

UFOs often appear in the shape of a circular object. 

round

triangle

rectangle

globular

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

circular (adj) = round (adj): có dạng hình tròn 

triangle (adj): có dạng hình tam giác 

rectangle (adj): có dạng hình chữ nhật

globular (adj): có dạng hình cầu 

Dịch: Vật thể bay không xác định thường xuất hiện trong hình dáng vật thể hình tròn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Our latest computer makes it possible to store a huge amount of data. 

keep

download

charge

delete

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

store (v): lưu trữ >< delete (v): xóa

keep (v): giữ

download (v): tải

charge (v): sạc 

Dịch: Chiếc máy tính đời mới nhất có thể lưu trữ 1 lượng lớn dữ liệu.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The robot arm works very carefully. It puts everything in the correct place.

safely

carelessly

completely

loudly

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

carefully (adv): cẩn thận >< carelessly (adv): bất cẩn

safely (adv): một cách an toàn 

completely (adv): một cách hoàn chỉnh 

loudly (adv): một cách ồn ào, lớn tiếng 

Dịch: Cánh tay rô bốt làm việc rất cẩn thận. Nó đặt mọi vật vào đúng vị trí.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.  

Peter is telling Jill about something he saw last month.

Peter: “I was walking home from the library when I saw a UFO.”

Anna: “_______. Did you run away?”

That’s scary.

That’s nice.

That’s difficult.

That sounds good.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Peter đang kể cho Jill về điều gì đó mà anh ấy đã thấy vào tháng trước.

Peter: “Tôi đang đi bộ từ thư viện về nhà thì nhìn thấy UFO.”

Anna: “_________. Bạn có bỏ chạy không?”

A. Điều đó thật đáng sợ. B. Điều đó thật tuyệt. 

C. Điều đó thật khó khăn. D. Điều đó nghe có vẻ hay đấy.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

– Sales assistant: “Does this laptop have the same chip as that laptop?”

                      – An: “_______.”

Yes, it is

No, it isn’t.

No. It uses a different one.

Yes, they are expensive.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: – Nhân viên bán hàng: “Chiếc laptop này có chip giống chiếc laptop kia không?”

          – An: “_______.”

A. Đúng vậy. B. Không, không phải vậy.

C. Không. Nó sử dụng một cái khác. D. Vâng, chúng đắt tiền.

36. Tự luận
1 điểm

these tablets / good / for self-study?

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Are these tablets good for self-study?

Câu hỏi yes/no question với “to be”: Am/Is/Are + S + O?

Dịch: Những chiếc máy tính này có phù hợp cho việc tự học không?

37. Tự luận
1 điểm

Flash 1 / drive / safely / Flash 2.

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Flash 1 can drive more safely than Flash 2.

So sánh hơn với trạng từ dài: S + V + O + more + adv + than + N.

Dịch: Flash 1 có thể lái xe an toàn hơn Flash 2.

38. Tự luận
1 điểm

I / think / people / have / find / new / home / another / planet.

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I think people will have to find a new home on another planet.

Cấu trúc: S + think(s) + a clause (tương lai đơn).

Dịch: Tôi nghĩ mọi người sẽ phải tìm một ngôi nhà mới trên hành tinh khác.

39. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

has/ a/ high/ temperature./ Venus/ very

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng:Venus has a very high temperature.

Dịch: Sao Kim có nhiệt độ rất cao.

40. Tự luận
1 điểm

do/ you/ overcrowded?/ Where/ think/ will/ humans/ live/ when/ Earth/ is

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Where do you think humans will live when Earth is overcrowded?

Cấu trúc: S + think(s) + a clause (tương lai đơn).

Dịch: Bạn nghĩ loài người sẽ sống ở đâu khi Trái đất quá tải người?