Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
called
visited
followed
believed
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
Read the passage about UFO Sightings. Choose the best options (A, B, C, or D).
UFO sightings are still the subject of discussion these days. Some are explainable, while many others remain a mystery. The most common type of UFO sighting is (26) _______ light in the sky. These lights come in different colors and shapes, (27) _______ people often see them moving in strange patterns. Other sightings include objects that look like aircraft or spacecraft that seem to go against physics rules. Most UFO sightings remain unexplained. (28) _______, the explanations for some of the sightings include meteors, weather balloons and airplanes.
In some cases, the sightings are fake stories or incorrect identifications of common objects. It is difficult to know the exact number of UFO Sightings because many go unreported. However, some organizations collect and analyze reports (29) _______ around the world. These organizations often investigate the accuracy of the sightings carefully. UFO sightings remain a mystery. While there are possible explanations for some sightings, many (30) _______ unexplained. Some of these sightings could result from purely natural occurrences, while others may be evidence of alien visits.
The most common type of UFO sighting is (26) _______ light in the sky.
no article
a
an
the
Đáp án đúng: D
Đối tượng được nhắc đến là “light” (tia sáng) đã xác định nên dùng mạo từ “the”.
Dịch: Loại nhìn thấy UFO phổ biến nhất là ánh sáng trên bầu trời.
These lights come in different colors and shapes, (27) _______ people often see them moving in strange patterns
but
or
and
yet
Đáp án đúng: C
A. but: nhưng
B. or: hoặc
C. and: và
D. yet: tuy nhiên
Dịch: Những ánh sáng này có nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau và mọi người thường thấy chúng chuyển động theo những hình thù kỳ lạ.
(28) _______, the explanations for some of the sightings include meteors, weather balloons and airplanes.
So
Also
Therefore
However
Đáp án đúng: D
A. So: vì vậy
B. Also: bên cạnh đó
C. Therefore: do đó
D. However: tuy nhiên
Dịch: Hầu hết các trường hợp nhìn thấy UFO vẫn không giải thích được. Tuy nhiên, lời giải thích cho một số trường hợp nhìn thấy bao gồm thiên thạch, khinh khí cầu thời tiết và máy bay.
However, some organizations collect and analyze reports (29) _______ around the world.
in
on
at
from
Đáp án đúng: D
A. in: trong
B. on: trên
C. at: ở
D. from: từ
Dịch: Tuy nhiên, các tổ chức sẽ thu thập và phân tích các báo cáo từ khắp nơi trên thế giới.
While there are possible explanations for some sightings, many (30) _______ unexplained
remain
remains
remaining
remained
Đáp án đúng: A
Theo sau chủ ngữ “many” (nhiều) cần một động từ chia thì hiện tại đơn để diễn tả một sự thật ở hiện tại.
Dịch: Việc nhìn thấy UFO vẫn còn là một bí ẩn. Mặc dù có những lời giải thích khả thi cho một số trường hợp nhìn thấy, nhưng nhiều trường hợp vẫn chưa giải thích được.
Dịch bài đọc:
Việc nhìn thấy UFO vẫn là chủ đề thảo luận ngày nay. Một số trường hợp có thể giải thích được, trong khi nhiều trường hợp khác vẫn còn là một bí ẩn. Loại nhìn thấy UFO phổ biến nhất là ánh sáng trên bầu trời. Những ánh sáng này có nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau và mọi người thường thấy chúng chuyển động theo những hình thù kỳ lạ. Những trường hợp nhìn thấy khác bao gồm các vật thể trông giống như máy bay hoặc tàu vũ trụ dường như đi ngược lại các quy tắc vật lý. Hầu hết các trường hợp nhìn thấy UFO vẫn không giải thích được. Tuy nhiên, lời giải thích cho một số trường hợp nhìn thấy bao gồm thiên thạch, khinh khí cầu thời tiết và máy bay.
Trong một số trường hợp, việc nhìn thấy là những câu chuyện không có thật hoặc nhận dạng không chính xác các đồ vật thông thường. Rất khó để biết chính xác số lượng các trường hợp nhìn thấy UFO vì nhiều trường hợp không được báo cáo. Tuy nhiên, các tổ chức sẽ thu thập và phân tích các báo cáo từ khắp nơi trên thế giới. Các tổ chức này thường điều tra tính chính xác của việc nhìn thấy một cách cẩn thận. Việc nhìn thấy UFO vẫn còn là một bí ẩn. Mặc dù có những lời giải thích khả thi cho một số trường hợp nhìn thấy, nhưng nhiều trường hợp vẫn chưa giải thích được. Một số trường hợp nhìn thấy này có thể là kết quả của những sự kiện hoàn toàn tự nhiên, trong khi những trường hợp khác có thể là bằng chứng về những chuyến viếng thăm của người ngoài hành tinh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
head
bread
break
spread
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Read the text about smartphones. Choose the best answers (A, B, C, or D).
Smartphones have changed the way we communicate and get information. They provide us with a lot of benefits that make our lives easier and more convenient. Firstly, smartphones allow us to stay connected with friends and family through calls, texts, and social media. This is especially useful for people who live far away from their loved ones. Secondly, smartphones are equipped with many applications, such as maps and shopping apps to make daily tasks simpler and more effective. Thirdly, smartphones can provide us with instant access to the Internet and allow us to read about news and current events, find information for work or school, and entertain ourselves with games, music and videos. Furthermore, many smartphones are equipped with cameras, allowing us to capture and share memories with others. In conclusion, smartphones have many benefits that greatly improve our lives.
What is the main idea of the passage?
The history of smartphone development
The benefits of smartphones
The negative effects of smartphones on society
The comparison of different types of smartphones
Đáp án đúng: B
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Lịch sử phát triển của điện thoại thông minh
B. Lợi ích của điện thoại thông minh
C. Những tác động tiêu cực của điện thoại thông minh tới xã hội
D. So sánh các loại điện thoại thông minh khác nhau
Thông tin: Smartphones have changed the way we communicate and get information. They provide us with a lot of benefits that make our lives easier and more convenient. (Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp và tiếp nhận thông tin. Chúng mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng và thuận tiện hơn.)
Which word has the CLOSEST meaning to the word “convenient” in the passage?
uncomfortable
handy
simple
effortless
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ “convenient” trong đoạn văn?
A. không thoải mái B. tiện dụng C. đơn giản D. dễ dàng
Thông tin: Smartphones have changed the way we communicate and get information. They provide us with a lot of benefits that make our lives easier and more convenient. (Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp và tiếp nhận thông tin. Chúng mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng và thuận tiện hơn.)
What can be inferred from the passage about the use of smartphones?
Smartphones are not useful for people who live far away from their loved ones.
Smartphones only have negative effects on our lives.
Smartphones can help people capture and share memories with others.
Smartphones are not equipped with cameras.
Đáp án đúng: C
Dịch: Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn về việc sử dụng điện thoại thông minh?
A. Điện thoại thông minh không hữu ích cho những người sống xa người thân.
B. Điện thoại thông minh chỉ có tác động tiêu cực đến cuộc sống của chúng ta.
C. Điện thoại thông minh có thể giúp mọi người ghi lại và chia sẻ kỷ niệm với người khác.
D. Điện thoại thông minh không được trang bị camera.
Thông tin: Furthermore, many smartphones are equipped with cameras, allowing us to capture and share memories with others. (Hơn nữa, nhiều điện thoại thông minh được trang bị camera, cho phép chúng ta chụp và chia sẻ kỷ niệm với người khác.)
According to the passage, how useful are smartphones?
Smartphones have a negative effect on our communication with friends and family.
Smartphones have no effect on our communication with friends and family.
Smartphones make our communication with friends and family more difficult.
Smartphones make our communication with friends and family more convenient.
Đáp án đúng: D
Dịch:Theo đoạn văn, điện thoại thông minh có ích như thế nào?
A. Điện thoại thông minh có tác động tiêu cực đến việc giao tiếp của chúng ta với bạn bè và gia đình.
B. Điện thoại thông minh không ảnh hưởng gì đến việc giao tiếp của chúng ta với bạn bè và gia đình.
C. Điện thoại thông minh khiến việc liên lạc của chúng ta với bạn bè và gia đình trở nên khó khăn hơn.
D. Điện thoại thông minh giúp chúng ta liên lạc với bạn bè và gia đình thuận tiện hơn.
Thông tin: Firstly, smartphones allow us to stay connected with friends and family through calls, texts, and social media. This is especially useful for people who live far away from their loved ones. (Thứ nhất, điện thoại thông minh cho phép chúng ta kết nối với bạn bè và gia đình thông qua các cuộc gọi, tin nhắn và mạng xã hội. Điều này đặc biệt hữu ích với những người sống xa người thân.)
What is the role of applications in the benefits of smartphones mentioned in the passage?
Applications play no role in the benefits of smartphones.
Applications have a negative effect on the benefits of smartphones.
Applications have a limited effect on the benefits of smartphones.
Applications play a significant role in the benefits of smartphones.
Đáp án đúng: D
Dịch:Vai trò của các ứng dụng đối với lợi ích của điện thoại thông minh được đề cập trong đoạn văn là gì?
A. Các ứng dụng không đóng vai trò gì trong lợi ích của điện thoại thông minh.
B. Các ứng dụng có tác động tiêu cực đến lợi ích của điện thoại thông minh.
C. Các ứng dụng có ảnh hưởng hạn chế đến lợi ích của điện thoại thông minh.
D. Các ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong lợi ích của điện thoại thông minh.
Thông tin: Secondly, smartphones are equipped with many applications, such as maps and shopping apps to make daily tasks simpler and more effective. (Thứ hai, điện thoại thông minh được trang bị nhiều ứng dụng như bản đồ, ứng dụng mua sắm giúp công việc hàng ngày trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.)
Dịch bài đọc:
Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp và tiếp nhận thông tin. Chúng mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng và thuận tiện hơn. Thứ nhất, điện thoại thông minh cho phép chúng ta kết nối với bạn bè và gia đình thông qua các cuộc gọi, tin nhắn và mạng xã hội. Điều này đặc biệt hữu ích với những người sống xa người thân. Thứ hai, điện thoại thông minh được trang bị nhiều ứng dụng như bản đồ, ứng dụng mua sắm giúp công việc hàng ngày trở nên đơn giản và hiệu quả hơn. Thứ ba, điện thoại thông minh có thể cung cấp cho chúng ta quyền truy cập Internet ngay lập tức và cho phép chúng ta đọc tin tức và sự kiện hiện tại, tìm thông tin về công việc hoặc trường học cũng như giải trí bằng trò chơi, âm nhạc và video. Hơn nữa, nhiều điện thoại thông minh được trang bị camera, cho phép chúng ta chụp và chia sẻ kỷ niệm với người khác. Tóm lại, điện thoại thông minh có nhiều lợi ích giúp cải thiện đáng kể cuộc sống của chúng ta.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
storage
tablet
disease
cycling
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
gigabyte
vehicle
battery
disaster
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the best options (A, B, C, or D).
Both Mars and Venus don’t have enough _______ for people to live on.
view
school
space station
power plant
Đáp án đúng: D
power plant (n): nhà máy điện
view (n): cảnh quan
school (n): trường học
space station (n): trạm không gian
Dịch: Cả sao Hỏa và sao Kim đều không có đủ nhà máy điện để chúng ta sống trên đó.
_______ did you spend on the tablet?
How much
How many
How heavy
How long
Đáp án đúng: A
How much: dùng để hỏi về giá cả
How many: dùng để hỏi về số lượng
How heavy: dùng để hỏi về cân nặng
How long: dùng để hỏi về khoảng thời gian
Dịch: Bạn đã chi bao nhiêu tiền cho chiếc máy tính bảng?
GS34 runs _______ than Zipo.
faster
more faster
as faster
more fastly
Đáp án đúng: A
So sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + O + adv-er + than + N.
Dịch: GS34 chạy nhanh hơn Zipo.
They were having lunch when the flying saucer _______.
was arriving
arrives
arrived
had arrived
Đáp án đúng: C
QKTD + when + QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Họ đang ăn trưa thì đĩa bay tới.
In the near future, researchers _______ more space stations.
are building
build
will build
will be building
Đáp án đúng: C
“In the near future” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Dịch: Trong tương lai gần, các nhà nghiên cứu sẽ xây dựng nhiều trạm không gian hơn.
At night, the _______ can get really low, and you’ll be cold.
gravity
planet
temperature
population
Đáp án đúng: C
temperature (n): nhiệt độ
gravity (n): trọng lực
planet (n): hành tinh
population (n): dân số
Dịch: Vào ban đêm, nhiệt độ có thể xuống rất thấp, và bạn sẽ bị lạnh.
The latest model of phone comes with _______ new feature.
an
a
no article
the
Đáp án đúng: B
Ta dùng mạo từ “a” trước danh từ không xác định và bắt đầu bằng 1 phụ âm.
Dịch: Mẫu điện thoại mới có 1 tính năng mới.
Yoda is one _______ the most famous alien characters of all time.
about
of
from
with
Đáp án đúng: B
one of + so sánh nhất + N số nhiều: một trong những…
Dịch: Yoda là một trong những nhân vật người ngoài hành tinh nổi tiếng nhất mọi thời đại.
The new e-Pad comes with more than 500 _______. Its users can download more videos.
inches
gigabytes
batteries
cameras
Đáp án đúng: B
gigabyte (n): đơn vị thông tin hoặc khả năng lưu giữ thông tin của bộ nhớ máy tính, bằng một tỷ byte hoặc 230 byte (1024 mebibyte)
inch (n): đơn vị chiều dài trong một số hệ thống đo lường khác nhau, bao gồm Hệ đo lường Anh và Hệ đo lường Mỹ
battery (n): pin
camera (n): máy ảnh
Dịch: Chiếc e-Pad mới có hơn 500 gigabyte. Người dùng có thể tải nhiều video hơn.
Give the correct form of the words in brackets.
Face _______ technology is becoming more and more popular. (RECOGNIZE)
Đáp án đúng: recognition
recognize (v): nhận ra, nhận diện
face recognition technology (n): công nghệ nhận diện khuôn mặt
Dịch: Công nghệ nhận diện khuôn mặt đang trở nên ngày càng phổ biến hơn.
He decided aliens and UFOs as harmless _______ in his books. (VISIT)
Đáp án đúng: visitors
Ở đây cần 1 danh từ vì đi theo sau tính từ “harmless”. Chia danh từ số nhiều vì nó tương ứng với “aliens and UFOs”.
visit (v): thăm
visitors (n): khách thăm quan, du khách
Dịch: Anh ấy quyết định người ngoài hành tinh và vật thể bay không xác định là những vị khách vô hại trong những cuốn sách của mình.
How do _______ describe UFOs these days? (SCIENCE)
Đáp án đúng: scientists
Ở đây cần 1 chủ ngữ → danh từ. Dựa vào nghĩa → danh từ chỉ người số nhiều
science (n): khoa học
scientists (n): các nhà khoa học
Dịch: Ngày nay các nhà khoa học mô tả vật thể bay không xác định như thế nào?
The design of the robot was _______, so I couldn’t build it. (COMPLETE)
Đáp án đúng: incomplete
Sau “to be” là 1 tính từ. Dựa vào nghĩa → tính từ mang nghĩa tiêu cực
complete (v/adj): hoàn thiện
incomplete (adj): chưa hoàn thiện
Dịch: Thiết kế của rô bốt chưa hoàn thiện nên tôi không thể xây dựng nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
What will we do where there are too many people on Earth?
What
where
too
on
Đáp án đúng: B
where: nơi mà
when: khi
Sửa: where → when
Dịch: Chúng ta sẽ làm gì khi có quá nhiều người trên Trái đất?
Where do you think humans will lives in the future?
Where
humans
lives
the
Đáp án đúng: C
Thì tương lai đơn: S + will + V-inf + O.
Sửa: lives → live
Dịch: Bạn nghĩ loài người sẽ sống ở đâu trong tương lai?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
When did researchers start to search for evidence of aliens?
suspicion
belief
proof
thought
Đáp án đúng: C
evidence (n) = proof (n): bằng chứng
suspicion (n): sự nghi ngờ
belief (n): niềm tin
thought (n): suy nghĩ
Dịch: Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu tìm kiếm bằng chứng của người ngoài hành tinh khi nào?
UFOs often appear in the shape of a circular object.
round
triangle
rectangle
globular
Đáp án đúng: A
circular (adj) = round (adj): có dạng hình tròn
triangle (adj): có dạng hình tam giác
rectangle (adj): có dạng hình chữ nhật
globular (adj): có dạng hình cầu
Dịch: Vật thể bay không xác định thường xuất hiện trong hình dáng vật thể hình tròn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Our latest computer makes it possible to store a huge amount of data.
keep
download
charge
delete
Đáp án đúng: D
store (v): lưu trữ >< delete (v): xóa
keep (v): giữ
download (v): tải
charge (v): sạc
Dịch: Chiếc máy tính đời mới nhất có thể lưu trữ 1 lượng lớn dữ liệu.
The robot arm works very carefully. It puts everything in the correct place.
safely
carelessly
completely
loudly
Đáp án đúng: B
carefully (adv): cẩn thận >< carelessly (adv): bất cẩn
safely (adv): một cách an toàn
completely (adv): một cách hoàn chỉnh
loudly (adv): một cách ồn ào, lớn tiếng
Dịch: Cánh tay rô bốt làm việc rất cẩn thận. Nó đặt mọi vật vào đúng vị trí.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Peter is telling Jill about something he saw last month.
Peter: “I was walking home from the library when I saw a UFO.”
Anna: “_______. Did you run away?”
That’s scary.
That’s nice.
That’s difficult.
That sounds good.
Đáp án đúng: A
Dịch: Peter đang kể cho Jill về điều gì đó mà anh ấy đã thấy vào tháng trước.
Peter: “Tôi đang đi bộ từ thư viện về nhà thì nhìn thấy UFO.”
Anna: “_________. Bạn có bỏ chạy không?”
A. Điều đó thật đáng sợ. B. Điều đó thật tuyệt.
C. Điều đó thật khó khăn. D. Điều đó nghe có vẻ hay đấy.
– Sales assistant: “Does this laptop have the same chip as that laptop?”
– An: “_______.”
Yes, it is
No, it isn’t.
No. It uses a different one.
Yes, they are expensive.
Đáp án đúng: C
Dịch: – Nhân viên bán hàng: “Chiếc laptop này có chip giống chiếc laptop kia không?”
– An: “_______.”
A. Đúng vậy. B. Không, không phải vậy.
C. Không. Nó sử dụng một cái khác. D. Vâng, chúng đắt tiền.
these tablets / good / for self-study?
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: Are these tablets good for self-study?
Câu hỏi yes/no question với “to be”: Am/Is/Are + S + O?
Dịch: Những chiếc máy tính này có phù hợp cho việc tự học không?
Flash 1 / drive / safely / Flash 2.
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: Flash 1 can drive more safely than Flash 2.
So sánh hơn với trạng từ dài: S + V + O + more + adv + than + N.
Dịch: Flash 1 có thể lái xe an toàn hơn Flash 2.
I / think / people / have / find / new / home / another / planet.
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: I think people will have to find a new home on another planet.
Cấu trúc: S + think(s) + a clause (tương lai đơn).
Dịch: Tôi nghĩ mọi người sẽ phải tìm một ngôi nhà mới trên hành tinh khác.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
has/ a/ high/ temperature./ Venus/ very
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng:Venus has a very high temperature.
Dịch: Sao Kim có nhiệt độ rất cao.
do/ you/ overcrowded?/ Where/ think/ will/ humans/ live/ when/ Earth/ is
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: Where do you think humans will live when Earth is overcrowded?
Cấu trúc: S + think(s) + a clause (tương lai đơn).
Dịch: Bạn nghĩ loài người sẽ sống ở đâu khi Trái đất quá tải người?






