
40 câu hỏi
passed
laughed
practiced
succeeded
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phần gạch chân được đọc là /t/.
space
sale
tablet
plate
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được đọc là /eɪ/.
Venus
station
believe
planet
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
laptop
device
storage
tablet
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
sighting
alien
weight
model
Đáp án đúng: B
alien (n): người ngoài hành tinh
sighting (n): sự nhìn thấy
weight (n): cân nặng
model (n): mẫu
Dịch: Anna đã nhìn thấy 1 vật thể có hình dáng giống con người tối hôm qua, và cô ấy nghĩ đó là người ngoài hành tinh.
Is
Does
Are
Do
Đáp án đúng: A
Câu hỏi yes/no question với động từ “to be”: Am/Is/Are + S + O?
Chủ ngữ “this laptop” số ít nên đi với “is”.
Dịch: Chiếc máy tính xách tay này nặng có phải không?
carefully
quietly
beautifully
quickly
Đáp án đúng: B
quietly (adv): yên tĩnh
carefully (adv): cẩn thận
beautifully (adv): đẹp
quickly (adv): nhanh chóng
Dịch: Rô-bốt VX9 hoàn thành nhiệm vụ một cách yên tĩnh hơn rô-bốt X150. Rô-bốt X150 rất ồn ào.
playing
played
play
plays
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Tôi đang chơi đá bóng ở công viên thì nhìn thấy 1 ánh sáng rực rỡ.
will live
live
lived
were living
Đáp án đúng: A
“in the future” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Dịch: Nhiều người nghĩ rằng trong tương lai loài người sẽ sống trên sao Hỏa.
complete
recognize
work
lift
Đáp án đúng: C
work (v): làm việc
complete (v): hoàn thành
recognize (v): nhận ra, nhận diện
lift (v): nâng
Dịch: Robomax có thể làm việc cẩn thận hơn Zbot. Nó rất giỏi dọn dẹp.
the
a
an
no article
Đáp án đúng: D
on Mars: trên sao Hỏa
Dịch: Tom nói với tôi rằng anh ấy muốn sống trên sao Hỏa.
on
in
at
from
Đáp án đúng: B
in space: trong không gian
Dịch: Sao Hỏa và sao Kim là những lựa chọn phù hợp nhất để sinh sống vì chúng ở gần chúng ta trong không gian.
space stations
aliens
moons
flying saucers
Đáp án đúng: B
aliens (n): người ngoài hành tinh
space stations (n): trạm vũ trụ, trạm không gian
moon (n): Mặt trăng (không có hình thức số nhiều)
flying saucers (n): đĩa bay
Dịch: Một số người tin rằng có người ngoài hành tinh sống trên các hành tinh khác.
Đáp án đúng: carelessly
Ở đây cần 1 trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường “works”.
Dựa vào nghĩa → cần 1 trạng từ mang nghĩa tiêu cực
care (n): sự quan tâm, chăm sóc → carelessly (adv): một cách bất cẩn
Dịch: Chiếc rô bốt hút bụi của tôi làm việc thật bất cẩn. Vẫn còn bụi trên sàn.
Đáp án đúng: disappeared
Ở đây cần 1 động từ vì đứng sau chủ ngữ “an alien-shaped creature”. Ta chia động từ này ở dạng quá khứ đơn vì đây là câu kể lại.
appearance (n): sự xuất hiện → disappeared (V_ed): biến mất
Dịch: Sau 1 lúc, sinh vật có hình dáng giống người ngoài hành tinh biến mất không 1 dấu vết.
Đáp án đúng: weight
Sau giới từ cần 1 danh từ.
weigh (v): có cân nặng → weight (n): cân nặng
Dịch: Ngày nay, những chiếc máy tính hiện đại thường nhẹ cân.
Đáp án đúng: strange
Ở đây cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “object” phía sau.
stranger (n): người lạ → strange (adj): lạ
Dịch: Họ đang xem 1 trận bóng đá thì nhìn thấy 1 vật thể lạ trên bầu trời.
much
hours
does
last
Đáp án đúng: A
“hours” là danh từ đếm được số nhiều nên không đi với “How much”.
Sửa: much → many
Dịch: Chiếc máy tính bảng của anh ấy dùng được trong mấy giờ?
was
sitting
when
appears
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào (chia QKĐ).
Sửa: appears → appeared
Dịch: Max đang ngồi ở bàn làm việc cạnh cửa sổ thì 1 ánh sáng rực rỡ xuất hiện đối diện với anh ấy.
lift
look
move
rescue
Đáp án đúng: C
navigate (v): điều hướng = move (v): di chuyển
lift (v): nâng
look (v): nhìn
rescue (v): giải cứu
Dịch: Con rô bốt đó có thể điều hướng rất tốt.
guest
host
relative
acquaintance
Đáp án đúng: A
visitor (n): khách tham quan = guest (n): vị khách
host (n): chủ nhà
relative (n): người họ hàng
acquaintance (n): người quen
Dịch: Báo chí đôi khi mô tả người ngoài hành tinh như một vị khách đến từ không gian.
faster
lower
better
farther
Đáp án đúng: B
higher (adj): cao hơn >< lower (adj): thấp hơn
faster (adj): nhanh hơn
better (adj): tốt hơn
farther (adj): xa hơn
Dịch: PinkBot có thể nâng đồ vật cao hơn BluBot.
direct
indirect
in person
eye to eye
Đáp án đúng: B
face to face (adj): trực tiếp, mặt đối mặt >< indirect (adj): gián tiếp
direct (adj): trực tiếp
in person: trực tiếp
eye to eye: trực tiếp
Dịch: Một người leo núi đang đi lên núi thì chạm mặt với một người ngoài hành tinh.
Yes, it was.
It was good.
What happened?
It was a good idea!
Đáp án đúng: C
Dịch: Liam: Bạn sẽ không tin những gì tôi thấy đâu. – Ava: _______.
A. Đúng vậy. B. Nó rất tốt.
C. Chuyện gì đã xảy ra vậy? D. Đó là một ý tưởng hay!Yes, it does.
Yes, it is
No, it doesn’t.
No, thank you.
Đáp án đúng: B
Câu hỏi yes/no question với động từ “to be”: Am/Is/Are + S + O?
Trả lời: Yes, S + am/is/are.// No, S + am not/ isn’t/aren’t.
Dịch: Tom đang nói chuyện với nhân viên bán hàng về chiếc máy tính bảng mà anh ấy muốn mua.
Tom: Chiếc máy tính bảng này có nặng không?
Nhân viên bán hàng: Có.
technological
technology
technologist
technical
Đáp án đúng: A
Ở đây cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “devices” phía sau.
technological devices: các thiết bị công nghệ
Dịch: Xin chào! Tôi là Kate. Tôi muốn viết về các thiết bị công nghệ của tôi.
so
because
but
however
Đáp án đúng: A
Hai vế chỉ nguyên nhân – kết quả nên dùng “so: vì vậy”.
because: bởi vì
but: nhưng
however: tuy nhiên
Dịch: Đôi khi tôi sử dụng máy tính xách tay của mình để làm bài tập về nhà và lưu các tập tin của mình vào ổ đĩa flash, vì vậy tôi mang chúng đi bất cứ đâu.
made
saw
took
had
Đáp án đúng: D
have an accident: gặp tai nạn
Dịch: Đột nhiên bạn tôi gặp tai nạn và bị gãy chân.
a
an
the
no article
Đáp án đúng: B
Ta dùng mạo từ “an” trước danh từ không xác định bắt đầu bằng 1 nguyên âm.
Dịch: Nó ở trong túi nên tôi gọi điện nhờ giúp đỡ. Sau mười lăm phút, xe cứu thương đến.
on
at
about
of
Đáp án đúng: C
be crazy about sth: cuồng điều gì
Dịch: Tôi không cuồng điện thoại di động nhưng tôi cảm thấy an toàn khi có nó bên mình.
Dịch bài đọc:
Xin chào! Tôi là Kate. Tôi muốn viết về các thiết bị công nghệ của tôi. Đầu tiên, tôi có một chiếc điện thoại thông minh. Tôi được bố mẹ tặng vào dịp Giáng sinh hai năm trước. Tôi rất thích nó vì bạn cũng có thể kết nối điện thoại với vòng tay thông minh tương tự như đồng hồ và trả lời cuộc gọi. Tôi nghĩ đôi khi thật tốt khi có điện thoại thông minh trong túi.
Tôi luôn nghe nhạc bằng máy mp3, tôi thích nó vì tôi thấy được thư giãn. Đôi khi tôi sử dụng máy tính xách tay của mình để làm bài tập về nhà và lưu các tập tin của mình vào ổ đĩa flash, vì vậy tôi mang chúng đi bất cứ đâu. Khi cảm thấy buồn chán ở nhà, tôi có thể sử dụng TV thông minh của mình để kết nối Internet và xem phim hoặc truyền hình dài tập trên Netflix hoặc chơi trò chơi điện tử bằng kính ảo để nó trông giống như thực tế. Thật tuyệt vời phải không?
Năm ngoái, tôi đi nghỉ để đạp xe với bạn của mình. Chúng tôi đạp xe để chụp ảnh bằng máy ảnh nhưng thời tiết không tốt. Trời lạnh và nhiều gió. Trời bắt đầu mưa và tối. Đột nhiên bạn tôi gặp tai nạn và bị gãy chân. Lúc đầu tôi không biết phải làm gì nhưng sau đó tôi nghĩ về chiếc điện thoại thông minh của mình. Nó ở trong túi nên tôi gọi điện nhờ giúp đỡ. Sau mười lăm phút, xe cứu thương đến.
Đôi khi, điện thoại thông minh thực sự là một vấn đề vì chúng luôn đổ chuông không đúng lúc. Tôi không cuồng điện thoại di động nhưng tôi cảm thấy an toàn khi có nó bên mình
Đáp án đúng: False
Dịch: Một người có thể dễ dàng mô tả UFO khi nhìn thấy nó.
Thông tin: An unidentified flying object, or UFO, is anything in the sky that the person who sees it cannot explain. (Vật thể bay không xác định, hay còn gọi là UFO, là bất cứ thứ gì trên bầu trời mà người nhìn thấy nó không thể giải thích được.)
Đáp án đúng: True
Dịch: Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng việc giải thích UFO sẽ dễ dàng hơn.
Thông tin: Some people believe UFOs are alien spacecraft. However, most scientists believe that it can be easier to explain UFOs. (Một số người tin rằng UFO là tàu vũ trụ của người ngoài hành tinh. Tuy nhiên, hầu hết các nhà khoa học tin rằng việc giải thích UFO có thể dễ dàng hơn.)
Đáp án đúng: True
Dịch: UFO có thể là vật thể hình đĩa hoặc hình quả trứng.
Thông tin: A UFO has different descriptions. It can take the form of a disk, triangle or even an egg. (UFO có nhiều mô tả khác nhau. Nó có thể có dạng hình đĩa, hình tam giác hoặc thậm chí là hình quả trứng.)
Đáp án đúng: True
Dịch: Thuật ngữ “đĩa bay” phổ biến vào những năm 1940.
Thông tin: After a sighting of a disk-shaped UFO in the 1940s, the term "flying saucer" became popular. It soon became fashionable to call all UFOs flying saucers. (Sau khi nhìn thấy UFO hình đĩa vào những năm 1940, thuật ngữ "đĩa bay" đã trở nên phổ biến. Việc gọi tất cả các vật thể bay không xác định là đĩa bay nhanh chóng trở thành mốt.)
Đáp án đúng: Doesn’t say
Dịch: Hiện nay có hàng nghìn trường hợp nhìn thấy UFO.
Trong bài không nhắc tới số trường hợp nhìn thấy UFO ngày nay.
Dịch bài đọc:
GIẢI THÍCH TRƯỚC ĐÂY về UFO
Vật thể bay không xác định, hay còn gọi là UFO, là bất cứ thứ gì trên bầu trời mà người nhìn thấy nó không thể giải thích được. Một số người tin rằng UFO là tàu vũ trụ của người ngoài hành tinh. Tuy nhiên, hầu hết các nhà khoa học tin rằng việc giải thích UFO có thể dễ dàng hơn. UFO có nhiều mô tả khác nhau. Nó có thể có dạng hình đĩa, hình tam giác hoặc thậm chí là hình quả trứng. Sau khi nhìn thấy UFO hình đĩa vào những năm 1940, thuật ngữ "đĩa bay" đã trở nên phổ biến. Việc gọi tất cả các vật thể bay không xác định là đĩa bay nhanh chóng trở thành mốt. Ngày nay, có nhiều hồ sơ về hàng ngàn trường hợp nhìn thấy UFO. Đây là những bức ảnh chụp UFO và cuộc trò chuyện với những người đã nhìn thấy UFO. Vào những năm 1950, chính phủ đã yêu cầu một nhóm các nhà khoa học nghiên cứu hàng trăm trường hợp chứng kiến. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp nhìn thấy chỉ là các vật thể không gian như các ngôi sao, hành tinh hoặc thiên thạch. Rất nhiều cảnh tượng khác chỉ là máy bay, chim hoặc khí nóng. Tuy nhiên, những điều đó không ngăn được người ta báo cáo về UFO. Vào giữa những năm 1960, thậm chí còn có nhiều người nhìn thấy UFO hơn bao giờ hết. Mọi người cũng phát hiện ra rằng hầu hết các trường hợp nhìn thấy UFO hoặc người ngoài hành tinh đều xảy ra trong thời tiết xấu. Nhưng chính phủ trên khắp thế giới vẫn tin rằng UFO là không có thật. Các nhà khoa học khác đồng ý. Nhưng thật khó để giải thích tại sao UFO vẫn xuất hiện. Ngày nay, các nhà nghiên cứu tin rằng UFO có thể là những vị khách đến từ không gian.
Đáp án đúng: The laptop has a long battery life.
Dịch: Chiếc máy tính xách tay có thời lượng pin dài.
Đáp án đúng: The robot contest takes place every year.
Dịch: Cuộc thi rô bốt diễn ra hằng năm.
Đáp án đúng: Where do you think people will live in 2200s?
“in 2200s” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Bạn nghĩ con người sẽ sống ở đâu vào những năm 2200?
Đáp án đúng: Do you think Mars will be a good place for humans to live on?
Do you think + a clause (TLĐ)?
Dịch: Bạn có nghĩ sao Hỏa sẽ là 1 nơi phù hợp để loài người sinh sống không?
Đáp án đúng: Phoenix can complete tasks faster and more quietly than Birdie.
So sánh hơn với trạng từ: S + V + O + adv ngắn + er + than + N.
So sánh hơn với trạng từ dài: S + V + O + more + adv dài + than + N.
Dịch: Phoenix có thể hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn và yên tĩnh hơn Birdie.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















