Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 5)
45 câu hỏi
Listen to a man talking about the urbanization of Stonebridge City and complete each gap with NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.
The population of Stonebridge City has increased by ______ million people.
4.7
Dịch: Dân số của thành phố Stonebridge đã tăng 4,7 triệu người.
Thông tin: Stonebridge City has undergone significant changes in the past twenty years. It has grown both in size and population due to urbanization. The population has gone up by 4.7 million people. (Thành phố Stonebridge đã trải qua nhiều thay đổi đáng kể trong hai mươi năm qua. Thành phố đã phát triển cả về quy mô và dân số do quá trình đô thị hóa. Dân số đã tăng 4,7 triệu người.)
The land area of the city has expanded by ______ km².
7
Dịch: Diện tích của thành phố đã tăng thêm 7 km².
Thông tin: Although the land area has expanded by 7 km², the population density has increased by 19%. (Mặc dù diện tích đã mở rộng thêm 7 km², mật độ dân số vẫn tăng 19%.)
The government has approved the construction of ______ new apartment buildings.
29
Dịch: Chính phủ đã phê duyệt việc xây dựng 29 tòa chung cư mới.
Thông tin: In response to these changes, the city has increased its housing capacity by approving the construction of 29 new apartment buildings and 3,400 houses. (Để ứng phó với những thay đổi này, thành phố đã tăng khả năng cung cấp nhà ở bằng cách phê duyệt xây dựng 29 tòa chung cư mới và 3.400 ngôi nhà.)
______ new roads have been built to reduce congestion in Stonebridge City.
39
Dịch: 39 con đường mới đã được xây dựng để giảm tắc nghẽn ở thành phố Stonebridge.
Thông tin: The government has built 39 new roads to reduce congestion and initiated 5 projects to enhance the power grid in order to ensure everyone has sufficient access to electricity and the local economy can grow sustainably. (Chính phủ đã xây dựng 39 con đường mới để giảm tắc nghẽn và khởi xướng 5 dự án nâng cấp lưới điện nhằm đảm bảo mọi người đều có đủ điện và nền kinh tế địa phương có thể phát triển bền vững.)
To address air pollution, the government suggests building a new ______ system.
subway
Dịch: Để giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí, chính phủ đề xuất xây dựng một hệ thống ______ mới.
Thông tin: For example, a new subway system should be built to reduce traffic, and the locals should be encouraged to use public transportation. (Ví dụ, nên xây dựng một hệ thống tàu điện ngầm mới để giảm lưu lượng giao thông và khuyến khích người dân địa phương sử dụng phương tiện giao thông công cộng.)
Nội dung bài nghe:
Stonebridge City has undergone significant changes in the past twenty years. It has grown both in size and population due to urbanization. The population has gone up by 4.7 million people. Although the land area has expanded by 7 km², the population density has increased by 19%. In response to these changes, the city has increased its housing capacity by approving the construction of 29 new apartment buildings and 3,400 houses.
Urbanization has created significant improvements to the city's infrastructure. The government has built 39 new roads to reduce congestion and initiated 5 projects to enhance the power grid in order to ensure everyone has sufficient access to electricity and the local economy can grow sustainably.
Apart from the great benefits, urbanization poses challenges for Stonebridge City. The quick rise in private vehicles has resulted in serious air pollution. Additionally, the growing population has caused more littering in streets and parks. To address those issues, the government should approve new projects and pass new laws. For example, a new subway system should be built to reduce traffic, and the locals should be encouraged to use public transportation. Furthermore, more trash cans should be installed in public areas to reduce the littering problem.
Dịch bài nghe:
Thành phố Stonebridge đã trải qua nhiều thay đổi đáng kể trong hai mươi năm qua. Thành phố đã phát triển cả về quy mô và dân số do quá trình đô thị hóa. Dân số đã tăng 4,7 triệu người. Mặc dù diện tích đã mở rộng thêm 7 km², mật độ dân số vẫn tăng 19%. Để ứng phó với những thay đổi này, thành phố đã tăng khả năng cung cấp nhà ở bằng cách phê duyệt xây dựng 29 tòa chung cư mới và 3.400 ngôi nhà.
Quá trình đô thị hóa đã tạo ra những cải thiện đáng kể cho cơ sở hạ tầng của thành phố. Chính phủ đã xây dựng 39 con đường mới để giảm tắc nghẽn và khởi xướng 5 dự án nâng cấp lưới điện nhằm đảm bảo mọi người đều có đủ điện và nền kinh tế địa phương có thể phát triển bền vững.
Bên cạnh những lợi ích to lớn, quá trình đô thị hóa cũng đặt ra những thách thức cho thành phố Stonebridge. Sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện cá nhân đã dẫn đến ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Ngoài ra, dân số ngày càng tăng đã gây ra tình trạng xả rác nhiều hơn trên đường phố và công viên. Để giải quyết những vấn đề đó, chính phủ nên phê duyệt các dự án mới và thông qua luật mới. Ví dụ, nên xây dựng một hệ thống tàu điện ngầm mới để giảm lưu lượng giao thông và khuyến khích người dân địa phương sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Ngoài ra, cần lắp đặt nhiều thùng rác hơn ở những nơi công cộng để giảm thiểu vấn đề xả rác.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the regulations.
FASTNEWS FORUM REGULATIONS
To ensure (18) ______ respectful and informative environment, please follow the following regulations.
○ Your username has to be your real name. (19) ______ social media accounts are not permitted.
○ Avoid (20) ______ any content that is excessively violent, harmful, or offensive.
To ensure (18) ______ respectful and informative environment
a
an
the
x
A
Không dùng ‘the’ vì ‘environment’ ở đây mang nghĩa chung chung, không phải một môi trường cụ thể đã được đề cập trước đó.
‘respectful’ bắt đầu bằng một phụ âm nên đi với ‘a’.
Dịch: Để đảm bảo một môi trường tôn trọng và nhiều thông tin, vui lòng tuân theo các quy định sau.
Your username has to be your real name. (19) ______ social media accounts are not permitted.
True
Popular
Famous
Anonymous
D
A. True(adj): thật
B. Popular (adj): phổ biến
C. Famous (adj): nổi tiếng
D. Anonymous (adj): ẩn danh, giấu tên
Dịch: Không được phép sử dụng tài khoản mạng xã hội ẩn danh.
Avoid (20) ______ any content that is excessively violent, harmful, or offensive.
post
posting
to post
for posting
B
avoid doing sth: tránh làm gì
Dịch: Tránh đăng bất kỳ nội dung nào có tính chất quá bạo lực, gây hại hoặc gây xúc phạm.
Dịch bài đọc:
QUY ĐỊNH DIỄN ĐÀN FASTNEWS
Để đảm bảo một môi trường tôn trọng và nhiều thông tin, vui lòng tuân theo các quy định sau.
○ Tên người dùng của bạn phải là tên thật. Không được phép sử dụng tài khoản mạng xã hội ẩn danh.
○ Tránh đăng bất kỳ nội dung nào có tính chất quá bạo lực, gây hại hoặc gây xúc phạm.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct opinion that best fits each of the numbered blanks.
The global population has surpassed 8 million with half living in urban areas and one of the most serious consequences is housing crisis. (23) ______, particularly in large cities. More urban planners came up with housing solutions (24) ______ and houses and one of the best ones is Le Corbusier, (25) ______ for our future life. To maximise the underground space, his buildings have indoor streets that lead people to shops, gyms and other facilities without going out of the building. Besides, he attempted to reinvent cities (26) ______ for local inhabitants. One of the best examples is the innovation of Chandigarh City in India. He (27) ______ there with man-made lakes, parks and solar energy system. Although some scientists point out some risks of (28) ______, it is still a feasible approach to solve housing problems.
(23) ______, particularly in large cities
This issue became widespread in the 1950s
As widespread as this issue in the 1950s
More widespread than this issue in the 1950s
Although this issue was widespread in the 1950s
A
Chỗ trống cần 1 mệnh đề độc lập nên chỉ có đáp án A phù hợp.
Dịch: Vấn đề này trở nên phổ biến vào những năm 1950, đặc biệt là ở các thành phố lớn.
up with housing solutions (24) ______ and houses and one of the best
it designs public apartments
designing public apartments
by designing public apartments
when public apartments are designed
C
by + V-ing: bằng cách…, chỉ phương tiện hay cách thức thực hiện hành động.
Dịch: Nhiều nhà quy hoạch đô thị đã đưa ra các giải pháp nhà ở bằng cách thiết kế các căn hộ và nhà ở công cộng và ...
ones is Le Corbusier, (25) ______ for our future life
to provide creative ideas
creative ideas are provided
who provides creative ideas
that they provide creative ideas
C
Đại từ quan hệ ‘who’ thay thế cho danh từ chỉ người phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Nhiều nhà quy hoạch đô thị đã đưa ra các giải pháp nhà ở bằng cách thiết kế các căn hộ và nhà ở công cộng và một trong những người giỏi nhất là Le Corbusier, người đưa ra những ý tưởng sáng tạo cho cuộc sống tương lai của chúng ta.
Besides, he attempted to reinvent cities (26) ______ for local inhabitants
they make it more efficient
to make them more efficient
to making it more efficient
more efficient as it makes
B
to V: để làm gì, chỉ mục đích của việc gì đó
Dịch: Bên cạnh đó, ông đã cố gắng cải tạo các thành phố để làm cho chúng hiệu quả hơn đối với cư dân địa phương.
He (27) ______ there with man-made lakes, parks and solar energy system
the future vision reflected the green city
which reflected the future vision of green city
this green city reflected the future vision
reflected the future vision of green city
D
Ta thấy ‘he’ là chủ ngữ của cả câu nên phía sau nó cần 1 động từ chính. Do đó, chỉ có đáp án D là phù hợp nhất.
Dịch: Ông đã phản ánh tầm nhìn tương lai về thành phố xanh ở đó với các hồ nhân tạo, công viên và hệ thống năng lượng mặt trời.
risks of (28) ______, it is still a feasible approach to solve housing problems.
her closely-knit designs
his closely-knit designs
our closely-knit designs
their closely-knit designs
B
Ở đây, tác giả đang nói về Le Corbusier – một nam nhà thiết kế. Vì vậy, cần dùng đại từ sở hữu phù hợp với nam, đó là “his”. Đáp án B ("his closely-knit designs") là chính xác, cho biết các thiết kế liên kết chặt chẽ của ông.
Dịch: Mặc dù một số nhà khoa học chỉ ra một số rủi ro trong các thiết kế chặt chẽ của ông, nhưng đây vẫn là một cách tiếp cận khả thi để giải quyết các vấn đề về nhà ở.
Dịch bài đọc:
Dân số toàn cầu đã vượt quá 8 triệu người với một nửa sống ở khu vực thành thị và một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất là khủng hoảng nhà ở. Vấn đề này trở nên phổ biến vào những năm 1950, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Nhiều nhà quy hoạch đô thị đã đưa ra các giải pháp nhà ở bằng cách thiết kế các căn hộ và nhà ở công cộng và một trong những người giỏi nhất là Le Corbusier, người đưa ra những ý tưởng sáng tạo cho cuộc sống tương lai của chúng ta. Để tối đa hóa không gian ngầm, các tòa nhà của ông có những con phố trong nhà dẫn mọi người đến các cửa hàng, phòng tập thể dục và các tiện nghi khác mà không cần ra khỏi tòa nhà. Bên cạnh đó, ông đã cố gắng cải tạo các thành phố để làm cho chúng hiệu quả hơn đối với cư dân địa phương. Một trong những ví dụ tốt nhất là sự đổi mới của thành phố Chandigarh ở Ấn Độ. Ông đã phản ánh tầm nhìn tương lai về thành phố xanh ở đó với các hồ nhân tạo, công viên và hệ thống năng lượng mặt trời. Mặc dù một số nhà khoa học chỉ ra một số rủi ro trong các thiết kế chặt chẽ của ông, nhưng đây vẫn là một cách tiếp cận khả thi để giải quyết các vấn đề về nhà ở.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
Physical contact (29) ______ vary culture by culture, which makes different taboos in various countries. In the Middle East, saying hello with a warm hug is widely considered a cultural norm. However, it's (30) ______ to have physical contact between unrelated men and women in public. In France and Italy, cheek kissing is (31) ______ among friends and relatives, and the number of kisses varies depending on the region. In South Korea, shaking someone's hand could be professional in business, but the physical contact of romantic relationships in public is (32) ______. On the contrary, Thai people generally have a more relaxed attitude toward physical contact, (33) ______ lots of foreign tourists find friendly and approachable. In short, it's imperative to fully understand what to do and not to do in different nations.
Physical contact (29) ______ vary culture by culture
norms
normal
normality
normally
A
A. norms (n): các quy chuẩn
B. normal (adj): bình thường
C. normality (n): trạng thái bình thường, tính tiêu chuẩn
D. normally (adv): thông thường, như thường lệ
Chỗ trống cần 1 danh từ để tạo thành 1 danh từ ghép. Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Chuẩn mực tiếp xúc thể chất khác nhau tùy theo từng nền văn hóa, điều này tạo nên những điều cấm kỵ khác nhau ở các quốc gia.
However, it's (30) ______ to have physical contact between unrelated men and
usual
taboo
acceptable
recommended
B
A. usual (adj): thường lệ, thông thường
B. taboo (adj): bị cấm kỵ, bị ngăn cấm
C. acceptable (adj): chấp nhận được
D. recommended (adj): được khuyến khích
Dịch: Tuy nhiên, việc tiếp xúc thể chất giữa đàn ông và phụ nữ không có quan hệ thân thuộc nơi công cộng là cấm kỵ.
In France and Italy, cheek kissing is (31) ______ among friends and relatives, and the number of kisses
shocking
rude
common
weird
C
A. shocking (adj): gây sốc
B. rude(adj): thô lỗ
C. common (adj): phổ biến
D. weird (adj): kỳ lạ
Dịch: Ở Pháp và Italy, việc hôn má là phổ biến giữa bạn bè và người thân, và số lượng nụ hôn thay đổi tùy theo khu vực.
but the physical contact of romantic relationships in public is (32) ______.
encouraged
discouraged
welcomed
appreciated
B
A. encourage (v): khuyến khích
B. discourage (v): không khuyến khích
C. welcome (v): chào đón
D. appreciate (v): đánh giá cao
Dịch: Ở Hàn Quốc, bắt tay ai đó có thể là một hành động chuyên nghiệp trong công việc, nhưng việc tiếp xúc thể chất trong các mối quan hệ lãng mạn nơi công cộng là không được khuyến khích.
(33) ______ lots of foreign tourists find friendly and approachable
which
that
who
whom
A
Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu.
Dịch: Ngược lại, người Thái thường có thái độ thoải mái hơn đối với vấn đề tiếp xúc thể chất, điều mà nhiều du khách nước ngoài cảm thấy thân thiện và dễ gần.
Dịch bài đọc:
Chuẩn mực tiếp xúc thể chất khác nhau tùy theo từng nền văn hóa, điều này tạo nên những điều cấm kỵ khác nhau ở các quốc gia. Ở Trung Đông, việc chào hỏi bằng một cái ôm ấm áp được coi là một quy chuẩn văn hóa. Tuy nhiên, việc tiếp xúc thể chất giữa đàn ông và phụ nữ không có quan hệ thân thuộc nơi công cộng là cấm kỵ. Ở Pháp và Italy, việc hôn má là phổ biến giữa bạn bè và người thân, và số lượng nụ hôn thay đổi tùy theo khu vực. Ở Hàn Quốc, bắt tay ai đó có thể là một hành động chuyên nghiệp trong công việc, nhưng việc tiếp xúc thể chất trong các mối quan hệ lãng mạn nơi công cộng là không được khuyến khích. Ngược lại, người Thái thường có thái độ thoải mái hơn đối với vấn đề tiếp xúc thể chất, điều mà nhiều du khách nước ngoài cảm thấy thân thiện và dễ gần. Tóm lại, điều quan trọng là phải hiểu rõ những gì nên làm và không nên làm ở các quốc gia khác nhau.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
The popularity of the internet and the thrilling nature of online games have caused a growing concern known as game addiction in teenagers. This phenomenon can be harmful to a teenager's life in many aspects.
One significant risk of online game addiction is the harmful effects on teenage mental health. Teenagers addicted to virtual worlds may experience heightened anxiety, depression, and social isolation. Over-reliance on games for fulfillment can make teens disregard their real-world relationships and activities, which hinders teenage social skills and leaves them feeling disconnected from peers and family.
Another concern is the impact on physical health and well-being. Excessive gaming is often linked to unhealthy habits such as poor diet, lack of exercise, and disrupted sleep patterns. Teenagers who spend countless hours staring at mobile or computer screens may develop health issues with posture and eyesight, which makes them suffer in the near future.
Furthermore, online game addiction can interfere with academic performance. Teenage addiction to gaming can lead to academic procrastination and lack of attention in school. As a consequence, teenagers tend to neglect schoolwork and extracurricular activities, which can have a lasting negative impact on a teenager's future.
In conclusion, online gaming has been rising quickly, so it is vital to recognize the potential dangers of addiction. Understanding the risks to teenage mental health, physical well-being, and academic success is crucial for parents, educators, and teens alike, ensuring a healthy and balanced relationship with the digital world.
Which of the following could be the best title for the passage?
What Causes Game Addiction
How Game Addiction Affects Teen's Life
How Game Addiction Affects Teen's Schoolwork
How Game Addiction Affects Teen's Studies
B
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?
A. Nguyên nhân gây nghiện trò chơi trực tuyến
→ Sai vì bài viết tập trung vào tác động của nghiện game, không phải nguyên nhân.
B. Cách chứng nghiện trò chơi trực tuyến ảnh hưởng đến cuộc sống của thanh thiếu niên
→ Đúng vì bao quát tất cả các khía cạnh được đề cập trong bài.
C. Cách chứng nghiện trò chơi trực tuyến ảnh hưởng đến việc học của thanh thiếu niên
→ Sai vì bài viết không chỉ đề cập đến việc học mà còn đề cập đến sức khỏe tinh thần và thể chất.
D. Cách chứng nghiện trò chơi trực tuyến ảnh hưởng đến việc học tập của thanh thiếu niên
→ Sai vì tương tự đáp án B, phạm vi quá hẹp, chỉ nói về việc học.
The phrase ‘hinders teenage social skills’ in paragraph 2 mostly means ______.
makes it difficult for teens to develop social skills
enables teens to develop social skills
stops teens developing social skills
allows teens to boost social skills
A
Cụm từ 'hinders teenage social skills' trong đoạn 2 có nghĩa là ______.
A. khiến thanh thiếu niên khó phát triển các kỹ năng xã hội
B. cho phép thanh thiếu niên phát triển các kỹ năng xã hội
C. ngăn cản thanh thiếu niên phát triển các kỹ năng xã hội
D. giúp thanh thiếu niên tăng cường các kỹ năng xã hội
Thông tin: Over-reliance on games for fulfillment can make teens disregard their real-world relationships and activities, which hinders teenage social skills and leaves them feeling disconnected from peers and family. (Việc quá phụ thuộc vào trò chơi để thỏa mãn có thể khiến thanh thiếu niên xem nhẹ các mối quan hệ và hoạt động ngoài đời thực, từ đó cản trở kỹ năng giao tiếp xã hội và khiến họ cảm thấy xa cách với bạn bè, gia đình.)
The word ‘them’ in paragraph 3 refers to ______.
issues
screens
hours
teenagers
D
Từ 'them' trong đoạn 3 đề cập đến ______.
A. vấn đề B. màn hình C. giờ D. thanh thiếu niên
Thông tin: Teenagers who spend countless hours staring at mobile or computer screens may develop health issues with posture and eyesight, which makes them suffer in the near future. (Thanh thiếu niên dành hàng giờ đồng hồ nhìn chằm chằm vào màn hình điện thoại hoặc máy tính có thể gặp vấn đề về tư thế và thị lực, gây ảnh hưởng đến sức khỏe trong tương lai gần.)
→ Từ "them" ở đây dùng để chỉ đối tượng bị ảnh hưởng bởi vấn đề sức khỏe. Chủ ngữ của câu là "Teenagers", tức là thanh thiếu niên là những người bị ảnh hưởng bởi vấn đề về tư thế và thị lực.
The word ‘neglect’ in paragraph 4 is closest in meaning to ______.
reject
explore
ignore
retain
C
Từ 'neglect' trong đoạn văn 4 gần nghĩa nhất với ______.
A. từ chối B. khám phá C. bỏ bê D. giữ lại
Thông tin: As a consequence, teenagers tend to neglect schoolwork and extracurricular activities, which can have a lasting negative impact on a teenager's future. (Hậu quả là thanh thiếu niên có xu hướng sao nhãng bài vở và các hoạt động ngoại khóa, điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực lâu dài đến tương lai của họ.)
Which of the following could be inferred from the passage?
Playing computer games might have benefits for teenage schoolwork.
Teens could feel socially isolated because of their game addiction.
Teens can't tell whether they're addicted to online gaming or not.
Extracurricular activities play a key role in a teenager's future.
B
Điều nào sau đây có thể suy ra từ văn bản?
A. Chơi trò chơi trực tuyến có thể có lợi cho việc học tập ở trường của thanh thiếu niên.
B. Thanh thiếu niên có thể cảm thấy bị cô lập xã hội vì nghiện trò chơi trực tuyến.
C. Thanh thiếu niên không thể biết mình có nghiện trò chơi điện tử trực tuyến hay không.
D. Các hoạt động ngoại khóa đóng vai trò quan trọng trong tương lai của thanh thiếu niên.
Thông tin: One significant risk of online game addiction is the harmful effects on teenage mental health. Teenagers addicted to virtual worlds may experience heightened anxiety, depression, and social isolation. (Một rủi ro đáng kể của chứng nghiện trò chơi trực tuyến là tác động có hại đến sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên. Thanh thiếu niên nghiện thế giới ảo có thể bị lo lắng, trầm cảm và bị cô lập xã hội cao hơn.)
Dịch bài đọc:
Sự phổ biến của internet và tính hấp dẫn của các trò chơi trực tuyến đã gây ra một mối lo ngại ngày càng gia tăng, được gọi là nghiện trò chơi trực tuyến ở thanh thiếu niên. Hiện tượng này có thể gây hại đến cuộc sống của thanh thiếu niên theo nhiều khía cạnh.
Một rủi ro đáng kể của chứng nghiện trò chơi trực tuyến là tác động có hại đến sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên. Thanh thiếu niên nghiện thế giới ảo có thể bị lo lắng, trầm cảm và bị cô lập xã hội cao hơn. Việc quá phụ thuộc vào trò chơi để thỏa mãn có thể khiến thanh thiếu niên xem nhẹ các mối quan hệ và hoạt động ngoài đời thực, từ đó cản trở kỹ năng giao tiếp xã hội và khiến họ cảm thấy xa cách với bạn bè, gia đình.
Một mối lo ngại khác là ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Việc chơi trò chơi trực tuyến quá mức thường liên quan đến những thói quen không lành mạnh như chế độ ăn uống kém, thiếu vận động và rối loạn giấc ngủ. Thanh thiếu niên dành hàng giờ đồng hồ nhìn chằm chằm vào màn hình điện thoại hoặc máy tính có thể gặp vấn đề về tư thế và thị lực, gây ảnh hưởng đến sức khỏe trong tương lai gần.
Hơn nữa, nghiện trò chơi trực tuyến có thể cản trở thành tích học tập. Chứng nghiện này có thể dẫn đến trì hoãn việc học và thiếu tập trung trên lớp. Hậu quả là thanh thiếu niên có xu hướng sao nhãng bài vở và các hoạt động ngoại khóa, điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực lâu dài đến tương lai của họ.
Tóm lại, trò chơi trực tuyến đang gia tăng nhanh chóng, vì vậy điều quan trọng là phải nhận thức được những nguy cơ tiềm ẩn của việc nghiện trò chơi trực tuyến. Việc hiểu rõ những rủi ro đối với sức khỏe tinh thần, thể chất và kết quả học tập là điều cần thiết đối với phụ huynh, giáo viên và cả thanh thiếu niên, nhằm đảm bảo một mối quan hệ lành mạnh và cân bằng với thế giới kỹ thuật số.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
image
change
migrant
stranger
C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Urbanization is an inevitable phenomenon in many megacities in the world. Although it has offered several benefits, it comes with drawbacks. This essay is to present three common challenges and potential solutions.
First, traffic congestion becomes more severe in urban areas due to the increasing population. The more people traveling in the streets, the heavier the traffic becomes, especially during rush hours. A feasible solution is the construction of effective transportation systems like a modern subway system. Additionally, the government could encourage the use of public transportation by reducing fares, making it a more affordable and convenient option. Second, pollution, such as air pollution, water pollution, and land pollution, becomes worse. Coping with those challenges can be demanding for sanitation services. One of the highly recommended solutions is green projects that involve planting more trees that absorb pollutants and release more oxygen to enhance air quality.
Lastly, the rise in urbanization often leads to an increase in homelessness, primarily due to a lack of housing options for the working class, especially the poor. To address this concern, local governments could take the initiative to construct more reasonably-priced housing units, providing shelter for the residents in need so that they can have proper accommodation. It is highly recommended that there are laws that involve regulating housing costs and encouraging lower rents, which makes housing more accessible and affordable for the general population.
In conclusion, urbanization can worsen traffic congestion, pollution, and homelessness in cities. However, by implementing effective solutions, governments can cope with the urbanization problems and create more sustainable and livable urban environments for their citizens.
Which of the following could be the best title for the passage?
The Definition and the Problems of Urbanization
The Problems and Solutions to Urbanization
The Causes of the Urbanization Problems
The Most Effective Solutions to Urbanization
B
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?
A. Định nghĩa và các vấn đề của đô thị hóa
B. Các vấn đề và giải pháp cho đô thị hóa
C. Nguyên nhân của các vấn đề đô thị hóa
D. Các giải pháp hiệu quả nhất cho đô thị hóa
→ Đoạn mở đầu đã nêu rõ rằng bài viết sẽ trình bày về ba vấn đề chính và các giải pháp khả thi của đô thị hóa. Nội dung chính của bài đọc cũng tập trung vào việc mô tả những tác động tiêu cực của đô thị hóa (tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm, vô gia cư) và các giải pháp để khắc phục chúng.
The word ‘feasible’ in paragraph 2 is opposite in meaning to ______.
unsatisfactsory
unusual
impractical
incorrect
C
Từ 'feasible' trong đoạn 2 trái nghĩa với ______.
A. không thỏa đáng B. bất thường C. không thực tế D. không đúng
Thông tin: A feasible solution is the construction of effective transportation systems like a modern subway system. (Một giải pháp khả thi là xây dựng các hệ thống giao thông hiệu quả như hệ thống tàu điện ngầm hiện đại.)
The word ‘they’ in paragraph 3 refers to ______.
residents
units
options
costs
A
Từ 'they' trong đoạn 3 đề cập đến ______.
A. cư dân B. đơn vị C. lựa chọn D. chi phí
Thông tin: To address this concern, local governments could take the initiative to construct more reasonably-priced housing units, providing shelter for the residents in need so that they can have proper accommodation. (Để giải quyết mối quan ngại này, chính quyền địa phương có thể chủ động xây dựng nhiều đơn vị nhà ở có giá cả hợp lý hơn, cung cấp nơi ở cho những cư dân có nhu cầu để họ có chỗ ở ổn định.)
The word ‘implementing’ in paragraph 4 is closest in meaning to ______.
taking up
looking for
going over
carrying out
D
Từ 'implementing' trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với ______.
A. tiếp quản B. tìm kiếm C. vượt qua D. thực hiện
Thông tin: However, by implementing effective solutions, governments can cope with the urbanization problems and create more sustainable and livable urban environments for their citizens. (Tuy nhiên, bằng cách thực hiện các giải pháp hiệu quả, chính phủ có thể đối phó với các vấn đề đô thị hóa và tạo ra môi trường đô thị bền vững và đáng sống hơn cho người dân.)
According to paragraph 2, green projects can help ______.
improve sanitation projects
raise air quality
deal with land pollution
promote community involvement
B
Theo đoạn 2, các dự án xanh có thể giúp ______.
A. cải thiện các dự án vệ sinh B. nâng cao chất lượng không khí
C. giải quyết ô nhiễm đất D. thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
Thông tin: Second, pollution, such as air pollution, water pollution, and land pollution, becomes worse. Coping with those challenges can be demanding for sanitation services. One of the highly recommended solutions is green projects that involve planting more trees that absorb pollutants and release more oxygen to enhance air quality. (Thứ hai, tình trạng ô nhiễm, chẳng hạn như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất, trở nên tồi tệ hơn. Việc đối phó với những thách thức đó có thể đòi hỏi các dịch vụ vệ sinh. Một trong những giải pháp được khuyến nghị nhiều nhất là các dự án xanh liên quan đến việc trồng nhiều cây xanh hơn để hấp thụ các chất ô nhiễm và giải phóng nhiều oxy hơn để cải thiện chất lượng không khí.)
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 3?
Poor people should be allowed to borrow money to afford accommodation.
Insufficient housing is considered the main cause of homelessness.
Local governments should approve more affordable housing units.
Housing costs should be regulated to make housing accessible for most people.
A
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 3?
A. Người nghèo nên được phép vay tiền để đủ khả năng chi trả cho chỗ ở.
B. Nhà ở không đủ đáp ứng được coi là nguyên nhân chính gây ra tình trạng vô gia cư.
C. Chính quyền địa phương nên phê duyệt nhiều đơn vị nhà ở giá rẻ hơn.
D. Cần phải điều chỉnh chi phí nhà ở để hầu hết mọi người đều có thể tiếp cận được nhà ở.
Thông tin:
- Lastly, the rise in urbanization often leads to an increase in homelessness, primarily due to a lack of housing options for the working class, especially the poor. (Cuối cùng, sự gia tăng đô thị hóa thường dẫn đến tình trạng vô gia cư gia tăng, chủ yếu là do thiếu các lựa chọn nhà ở cho tầng lớp lao động, đặc biệt là người nghèo.) → B được đề cập.
- To address this concern, local governments could take the initiative to construct more reasonably-priced housing units, providing shelter for the residents in need so that they can have proper accommodation. (Để giải quyết mối quan ngại này, chính quyền địa phương có thể chủ động xây dựng nhiều đơn vị nhà ở có giá cả hợp lý hơn, cung cấp nơi ở cho những cư dân có nhu cầu để họ có chỗ ở ổn định.) → C được đề cập.
- It is highly recommended that there are laws that involve regulating housing costs and encouraging lower rents, which makes housing more accessible and affordable for the general population. (Rất nên có các luật quy định về việc kiểm soát chi phí nhà ở và khuyến khích giá thuê thấp hơn, giúp nhà ở trở nên dễ tiếp cận và hợp túi tiền hơn cho đại đa số người dân.)
→ D được đề cập.
Which of the following can be inferred from the passage?
Means of public transportation should be so affordable that all the city residents can use them.
Upgrading sanitation services is more effective than growing more trees in reducing pollution.
Building a modem subway system is the most effective way to deal with traffic jams.
Urban environments would be sustainable if governments managed to solve the urbanization problems.
D
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Phương tiện giao thông công cộng nên có giá cả phải chăng để tất cả cư dân thành phố có thể sử dụng.
→ Sai vì bài nói rằng khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng bằng cách giảm giá, nhưng không nói rằng mọi người dân đều phải có khả năng sử dụng chúng.
B. Nâng cấp dịch vụ vệ sinh hiệu quả hơn so với trồng thêm cây xanh trong việc giảm ô nhiễm.
→ Sai vì bài viết chỉ đề xuất cây xanh giúp cải thiện chất lượng không khí, không nói rằng hệ thống vệ sinh tốt hơn sẽ hiệu quả hơn trồng cây.
C. Xây dựng hệ thống tàu điện ngầm hiện đại là cách hiệu quả nhất để giải quyết tình trạng tắc đường.
→ Sai vì bài chỉ nói rằng hệ thống tàu điện ngầm hiện đại là một giải pháp, chứ không khẳng định nó là giải pháp hiệu quả nhất.
D. Môi trường đô thị sẽ bền vững nếu chính phủ giải quyết được các vấn đề đô thị hóa.
→ Đoạn cuối kết luận rằng nếu chính phủ thực hiện các giải pháp hiệu quả, họ có thể giải quyết các vấn đề đô thị hóa và tạo ra môi trường đô thị bền vững hơn.
Dịch bài đọc:
Đô thị hóa là hiện tượng tất yếu ở nhiều thành phố lớn trên thế giới. Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, nhưng nó cũng đi kèm với nhiều hạn chế. Bài luận này sẽ trình bày ba thách thức phổ biến và các giải pháp tiềm năng.
Đầu tiên, tình trạng tắc nghẽn giao thông trở nên nghiêm trọng hơn ở các khu vực đô thị do dân số ngày càng tăng. Càng có nhiều người đi lại trên đường phố, tình trạng giao thông càng trở nên đông đúc, đặc biệt là vào giờ cao điểm. Một giải pháp khả thi là xây dựng các hệ thống giao thông hiệu quả như hệ thống tàu điện ngầm hiện đại. Ngoài ra, chính phủ có thể khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng bằng cách giảm giá vé, khiến phương tiện này trở thành lựa chọn thuận tiện và giá cả phải chăng hơn. Thứ hai, tình trạng ô nhiễm, chẳng hạn như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất, trở nên tồi tệ hơn. Việc đối phó với những thách thức đó có thể đòi hỏi các dịch vụ vệ sinh. Một trong những giải pháp được khuyến nghị nhiều nhất là các dự án xanh liên quan đến việc trồng nhiều cây xanh hơn để hấp thụ các chất ô nhiễm và giải phóng nhiều oxy hơn để cải thiện chất lượng không khí.
Cuối cùng, sự gia tăng đô thị hóa thường dẫn đến tình trạng vô gia cư gia tăng, chủ yếu là do thiếu các lựa chọn nhà ở cho tầng lớp lao động, đặc biệt là người nghèo. Để giải quyết mối quan ngại này, chính quyền địa phương có thể chủ động xây dựng nhiều đơn vị nhà ở có giá cả hợp lý hơn, cung cấp nơi ở cho những cư dân có nhu cầu để họ có chỗ ở ổn định. Rất nên có các luật quy định về việc kiểm soát chi phí nhà ở và khuyến khích giá thuê thấp hơn, giúp nhà ở trở nên dễ tiếp cận và hợp túi tiền hơn cho đại đa số người dân.
Tóm lại, đô thị hóa có thể làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và tình trạng vô gia cư ở các thành phố. Tuy nhiên, bằng cách thực hiện các giải pháp hiệu quả, chính phủ có thể đối phó với các vấn đề đô thị hóa và tạo ra môi trường đô thị bền vững và đáng sống hơn cho người dân.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
grid
slipper
living
steadily
D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
area
cuisine
taboo
expect
A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
predator
healthcare
cyberbullying
outdated
D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
Many people move to cities in search of ______ better job opportunities.
a
an
the
x
D
Trước danh từ số nhiều (opportunities) ta không dùng ‘a/an’. Khi nói về cơ hội việc làm chung chung, ta không dùng ‘the’.
Dịch:Nhiều người chuyển đến các thành phố để tìm kiếm các cơ hội việc làm tốt hơn.
People from different backgrounds bring their traditions to a new country, ______ makes the society more diverse and culturally rich.
that
who
which
why
C
Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.
Dịch: Những người có xuất thân khác nhau mang truyền thống của họ đến một quốc gia mới, điều đó làm cho xã hội đa dạng hơn và văn hóa phong phú hơn.
Many traditional festivals ______ in different parts of the world to celebrate cultural diversity.
have been organized
were organized
are organizing
organized
A
Bị động (passive voice) cần được sử dụng vì chủ ngữ ‘festivals’ không tự thực hiện hành động. ‘have been organized’ (hiện tại hoàn thành bị động) phù hợp vì nó diễn tả một quá trình đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại.
Dịch: Nhiều lễ hội truyền thống đã được tổ chức ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới để tôn vinh sự đa dạng văn hóa.
Cultural organizations ______ traditional performances arranged to promote diversity.
have forced
have made
have had
have done
C
have sth done: cái gì được làm/thực hiện
Dịch: Các tổ chức văn hóa đã sắp xếp các buổi biểu diễn truyền thống để thúc đẩy sự đa dạng.
The population of the city has been ______ rapidly due to a large influx of rural migrants in the last ten years.
increasing
decreasing
maintaining
declining
A
A. increase (v): tăng
B. decrease (v): giảm
C. maintain (v): duy trì
D. decline (v): giảm
Dịch: Dân số thành phố đã tăng nhanh chóng do dòng người di cư nông thôn đổ vào trong mười năm qua.
People listen to the radio ______ they did in the past.
more frequent than
as frequently as
less frequently than
more frequently than
C
So sánh hơn với trạng từ: S + V + more/less + adv + than + O.
Dựa vào nghĩa ta chọn C.
Dịch: Mọi người nghe đài ít thường xuyên hơn so với trước đây.
While social media is full of various posts, not all of them are accurate, especially ______.
gossip
facts
proof
evidence
A
A. gossip (n): tin đồn
B. facts (n): sự thật
C. proof (n): bằng chứng
D. evidence (n): bằng chứng
Dịch: Mặc dù mạng xã hội tràn ngập các bài đăng khác nhau, nhưng không phải tất cả đều chính xác, đặc biệt là tin đồn.
The media's false reporting caused widespread ______ for the public figures involved.
embarrassing
embarrassment
embarrassed
embarrassingly
B
A. embarrassing (adj): đáng xấu hổ
B. embarrassment (n): sự xấu hổ
C. embarrassed (adj): xấu hổ
D. embarrassingly (adv): xấu hổ
Sau tính từ (widespread) cần 1 danh từ.
Dịch: Việc phương tiện truyền thông đưa tin sai sự thật đã gây ra sự xấu hổ cho tất cả những người của công chúng có liên quan.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. In general, there are few jobs, except agricultural ones, and the pay is low.
b. Even services like schools and hospitals could be far away.
c. Besides, it's hard to look for secure jobs because there aren't many factories or businesses.
d. Life in the countryside can be tough for lots of people.
e. As a result, many rural people dream of a better life in the city, with better jobs and basic services nearby.
c - a - e - d - b
a - c - b - d - e
d - a - c - b - e
d - c - b - e - a
C
Đoạn hoàn chỉnh:
Life in the countryside can be tough for lots of people. In general, there are few jobs, except agricultural ones, and the pay is low. Besides, it's hard to look for secure jobs because there aren't many factories or businesses. Even services like schools and hospitals could be far away. As a result, many rural people dream of a better life in the city, with better jobs and basic services nearby.
Dịch:
Cuộc sống ở nông thôn có thể khó khăn đối với nhiều người. Nhìn chung, có rất ít việc làm, ngoại trừ công việc nông nghiệp, và mức lương thấp. Bên cạnh đó, rất khó để tìm được việc làm ổn định vì không có nhiều nhà máy hoặc doanh nghiệp. Ngay cả các dịch vụ như trường học và bệnh viện cũng có thể ở rất xa. Do đó, nhiều người dân nông thôn mơ ước về một cuộc sống tốt đẹp hơn ở thành phố, với công việc tốt hơn và các dịch vụ cơ bản gần đó.
a. The real causes are that cities offer more jobs, shops, schools, and leisure options.
b. In developing countries, the city population density is generally higher than the rural population density.
c. To deal with the overpopulation, more apartment buildings are being built to provide living spaces.
d. That gradually makes overpopulation become one of the most urgent and complicated issues.
e. As a consequence, many small residential areas are packed with people.
a - e - a - b - c
a - b - c - d - e
b - d - a - c - e
b - a - e - d - c
D
Đoạn hoàn chỉnh:
In developing countries, the city population density is generally higher than the rural population density. The real causes are that cities offer more jobs, shops, schools, and leisure options. As a consequence, many small residential areas are packed with people. That gradually makes overpopulation become one of the most urgent and complicated issues. To deal with the overpopulation, more apartment buildings are being built to provide living spaces.
Dịch:
Ở các nước đang phát triển, mật độ dân số thành thị thường cao hơn mật độ dân số nông thôn. Nguyên nhân thực sự là các thành phố cung cấp nhiều việc làm, cửa hàng, trường học và các lựa chọn giải trí hơn. Do đó, nhiều khu dân cư nhỏ chật cứng người. Điều đó dần dần khiến tình trạng quá tải dân số trở thành một trong những vấn đề cấp bách và phức tạp nhất. Để giải quyết tình trạng quá tải dân số, nhiều tòa nhà chung cư đang được xây dựng để cung cấp không gian sống.




