Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)
45 câu hỏi
Listen to Paul and Vivian talking about the cultural differences between the UK and the US and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
Both the British and Americans usually greet close friends and relatives with a kiss on the cheek. (T / F)
T
Dịch: Cả người Anh và người Mỹ thường chào bạn bè thân thiết và họ hàng bằng một nụ hôn lên má.
Thông tin:
Vivian: Absolutely, Paul! Both the British and Americans usually kiss on the cheek when meeting close friends and relatives…
(Vivian: Hoàn toàn đúng, Paul! Cả người Anh và người Mỹ thường hôn má khi gặp bạn thân và họ hàng…)
In the U.S., hugging is the most common form of greeting, while a handshake is more typical in England. (T / F)
T
Dịch: Ở Mỹ, ôm là hình thức chào hỏi phổ biến nhất, trong khi bắt tay là hình thức chào hỏi phổ biến hơn ở Anh.
Thông tin:
Vivian: Absolutely, Paul! Both the British and Americans usually kiss on the cheek when meeting close friends and relatives. However, in England, a simple handshake is quite common, but in the U.S., hugging is more the norm when people meet someone familiar.
(Vivian: Hoàn toàn đúng, Paul! Cả người Anh và người Mỹ thường hôn má khi gặp bạn thân và họ hàng. Tuy nhiên, ở Anh, một cái bắt tay đơn giản khá phổ biến, còn ở Mỹ, ôm là điều thường thấy khi gặp người quen.)
Halloween is originally from the U.S. and has no connection to the UK. (T / F)
F
Dịch: Halloween có nguồn gốc từ Mỹ và không liên quan gì đến Vương quốc Anh.
Thông tin:
Vivian: Right! Talking about holidays, Halloween is popular in the two nations. Although lots of people think Halloween is an American festival, it originally came from Scotland, north of the UK, and then spread to other places. The two nations have similar Halloween customs like scary Halloween parties, watching horror films, and trick-or-treating.
(Vivian: Đúng rồi! Nói về các ngày lễ, Halloween rất phổ biến ở cả hai quốc gia. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng Halloween là một lễ hội của Mỹ, nhưng nó thực sự bắt nguồn từ Scotland, phía Bắc của Vương quốc Anh, rồi lan rộng ra các nơi khác. Hai quốc gia này có những phong tục Halloween tương tự như tiệc Halloween đáng sợ, xem phim kinh dị và đi "trick-or-treating" (cho kẹo hay bị ghẹo).)
The English find the idea of Christmas pudding quite unusual, while Americans find Thanksgiving surprising. (T / F)
F
Dịch: Người Anh thấy ý tưởng về bánh pudding Giáng sinh khá lạ, trong khi người Mỹ thấy Lễ Tạ ơn thật bất ngờ.
Thông tin:
Paul: That sounds interesting! Let's talk about cuisine. British and American cuisines are quite interesting. While some dishes may be similar, there are some surprising differences. For example, Americans might find the idea of Christmas pudding a bit unusual, and the English would be surprised if they were invited to take part in the Thanksgiving.
(Paul: Nghe thú vị đấy! Nói về ẩm thực, ẩm thực Anh và Mỹ cũng khá thú vị. Mặc dù một số món ăn có thể giống nhau, nhưng cũng có những sự khác biệt bất ngờ. Ví dụ, người Mỹ có thể thấy món bánh pudding Giáng sinh khá lạ, còn người Anh sẽ cảm thấy bất ngờ nếu họ được mời tham gia Lễ Tạ Ơn.)
Paul believes that humor in the two countries is understood in exactly the same way. (T / F)
F
Dịch: Paul tin rằng sự hài hước ở hai quốc gia được hiểu theo cùng một cách.
Thông tin:
Vivian: Good point! And speaking of behavior, do you think the sense of humor could be differently understood in the two nations?
Paul: Absolutely! Certain jokes or comments that are harmless, meaningless, and funny in one nation could be taboo or even offensive in the other. It's crucial to fully understand the cultural differences to ensure that what you say is acceptable.
(Vivian: Một ý hay đấy! Và nói về hành vi, bạn có nghĩ khiếu hài hước được hiểu khác nhau giữa hai quốc gia không?
Paul: Hoàn toàn đúng! Những câu chuyện đùa hoặc nhận xét vô hại, không có ý nghĩa và hài hước ở một quốc gia có thể là điều cấm kỵ hoặc thậm chí xúc phạm ở quốc gia kia. Điều quan trọng là phải hiểu rõ sự khác biệt văn hóa để đảm bảo những gì bạn nói là chấp nhận được.)
Nội dung bài nghe:
Paul: Hey, Vivian. I've been thinking about the differences between British and American holidays. Have you ever noticed how some traditions are the same, but others can be quite unusual?
Vivian: Absolutely, Paul! Both the British and Americans usually kiss on the cheek when meeting close friends and relatives. However, in England, a simple handshake is quite common, but in the U.S., hugging is more the norm when people meet someone familiar.
Paul: Yeah, and I've heard that Americans might find it rude if you don't respond to a hug during holidays. It's definitely not the same in England.
Vivian: Right! Talking about holidays, Halloween is popular in the two nations. Although lots of people think Halloween is an American festival, it originally came from Scotland, north of the UK, and then spread to other places. The two nations have similar Halloween customs like scary Halloween parties, watching horror films, and trick-or-treating.
Paul: That sounds interesting! Let's talk about cuisine. British and American cuisines are quite interesting. While some dishes may be similar, there are some surprising differences. For example, Americans might find the idea of Christmas pudding a bit unusual, and the English would be surprised if they were invited to take part in the Thanksgiving.
Vivian: Good point! And speaking of behavior, do you think the sense of humor could be differently understood in the two nations?
Paul: Absolutely! Certain jokes or comments that are harmless, meaningless, and funny in one nation could be taboo or even offensive in the other. It's crucial to fully understand the cultural differences to ensure that what you say is acceptable.
Vivian: I couldn't agree more. Understanding cultural differences helps people enjoy the customs of a foreign country without offending the locals by accident. It's fascinating how seemingly similar celebrations can have such distinct differences.
Dịch bài nghe:
Paul: Này, Vivian. Mình đang suy nghĩ về sự khác biệt giữa các ngày lễ ở Anh và Mỹ. Bạn đã bao giờ nhận thấy một số truyền thống giống nhau, nhưng cũng có những thứ khá là lạ lẫm không?
Vivian: Hoàn toàn đúng, Paul! Cả người Anh và người Mỹ thường hôn má khi gặp bạn thân và họ hàng. Tuy nhiên, ở Anh, một cái bắt tay đơn giản khá phổ biến, còn ở Mỹ, ôm là điều thường thấy khi gặp người quen.
Paul: Đúng vậy, và mình nghe nói rằng người Mỹ có thể thấy thô lỗ nếu bạn không đáp lại một cái ôm trong các ngày lễ. Điều này chắc chắn không giống ở Anh.
Vivian: Đúng rồi! Nói về các ngày lễ, Halloween rất phổ biến ở cả hai quốc gia. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng Halloween là một lễ hội của Mỹ, nhưng nó thực sự bắt nguồn từ Scotland, phía Bắc của Vương quốc Anh, rồi lan rộng ra các nơi khác. Hai quốc gia này có những phong tục Halloween tương tự như tiệc Halloween đáng sợ, xem phim kinh dị và đi "trick-or-treating" (cho kẹo hay bị ghẹo).
Paul: Nghe thú vị đấy! Nói về ẩm thực, ẩm thực Anh và Mỹ cũng khá thú vị. Mặc dù một số món ăn có thể giống nhau, nhưng cũng có những sự khác biệt bất ngờ. Ví dụ, người Mỹ có thể thấy món bánh pudding Giáng sinh khá lạ, còn người Anh sẽ cảm thấy bất ngờ nếu họ được mời tham gia Lễ Tạ Ơn.
Vivian: Một ý hay đấy! Và nói về hành vi, bạn có nghĩ khiếu hài hước được hiểu khác nhau giữa hai quốc gia không?
Paul: Hoàn toàn đúng! Những câu chuyện đùa hoặc nhận xét vô hại, không có ý nghĩa và hài hước ở một quốc gia có thể là điều cấm kỵ hoặc thậm chí xúc phạm ở quốc gia kia. Điều quan trọng là phải hiểu rõ sự khác biệt văn hóa để đảm bảo những gì bạn nói là chấp nhận được.
Vivian: Mình hoàn toàn đồng ý. Hiểu biết về sự khác biệt văn hóa giúp mọi người thưởng thức các phong tục của một quốc gia xa lạ mà không vô tình làm phật lòng người dân bản địa. Thật thú vị làm sao khi những lễ hội có vẻ tương tự lại có những sự khác biệt rõ rệt như vậy.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the announcement.
EXCITING NEWS FOR LAKER CITY!
We're proud to announce (18) ______ launch of a brand-new project aimed at transforming Laker City's energy and transportation systems for a brighter future! This initiative focuses (19) ______ creating a more sustainable and efficient city. For the past three months, we (20) ______ in renewable energy sources like solar and wind power to increase the capacity of the power grid.
This project is a collaboration between the city government and community businesses. Together we will create a healthier city for everyone.
We're proud to announce (18) ______ launch of a brand-new project
a
an
the
x
C
Trong câu này, "the" được dùng vì chúng ta đang nói về một sự kiện cụ thể, "launch of a brand-new project," - sự kiện mà người nghe hoặc người đọc đã biết đến hoặc có thể xác định được rõ ràng.
Dịch: Chúng tôi tự hào thông báo về sự ra mắt của một dự án hoàn toàn mới nhằm thay đổi hệ thống năng lượng và giao thông của thành phố Laker để xây dựng một tương lai tươi sáng hơn!
This initiative focuses (19) ______ creating a more sustainable and efficient city
in
on
at
to
B
focus on: tập trung vào
Dịch: Sáng kiến này tập trung vào việc tạo ra một thành phố bền vững và hiệu quả hơn.
we (20) ______ in renewable energy sources like solar and wind power to increase
are investing
are being invested
have invested
have been invested
C
‘For the past three months’ là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. Ta thấy chủ thể thực hiện hành động là ‘we’ nên ta không chia bị động.
Dịch: Trong ba tháng qua, chúng tôi đã đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió để tăng công suất của lưới điện.
Dịch bài đọc:
TIN HẤP DẪN CHO THÀNH PHỐ LAKER!
Chúng tôi tự hào thông báo về sự ra mắt của một dự án hoàn toàn mới nhằm thay đổi hệ thống năng lượng và giao thông của thành phố Laker để xây dựng một tương lai tươi sáng hơn! Sáng kiến này tập trung vào việc tạo ra một thành phố bền vững và hiệu quả hơn. Trong ba tháng qua, chúng tôi đã đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió để tăng công suất của lưới điện.
Dự án này là sự hợp tác giữa chính quyền thành phố và các doanh nghiệp cộng đồng. Cùng nhau, chúng ta sẽ xây dựng một thành phố khỏe mạnh hơn cho mọi người.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the letter.
Dear Paula,
I hope you're doing well. I'm reaching out because I'm getting worried about my social media habits. I've been using social media (23) ______. Whenever I go on social media, (24) ______.
My problem is getting seriously out of hand. I'm always scrolling through feeds, and (25) ______ to the perfect lives I see online. I know it's not real, and my sister is always telling me to quit social media. Besides, my academic performance is not good (26) ______ too late browsing instead of sleeping or studying.
Worst of all, I'm suffering from social isolation. I'd rather like photos or messaging people (27) ______. I've even gotten into arguments because someone thought I wasn't paying attention while they were speaking.
I know I need to change something, but (28) ______. Do you have any advice?
Max
I've been using social media (23) ______
two years ago
after the past two years
for the past two years
since two years ago
C
- for + khoảng thời gian: trong khoảng…
- since + mốc thời gian: kể từ khi…
Ta thấy câu đang chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have been using) nên đi với ‘for/since’ phía sau. Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Tớ đã sử dụng mạng xã hội trong hai năm qua.
Whenever I go on social media, (24) ______
I can't feel like putting my phone down
I don't feel like putting my phone down
it doesn't feel like I can put my phone down
it feels like I can't put my phone down
D
It feels like + S + V: cảm thấy như…
Dịch: Bất cứ khi nào tớ dùng mạng xã hội, tớ cảm thấy như mình không thể bỏ điện thoại xuống.
and (25) ______ to the perfect lives I see online.
comparing myself
comparing themselves
comparing yourself
comparing herself
A
Câu có chủ ngữ “I” nên khi nói về hành động so sánh cần dùng đại từ phản thân “myself”.
Dịch: Tớ luôn lướt bảng tin và so sánh bản thân với cuộc sống hoàn hảo mà tớ thấy trên mạng.
Besides, my academic performance is not good (26) ______ too late browsing instead of sleeping or studying
having stayed up too late
for having stayed up too late
because of having stayed up too late
because I've been staying up
D
- Dựa vào ngữ cảnh ta thấy chỗ trống cần 1 mệnh đề chỉ lí do → loại A.
- Đáp án B và C đang lược bớt chủ ngữ, tuy nhiên chủ thể thực hiện hành động ‘thức khuya’ ở vế sau không phải là ‘my academic performance’ ở vế trước nên trong 2 trường hợp này ta không thể lược bớt chủ ngữ được. → loại B, C.
- because + S + V: bởi vì
Dịch: Bên cạnh đó, thành tích học tập của tớ không tốt vì tớ thức quá khuya để lướt web thay vì ngủ hoặc học.
I'm suffering from social isolation. I'd rather like photos or messaging people (27) ______.
to hang out with friends and family
than hang out with friends and family
since my friends and family hang out
in case my friends and family hang out
B
S + would rather (’d rather) + V-inf + than + V-inf: thích làm gì hơn làm gì
Dịch: Tớ thích chụp ảnh hoặc nhắn tin với mọi người hơn là đi chơi với bạn bè và gia đình.
I know I need to change something, but (28) ______. Do you have any advice?
I don't live without my phone
I mustn't live without my phone
I couldn't live without my phone
I won't live without my phone
C
A. I don't live without my phone: tôi không sống được nếu thiếu điện thoại
B. I mustn't live without my phone: tôi không được phép sống nếu thiếu điện thoại
C. I couldn't live without my phone: tôi không thể sống nếu thiếu điện thoại
D. I won't live without my phone: tôi sẽ không sống nếu thiếu điện thoại
Dịch: Tớ biết mình cần phải thay đổi, nhưng tớ không thể sống thiếu điện thoại.
Dịch bài đọc:
Paula thân mến,
Tớ hy vọng cậu vẫn ổn. Tớ viết thư cho cậu vì tớ đang lo lắng về thói quen sử dụng mạng xã hội của mình. Tớ đã sử dụng mạng xã hội trong hai năm qua. Bất cứ khi nào tớ dùng mạng xã hội, tớ cảm thấy như mình không thể bỏ điện thoại xuống.
Vấn đề của tớ đang trở nên nghiêm trọng. Tớ luôn lướt bảng tin và so sánh bản thân với cuộc sống hoàn hảo mà tớ thấy trên mạng. Tớ biết nó không có thật và chị gái tớ luôn bảo tớ ngừng sử dụng mạng xã hội. Bên cạnh đó, thành tích học tập của tớ không tốt vì tớ thức quá khuya để lướt web thay vì ngủ hoặc học.
Tệ nhất là tớ đang bị cô lập xã hội. Tớ thích chụp ảnh hoặc nhắn tin với mọi người hơn là đi chơi với bạn bè và gia đình. Tớ thậm chí đã cãi nhau vì có người nghĩ rằng tớ không chú ý khi họ đang nói.
Tớ biết mình cần phải thay đổi, nhưng tớ không thể sống thiếu điện thoại. Bạn có lời khuyên nào không?
Max
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
Urbanization occurs when lots of people (29) ______ from rural areas to cities for a long time, causing cities to grow. Although urbanization comes with lots of advantages, rapid population growth in a city can lead to problems.
Living in urban areas could be extremely expensive, so those who can't afford housing must (30) ______ in slums. As a consequence, they have poor sanitation and limited access to healthcare. Another solution would involve replacing old buildings with (31) ______ housing for the poor.
A large population causes a huge amount of waste that could be overwhelming to sanitation services. The government should have volunteers (32) ______ up these places.
Too many private cars for commuting leads to traffic congestion. Therefore, some cities don't allow private vehicles (33) ______ the city center, encouraging people to use public transportation.
In conclusion, urbanization has caused lots of issues, but if we fully understand and solve those issues effectively, we can help build a better modern society.
Urbanization occurs when lots of people (29) ______ from rural areas to cities for a long
live
leave
arrive
migrate
D
A. live (v): sống
B. leave (v): rời đi
C. arrive (v): đến
D. migrate (v): di cư
Dịch: Đô thị hóa xảy ra khi rất nhiều người di cư từ các khu vực nông thôn đến các thành phố trong một thời gian dài, khiến các thành phố phát triển.
Living in urban areas could be extremely expensive, so those who can't afford housing must (30) ______ in slums
travel
reside
stay
work
B
"Reside" có nghĩa là cư trú, là từ thích hợp để diễn tả việc sống tại một nơi cụ thể, như trong trường hợp này là sống trong khu ổ chuột. Các từ như "travel" (du lịch), "stay" (ở tạm), hay "work" (làm việc) không diễn tả hành động sống lâu dài tại một nơi.
Dịch: Sống ở các khu vực đô thị có thể cực kỳ tốn kém, vì vậy những người không đủ khả năng chi trả nhà ở phải ở trong các khu ổ chuột.
Another solution would involve replacing old buildings with (31) ______ housing for the poor.
high-quality
expensive
low-cost
costly
C
A. high-quality (adj): chất lượng cao
B. expensive(adj): đắt đỏ
C. low-cost (adj): chi phí thấp, giá rẻ
D. costly (adj): tốn kém
Dịch: Một giải pháp khác là thay thế các tòa nhà cũ bằng nhà ở giá rẻ cho người nghèo.
The government should have volunteers (32) ______ up these places.
clean
to clean
cleaning
cleaned
A
have sb do sth: nhờ/yêu cầu ai làm gì
Dịch: Chính phủ nên có các tình nguyện viên dọn dẹp những nơi này.
allow private vehicles (33) ______ the city center, encouraging people to use public transportation.
enter
entering
to enter
entered
C
allow sb/sth to do sth: cho phép ai/cái gì làm gì
Dịch: Do đó, một số thành phố không cho phép xe cá nhân vào trung tâm thành phố, khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Dịch bài đọc:
Đô thị hóa xảy ra khi rất nhiều người di cư từ các khu vực nông thôn đến các thành phố trong một thời gian dài, khiến các thành phố phát triển. Mặc dù đô thị hóa mang lại nhiều lợi ích, nhưng sự tăng trưởng dân số nhanh chóng ở thành phố có thể dẫn đến nhiều vấn đề.
Sống ở các khu vực đô thị có thể cực kỳ tốn kém, vì vậy những người không đủ khả năng chi trả nhà ở phải ở trong các khu ổ chuột. Hệ quả là họ không có điều kiện vệ sinh tốt và bị hạn chế tiếp cận dịch vụ y tế. Một giải pháp khác là thay thế các tòa nhà cũ bằng nhà ở giá rẻ cho người nghèo.
Dân số đông gây ra một lượng lớn rác thải, có thể gây quá tải dịch vụ vệ sinh. Chính phủ nên có các tình nguyện viên dọn dẹp những nơi này.
Quá nhiều ô tô cá nhân để đi lại dẫn đến tắc nghẽn giao thông. Do đó, một số thành phố không cho phép xe cá nhân vào trung tâm thành phố, khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Kết luận, đô thị hóa đã gây ra nhiều vấn đề, nhưng nếu chúng ta hiểu rõ và giải quyết những vấn đề này một cách hiệu quả, chúng ta có thể giúp xây dựng một xã hội hiện đại tốt đẹp hơn.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.
Taboos vary culture by culture and reflect the diverse values and belief systems in different nations. It is essential to understand taboos to create cross-cultural understanding and avoid unintentional offense.
In many Asian cultures, there are some taboos related to the feet. In countries like Thailand or Japan, exposing the soles of one's feet is considered disrespectful because the feet, the lowest part of the body, are considered dirty. On the contrary, the head is regarded as the most sacred part, and touching someone's head, especially elders, is taboo.
In the Middle East, it's offensive to discuss the subjects of sexuality or religious beliefs. Openly expressing your viewpoints on religious matters could cause serious trouble. Moreover, physically touching the opposite gender intentionally or unintentionally is forbidden.
In Western societies, it's taboo to ask about other people's incomes. How much a person earns is a secret that he's not willing to discuss. In addition, body shaming which is to give a negative comment on a person's appearance and health is extremely rude. In some European countries, it is considered illegal.
In general, African cultures often have taboos related to ancestral practices and social harmony. Disrespecting the old or breaking traditional customs might be disapproved or legally punished.
As the world has become more and more interconnected, the ability to comprehend diverse cultural norms becomes an essential skill. By being highly aware of different taboos, people can engage in a cross-cultural workplace effectively.
Which of the following could be the best title for the passage?
The Diversity of Worldwide Taboos
The Importance of Understanding Worldwide Taboos
The Origin of Worldwide Taboos
The Ways to Understand Worldwide Taboos
B
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?
A. Sự đa dạng của các điều cấm kỵ trên toàn thế giới
B. Tầm quan trọng của việc hiểu các điều cấm kỵ trên toàn thế giới
C. Nguồn gốc của các điều cấm kỵ trên toàn thế giới
D. Các cách hiểu các điều cấm kỵ trên toàn thế giới
→ Bài văn tập trung vào việc mô tả các điều cấm kỵ (taboos) khác nhau ở nhiều nền văn hóa trên thế giới. Mục đích chính là nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu những điều cấm kỵ này để tránh xúc phạm và tạo ra sự hiểu biết giữa các nền văn hóa. Vì vậy, tiêu đề phù hợp nhất là “Tầm quan trọng của việc hiểu biết về các điều cấm kỵ trên toàn thế giới” chứ không phải chỉ nói về sự đa dạng hay nguồn gốc của chúng.
The word ‘vary’ in paragraph 1 is opposite in meaning to ______.
come from
be different
remain the same
develop with
C
Từ 'vary' trong đoạn 1 trái nghĩa với ______.
A. xuất phát từ B. khác biệt C. giữ nguyên D. phát triển với
Thông tin: Taboos vary culture by culture and reflect the diverse values and belief systems in different nations. (Ở mỗi nền văn hóa khác nhau đều có những điều cấm kỵ khác nhau và chúng phản ánh các giá trị và hệ thống tín ngưỡng đa dạng ở các quốc gia khác nhau.)
The word ‘it’ in paragraph 4 refers to ______.
health
appearance
comment
body shaming
D
Từ 'it' trong đoạn 4 đề cập đến ______.
A. sức khỏe B. ngoại hình C. bình luận D. chế giễu ngoại hình
Thông tin: In addition, body shaming which is to give a negative comment on a person's appearance and health is extremely rude. In some European countries, it is considered illegal. (Ngoài ra, việc chế giễu ngoại hình, tức là đưa ra bình luận tiêu cực về ngoại hình và sức khỏe của một người, là hành vi cực kỳ thô lỗ. Ở một số quốc gia châu Âu, hành vi này bị coi là bất hợp pháp.)
The word ‘ancestral’ in paragraph 5 is closest in meaning to ______.
relating to old traditions
relating to past family members
relating to a community
relating to a behavior
B
Từ 'ancestral' trong đoạn văn 5 có nghĩa gần nhất với ______.
A. liên quan đến truyền thống cũ
B. liên quan đến tổ tiên, các thành viên trong gia đình đã qua đời
C. liên quan đến một cộng đồng
D. liên quan đến một hành vi
Thông tin: In general, African cultures often have taboos related to ancestral practices and social harmony. (Nhìn chung, các nền văn hóa châu Phi thường có những điều cấm kỵ liên quan đến các tập tục của tổ tiên và sự hòa hợp xã hội.)
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
It's taboo to touch someone's head in many Asian cultures.
People of the same gender are not allowed to touch each other in the Middle East.
Breaking some traditional customs could be illegal in Africa.
Understanding different taboos helps people work in a cross-cultural environment.
B
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Chạm vào đầu của ai đó là điều cấm kỵ trong nhiều nền văn hóa châu Á.
B. Những người cùng giới tính không được phép chạm vào nhau ở Trung Đông.
C. Phá vỡ một số phong tục truyền thống có thể là phạm pháp ở Châu Phi.
D. Hiểu được những điều cấm kỵ khác nhau giúp mọi người làm việc trong môi trường giao thoa văn hóa.
Thông tin:
- On the contrary, the head is regarded as the most sacred part, and touching someone's head, especially elders, is taboo. (Ngược lại, đầu được coi là bộ phận thiêng liêng nhất và việc chạm vào đầu ai đó, đặc biệt là người lớn tuổi, là điều cấm kỵ.) → A được đề cập.
- Moreover, physically touching the opposite gender intentionally or unintentionally is forbidden. (Hơn nữa, việc chạm vào người khác giới một cách cố ý hoặc vô tình là bị cấm.) → Việc chạm vào người khác giới ở Trung Đông là điều cấm kỵ. Nhưng không nói gì về việc người cùng giới có thể chạm vào nhau hay không. → B không được nhắc tới.
- In general, African cultures often have taboos related to ancestral practices and social harmony. Disrespecting the old or breaking traditional customs might be disapproved or legally punished. (Nhìn chung, các nền văn hóa châu Phi thường có những điều cấm kỵ liên quan đến các tập tục của tổ tiên và sự hòa hợp xã hội. Việc không tôn trọng các phong tục cũ hoặc phá vỡ các phong tục truyền thống có thể bị phản đối hoặc bị trừng phạt theo luật pháp.) → C được đề cập.
- As the world has become more and more interconnected, the ability to comprehend diverse cultural norms becomes an essential skill. By being highly aware of different taboos, people can engage in a cross-cultural workplace effectively. (Khi thế giới ngày càng trở nên kết nối hơn, khả năng hiểu các chuẩn mực văn hóa đa dạng trở thành một kỹ năng thiết yếu. Bằng cách nhận thức sâu sắc về các điều cấm kỵ khác nhau, mọi người có thể tham gia vào môi trường làm việc liên văn hóa một cách hiệu quả.) → D được đề cập.
Dịch bài đọc:
Ở mỗi nền văn hóa khác nhau đều có những điều cấm kỵ khác nhau và chúng phản ánh các giá trị và hệ thống tín ngưỡng đa dạng ở các quốc gia khác nhau. Điều cần thiết là phải hiểu những điều cấm kỵ để tạo ra sự hiểu biết xuyên văn hóa và tránh xúc phạm vô ý.
Trong nhiều nền văn hóa châu Á, có một số điều cấm kỵ liên quan đến bàn chân. Ở các quốc gia như Thái Lan hoặc Nhật Bản, việc để lộ lòng bàn chân bị coi là thiếu tôn trọng vì bàn chân, bộ phận thấp nhất của cơ thể, được coi là bẩn thỉu. Ngược lại, đầu được coi là bộ phận thiêng liêng nhất và việc chạm vào đầu ai đó, đặc biệt là người lớn tuổi, là điều cấm kỵ.
Ở Trung Đông, việc thảo luận về các chủ đề như tình dục hay tín ngưỡng tôn giáo là điều xúc phạm. Việc công khai bày tỏ quan điểm của bạn về các vấn đề tôn giáo có thể gây ra rắc rối nghiêm trọng. Hơn nữa, việc chạm vào người khác giới một cách cố ý hoặc vô tình là bị cấm.
Ở các xã hội phương Tây, việc hỏi về thu nhập của người khác là điều cấm kỵ. Thu nhập của một người là bí mật mà họ không muốn bàn tới. Ngoài ra, việc chế giễu ngoại hình, tức là đưa ra bình luận tiêu cực về ngoại hình và sức khỏe của một người, là hành vi cực kỳ thô lỗ. Ở một số quốc gia châu Âu, hành vi này bị coi là bất hợp pháp.
Nhìn chung, các nền văn hóa châu Phi thường có những điều cấm kỵ liên quan đến các tập tục của tổ tiên và sự hòa hợp xã hội. Việc không tôn trọng các phong tục cũ hoặc phá vỡ các phong tục truyền thống có thể bị phản đối hoặc bị trừng phạt theo luật pháp.
Khi thế giới ngày càng trở nên kết nối hơn, khả năng hiểu các chuẩn mực văn hóa đa dạng trở thành một kỹ năng thiết yếu. Bằng cách nhận thức sâu sắc về các điều cấm kỵ khác nhau, mọi người có thể tham gia vào môi trường làm việc liên văn hóa một cách hiệu quả.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Social media is widely popular, but it poses various risks. Therefore, people should be highly aware of the dangers of social media and how to avoid them.
It is essential to understand that what users have posted could harm their future. Whatever posts they share or write on social media today may impact their future. Young people might post content that portrays them negatively, which could be discovered by prospective employers. Many individuals have faced job loss because of their past posts, which means users must exercise caution in their current online activities.
Social media users should be careful with addiction. For example, if students spend too much time on social media, it can severely affect their academic performance, recluce their face-to-face interactions with friends, and limit their participation in extracurricular activities; in other words, they will harm their lives because of their habits. To maintain a healthy balance, they should restrict their social media usage and make time for in-person socializing and academic pursuits.
Social media users also face another threat of malware and viruses. Users should be aware that downloading strange software or clicking on suspicious links within social media can put their computers or banking accounts in danger. They might lose lots of money and the loss of important files. To mitigate these risks, it is crucial to use reliable antivirus software and avoid clicking unfamiliar links or files.
In conclusion, although social media are widely popular, they come with potential dangers. By considering what to post, reducing online time, and being careful with potential threats, users can protect themselves in the world of social media.
Which of the following could be the best title for the passage?
The Bright and Dark Side of Social Media
The Problems of Social Media and the Solutions
The Social Media Addiction
The Advantages and Disadvantages of Social Media
B
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?
A. Mặt tốt và mặt xấu của mạng xã hội → Không phù hợp vì bài viết chỉ tập trung vào mặt tiêu cực, không đề cập đến lợi ích.
B. Các vấn đề của mạng xã hội và các giải pháp → Bài đọc đề cập đến các nguy cơ của mạng xã hội và cách phòng tránh chúng. Vì vậy, đây tiêu đề phù hợp nhất.
C. Chứng nghiện mạng xã hội → Quá hẹp, vì bài viết không chỉ nói về nghiện mạng xã hội mà còn nhiều vấn đề khác.
D. Ưu điểm và nhược điểm của mạng xã hội → Không đúng vì bài viết chỉ đề cập đến nhược điểm, không có lợi ích.
The word ‘portrays’ in paragraph 2 mostly means ______.
explains
proves
illustrates
mentions
C
Từ 'portrays' trong đoạn 2 có nghĩa là ______.
A. giải thích B. chứng minh C. minh họa D. đề cập
Thông tin: Young people might post content that portrays them negatively, which could be discovered by prospective employers. (Những người trẻ tuổi có thể đăng nội dung mô tả họ theo hướng tiêu cực, điều này có thể bị các nhà tuyển dụng tiềm năng nhìn thấy.)
The word ‘they’ in paragraph 3 refers to ______.
activities
friends
interactions
students
D
Từ 'they' trong đoạn 3 đề cập đến ______.
A. các hoạt động B. bạn bè C. tương tác D. những học sinh
Thông tin: For example, if students spend too much time on social media, it can severely affect their academic performance, recluce their face-to-face interactions with friends, and limit their participation in extracurricular activities; in other words, they will harm their lives because of their habits. (Ví dụ, nếu học sinh dành quá nhiều thời gian dùng mạng xã hội, điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả học tập, giảm tương tác trực tiếp với bạn bè và hạn chế tham gia các hoạt động ngoại khóa; nói cách khác, cuộc sống của những học sinh này sẽ bị tổn hại vì những thói quen của chính các em.)
The word ‘restrict’ in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
reduce
exceed
limit
maintain
C
Từ 'restrict' trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ______.
A. giảm B. vượt quá C. hạn chế D. duy trì
Thông tin: To maintain a healthy balance, they should restrict their social media usage and make time for in-person socializing and academic pursuits. (Để duy trì sự cân bằng lành mạnh, các em nên hạn chế sử dụng mạng xã hội và dành thời gian cho các hoạt động giao lưu và học tập trực tiếp.)
The word ‘reliable’ in paragraph 4 is opposite in meaning to ______.
untrustworthy
unreasonable
inefficient
impractical
A
Từ 'reliable' trong đoạn văn 4 trái nghĩa với ______.
A. không đáng tin cậy B. không hợp lý
C. không hiệu quả D. không thực tế
Thông tin: To mitigate these risks, it is crucial to use reliable antivirus software and avoid clicking unfamiliar links or files. (Để giảm thiểu những rủi ro này, điều quan trọng là phải sử dụng phần mềm diệt vi-rút đáng tin cậy và tránh nhấp vào các liên kết hoặc tệp lạ.)
According to paragraph 4, users can endanger their computers if ______.
some important files are lost
some money in their bank account is lost
antivirus software is downloaded
strange software is downloaded onto their computers
D
Theo đoạn văn 4, người dùng có thể gây hại cho máy tính của họ nếu ______.
A. một số tệp quan trọng bị mất
B. một số tiền trong tài khoản ngân hàng của họ bị mất
C. phần mềm diệt vi-rút được tải xuống
D. phần mềm lạ được tải xuống máy tính của họ
Thông tin: Users should be aware that downloading strange software or clicking on suspicious links within social media can put their computers or banking accounts in danger. They might lose lots of money and the loss of important files. (Người dùng nên biết rằng việc tải xuống phần mềm lạ hoặc nhấp vào các liên kết đáng ngờ trên mạng xã hội có thể khiến máy tính hoặc tài khoản ngân hàng của họ gặp nguy hiểm. Họ có thể mất rất nhiều tiền và mất các tệp quan trọng.)
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
Someone's negative posts could affect their future.
Users must be careful with what they do on social media.
Social media users had better check the sources of their content before posting.
Users should not access any strange links or files.
C
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Bài đăng tiêu cực của ai đó có thể ảnh hưởng đến tương lai của họ.
→ Được nhắc đến trong đoạn 2.
B. Người dùng phải cẩn thận với những gì họ làm trên mạng xã hội.
→ Cũng được nói rõ trong bài.
C. Người dùng mạng xã hội nên kiểm tra nguồn nội dung của họ trước khi đăng.
→ Bài viết không nhắc đến việc kiểm tra nguồn tin trước khi đăng bài. Nó chỉ nói về việc cẩn thận với nội dung đăng tải nhưng không đề cập đến kiểm tra nguồn tin.
D. Người dùng không nên truy cập bất kỳ liên kết hoặc tệp lạ nào.
→ Được nhắc đến trong đoạn 4.
Dịch bài đọc:
Mạng xã hội rất phổ biến, nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro khác nhau. Do đó, mọi người nên nhận thức rõ về những mối nguy hiểm của mạng xã hội và cách phòng tránh chúng.
Điều quan trọng là phải hiểu rằng những gì người dùng đăng tải có thể gây bất lợi cho tương lai của họ. Bất kỳ bài đăng nào họ chia sẻ hoặc viết trên mạng xã hội hôm nay đều có thể ảnh hưởng đến tương lai của họ sau này. Những người trẻ tuổi có thể đăng nội dung mô tả họ theo hướng tiêu cực, điều này có thể bị các nhà tuyển dụng tiềm năng nhìn thấy. Nhiều cá nhân đã bị mất việc vì những bài đăng trước đây của họ, điều này có nghĩa là người dùng phải thận trọng trong các hoạt động trực tuyến hiện tại của mình.
Người dùng nên cẩn thận bị nghiện mạng xã hội. Ví dụ, nếu học sinh dành quá nhiều thời gian dùng mạng xã hội, điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả học tập, giảm tương tác trực tiếp với bạn bè và hạn chế tham gia các hoạt động ngoại khóa; nói cách khác, cuộc sống của những học sinh này sẽ bị tổn hại vì những thói quen của chính các em. Để duy trì sự cân bằng lành mạnh, các em nên hạn chế sử dụng mạng xã hội và dành thời gian cho các hoạt động giao lưu và học tập trực tiếp.
Người dùng mạng xã hội cũng phải đối mặt với một mối đe dọa khác là phần mềm độc hại và vi-rút. Người dùng nên biết rằng việc tải xuống phần mềm lạ hoặc nhấp vào các liên kết đáng ngờ trên mạng xã hội có thể khiến máy tính hoặc tài khoản ngân hàng của họ gặp nguy hiểm. Họ có thể mất rất nhiều tiền và mất các tệp quan trọng. Để giảm thiểu những rủi ro này, điều quan trọng là phải sử dụng phần mềm diệt vi-rút đáng tin cậy và tránh nhấp vào các liên kết hoặc tệp lạ.
Tóm lại, mặc dù mạng xã hội rất phổ biến, nhưng chúng cũng đi kèm với những mối nguy hiểm tiềm ẩn. Bằng cách cân nhắc nội dung đăng tải, giảm thời gian trực tuyến và cẩn thận với các mối đe dọa tiềm ẩn, người dùng có thể tự bảo vệ mình trong thế giới mạng xã hội.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
festival
punctuality
costume
fluctuate
A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
fascinating
occasion
wage
upgrade
A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
housing
upgrade
gossip
body
B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
anonymous
embarrassment
fluctuation
significant
C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
In many cultures, it is considered rude to point directly at ______ person.
a
an
the
x
A
"A" được dùng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (person là một danh từ bắt đầu bằng phụ âm "p"). Câu này nói chung về một người không xác định, do đó sử dụng "a".
Dịch: Trong nhiều nền văn hóa, việc chỉ tay trực tiếp vào một người được coi là thô lỗ.
More people are moving from rural areas to urban centers, ______ has led to increased demand for housing and public services.
whom
which
who
that
B
"Which" là đại từ quan hệ dùng để nối câu, chỉ sự giải thích cho cả một mệnh đề trước đó (cả câu trước "which" là một mệnh đề). "Which" dùng để chỉ mối quan hệ với toàn bộ sự việc được nhắc đến (là việc di chuyển từ khu vực nông thôn đến thành phố).
Dịch: Nhiều người đang di chuyển từ các khu vực nông thôn đến các trung tâm đô thị, điều đó đã dẫn đến nhu cầu nhà ở và dịch vụ công cộng tăng cao.
Important travel guidelines ______ by embassies to help visitors behave appropriately in foreign countries.
have issued
were issued
issued
have been issued
D
Câu này ở thì hiện tại hoàn thành bị động, vì hành động "issued" là hành động hoàn thành và không xác định thời gian. "Have been issued" là dạng đúng của thì hiện tại hoàn thành bị động.
Dịch: Các đại sứ quán đã ban hành các hướng dẫn du lịch quan trọng để giúp du khách cư xử đúng mực ở nước ngoài.
Parents should ______ their children change passwords regularly to stay safe online.
let
have
make
force
B
have sb do sth: yêu cầu ai làm gì
Dịch: Cha mẹ nên yêu cầu con cái thay đổi mật khẩu thường xuyên để giữ an toàn khi trực tuyến.
The country ______ its cultural heritage through music and dance for many years.
was celebrating
is celebrating
has been celebrating
was celebrating
C
Đây là câu dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại. "Has been celebrating" phù hợp để diễn tả hành động này đã diễn ra liên tục trong nhiều năm.
Dịch: Đất nước này đã tôn vinh di sản văn hóa của mình thông qua âm nhạc và khiêu vũ trong nhiều năm.
Teens nowadays spend ______ in real life.
more time online than
less time online than
fewer time online than
as much time online as
A
So sánh hơn với danh từ không đếm được: more/less + N + than
Câu so sánh này nói về việc thời gian online của thanh thiếu niên nhiều hơn ngoài đời thực.
Dịch: Thanh thiếu niên ngày nay dành nhiều thời gian trực tuyến hơn ngoài đời thực.
Kimchi is a(n) ______ in Korea, known for its strong spiciness.
custom
attraction
specialty
tradition
C
A. custom (n): phong tục
B. attraction (n): sự thu hút
C. specialty (n): đặc sản
D. tradition (n): truyền thống
Dịch: Kimchi là một món ăn đặc trưng của Hàn Quốc, nổi tiếng với vị cay nồng.
Globalization has worsened ______, with wealth and opportunities concentrated in a few developed countries.
inequality
equal
equality
equalize
A
A. inequality (n): sự bất bình đẳng
B. equal (adj): bình đẳng
C. equality (n): sự bình đẳng
D. equalize (v): cân bằng, làm cho bằng nhau
Chỗ trống cần 1 danh từ để bổ nghĩa cho động từ ‘has worsened’. Dựa vào nghĩa, chọn ‘inequality’.
Dịch: Toàn cầu hóa đã làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng, khi sự giàu có và cơ hội tập trung ở một số ít nước phát triển.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. Secondly, using social media, teens can find communities and groups that share their interests.
b. Social media can bring lots of benefits to teenagers.
c. Firstly, it allows them to connect with friends and family who live far away.
d. The online communities can offer valuable support, especially for those who are isolated or bullied.
e. In other words, it's easy to stay in touch and maintain social relationships.
b - d - a - c - e
d - b - a - c - e
b - c - e - a - d
a - c - b - e - d
C
Đoạn hoàn chỉnh:
Social media can bring lots of benefits to teenagers. Firstly, it allows them to connect with friends and family who live far away. In other words, it's easy to stay in touch and maintain social relationships. Secondly, using social media, teens can find communities and groups that share their interests. The online communities can offer valuable support, especially for those who are isolated or bullied.
Dịch:
Mạng xã hội có thể mang lại nhiều lợi ích cho thanh thiếu niên. Đầu tiên, nó cho phép họ kết nối với bạn bè và gia đình sống ở xa. Nói cách khác, việc giữ liên lạc và duy trì các mối quan hệ xã hội trở nên dễ dàng. Thứ hai, sử dụng mạng xã hội, thanh thiếu niên có thể tìm thấy các cộng đồng và nhóm chia sẻ chung sở thích với mình. Các cộng đồng trực tuyến có thể đưa ra những hỗ trợ có giá trị, đặc biệt đối với những người bị cô lập hoặc bị bắt nạt.
a. Moreover, using social media could negatively affect teens' mental health.
b. This can lead to problems with their physical health.
c. Spending too much time on social media is unhealthy for teens.
d. Some teenagers have experienced isolation or anxiety, which makes them afraid of face-to-face conversation.
e. To illustrate, staring at a smartphone and a computer screen could hurt teens' eyes.
c - a - b - d - e
c - b - e - a - d
d - a - b - c - e
d - e - b - c - a
B
Đoạn hoàn chỉnh:
Spending too much time on social media is unhealthy for teens. This can lead to problems with their physical health. To illustrate, staring at a smartphone and a computer screen could hurt teens' eyes. Moreover, using social media could negatively affect teens' mental health. Some teenagers have experienced isolation or anxiety, which makes them afraid of face-to-face conversation.
Dịch:
Dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội là không tốt cho thanh thiếu niên. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe thể chất. Chẳng hạn, việc nhìn chằm chằm vào điện thoại thông minh và màn hình máy tính có thể làm tổn thương đôi mắt của thanh thiếu niên. Hơn nữa, việc sử dụng mạng xã hội có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần. Một số thiếu niên đã trải qua cảm giác cô lập hoặc lo âu, khiến họ sợ giao tiếp trực tiếp.




