Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12  i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1270 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Jenny and Peter talking about two cities and complete each gap with NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.

1. Tự luận
1 điểm

In the last ten years, the population of Bamburg has increased by ______ million.

Xem đáp án

1.3

Dịch: Trong mười năm qua, dân số Bamburg đã tăng thêm 1,3 triệu người.

Thông tin: 

Jenny: Yes, I am. I looked into Bamburg, and in the last ten years, the population has increased by 1,3 million.

(Jenny: Mình sẵn sàng rồi. Mình đã tìm hiểu về Bamburg, và trong mười năm qua, dân số đã tăng thêm 1,3 triệu người.)

2. Tự luận
1 điểm

The population density in Madison has risen by ______%.

Xem đáp án

25

Dịch: Mật độ dân số ở Madison đã tăng 25%.

Thông tin: 

Jenny: How about the population density in Madison?

Peter: Yes, it has increased by 25%, from 949 to 1186 people per square kilometer…

(Jenny: Thế còn mật độ dân số ở Madison thì sao?

Peter: Ừ, nó đã tăng 25%, từ 949 lên 1186 người trên mỗi km²…)

3. Tự luận
1 điểm

Bamburg's population density has increased from 1678 to ______ people per square kilometer.

Xem đáp án

1786

Dịch: Mật độ dân số của Bamburg đã tăng từ 1678 lên 1786 người trên một km².

Thông tin:

Peter: … What about Bamburg?

Jenny: It has also increased, from 1678 to 1786 people per square kilometer, approximately 6.4%...

(Peter: … Còn Bamburg thì sao?

Jenny: Ở Bamburg cũng tăng, từ 1678 lên 1786 người trên mỗi km², khoảng 6,4%...)

4. Tự luận
1 điểm

Madison has built ______ new apartment buildings over the last ten years.

Xem đáp án

15

Dịch: Madison đã xây dựng 15 tòa chung cư mới trong mười năm qua.

Thông tin: 

Jenny: … So, how has the housing changed in Madison?

Peter: 15 new apartment buildings have been constructed in the last ten years.

(Jenny: … Vậy nhà ở ở Madison đã thay đổi như thế nào?

Peter: Trong mười năm qua, 15 tòa chung cư mới đã được xây dựng.)

5. Tự luận
1 điểm

To reduce congestion, Madison has introduced 21 new ______ routes.

Xem đáp án

bus

Dịch: Để giảm tắc nghẽn, Madison đã xây dựng 21 tuyến xe buýt mới.

Thông tin:

Peter: In Madison, to reduce congestion, they've carried out a project involving 21 new bus routes and three subway lines.

(Peter: Ở Madison, để giảm tắc nghẽn giao thông, họ đã thực hiện một dự án gồm 21 tuyến xe buýt mới và ba tuyến tàu điện ngầm.)

Nội dung bài nghe:

Jenny: Hello, Peter.

Peter: Hi, Jenny. Are you ready for our presentation? I'm confident that we can compare the urbanization in the two cities effectively.

Jenny: Yes, I am. I looked into Bamburg, and in the last ten years, the population has increased by 1.3 million.

Peter: That's a significant increase! Where are they coming from?

Jenny: Mostly from rural areas. And you? What city did you research?

Peter: I've chosen Madison. The population has also gone up; it increased by 1.6 million. They're mostly city residents.

Jenny: How about the population density in Madison?

Peter: Yes, it has increased by 25%, from 949 to 1186 people per square kilometer. What about Bamburg?

Jenny: It has also increased, from 1678 to 1786 people per square kilometer, approximately 6.4%. So, how has the housing changed in Madison?

Peter: 15 new apartment buildings have been constructed in the last ten years.

Jenny: That's a considerable number. In Bamburg, 23 new apartment buildings were built.

Peter: All right. So, how's the infrastructure going?

Jenny: Yes, they upgraded their power grid successfully.

Peter: In Madison, to reduce congestion, they've carried out a project involving 21 new bus routes and three subway lines.

Jenny: Okay. So, what do you think is the best way to control urbanization?

Peter: Hmm. I believe improving public transportation is crucial because it helps reduce congestion and protect the environment.

Jenny: That sounds good, but I think building new homes is more necessary because when people can live a decent life, they can work hard and contribute to society.

Peter: Your viewpoint is reasonable, too. Why don't we add them to the end of our presentation?

Jenny: Great idea!

Dịch bài nghe:

Jenny: Chào, Peter.

Peter: Chào Jenny. Cậu đã sẵn sàng cho bài thuyết trình của chúng ta chưa? Tớ tin rằng chúng ta có thể so sánh quá trình đô thị hóa ở hai thành phố một cách hiệu quả.

Jenny: Mình sẵn sàng rồi. Mình đã tìm hiểu về Bamburg, và trong mười năm qua, dân số đã tăng thêm 1,3 triệu người.

Peter: Đó là một sự gia tăng đáng kể! Họ chủ yếu đến từ đâu vậy?

Jenny: Chủ yếu từ các khu vực nông thôn. Còn cậu thì sao? Cậu đã nghiên cứu về thành phố nào?

Peter: Mình đã chọn Madison. Dân số ở đó cũng tăng lên, thêm 1,6 triệu người. Họ chủ yếu là cư dân thành phố.

Jenny: Thế còn mật độ dân số ở Madison thì sao?

Peter: Ừ, nó đã tăng 25%, từ 949 lên 1186 người trên mỗi km². Còn Bamburg thì sao?

Jenny: Ở Bamburg cũng tăng, từ 1678 lên 1786 người trên mỗi km², khoảng 6,4%. Vậy nhà ở ở Madison đã thay đổi như thế nào?

Peter: Trong mười năm qua, 15 tòa chung cư mới đã được xây dựng.

Jenny: Đó là một con số khá lớn. Ở Bamburg, 23 tòa chung cư mới đã được xây dựng.

Peter: Được rồi. Vậy còn cơ sở hạ tầng thì sao?

Jenny: Ừ, họ đã nâng cấp thành công hệ thống điện lưới.

Peter: Ở Madison, để giảm tắc nghẽn giao thông, họ đã thực hiện một dự án gồm 21 tuyến xe buýt mới và ba tuyến tàu điện ngầm.

Jenny: Vậy cậu nghĩ cách tốt nhất để kiểm soát quá trình đô thị hóa là gì?

Peter: Hmm. Mình tin rằng việc cải thiện hệ thống giao thông công cộng là rất quan trọng vì nó giúp giảm tắc nghẽn và bảo vệ môi trường.

Jenny: Ý kiến đó hay đấy, nhưng mình nghĩ xây dựng nhà ở mới cần thiết hơn, vì khi mọi người có thể sống một cuộc sống đàng hoàng, họ sẽ làm việc chăm chỉ và đóng góp cho xã hội.

Peter: Quan điểm của cậu cũng hợp lý. Sao chúng ta không đưa cả hai ý kiến này vào phần kết bài thuyết trình của mình nhỉ?

Jenny: Ý tưởng tuyệt vời!

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the message.

Hi Max,

In Vietnam, each province has at least one specialty, and the locals are generally proud of their (18) ______. You should try some nem nướng (Vietnamese grilled pork sausage), (19) ______ is served with different kinds of vegetables and a special kind of sauce. Also, the Vietnamese generally use chopsticks, so it's time you (20) ______ with chopsticks to try different dishes like bún and phở.

If you get lost, feel free to ask some locals for directions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

In Vietnam, each province has at least one specialty, and the locals are generally proud of their (18) ______

costume

cuisine

custom

belief

Xem đáp án

B

A. costume (n): trang phục

B. cuisine (n): ẩm thực

C. custom (n): phong tục

D. belief (n): niềm tin

Dịch: Ở Việt Nam, mỗi tỉnh đều có ít nhất một món đặc sản, và người dân địa phương thường tự hào về nền ẩm thực của họ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(19) ______ is served with different kinds of vegetables and a special kind of sauce.

which

whom

that

where

Xem đáp án

A

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho danh từ chỉ sự vật phía trước (nem nướng) và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch: Bạn nên thử món nem nướng (một loại chả nướng của Việt Nam), món ăn này ăn kèm với nhiều loại rau và một loại nước chấm đặc biệt.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

so it's time you (20) ______ with chopsticks to try different dishes like bún and phở.

used to eat

got used to eating

were used for eating

were used to eat

Xem đáp án

B

- used to + V: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa) 

- get/be used to + V-ing: quen với việc gì đó 

Dịch: Ngoài ra, người Việt thường sử dụng đũa, vì vậy đã đến lúc bạn tập làm quen với việc ăn bằng đũa để thưởng thức các món như búnphở.

Dịch bài đọc:

Chào Max,

Ở Việt Nam, mỗi tỉnh đều có ít nhất một món đặc sản, và người dân địa phương thường tự hào về nền ẩm thực của họ. Bạn nên thử món nem nướng (một loại chả nướng của Việt Nam), món ăn này ăn kèm với nhiều loại rau và một loại nước chấm đặc biệt. Ngoài ra, người Việt thường sử dụng đũa, vì vậy đã đến lúc bạn tập làm quen với việc ăn bằng đũa để thưởng thức các món như búnphở.

Nếu bạn bị lạc, cứ thoải mái hỏi người dân địa phương đường đi nhé.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the letter.

Hi Andy,

Remember how we used to dream of living in the big city? Well, it's been six months (23) ______ to Washington. I love the amazing things here - theme parks and cool shops, but city life is always under huge pressure.

First, (24) ______. Everyone seems to be running on the street, and (25) ______ is tough. Long hours, deadlines, and competition can make your head spin! In our hometown, I used to have a delicious lunch in a cozy restaurant, but (26) ______ to my company now. Second, the living costs are getting higher. Renting a tiny apartment takes a huge amount of my salary. (27) ______ a financial burden of mine recently. Finally, it's generally overcrowded here. Everywhere you go, it's like a wave of people on the bus, in the supermarket, even on the sidewalk!

Sometimes (28) ______.

I'm trying to get used to the pace of life here, so don't worry.

Tracy

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Well, it's been six months (23) ______ to Washington.

when I moved

after I moved

before I moved

since I moved

Xem đáp án

D

It’s been + khoảng thời gian + since + S + V (quá khứ đơn): Đã bao lâu kể từ khi …

Dịch: Thì giờ, đã sáu tháng kể từ khi tôi chuyển đến Washington.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

First, (24) ______. Everyone seems to be running on the street

it's common for daily work pressure

the daily work pressure that is common

the daily work pressure is common

the daily work is the common pressure

Xem đáp án

C

Chỗ trống cần 1 mệnh đề độc lập, nên đáp án B không phù hợp.

Câu "the daily work pressure is common" (áp lực công việc hằng ngày là điều phổ biến) là câu hoàn chỉnh và tự nhiên nhất trong các đáp án.

Dịch: Thứ nhất, áp lực công việc hàng ngày là điều phổ biến.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 and (25) ______ is tough

keep up with the daily pace

keeping up with the daily pace

keeps up with the daily pace

for keeping up with the daily pace

Xem đáp án

B

Cụm danh động từ bắt đầu bằng V-ing đóng vai trò làm chủ ngữ cho câu.

Dịch: Mọi người dường như luôn vội vã chạy trên đường, và việc theo kịp nhịp sống hàng ngày là điều khó khăn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

but (26) ______ to my company now

I have my lunch deliver

I have my lunch to deliver

I have my lunch delivering

I have my lunch delivered

Xem đáp án

D

have sth done: cái gì đó được làm/thực hiện 

Dịch: Ở quê nhà, tôi thường ăn một bữa trưa ngon trong một nhà hàng ấm cúng, nhưng bây giờ tôi đặt bữa trưa giao tới công ty.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

(27) ______ a financial burden of mine recently.

The living costs have become

The living costs become

The living costs will become

The living costs became

Xem đáp án

A

‘recently’ là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

Dịch: Chi phí sinh hoạt gần đây đã trở thành một gánh nặng tài chính đối với tôi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes (28) ______.

it likes there's no room to breathe

it is as there's no room to breathe

it feels like there's no room to breathe

it feels as there's no room to breathe

Xem đáp án

 C

It feels like + S + V: cảm giác như…

Dịch: Đôi khi, cảm giác như không còn chỗ để thở.

Dịch bài đọc:

Chào Andy,

Nhớ không, trước kia chúng ta từng mơ ước được sống ở thành phố lớn? Thì giờ, đã sáu tháng kể từ khi tôi chuyển đến Washington. Tôi yêu những điều tuyệt vời ở đây – các công viên giải trí và những cửa hàng thời trang, nhưng cuộc sống thành phố luôn đi kèm với áp lực lớn.

Thứ nhất, áp lực công việc hàng ngày là điều phổ biến. Mọi người dường như luôn vội vã chạy trên đường, và việc theo kịp nhịp sống hàng ngày là điều khó khăn. Những giờ làm việc dài, hạn nộp và sự cạnh tranh có thể khiến đầu óc bạn chóng mặt! Ở quê nhà, tôi thường ăn một bữa trưa ngon trong một nhà hàng ấm cúng, nhưng bây giờ tôi đặt bữa trưa giao tới công ty. Thứ hai, chi phí sinh hoạt ngày càng tăng. Thuê một căn hộ nhỏ lại tốn một phần rất lớn thu nhập của tôi. Chi phí sinh hoạt gần đây đã trở thành một gánh nặng tài chính đối với tôi. Cuối cùng, nơi đây nói chung quá đông đúc. Mọi nơi bạn đến, dường như có một làn sóng người như tràn ngập trên xe buýt, trong siêu thị, thậm chí trên vỉa hè!

Đôi khi, cảm giác như không còn chỗ để thở.

Tôi đang cố gắng làm quen với nhịp sống ở đây, nên đừng lo lắng nhé.

Tracy

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.

Vietnam has various intriguing cultural norms that should be (29) ______ publicly and taboos that should be avoided secretly. Using chopsticks to eat usual dishes like noodles is (30) ______ in this country, unlike in many Western countries. Sharing food is a regular practice, where each person joins in multiple dishes rather than having one exclusively. Additionally, it is customary to pass food to older people before you take your food, (31) ______ I find pleasant and polite.

Normally, children live with their parents until marriage. Then, it's typical for a woman to live in her parents-in-law's house. Public displays of physical contact like handholding, might be (32) ______ in some rural areas.

How to greet people in Vietnam is based on the relationship and how old people are. It is polite to consider someone's (33) ______ and how much you know them, which is usually confusing to Westerners.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnam has various intriguing cultural norms that should be (29) ______ publicly

opposed

followed

challenged

argued

Xem đáp án

 B

A. oppose (v): phản đối

B. follow (v): theo dõi 

C. challenge (v): thách thức

D. argue (v): tranh luận 

Dịch: Việt Nam có nhiều quy tắc văn hóa thú vị cần được tuân theo công khai và những điều cấm kỵ nên được tránh một cách kín đáo.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Using chopsticks to eat usual dishes like noodles is (30) ______ in this country, unlike in many

taboo

rare

common

impossible

Xem đáp án

C

A. taboo (adj): bị cấm kị, bị ngăn cấm

B. rare (adj): hiếm

C. common (adj): phổ biến

D. impossible (adj): không thể xảy ra 

Dịch: Việt Nam có nhiều chuẩn mực văn hóa thú vị khác nhau cần được tuân theo một cách công khai và những điều cấm kỵ cần tránh một cách bí mật.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(31) ______ I find pleasant and polite.

that

which

who

whom

Xem đáp án

B

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu.

Dịch: Ngoài ra, theo phong tục, người ta sẽ gắp thức ăn mời người lớn tuổi trước khi tự lấy phần của mình, điều mà tôi thấy rất dễ chịu và lịch sự.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Public displays of physical contact like handholding, might be (32) ______ in some rural areas.

acceptable

traditional

popular

taboo

Xem đáp án

D

A. acceptable (adj): chấp nhận được 

B. traditional (adj): truyền thống 

C. popular (adj): phổ biến 

D. taboo (adj): bị cấm kị, bị ngăn cấm

Dịch: Các hành động thể hiện tình cảm nơi công cộng, như nắm tay, có thể bị coi là điều cấm kỵ ở một số vùng nông thôn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

to consider someone's (33) ______ and how much you know them, which is usually confusing to Westerners.

age

costume

hometown

wealth

Xem đáp án

A

A. age (n): tuổi tác

B. costume (n): trang phục

C. hometown (n): quê hương

D. wealth (n): sự giàu có 

Dịch: Việc xem xét tuổi tác và mức độ quen biết của một người là điều lịch sự, nhưng thường gây bối rối cho người phương Tây.

Dịch bài đọc:

Việt Nam có nhiều chuẩn mực văn hóa thú vị khác nhau cần được tuân theo một cách công khai và những điều cấm kỵ cần tránh một cách bí mật. Không giống như ở nhiều nước phương Tây, việc sử dụng đũa để ăn các món ăn thông thường như mì là điều phổ biến ở quốc gia này. Chia sẻ thức ăn là một thói quen thường thấy, nghĩa là mọi người ăn chung nhiều món khác nhau thay vì chỉ ăn một món riêng. Ngoài ra, theo phong tục, người ta sẽ gắp thức ăn mời người lớn tuổi trước khi tự lấy phần của mình, điều mà tôi thấy rất dễ chịu và lịch sự.

Thông thường, con cái sống cùng cha mẹ cho đến khi kết hôn. Sau đó, người phụ nữ thường sống tại nhà chồng. Các hành động thể hiện tình cảm nơi công cộng, như nắm tay, có thể bị coi là điều cấm kỵ ở một số vùng nông thôn.

Cách chào hỏi ở Việt Nam phụ thuộc vào mối quan hệ và độ tuổi của người đối diện. Việc xem xét tuổi tác và mức độ quen biết của một người là điều lịch sự, nhưng thường gây bối rối cho người phương Tây.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

News reports on social media often begin with phrases like a "mass collision between three cars happened this morning in X place, causing three deaths in total". Negative as it sounds, people don't seem to be very surprised or anxious as they are familiar with such kinds of news on the media. With the emergence of advanced technology, more and more people have even become crime reporters and war correspondents. With those continued swift updates, the media often presents the world as facing a constant stream of crises.

As humans, we have developed a negativity bias as a survival mechanism, which means we tend to pay more attention to adverse events and remember them more vividly. Journalists use this bias to attract readers through clickbait headlines and sensational language. According to research at the University of Michigan, residents across 17 countries, from New Zealand to China, participated in the reaction exam when watching positive and negative news. The result showed that most people had stronger emotional reactions to negative news, as measured by heart rate and skin reflex.

Therefore, to control those triggers, harmful contents which take advantage of our bias must be limited to avoid the stress, sadness, and anxiety that often come with it. There are some steps that we can take to protect ourselves from such kind of information. For instance, we can set aside just one hour or less a day to check social media and ignore negative headlines. Additionally, sharing positive news stories can help combat negativity, reduce the impact of negative articles, and create a more positive atmosphere online. By taking these steps, we can better protect our mental health and well-being in an era of constant news and information overload.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

More and more misleading news reports

The prevalence of negative news in the media

Effects of sharing positive news

Steps to attract more online readers

Xem đáp án

B

Văn bản chủ yếu nói về điều gì?

A. Ngày càng có nhiều bản tin đưa tin tức sai lệch

B. Sự phổ biến của tin tức tiêu cực trên phương tiện truyền thông

C. Tác động của việc chia sẻ tin tức tích cực

D. Các bước để thu hút nhiều độc giả trực tuyến hơn

Phân tích:

- Đoạn đầu tiên đề cập đến việc tin tức tiêu cực xuất hiện phổ biến trên mạng xã hội và báo chí.

- Đoạn thứ hai giải thích lý do mọi người bị thu hút bởi tin tức tiêu cực (thiên kiến tiêu cực - negativity bias).

- Đoạn thứ ba đề xuất giải pháp để giảm tác động của tin tức tiêu cực. 

→ Bài đọc tập trung vào việc mô tả sự phổ biến của tin tức tiêu cực trên phương tiện truyền thông và cách con người phản ứng với nó.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, how has modern technology changed online citizens?

They get more access to accident-related articles.

They hold a more proactive role in reporting news.

They start thinking the world is full of disasters and crises.

They no longer think the media is the main source of news.

Xem đáp án

B

Theo văn bản, công nghệ hiện đại đã thay đổi công dân trực tuyến như thế nào?

A. Họ tiếp cận nhiều hơn với các bài báo liên quan đến tai nạn.

B. Họ giữ vai trò chủ động hơn trong việc đưa tin.

C. Họ bắt đầu nghĩ rằng thế giới đầy rẫy thảm họa và khủng hoảng.

D. Họ không còn coi phương tiện truyền thông là nguồn đưa tin tức chính nữa.

Thông tin: With the emergence of advanced technology, more and more people have even become crime reporters and war correspondents. (Với sự ra đời của công nghệ tiên tiến, ngày càng nhiều người trở thành phóng viên tội phạm và phóng viên chiến trường.)

→ Công nghệ giúp mọi người tự tạo và chia sẻ tin tức mà không cần đến các nhà báo chuyên nghiệp. Điều này chứng tỏ họ có vai trò chủ động hơn trong việc đưa tin.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the phrase “negativity bias” mean?

clickbait headlines and sensational language

more attention to unhappy news

natural response of humans

constant stream of negative coverages

Xem đáp án

B

Cụm từ “negativity bias” có nghĩa là gì?

A. Tiêu đề giật gân và ngôn ngữ mang tính kích động

B. chú ý nhiều hơn đến tin tức không vui

C. phản ứng tự nhiên của con người

D. luồng tin tức tiêu cực liên tục

Thông tin: As humans, we have developed a negativity bias as a survival mechanism, which means we tend to pay more attention to adverse events and remember them more vividly. (Là con người, chúng ta đã phát triển một thiên kiến tiêu cực như một cơ chế sinh tồn, có nghĩa là chúng ta có xu hướng chú ý nhiều hơn đến các sự kiện bất lợi và ghi nhớ chúng một cách rõ ràng hơn.)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from paragraph 2?

Online readers are getting used to clickbait headlines and breaking news on social media.

Journalists tend to attract more online readers as breaking news is constantly updated.

Participants in the research showed no difference in reaction before and after watching the news.

Through physical signals, research attendees tend to feel more stressed when watching negative news.

Xem đáp án

D

Có thể suy ra điều gì từ đoạn 2?

A. Độc giả trực tuyến đang quen với tiêu đề giật gân và tin tức nóng hổi trên mạng xã hội.

B. Các nhà báo có xu hướng thu hút nhiều độc giả trực tuyến hơn vì tin tức nóng hổi liên tục được cập nhật.

C. Những người tham gia nghiên cứu không cho thấy sự khác biệt trong phản ứng trước và sau khi xem tin tức.

D. Thông qua các tín hiệu cơ thể, những người tham gia nghiên cứu có xu hướng cảm thấy căng thẳng hơn khi xem tin tức tiêu cực.

Thông tin: The result showed that most people had stronger emotional reactions to negative news, as measured by heart rate and skin reflex. (Kết quả cho thấy hầu hết mọi người có phản ứng cảm xúc mạnh hơn với tin tức tiêu cực, được đo bằng nhịp tim và phản xạ da.)

→ Điều này cho thấy tin tức tiêu cực làm tăng mức độ căng thẳng của người xem.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, which of the following is NOT true?

People can reduce negative feelings by reading more pessimistic articles.

Online users should skip negative posts on social media.

The sharing of positive news can build a healthy online environment.

Being more selective in online news can improve a sense of well-being.

Xem đáp án

 A

Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Mọi người có thể giảm cảm xúc tiêu cực bằng cách đọc nhiều bài viết bi quan hơn.

B. Người dùng trực tuyến nên bỏ qua các bài đăng tiêu cực trên mạng xã hội.

C. Việc chia sẻ tin tức tích cực có thể xây dựng một môi trường trực tuyến lành mạnh.

D. Việc chọn lọc tin tức trực tuyến có thể cải thiện sức khỏe tinh thần. 

Phân tích: 

Đoạn 3 đưa ra giải pháp giúp con người tránh ảnh hưởng tiêu cực từ tin tức tiêu cực. 

Giải pháp bao gồm: hạn chế tiếp xúc với tin tức tiêu cực, bỏ qua các bài viết tiêu cực trên mạng xã hội, chia sẻ tin tức tích cực để xây dựng môi trường tốt hơn và chọn lọc tin tức để cải thiện sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, đọc nhiều bài báo bi quan hơn không giúp giảm bớt cảm giác tiêu cực, mà còn khiến tâm trạng tệ hơn.

→ A sai với nội dung bài đọc – đọc thêm tin tức bi quan không giúp giảm tiêu cực mà làm tâm lý xấu đi.

Dịch bài đọc:

Các bản tin trên mạng xã hội thường bắt đầu bằng những cụm từ như "một vụ va chạm hàng loạt giữa ba chiếc xe xảy ra sáng nay tại địa điểm X, khiến tổng cộng ba người tử vong". Nghe có vẻ tiêu cực, nhưng mọi người dường như không quá ngạc nhiên hay lo lắng vì họ đã quen với những loại tin tức như vậy trên phương tiện truyền thông. Với sự ra đời của công nghệ tiên tiến, ngày càng nhiều người trở thành phóng viên tội phạm và phóng viên chiến trường. Với những cập nhật liên tục nhanh chóng đó, phương tiện truyền thông thường đưa tin thế giới đang phải đối mặt với một luồng khủng hoảng liên tục.

Là con người, chúng ta đã phát triển một thiên kiến tiêu cực như một cơ chế sinh tồn, có nghĩa là chúng ta có xu hướng chú ý nhiều hơn đến các sự kiện bất lợi và ghi nhớ chúng một cách rõ ràng hơn. Các nhà báo sử dụng thiên kiến ​​này để thu hút độc giả thông qua các tiêu đề giật gân và ngôn ngữ mang tính kích động. Theo nghiên cứu tại Đại học Michigan, cư dân trên 17 quốc gia, từ New Zealand đến Trung Quốc, đã tham gia vào bài kiểm tra phản ứng khi xem tin tức tích cực và tiêu cực. Kết quả cho thấy hầu hết mọi người có phản ứng cảm xúc mạnh hơn với tin tức tiêu cực, được đo bằng nhịp tim và phản xạ da.

Do đó, để kiểm soát những tác nhân kích thích này, các nội dung có hại lợi dụng thiên kiến của chúng ta cần được hạn chế nhằm tránh căng thẳng, buồn bã và lo âu thường đi kèm. Có một số bước chúng ta có thể thực hiện để bảo vệ bản thân khỏi những thông tin như vậy. Chẳng hạn, chúng ta có thể dành ra một giờ hoặc ít hơn mỗi ngày để kiểm tra mạng xã hội và bỏ qua các tiêu đề tiêu cực. Ngoài ra, chia sẻ những câu chuyện tích cực có thể giúp chống lại sự tiêu cực, giảm tác động của các bài báo tiêu cực và tạo ra một bầu không khí tích cực hơn trên mạng. Bằng cách thực hiện những bước này, chúng ta có thể bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất của mình tốt hơn trong thời đại tràn ngập tin tức và thông tin như hiện nay.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

radio

media

influence

excitement

Xem đáp án

D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /i/.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.

The migration from rural to urban areas is driven by various factors, such as job opportunities and better healthcare. This phenomenon, known as urbanization, has lots of issues that require viable solutions.

The first issue is overcrowding. As more individuals relocate to urban areas, they have to suffer from insufficient infrastructure and housing. Consequently, slums appear, and homelessness gets worse. In my opinion, the government must invest in upgrading infrastructure, including the expansion of streets and public transportation systems. Another solution involves building more affordable housing options, which helps rural migrants find suitable accommodation. 

The second issue is poverty. As too many individuals move to urban areas to seek employment opportunities, many businesses in the city cannot offer a living wage for all of them. Consequently, inadequate living wages result in poverty, which later leads to higher crime rates. Dealing with the second issue requires companies to pay higher salaries, ensuring that individuals can meet their basic needs. Alternatively, encouraging the establishment of new businesses in the area can generate additional job opportunities.

Lastly, urbanization often results in deforestation. The demand for housing and commercial land areas leads to the extensive construction of these spaces at the cost of green space destruction. However, these green areas are vital for both wildlife habitats and humans, offering stress relief and enhancing overall happiness. I firmly believe that authorities should prohibit any construction on green spaces and actively promote reforestation. To illustrate, it's highly recommended that skyscrapers be redesigned to build green areas on the rooftops.

In summary, urbanization introduces various challenges to a city, including overcrowding, poverty, and diminishing green spaces. Nevertheless, with well-considered solutions, these challenges can be effectively dealt with.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Problems of Urbanization

The Urbanization Drawbacks and Solutions

The Effects of Urbanization

The Overpopulation and the Urbanization

Xem đáp án

B

Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?

A. Các vấn đề của quá trình đô thị hóa

B. Những hạn chế và giải pháp của quá trình đô thị hóa

C. Những tác động của quá trình đô thị hóa

D. Bùng nổ dân số và quá trình đô thị hóa

→ B đúng vì bài đọc nêu các vấn đề của đô thị hóa và đưa ra cách giải quyết.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘expansion’ in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

the fall in number and size

the negative changes in number and size

the increase in number and size

the positive changes in number and size

Xem đáp án

 C

Từ ‘expansion’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.

A. sự sụt giảm về số lượng và quy mô 

B. những thay đổi tiêu cực về số lượng và quy mô

C. sự gia tăng về số lượng và quy mô 

D. những thay đổi tích cực về số lượng và quy mô

Thông tin: In my opinion, the government must invest in upgrading infrastructure, including the expansion of streets and public transportation systems. (Theo tôi, chính phủ phải đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, bao gồm mở rộng đường phố và hệ thống giao thông công cộng.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 3 refers to ______.

industries

opportunities

areas

individuals

Xem đáp án

D

Từ 'them' trong đoạn văn 3 đề cập đến ______.

A. các ngành công nghiệp B. các cơ hội 

C. các khu vực D. nhiều người

Thông tin: The second issue is poverty. As too many individuals move to urban areas to seek employment opportunities, many businesses in the city cannot offer a living wage for all of them. (Vấn đề thứ hai là đói nghèo. Vì quá nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị để tìm kiếm cơ hội việc làm, nhiều doanh nghiệp trong thành phố không thể cung cấp mức lương đủ sống cho tất cả họ.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 4, to fight deforestation, it is important to ______.

prevent people from building on green spaces

construct more affordable housing units

teach people how important green spaces are to humans and wildlife habitats

promote green lifestyles for city residents

Xem đáp án

A

Theo đoạn văn 4, để chống lại nạn phá rừng, điều quan trọng là phải ______.

A. ngăn chặn mọi người xây dựng trên các khu vực xanh

B. xây dựng nhiều đơn vị nhà ở giá rẻ hơn

C. dạy mọi người tầm quan trọng của không gian xanh đối với con người và môi trường sống của động vật hoang dã

D. thúc đẩy lối sống xanh cho cư dân thành phố

Thông tin: I firmly believe that authorities should prohibit any construction on green spaces and actively promote reforestation. To illustrate, it's highly recommended that skyscrapers be redesigned to build green areas on the rooftops. (Tôi tin chắc rằng chính quyền nên cấm mọi hoạt động xây dựng trên các khu vực xanh và tích cực thúc đẩy tái trồng rừng. Để minh họa, việc thiết kế lại các tòa nhà chọc trời để xây dựng khu vực xanh trên sân thượng là một đề xuất rất đáng khuyến khích.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘offering stress relief’ in paragraph 4 mostly means ______.

going through stress

reducing stress

adding to stress

experiencing stress

Xem đáp án

B

Cụm từ 'offering stress relief' trong đoạn văn 4 có nghĩa là ______.

A. trải qua căng thẳng B. giảm căng thẳng

C. làm tăng thêm căng thẳng D. trải qua căng thẳng

Thông tin: However, these green areas are vital for both wildlife habitats and humans, offering stress relief and enhancing overall happiness. (Tuy nhiên, những khu vực xanh này rất quan trọng đối với cả môi trường sống của động vật hoang dã và con người, giúp giải tỏa căng thẳng và tăng cường hạnh phúc nói chung.)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Green spaces can help city residents relieve their stress.

People should be encouraged to plant more trees.

The establishment of new businesses could cause higher crime rates indirectly.

Infrastructure should be upgraded to deal with overcrowding.

Xem đáp án

C

Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. Không gian xanh có thể giúp cư dân thành phố giải tỏa căng thẳng.

B. Mọi người nên được khuyến khích trồng nhiều cây hơn.

C. Việc thành lập các doanh nghiệp mới có thể gián tiếp gây ra tỷ lệ tội phạm cao hơn.

D. Cơ sở hạ tầng cần được nâng cấp để giải quyết tình trạng quá tải.

Thông tin:

- The demand for housing and commercial land areas leads to the extensive construction of these spaces at the cost of green space destruction. However, these green areas are vital for both wildlife habitats and humans, offering stress relief and enhancing overall happiness. (Nhu cầu về nhà ở và khu thương mại khiến việc xây dựng các không gian này diễn ra ồ ạt, đánh đổi bằng việc phá hủy các khu vực xanh. Tuy nhiên, những khu vực xanh này rất quan trọng đối với cả môi trường sống của động vật hoang dã và con người, giúp giải tỏa căng thẳng và tăng cường hạnh phúc nói chung.) → A được đề cập.

- I firmly believe that authorities should prohibit any construction on green spaces and actively promote reforestation. (Tôi tin chắc rằng chính quyền nên cấm mọi hoạt động xây dựng trên các khu vực xanh và tích cực thúc đẩy tái trồng rừng.) → B được đề cập.

- The first issue is overcrowding. As more individuals relocate to urban areas, they have to suffer from insufficient infrastructure and housing. Consequently, slums appear, and homelessness gets worse. In my opinion, the government must invest in upgrading infrastructure, including the expansion of streets and public transportation systems. (Vấn đề đầu tiên là tình trạng quá tải. Khi ngày càng nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị, cơ sở hạ tầng và nhà ở không đủ đáp ứng cho họ. Do đó, các khu ổ chuột xuất hiện và tình trạng vô gia cư ngày càng tồi tệ hơn. Theo tôi, chính phủ phải đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, bao gồm mở rộng đường phố và hệ thống giao thông công cộng.) → D được đề cập.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be inferred from the passage?

Businesses in rural areas are required to ensure living wages for their employees.

If rural migrants can afford proper accommodation, they will escape from poverty.

Upgraded infrastructure can help people relocate to different areas.

To boost reforestation, green spaces should be built on skyscraper rooftops.

Xem đáp án

D

Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Các doanh nghiệp ở vùng nông thôn phải đảm bảo mức lương đủ sống cho nhân viên của mình.

B. Nếu những người di cư ở nông thôn có đủ khả năng chi trả cho chỗ ở phù hợp, họ sẽ thoát khỏi cảnh nghèo đói.

C. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp có thể giúp mọi người di dời đến các khu vực khác nhau.

D. Để thúc đẩy tái trồng rừng, cần xây dựng các không gian xanh trên các mái nhà chọc trời.

Thông tin: The second issue is poverty. As too many individuals move to urban areas to seek employment opportunities, many businesses in the city cannot offer a living wage for all of them. Consequently, inadequate living wages result in poverty, which later leads to higher crime rates. Dealing with the second issue requires companies to pay higher salaries, ensuring that individuals can meet their basic needs. (Vấn đề thứ hai là đói nghèo. Vì quá nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị để tìm kiếm cơ hội việc làm, nhiều doanh nghiệp trong thành phố không thể cung cấp mức lương đủ sống cho tất cả họ. Do đó, mức lương không đủ sống dẫn đến đói nghèo, từ đó dẫn đến tỷ lệ tội phạm cao hơn. Để giải quyết vấn đề thứ hai, các công ty phải trả lương cao hơn, đảm bảo rằng mọi người có thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mình.)

Dịch bài đọc:

Việc di cư từ vùng nông thôn ra thành thị được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, chẳng hạn như cơ hội việc làm và dịch vụ y tế tốt hơn. Hiện tượng này, được gọi là đô thị hóa, có rất nhiều vấn đề cần giải pháp khả thi.

Vấn đề đầu tiên là tình trạng quá tải. Khi ngày càng nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị, cơ sở hạ tầng và nhà ở không đủ đáp ứng cho họ. Do đó, các khu ổ chuột xuất hiện và tình trạng vô gia cư ngày càng tồi tệ hơn. Theo tôi, chính phủ phải đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, bao gồm mở rộng đường phố và hệ thống giao thông công cộng. Một giải pháp khác là xây dựng nhiều lựa chọn nhà ở giá cả phải chăng hơn, giúp những người di cư từ nông thôn tìm được chỗ ở phù hợp.

Vấn đề thứ hai là đói nghèo. Vì quá nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị để tìm kiếm cơ hội việc làm, nhiều doanh nghiệp trong thành phố không thể cung cấp mức lương đủ sống cho tất cả họ. Do đó, mức lương không đủ sống dẫn đến đói nghèo, từ đó dẫn đến tỷ lệ tội phạm cao hơn. Để giải quyết vấn đề thứ hai, các công ty phải trả lương cao hơn, đảm bảo rằng mọi người có thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mình. Ngoài ra, việc khuyến khích thành lập các doanh nghiệp mới trong khu vực có thể tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm.

Cuối cùng, đô thị hóa thường dẫn đến nạn phá rừng. Nhu cầu về nhà ở và khu thương mại khiến việc xây dựng các không gian này diễn ra ồ ạt, đánh đổi bằng việc phá hủy các khu vực xanh. Tuy nhiên, những khu vực xanh này rất quan trọng đối với cả môi trường sống của động vật hoang dã và con người, giúp giải tỏa căng thẳng và tăng cường hạnh phúc nói chung. Tôi tin chắc rằng chính quyền nên cấm mọi hoạt động xây dựng trên các khu vực xanh và tích cực thúc đẩy tái trồng rừng. Để minh họa, việc thiết kế lại các tòa nhà chọc trời để xây dựng khu vực xanh trên sân thượng là một đề xuất rất đáng khuyến khích.

Tóm lại, quá trình đô thị hóa mang đến nhiều thách thức cho một thành phố, bao gồm tình trạng quá tải, nghèo đói và không gian xanh ngày càng thu hẹp. Tuy nhiên, với các giải pháp được cân nhắc kỹ lưỡng, những thách thức này có thể được giải quyết hiệu quả.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

manner

equality

interactive

pernament

Xem đáp án

B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /i/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

manner

express

esteem

taboo

Xem đáp án

A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

poverty

equality

specialty

national

Xem đáp án

B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Spending too much time on social media can have ______ negative impact on mental health.

x

an

the

a

Xem đáp án

D

have a negative impact on: có tác động tiêu cực đến

Dịch: Dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể có tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Festivals and traditions from different cultures are celebrated worldwide, which ______ people to appreciate and learn about other cultures.

allows

allow

allowed

allowing

Xem đáp án

A

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.

Dịch: Các lễ hội và truyền thống của các nền văn hóa khác nhau được tổ chức trên toàn thế giới, giúp mọi người trân trọng và tìm hiểu về các nền văn hóa khác.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Globalization ______ cultural diversity by introducing different traditions worldwide.

influenced

has been influenced

has influenced

is influencing

Xem đáp án

C

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng có ảnh hưởng đến hiện tại. 

Dịch: Toàn cầu hóa đã ảnh hưởng đến sự đa dạng văn hóa bằng cách giới thiệu các truyền thống khác nhau trên khắp thế giới.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The city council got a group of volunteers ______ up the slums to improve living conditions.

clean

cleaned

cleaning

to clean

Xem đáp án

 D

get sb to do sth: nhờ ai làm gì 

Dịch: Hội đồng thành phố đã cử một nhóm tình nguyện viên đến dọn dẹp khu ổ chuột để cải thiện điều kiện sống.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Rick ______ to his favorite sports podcast for thirty minutes.

listens

is listening

was listening

has been listening

Xem đáp án

D

‘for thirty minutes’ là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nhấn mạnh một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

______ people read physical newspapers and magazines nowadays than in earlier times.

Less

More

Fewer

Many

Xem đáp án

C

So sánh hơn với danh từ đếm được số nhiều: More/Fewer + N + than

Dựa vào nghĩa, chọn “fewer’.

Dịch: Ngày nay, ít người đọc báo và tạp chí giấy hơn so với trước đây.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

To show ______ when meeting the elderly, you should bow.

respect

caution

embarrassment

familiarity

Xem đáp án

 A

A. respect (n): sự tôn trọng

B. caution (n): sự thận trọng

C. embarrassment (n): sự bối rối 

D. familiarity (n): sự quen thuộc 

Dịch: Để thể hiện sự tôn trọng khi gặp người lớn tuổi, bạn nên cúi chào.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The ______ growth of technology driven by globalization has transformed industries worldwide.

steadily

steadiness

unsteady

steady

Xem đáp án

D

A. steadily (adv): ổn định 

B. steadiness (n): sự ổn định 

C. unsteady (adj): không ổn định 

D. steady (adj): ổn định 

Chỗ trống cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ phía sau (growth). Dựa vào nghĩa, chọn ‘steady’.

Dịch: Sự phát triển ổn định của công nghệ do toàn cầu hóa thúc đẩy đã làm thay đổi các ngành công nghiệp trên toàn thế giới.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

a. It allows people to stay in touch with friends and family and share life updates.

b. Indeed, social media provides various benefits including enhancing communication and learning.

c. In short, social media can enrich our lives by fostering relationships and providing valuable information.

d. Additionally, social platforms offer opportunities for learning and discovering new ideas.

e. Thanks to recent technological achievements, social media has quickly developed in the past twenty years.

a - b - a - e - c

e - b - a - d - c

e - a - d - c - b

a - d - c - b - e

Xem đáp án

B

Đoạn hoàn chỉnh: 

Thanks to recent technological achievements, social media has quickly developed in the past twenty years. Indeed, social media provides various benefits including enhancing communication and learning. It allows people to stay in touch with friends and family and share life updates. Additionally, social platforms offer opportunities for learning and discovering new ideas. In short, social media can enrich our lives by fostering relationships and providing valuable information.

Dịch: 

Nhờ những thành tựu công nghệ gần đây, mạng xã hội đã phát triển nhanh chóng trong hai mươi năm qua. Thật vậy, mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích khác nhau bao gồm tăng cường giao tiếp và học tập. Nó cho phép mọi người giữ liên lạc với bạn bè và gia đình và chia sẻ thông tin cập nhật về cuộc sống. Ngoài ra, các nền tảng xã hội cung cấp cơ hội để học hỏi và khám phá những ý tưởng mới. Tóm lại, mạng xã hội có thể làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ và cung cấp thông tin có giá trị. 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Consequently, it could be more difficult for teens to concentrate on their studies or perform better at school.

b. Social media offers such fascinating reels that watching them for a long time weakens teens' focus ability.

c. Therefore, it is crucial that teens balance their online relaxation and academic success.

d. Many teens have been watching short video clips known as reels on social media, which is harmful.

e. Besides, being used to watching reels, lots of teens tend to avoid watching long videos for schoolwork.

b - d - c - e - c

a - d - e - b - c

d - c - a - b - e

d - b - e - a - c

Xem đáp án

D

Đoạn hoàn chỉnh:

Many teens have been watching short video clips known as reels on social media, which is harmful. Social media offers such fascinating reels that watching them for a long time weakens teens' focus ability. Besides, being used to watching reels, lots of teens tend to avoid watching long videos for schoolwork. Consequently, it could be more difficult for teens to concentrate on their studies or perform better at school. Therefore, it is crucial that teens balance their online relaxation and academic success.

Dịch:

Nhiều thanh thiếu niên đã xem các đoạn video clip ngắn được gọi là reels trên mạng xã hội, điều này có hại. Mạng xã hội cung cấp các reels hấp dẫn đến mức việc xem chúng trong thời gian dài làm giảm khả năng tập trung của thanh thiếu niên. Bên cạnh đó, vì đã quen với việc xem reels, nhiều thanh thiếu niên có xu hướng tránh xem các video dài để làm bài tập ở trường. Do đó, thanh thiếu niên có thể khó tập trung vào việc học hoặc học tốt hơn ở trường. Do đó, điều quan trọng là thanh thiếu niên phải cân bằng giữa việc thư giãn trực tuyến và thành tích học tập.