Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)
45 câu hỏi
Listen to Emma and Harry discussing a city's urbanization and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
The population of Trafford Town has grown by 26 million in the last 50 years.
T
Dịch: Dân số của thị trấn Trafford đã tăng 26 triệu người trong 50 năm qua.
Thông tin:
Emma: We need to discuss the urbanization of Trafford Town over the past 50 years.
Harry: Right, got it.
Emma: Firstly, the population has grown by 26 million.
(Emma: Chúng ta cần thảo luận về quá trình đô thị hóa của thị trấn Trafford trong 50 năm qua.
Harry: À, mình hiểu rồi.
Emma: Đầu tiên, dân số đã tăng 26 triệu người.)
Trafford Town’s population density has increased by 26%.
T
Dịch: Mật độ dân số của thị trấn Trafford đã tăng 26%.
Thông tin:
Emma: Yes, that's correct. Also, the population density has risen by 26%.
(Emma: Đúng vậy. Bên cạnh đó, mật độ dân số đã tăng 26%.)
The government has only constructed new houses without adding apartment buildings.
F
Dịch: Chính phủ chỉ xây dựng nhà mới mà không xây thêm tòa chung cư.
Thông tin:
Emma: Absolutely. However, the government has got 55 new apartment buildings and 115 new houses constructed.
(Emma: Đúng vậy. Tuy nhiên, chính phủ đã xây dựng 55 tòa chung cư và 115 ngôi nhà mới.)
Harry suggests that the government should improve the power grid to address urbanization challenges.
T
Dịch: Harry đề xuất rằng chính phủ nên cải thiện lưới điện để giải quyết các thách thức của đô thị hóa.
Thông tin:
Emma: I'm sure they are. Okay, what recommendations should we give them to handle their urbanization challenges?
Harry: I suggest constructing more apartment buildings and upgrading the power grid. What are your thoughts?
(Emma: Đúng vậy. Chúng ta nên đưa ra những đề xuất gì để họ đối phó với những thách thức trong quá trình đô thị hóa?
Harry: Mình đề xuất xây dựng thêm các tòa chung cư và nâng cấp lưới điện. Còn bạn nghĩ sao?)
Emma believes that expanding green spaces will help reduce pollution in Trafford Town.
T
Dịch: Emma tin rằng việc mở rộng không gian xanh sẽ giúp giảm ô nhiễm ở thị trấn Trafford.
Thông tin:
Emma: I agree. Additionally, I think green spaces should be expanded and more trash cans should be placed to tackle potential pollution issues.
(Emma: Mình đồng ý. Thêm vào đó, mình nghĩ cần mở rộng không gian xanh và đặt thêm nhiều thùng rác để giải quyết vấn đề ô nhiễm tiềm ẩn.)
Nội dung bài nghe:
Emma: Hey, Harry. Let's organize our presentation.
Harry: Sure, Emma. What's the topic?
Emma: We need to discuss the urbanization of Trafford Town over the past 50 years.
Harry: Right, got it.
Emma: Firstly, the population has grown by 26 million.
Harry: Quite a significant increase. Are they mostly migrants from rural areas?
Emma: Yes, that's correct. Also, the population density has risen by 26%.
Harry: That's substantial. What's the new figure?
Emma: It has gone from 3,493 people per square kilometer to 4,410 in December this year.
Harry: I see. That must have led to some challenges. Urbanization can be problematic.
Emma: Absolutely. However, the government has got 55 new apartment buildings and 115 new houses constructed.
Harry: That's a positive step.
Emma: I hope they've dealt with the transportation issues. Increased population density can cause congestion.
Harry: Let me check... Oh, they've built a new subway system, and it has relieved the traffic congestion effectively.
Emma: That's excellent.
Harry: On the downside, it seems the power grid hasn't seen much improvement. They might be facing issues there.
Emma: I'm sure they are. Okay, what recommendations should we give them to handle their urbanization challenges?
Harry: I suggest constructing more apartment buildings and upgrading the power grid. What are your thoughts?
Emma: I agree. Additionally, I think green spaces should be expanded and more trash cans should be placed to tackle potential pollution issues.
Harry: Good point.
Dịch bài nghe:
Emma: Này Harry, chúng ta hãy làm một bài thuyết trình nhé.
Harry: Được thôi, Emma. Chủ đề là gì vậy?
Emma: Chúng ta cần thảo luận về quá trình đô thị hóa của thị trấn Trafford trong 50 năm qua.
Harry: À, mình hiểu rồi.
Emma: Đầu tiên, dân số đã tăng 26 triệu người.
Harry: Một sự tăng trưởng đáng kể. Họ chủ yếu là người di cư từ các vùng nông thôn phải không?
Emma: Đúng vậy. Bên cạnh đó, mật độ dân số đã tăng 26%.
Harry: Thật là một con số lớn. Mức mới là bao nhiêu thế?
Emma: Nó đã tăng từ 3.493 người trên mỗi km² lên 4.410 người vào tháng 12 năm nay.
Harry: Mình hiểu rồi. Điều này chắc hẳn đã gây ra một số thách thức. Quá trình đô thị hóa có thể trở thành vấn đề.
Emma: Đúng vậy. Tuy nhiên, chính phủ đã xây dựng 55 tòa chung cư và 115 ngôi nhà mới.
Harry: Đó là một bước đi tích cực.
Emma: Mình hy vọng họ đã giải quyết được vấn đề giao thông. Mật độ dân số cao có thể gây ra tình trạng tắc nghẽn.
Harry: Để mình kiểm tra... À, họ đã xây dựng một hệ thống tàu điện ngầm mới và nó đã giải quyết hiệu quả tình trạng tắc nghẽn giao thông.
Emma: Tuyệt vời.
Harry: Mặt khác, có vẻ như lưới điện chưa được cải thiện nhiều. Họ có thể gặp phải vấn đề ở đó.
Emma: Đúng vậy. Chúng ta nên đưa ra những đề xuất gì để họ đối phó với những thách thức trong quá trình đô thị hóa?
Harry: Mình đề xuất xây dựng thêm các tòa chung cư và nâng cấp lưới điện. Còn bạn nghĩ sao?
Emma: Mình đồng ý. Thêm vào đó, mình nghĩ cần mở rộng không gian xanh và đặt thêm nhiều thùng rác để giải quyết vấn đề ô nhiễm tiềm ẩn.
Harry: Ý kiến hay.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the announcement.
CLEAN NEIGHBORHOOD - HAPPY RESIDENTS
Let's all do our part to keep our community clean and tidy. Here are the simple things you can do:
Dispose (18) ______ litter properly, using trash cans and recycling bins.
Pick up after your pets, (19) ______ is a responsible thing to do.
(20) ______ for community clean-up events. With a little teamwork, we can make a big difference.
Let's work together to make our neighborhood a place we can be proud of!
Dispose (18) ______ litter properly, using trash cans and recycling bins.
of
away
over
at
A
dispose of: vứt bỏ…
Dịch: Vứt rác đúng quy định, sử dụng thùng rác và thùng tái chế.
Pick up after your pets, (19) ______ is a responsible thing to do.
that
which
whom
who
B
Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.
Dịch: Dọn dẹp sau khi thú cưng của bạn đi vệ sinh, đây là một việc làm có trách nhiệm.
(20) ______ for community clean-up events. With a little teamwork, we can make a big difference.
Join
Attend
Volunteer
Subscribe
C
volunteer (v): làm tình nguyện
Dịch: Tình nguyện tham gia các sự kiện dọn dẹp cộng đồng.
Dịch bài đọc:
KHU PHỐ SẠCH SẼ - CƯ DÂN HẠNH PHÚC
Chúng ta hãy cùng nhau góp sức giữ cho cộng đồng sạch sẽ và ngăn nắp. Sau đây là những việc đơn giản bạn có thể làm:
Vứt rác đúng quy định, sử dụng thùng rác và thùng tái chế.
Dọn dẹp sau khi thú cưng của bạn đi vệ sinh, đây là một việc làm có trách nhiệm.
Tình nguyện tham gia các sự kiện dọn dẹp cộng đồng. Với một chút tinh thần đóng góp, chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt lớn.
Hãy cùng chung tay để biến khu phố của chúng ta thành nơi đáng để tự hào!
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
Vietnamese Tet or Tết Nguyên Đán is considered (23) ______ annual celebration in Vietnam. Specifically, the first three days of the Lunar New Year are the most sacred time (24) ______ clearly through different customs, and common taboos (25) ______. Therefore, foreign tourists should remember what to do and not to do in Vietnam.
(26) ______ are closed during the first day of the Lunar New Year. Some foreign tourists whose motorbikes suddenly broke down couldn't get help from any mechanics on the first day of Tet last year. Therefore, you'd better have your motorbike or car serviced carefully before Tet.
When invited over to someone's house during the Tet holidays, put on some nice clothes with bright colors. It's taboo (27) ______ because black is for funerals. After a meal, you can offer to help with the dishes, but it's forbidden to break any dishes or bowls. Moreover, using a broom to sweep up the dirt (28) ______ to be bad luck.
The more you travel, the more you can learn. Enjoy your trip and happy Lunar New Year.
Vietnamese Tet or Tết Nguyên Đán is considered (23) ______ annual celebration in Vietnam
more important
the more important
most important
the most important
D
Ở đây cần dùng cấu trúc so sánh bậc nhất (superlative) để nhấn mạnh rằng Tết là “lễ hội quan trọng nhất”. Trong tiếng Anh, với tính từ dài khi so sánh bậc nhất ta dùng “the most adj”. Do đó, đáp án D là chính xác.
Dịch: Tết, hay còn gọi là Tết Nguyên đán, được coi là lễ hội quan trọng nhất trong năm của người Việt.
Lunar New Year are the most sacred time (24) ______ clearly through different customs
who honors traditional values
whom honors traditional values
when traditional values are honored
where traditional values are honored
C
Ở đây cần liên kết “the most sacred time” với một mệnh đề phụ chỉ thời gian hoặc hoàn cảnh xảy ra việc gì. Cấu trúc “when traditional values are honored” (khi các giá trị truyền thống được tôn vinh) là phù hợp nhất.
Các đáp án A và B không phù hợp vì “who” và “whom” dùng cho con người, còn D “where” chỉ chỉ địa điểm, không phù hợp với “time” (thời gian).
Dịch: Cụ thể, ba ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán là thời điểm thiêng liêng nhất khi các giá trị truyền thống được tôn vinh rõ ràng thông qua các phong tục khác nhau …
and common taboos (25) ______
will avoid them strictly
must be strictly avoided
need to avoid them strictly
would be strictly avoided
B
Câu này nhằm khuyên nhủ, cảnh báo người nước ngoài nên tuân thủ các điều cấm kỵ. Cách diễn đạt “must be strictly avoided” (phải được tránh một cách nghiêm ngặt) ở dạng bị động là phù hợp và tự nhiên.
Các đáp án còn lại không đúng ngữ pháp hoặc không tự nhiên trong văn cảnh cảnh báo này.
Dịch: Cụ thể, ba ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán là thời điểm thiêng liêng nhất khi các giá trị truyền thống được tôn vinh rõ ràng thông qua các phong tục khác nhau và những điều cấm kỵ phổ biến phải được tránh một cách nghiêm ngặt.
(26) ______ are closed during the first day of the Lunar New Year
Most shops
Most of shops
More shops
The most of the shops
A
Khi nói “hầu hết các cửa hàng” ta dùng “most shops”. Cấu trúc “most of shops” (B) là sai ngữ pháp vì khi dùng “of” cần kèm theo danh từ xác định (ví dụ: most of the shops). “More shops” (C) không mang ý nghĩa “hầu hết”, mà chỉ so sánh số lượng nhiều hơn, và D cũng sai do cấu trúc “the most of the shops” không chính xác.
Dịch: Hầu hết các cửa hàng đều đóng cửa vào ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán.
It's taboo (27) ______ because black is for funerals
that wears black clothes
which is wearing black clothes
of wearing black clothes
to wear black clothes
D
It's taboo to do something: làm việc gì là điều cấm kỵ
Dịch: Việc mặc quần áo màu đen là điều cấm kỵ vì màu đen dành cho tang lễ.
Moreover, using a broom to sweep up the dirt (28) ______ to be bad luck.
that is widely believed
to be widely believed
is widely believed
being widely believed
C
Ta nhận thấy ‘using a broom to sweep up the dirt’ là chủ ngữ của cả câu nên sau nó cần 1 động từ chính. Do đó, chỉ có đáp án C là phù hợp.
Dịch: Hơn nữa, việc dùng chổi để quét dọn bụi bẩn được cho là mang lại điều xui xẻo.
Dịch bài đọc:
Tết, hay còn gọi là Tết Nguyên đán, được coi là lễ hội quan trọng nhất trong năm của người Việt. Cụ thể, ba ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán là thời điểm thiêng liêng nhất khi các giá trị truyền thống được tôn vinh rõ ràng thông qua các phong tục khác nhau và những điều cấm kỵ phổ biến phải được tránh một cách nghiêm ngặt. Do đó, du khách nước ngoài nên nhớ những điều nên làm và không nên làm khi đến Việt Nam.
Hầu hết các cửa hàng đều đóng cửa vào ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán. Vào ngày đầu tiên của Tết năm ngoái, một số du khách nước ngoài có xe máy đột nhiên hỏng không thể nhận được sự giúp đỡ từ bất kỳ thợ sửa xe nào. Vì vậy, bạn nên đưa xe máy hoặc ô tô đi bảo dưỡng kỹ càng trước Tết.
Khi được mời đến nhà ai đó vào dịp Tết, bạn nên mặc những bộ quần áo đẹp có màu sắc tươi sáng. Việc mặc quần áo màu đen là điều cấm kỵ vì màu đen dành cho tang lễ. Sau bữa ăn, bạn có thể đề nghị giúp dọn dẹp bát đĩa, nhưng không được làm vỡ đĩa hoặc bát. Hơn nữa, việc dùng chổi để quét dọn bụi bẩn được cho là mang lại điều xui xẻo.
Càng đi du lịch, bạn càng có nhiều điều để học hỏi. Chúc bạn có chuyến đi thú vị và Tết Nguyên đán hạnh phúc!
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
There are different kinds of media in the 21st century, but we (29) ______ some serious changes in several types of media over the past twenty years.
We used to enjoy watching football on TV, but lately, I've been using social media to get the latest updates. I follow different pages to keep (30) ______ on games and players and share exciting videos of some matches.
About a year ago, we stopped buying newspapers and magazines to save paper and help the environment. I personally find it (31) ______ to read the news online than in the newspapers because I can discuss the news with other people by leaving comments. My parents used to buy weekly magazines, but now they simply get their news online. They both agree that buying magazines is (32) ______ subscribing to online magazines to get the latest news.
Of course, we still have a radio. Although listening to the radio is (33) ______ today, my grandfather keeps it to remember his old days.
but we (29) ______ some serious changes in several types of media over the past twenty years.
are making
made
were making
have been making
D
‘over the past twenty years’ là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nhấn mạnh một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục.
Dịch: Có nhiều loại phương tiện truyền thông khác nhau ở thế kỷ 21, nhưng chúng ta đã và đang thực hiện một số thay đổi lớn đối với một số loại phương tiện truyền thông trong hai mươi năm qua.
I follow different pages to keep (30) ______ on games and players and share exciting videos of some matches.
in mind
up to date
an eye on
in touch
B
- keep in mind: ghi nhớ
- keep up to date on: cập nhật thông tin về
- keep an eye on: theo dõi
- keep in touch (with): giữ liên lạc (với)
Dịch: Tôi theo dõi các trang khác nhau để cập nhật thông tin về các trận đấu và cầu thủ, đồng thời chia sẻ các video thú vị về một số trận đấu.
I personally find it (31) ______ to read the news online than in the newspapers
less interactive
as interactive as
more interactive
so interactive as
C
So sánh hơn với tính từ dài: more/less + adj + than. Dựa vào nghĩa, ta chọn ‘more interactive’.
Dịch: Cá nhân tôi thấy đọc tin tức trực tuyến có tính tương tác hơn so với đọc báo giấy vì tôi có thể thảo luận tin tức với người khác bằng cách để lại bình luận.
magazines is (32) ______ subscribing to online magazines to get the latest news.
more convenient
less convenient than
as convenient as
more convenient than
B
So sánh hơn với tính từ dài: more/less + adj + than. Dựa vào nghĩa, ta chọn ‘less convenient than’.
Dịch: Cả hai đều đồng ý rằng mua tạp chí ít tiện lợi hơn so với đăng ký tạp chí trực tuyến để cập nhật tin tức mới nhất.
Although listening to the radio is (33) ______ today, my grandfather keeps it to remember his old days.
outdated
modern
valuable
common
A
A. outdated (adj): lỗi thời, lạc hậu
B. modern (adj): hiện đại
C. valuable (adj): có giá trị
D. common (adj): phổ biến
Dịch: Mặc dù ngày nay nghe radio đã lỗi thời, nhưng ông tôi vẫn giữ nó để nhớ về hồi xưa.
Dịch bài đọc:
Có nhiều loại phương tiện truyền thông khác nhau ở thế kỷ 21, nhưng chúng ta đã và đang thực hiện một số thay đổi lớn đối với một số loại phương tiện truyền thông trong hai mươi năm qua.
Trước đây, chúng tôi thích xem bóng đá trên tivi, nhưng gần đây, tôi đã sử dụng mạng xã hội để cập nhật tin tức mới nhất. Tôi theo dõi các trang khác nhau để cập nhật thông tin về các trận đấu và cầu thủ, đồng thời chia sẻ các video thú vị về một số trận đấu.
Khoảng một năm trước, chúng ta đã ngừng mua báo và tạp chí để tiết kiệm giấy và bảo vệ môi trường. Cá nhân tôi thấy đọc tin tức trực tuyến có tính tương tác hơn so với đọc báo giấy vì tôi có thể thảo luận tin tức với người khác bằng cách để lại bình luận. Bố mẹ tôi từng mua tạp chí hàng tuần, nhưng giờ họ chỉ đọc tin tức trực tuyến. Cả hai đều đồng ý rằng mua tạp chí ít tiện lợi hơn so với đăng ký tạp chí trực tuyến để cập nhật tin tức mới nhất.
Tất nhiên, chúng tôi vẫn có radio. Mặc dù ngày nay nghe radio đã lỗi thời, nhưng ông tôi vẫn giữ nó để nhớ về hồi xưa.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Imagine living in a quiet town where finding a stable job seems difficult. There are farms and seasonal work, but not much else. The city, on the other hand, is a giant magnet that attracts lots of rural migrants.
First, in small towns, jobs can be scarce. You might end up picking fruit or working on a farm, which doesn't always pay well. Cities offer more choices, from cool office jobs to busy shops, so you might even get paid more and have a chance to climb the career ladder. Second, small towns might have only one or two schools and not many options for studying after high school. Cities have universities, colleges, and even specialized training programs, which means you can learn something you love and get the skills you need for your dream job. Third, if you get sick in a small town, it could be difficult to access proper healthcare. In contrast, cities have many hospitals and clinics, with all sorts of specialists. This means you can get the care you need quickly and easily, which is important for everyone. Finally, cities are full of excitement! Museums, concerts, and all sorts of cool things to do are just around the corner. This is especially cool for young people who want to explore and have new experiences.
In short, because of insufficient essential services in the countryside makes the city a promising land. Understanding these reasons helps us see why people move and how we can build better cities for everyone.
Which of the following could be the best title for the passage?
Why There Are Many Jobless People in Rural Areas
Why Many People Leave Rural Areas
How Difficult It Is to Access Healthcare in Cities
How Crowded It Is in Cities
B
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?
A. Tại sao có nhiều người thất nghiệp ở vùng nông thôn
B. Tại sao nhiều người rời bỏ vùng nông thôn
C. Việc tiếp cận dịch vụ y tế ở các thành phố khó khăn như thế nào
D. Thành phố đông đúc như thế nào
→ B đúng vì bài viết nêu các lý do khiến người dân rời nông thôn để đến thành phố như việc làm, giáo dục, y tế và giải trí.
The phrase ‘a giant magnet’ in paragraph 1 mostly means ______.
a place where many people want to live
a place that many people avoid visiting
a place that provides different jobs
a place where people don't have to do farm work
A
Cụm từ ‘a giant magnet’ trong đoạn 1 có nghĩa là ______.
A. một nơi mà nhiều người muốn sống
B. một nơi mà nhiều người tránh đến thăm
C. một nơi cung cấp nhiều công việc khác nhau
D. một nơi mà mọi người không phải làm công việc đồng áng
Thông tin: Imagine living in a quiet town where finding a stable job seems difficult. There are farms and seasonal work, but not much else. The city, on the other hand, is a giant magnet that attracts lots of rural migrants. (Hãy tưởng tượng bạn sống ở một thị trấn yên tĩnh, nơi mà việc tìm được một công việc ổn định có vẻ khó khăn. Có nhiều trang trại và công việc thời vụ, nhưng không có nhiều thứ khác. Ngược lại, thành phố là một nam châm khổng lồ thu hút rất nhiều người di cư từ nông thôn.)
The word ‘promising’ in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
huge
uncertain
hopeful
disappointing
C
Từ 'promising' trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ______.
A. lớn B. không chắc chắn C. đầy hy vọng D. thất vọng
Thông tin: In short, because of insufficient essential services in the countryside makes the city a promising land. (Tóm lại, vì các dịch vụ thiết yếu không đủ ở vùng nông thôn khiến thành phố trở thành vùng đất đầy hứa hẹn.)
According to the passage, cities have lots of advantages EXCEPT ______.
educational opportunities
entertainment options
medical treatment
seasonal jobs
D
Theo văn bản, các thành phố có rất nhiều lợi thế TRỪ ______.
A. cơ hội giáo dục B. các lựa chọn giải trí
C. điều trị y tế D. công việc thời vụ
Thông tin: Imagine living in a quiet town where finding a stable job seems difficult. There are farms and seasonal work, but not much else. (Hãy tưởng tượng bạn sống ở một thị trấn yên tĩnh, nơi mà việc tìm được một công việc ổn định có vẻ khó khăn. Có nhiều trang trại và công việc thời vụ, nhưng không có nhiều thứ khác.)
→ Bài viết đề cập công việc thời vụ có ở vùng nông thôn chứ không phải ở khu vực thành thị.
Which of the following could be inferred from the passage?
Sick people can't find any medical help in the countryside.
Entertainment options are mostly located on every street corner in a city.
Understanding what people desire in a city can help build a better city in the future.
People can find the necessary services in the countryside.
C
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Người bệnh không thể tìm thấy bất kỳ sự trợ giúp y tế nào ở vùng nông thôn.
→ Sai vì bài viết chỉ nói rằng việc tiếp cận dịch vụ y tế ở nông thôn khó khăn hơn, không phải là không có.
B. Các lựa chọn giải trí chủ yếu nằm ở mọi góc phố trong thành phố.
→ Sai vì bài viết chỉ nói rằng thành phố có nhiều hoạt động giải trí, không có nghĩa là ở mọi góc phố.
C. Hiểu được mong muốn của mọi người ở thành phố có thể giúp xây dựng một thành phố tốt đẹp hơn trong tương lai.
→ Đúng vì câu cuối bài viết nhấn mạnh việc hiểu những nhu cầu này sẽ giúp cải thiện thành phố.
D. Mọi người có thể tìm thấy các dịch vụ cần thiết ở vùng nông thôn.
→ Sai vì bài viết nói rằng ở nông thôn thiếu việc làm, giáo dục và dịch vụ y tế.
Dịch bài đọc:
Hãy tưởng tượng bạn sống ở một thị trấn yên tĩnh, nơi mà việc tìm được một công việc ổn định có vẻ khó khăn. Có nhiều trang trại và công việc thời vụ, nhưng không có nhiều thứ khác. Ngược lại, thành phố là một nam châm khổng lồ thu hút rất nhiều người di cư từ nông thôn.
Đầu tiên, ở những thị trấn nhỏ, việc làm có thể khan hiếm. Bạn có thể phải hái trái cây hoặc làm việc trong một trang trại, các công việc này không phải lúc nào cũng được trả lương cao. Các thành phố cung cấp nhiều lựa chọn hơn, từ công việc văn phòng mát mẻ đến những cửa hàng đông đúc, vậy nên bạn thậm chí có thể được trả lương cao hơn và có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Thứ hai, các thị trấn nhỏ có thể chỉ có một hoặc hai trường học và không có nhiều lựa chọn để học sau khi tốt nghiệp trung học. Các thành phố có các trường đại học, cao đẳng và thậm chí là các chương trình đào tạo chuyên biệt, điều đó có nghĩa là bạn có thể học thứ mình yêu thích và có được các kỹ năng cần thiết cho công việc mơ ước của mình. Thứ ba, nếu bạn bị ốm ở một thị trấn nhỏ, bạn có thể khó tiếp cận được dịch vụ ý tế phù hợp. Ngược lại, các thành phố có nhiều bệnh viện và phòng khám, với nhiều bác sĩ chuyên khoa, đồng nghĩa với việc bạn có thể nhận được dịch vụ y tế cần thiết một cách nhanh chóng và dễ dàng, điều này rất quan trọng đối với mọi người. Cuối cùng, các thành phố luôn tràn ngập sự thú vị! Các bảo tàng, buổi hòa nhạc và đủ mọi thứ thú vị để làm đều ở ngay gần đó. Điều này đặc biệt thú vị đối với những người trẻ muốn khám phá và có những trải nghiệm mới.
Tóm lại, vì các dịch vụ thiết yếu không đủ ở vùng nông thôn khiến thành phố trở thành vùng đất đầy hứa hẹn. Hiểu được những lý do này giúp chúng ta hiểu được lý do tại sao mọi người di chuyển và làm thế nào chúng ta có thể xây dựng những thành phố tốt hơn cho mọi người.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
antivirus
disgusting
housing
stunning
C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Social media have been popular enough to play a part in lots of people's lives. However, they have caused some potential dangers that we need to be aware of, and we should know how to deal with the dangers.
First, users might share their or others' personal information by accident. This can lead to privacy issues and the misuse of our data. Criminals or bad people could take advantage of someone's personal information to do illegal things. It's important to be careful about what we share online to protect our privacy.
Second, some users are likely to be addicted to social media. They might lose track of time while checking their newsfeeds or leaving comments. Spending too much time on these platforms can negatively affect our work productivity and cause us to ignore our real-life responsibilities. Moreover, some users could suffer from social isolation, so they are more likely to avoid making and maintaining conversations with strangers. Therefore, users must maintain a balance between their screen time and real-life time.
Finally, some social media platforms could be ideal for scamming. Bad people can try to trick their victims with fake messages or emails to steal their personal information; they could even hack into other people's bank accounts by asking them to access some links. For example, many messages containing harmful links have been sent to some users to trick them into accessing some links, and then the bad hackers could have complete control over the victims' bank accounts. It's crucial to be cautious and verify the reliability of messages to avoid being scammed.
To sum up, the risks of social media are serious, but they can be prevented. Being mindful of what we do and how much time we spend online, we can navigate social media safely without compromising our well-being.
Which of the following could be the best title for the passage?
Social Media: Privacy Issues and Solutions
Social Media: Risk of Scamming and Solutions
Social Media: Potential Dangers and Prevention
Social Media: Risk of Addiction and Prevention
C
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?
A. Mạng xã hội: Các vấn đề về quyền riêng tư và giải pháp
B. Mạng xã hội: Rủi ro lừa đảo và giải pháp
C. Mạng xã hội: Các mối nguy tiềm ẩn và biện pháp ngăn ngừa
D. Mạng xã hội: Rủi ro nghiện ngập và biện pháp ngăn ngừa
→ Bài văn nói về những nguy hiểm của mạng xã hội như vấn đề riêng tư, nghiện mạng xã hội, lừa đảo và cách phòng tránh.
The word ‘potential’ in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
possible
promising
unknown
common
A
Từ 'potential' trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với ______.
A. có thể xảy raB. đầy hứa hẹn C. chưa biết D. phổ biến
Thông tin: However, they have caused some potential dangers that we need to be aware of, and we should know how to deal with the dangers. (Tuy nhiên, chúng đã gây ra một số mối nguy hiểm tiềm ẩn mà chúng ta cần phải nhận thức được và chúng ta nên biết cách đối phó với những mối nguy hiểm đó.)
The phrase ‘lose track of time’ in paragraph 3 mostly means ______.
fail to keep someone's watch
fail to stay aware of the time
fail to be punctual
fail to react in time
B
Cụm từ ‘lose track of time’ trong đoạn 3 có nghĩa là ______.
A. không theo dõi đồng hồ của ai đó B. không để ý đến thời gian
C. không đúng giờ D. không phản ứng kịp thời
Thông tin: Second, some users are likely to be addicted to social media. They might lose track of time while checking their newsfeeds or leaving comments. (Thứ hai, một số người dùng có thể bị nghiện mạng xã hội. Họ có thể mất kiểm soát thời gian khi lướt bảng tin hoặc để lại bình luận.)
The word ‘they’ in paragraph 4 refers to ______.
emails
messages
victims
bad people
D
Từ ‘they’ trong đoạn 4 ám chỉ ______.
A. các thư điện tử B. các tin nhắn C. các nạn nhân D. những kẻ xấu
Thông tin: Bad people can try to trick their victims with fake messages or emails to steal their personal information; they could even hack into other people's bank accounts by asking them to access some links. (Những kẻ xấu có thể cố gắng lừa nạn nhân bằng tin nhắn hoặc email giả mạo để đánh cắp thông tin cá nhân; chúng thậm chí có thể xâm nhập vào tài khoản ngân hàng của người khác bằng cách dụ họ truy cập vào các đường liên kết độc hại.)
The word ‘cautious’ in paragraph 4 is opposite in meaning to ______.
adaptable
creative
careless
truthful
C
Từ ‘cautious’ trong đoạn 4 trái nghĩa với ______.
A. thích nghi tốt B. sáng tạo C. bất cẩn D. trung thực
Thông tin: It's crucial to be cautious and verify the reliability of messages to avoid being scammed. (Điều quan trọng là phải thận trọng và xác minh độ tin cậy của tin nhắn để tránh bị lừa đảo.)
According to paragraph 3, social media addiction has lots of harmful effects EXCEPT ______.
reducing people's work productivity
making people neglect their responsibilities
making friends with strangers
making people suffer from social isolation
C
Theo đoạn 3, nghiện mạng xã hội có rất nhiều tác hại TRỪ ______.
A. làm giảm năng suất làm việc của mọi người
B. khiến mọi người bỏ bê trách nhiệm của mình
C. kết bạn với người lạ
D. khiến mọi người bị cô lập xã hội
Thông tin: Second, some users are likely to be addicted to social media… Spending too much time on these platforms can negatively affect our work productivity and cause us to ignore our real-life responsibilities. Moreover, some users could suffer from social isolation, so they are more likely to avoid making and maintaining conversations with strangers. (Thứ hai, một số người dùng có thể bị nghiện mạng xã hội… Dành quá nhiều thời gian trên các nền tảng này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất làm việc và khiến chúng ta bỏ bê trách nhiệm trong cuộc sống thực. Hơn nữa, một số người dùng có thể gặp phải tình trạng cô lập xã hội, khiến họ có xu hướng tránh giao tiếp và duy trì hội thoại với người lạ.)
Which of the following could be inferred from the passage?
We can hide our private data to avoid potential privacy issues.
Social media addiction could cause communication problems in reality for some users.
Users bank accounts can be hacked into if the users reveal their personal information.
If we manage to verify the reliability of messages, we will be completely safe from being scammed.
B
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Chúng ta có thể ẩn dữ liệu riêng tư của mình để tránh các vấn đề về quyền riêng tư tiềm ẩn.
→ Sai vì bài đọc chỉ nói về rủi ro mà không đề cập cách ẩn dữ liệu cá nhân.
B. Nghiện mạng xã hội có thể gây ra các vấn đề giao tiếp ngoài đời thực cho một số người dùng.
C. Tài khoản ngân hàng của người dùng có thể bị xâm nhập nếu họ tiết lộ thông tin cá nhân của mình.
→ Sai vì bài đọc nói hacker lừa nạn nhân nhấp vào các đường liên kết, không chỉ đơn thuần là tiết lộ thông tin cá nhân.
D. Nếu chúng ta có thể xác minh được độ tin cậy của tin nhắn, chúng ta sẽ hoàn toàn an toàn trước nguy cơ bị lừa đảo.
→ Sai vì kiểm tra tin nhắn giúp giảm nguy cơ bị lừa đảo, nhưng không đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Thông tin: Moreover, some users could suffer from social isolation, so they are more likely to avoid making and maintaining conversations with strangers. (Hơn nữa, một số người dùng có thể gặp phải tình trạng cô lập xã hội, khiến họ có xu hướng tránh giao tiếp và duy trì hội thoại với người lạ.) → Đoạn 3 nói rằng những người nghiện mạng xã hội có thể tránh giao tiếp với người lạ và bị cô lập xã hội.
Dịch bài đọc:
Mạng xã hội đã đủ phổ biến để đóng một vai trò trong cuộc sống của nhiều người. Tuy nhiên, chúng đã gây ra một số mối nguy hiểm tiềm ẩn mà chúng ta cần phải nhận thức được và chúng ta nên biết cách đối phó với những mối nguy hiểm đó.
Đầu tiên, người dùng có thể vô tình chia sẻ thông tin cá nhân của mình hoặc của người khác. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về quyền riêng tư và lạm dụng dữ liệu. Tội phạm hoặc kẻ xấu có thể lợi dụng thông tin cá nhân của ai đó để làm những việc bất hợp pháp. Điều quan trọng là phải cẩn thận về những gì chúng ta chia sẻ trực tuyến để bảo vệ quyền riêng tư của bản thân.
Thứ hai, một số người dùng có thể bị nghiện mạng xã hội. Họ có thể mất kiểm soát thời gian khi lướt bảng tin hoặc để lại bình luận. Dành quá nhiều thời gian trên các nền tảng này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất làm việc và khiến chúng ta bỏ bê trách nhiệm trong cuộc sống thực. Hơn nữa, một số người dùng có thể gặp phải tình trạng cô lập xã hội, khiến họ có xu hướng tránh giao tiếp và duy trì hội thoại với người lạ. Do đó, người dùng cần duy trì sự cân bằng giữa thời gian sử dụng thiết bị và thời gian trong đời thực.
Cuối cùng, một số nền tảng mạng xã hội có thể là nơi lý tưởng để lừa đảo. Những kẻ xấu có thể cố gắng lừa nạn nhân bằng tin nhắn hoặc email giả mạo để đánh cắp thông tin cá nhân; chúng thậm chí có thể xâm nhập vào tài khoản ngân hàng của người khác bằng cách dụ họ truy cập vào các đường liên kết độc hại. Ví dụ, nhiều tin nhắn chứa các liên kết độc hại được gửi đến một số người dùng để lừa họ truy cập vào và sau đó tin tặc xấu có thể kiểm soát hoàn toàn tài khoản ngân hàng của nạn nhân. Điều quan trọng là phải thận trọng và xác minh độ tin cậy của tin nhắn để tránh bị lừa đảo.
Tóm lại, những rủi ro của mạng xã hội là rất nghiêm trọng, nhưng chúng có thể được ngăn ngừa. Bằng cách cẩn trọng với những gì chúng ta làm và kiểm soát thời gian trực tuyến, chúng ta có thể sử dụng mạng xã hội một cách an toàn mà không ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của mình.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
population
punctual
fluctuate
infrastructure
A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /jə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
sharply
steady
media
antivirus
D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
sanitation
interactive
fluctuate
inequality
C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
______ rise of social media has changed the way people communicate worldwide.
A
An
The
X
C
The rise of N: sự gia tăng…
Dịch: Sự phát triển của mạng xã hội đã thay đổi cách mọi người giao tiếp trên toàn thế giới.
Many people spend hours scrolling through social media every day, ______.
which can negatively affect their productivity and mental health
that guarantees better time management skills
which prevents them from becoming addicted to technology
that increases their ability to focus on tasks
A
Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.
→ Loại B, D. Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Nhiều người dành hàng giờ mỗi ngày để lướt mạng xã hội, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và sức khỏe tinh thần của họ.
In the past decade, many people ______ from rural areas to urban centers.
are moving
have moved
has moved
moved
B
‘In the past decade’ là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng có ảnh hưởng đến hiện tại.
Chủ ngữ ‘many people’ số nhiều nên chọn ‘have moved’.
Dịch: Trong thập kỷ qua, nhiều người đã chuyển từ vùng nông thôn đến các trung tâm thành thị.
Due to rapid urbanization, the government has had more roads ______ to improve transportation.
be built
built
build
building
B
have sth done: cái gì được làm/thực hiện
Dịch: Do quá trình đô thị hóa nhanh chóng, chính phủ đã xây dựng nhiều tuyến đường hơn để cải thiện giao thông.
People ______ moving to urban areas in large numbers over the past few decades.
have been
have
are
were
A
‘over the past few decades’ là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nhấn mạnh một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục.
Dịch: Mọi người đã đổ xô đến các khu vực thành thị trong vài thập kỷ qua.
Cassie thinks print media is not ______ helpful as digital media.
very
less
as
more
C
So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.
Dịch: Cassie cho rằng phương tiện truyền thông in ấn không hữu ích bằng phương tiện truyền thông kỹ thuật số.
Negative ______ are often found on posts made by users on social media platforms.
websites
comments
emails
forums
B
A. websites (n): trang web
B. comments (n): bình luận
C. emails (n): thư điện tử
D. forums (n): diễn đàn
Dịch:Những bình luận tiêu cực thường xuất hiện trên các bài đăng của người dùng trên các nền tảng mạng xã hội.
The city's cultural diversity is ______, with people from different backgrounds sharing unique traditions.
fascinated
fascinating
fascinate
fascinator
B
A. fascinated (adj): say mê
B. fascinating (adj): quyến rũ, hấp dẫn
C. fascinate (v): mê hoặc
D. fascinator (n): người thôi miên, người quyến rũ
Phân biệt tính từ đuôi -ed và đuôi -ing:
- Tính từ đuôi -ed: chỉ cảm xúc của ai đó đối với sự vật/sự việc/hiện tượng khác
- Tính từ đuôi -ing: chỉ đặc điểm/tính chất của sự vật/sự việc/hiện tượng; tính cách của con người
Do đó, dựa vào nghĩa ta chọn ‘fascinating’.
Dịch: Sự đa dạng văn hóa của thành phố thật hấp dẫn, với những người từ nhiều nền tảng khác nhau chia sẻ những truyền thống độc đáo.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. I learned that in a restaurant, you should show the chef you enjoyed the meal by finishing it.
b. Italian people are proud of their diverse cuisine, a crucial aspect of their culture.
c. Then, the waiter asked me if there was a problem with the dish.
d. However, when I was in Italy, sometimes I couldn't finish the food on my plate because I got full.
e. Their daily dishes like pizza and spaghetti have exceptional tastes that vary region by region.
b - e - c - a - d
b - e - d - c - a
e - c - a - b - d
e - b - c - d - a
B
Đoạn hoàn chỉnh:
Italian people are proud of their diverse cuisine, a crucial aspect of their culture. Their daily dishes like pizza and spaghetti have exceptional tastes that vary region by region. However, when I was in Italy, sometimes I couldn't finish the food on my plate because I got full. Then, the waiter asked me if there was a problem with the dish. I learned that in a restaurant, you should show the chef you enjoyed the meal by finishing it.
Dịch:
Người Ý tự hào về nền ẩm thực đa dạng của họ, một khía cạnh quan trọng trong nền văn hóa. Các món ăn hàng ngày của họ như pizza và mì spaghetti có hương vị đặc biệt khác nhau tùy theo từng vùng. Tuy nhiên, khi tôi ở Ý, đôi khi tôi không thể ăn hết thức ăn trên đĩa vì no. Sau đó, người phục vụ hỏi tôi rằng có vấn đề gì với món ăn không. Tôi học được rằng trong một nhà hàng, bạn nên cho đầu bếp thấy rằng bạn thích bữa ăn bằng cách ăn hết nó.
a. It's rude to them, and they think you're a very lazy person.
b. The Germans don't like to see people's hands in their pockets during a conversation.
c. Germany is an interesting nation, but there are some rules that tourists need to understand.
d. They're more interested in facts and figures in a casual conversation, which seems weird to foreigners.
e. Besides, the Germans generally don't like small talk, so you might find it hard to gossip.
c - b - a - e - d
b - a - c - e - d
c - b - e - d - a
b - a - e - d - c
A
Đoạn hoàn chỉnh:
Germany is an interesting nation, but there are some rules that tourists need to understand. The Germans don't like to see people's hands in their pockets during a conversation. It's rude to them, and they think you're a very lazy person. Besides, the Germans generally don't like small talk, so you might find it hard to gossip. They're more interested in facts and figures in a casual conversation, which seems weird to foreigners.
Dịch:
Đức là một quốc gia thú vị, nhưng có một số quy tắc mà khách du lịch cần hiểu. Người Đức không thích nhìn thấy mọi người đút tay vào túi khi trò chuyện. Điều đó là thô lỗ đối với họ và họ nghĩ bạn là một người rất lười biếng. Bên cạnh đó, người Đức thường không thích nói chuyện phiếm, vì vậy bạn có thể thấy khó để buôn chuyện. Họ quan tâm nhiều hơn đến các sự kiện và con số trong một cuộc trò chuyện thông thường, điều này có vẻ kỳ lạ đối với người nước ngoài.




