Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12  i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1263 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Jessica talking about the changes in her hometown and tick whether the following statements are T (True) or F (False).

1. Tự luận
1 điểm

The number of parks in Nottingham has increased over the past ten years.

Xem đáp án

F

Dịch: Số lượng công viên ở Nottingham đã tăng lên trong mười năm qua.

Thông tin: Firstly, the number of parks has decreased noticeably. Previously, we had parks on Maple Street and Princeton Avenue, but now, four large factories have replaced them. (Đầu tiên, số lượng công viên đã giảm đáng kể. Trước đây, chúng tôi có công viên trên phố Maple và đại lộ Princeton, nhưng giờ đây, bốn nhà máy lớn đã thay thế chúng.)

2. Tự luận
1 điểm

Jessica believes that the government should prevent factories from being built on parklands.

Xem đáp án

T

Dịch: Jessica nghĩ rằng chính phủ nên ngăn chặn việc xây dựng nhà máy trên đất công viên.

Thông tin: This has limited play areas for children, and I believe the government should ban building factories in the location of parks. (Điều này đã hạn chế các khu vui chơi cho trẻ em và tôi nghĩ rằng chính phủ nên cấm xây dựng nhà máy tại địa điểm có công viên.)

3. Tự luận
1 điểm

Nottingham's population has grown by 25% in the last decade.

Xem đáp án

T

Dịch: Dân số Nottingham đã tăng 25% trong thập kỷ qua.

Thông tin: Another major change is the substantial increase in population by 25% over the last ten years. (Một thay đổi lớn khác là dân số tăng đáng kể thêm 25% trong mười năm qua.)

4. Tự luận
1 điểm

Jessica enjoys the rise in new businesses and recreational activities in the city.

Xem đáp án

F

Dịch: Jessica thích sự gia tăng của các doanh nghiệp mới và các hoạt động giải trí trong thành phố.

Thông tin: Lastly, there's been a surge in businesses in Nottingham, bringing in new restaurants, shops, and entertainment options. Lots of friends of mine enjoy the liveliness and new recreational activities, but I still prefer the peaceful atmosphere that we used to have. (Cuối cùng, đã có sự gia tăng đột biến về doanh nghiệp ở Nottingham, mang đến các nhà hàng, cửa hàng và lựa chọn giải trí mới. Rất nhiều bạn bè của tôi thích sự sôi động và các hoạt động giải trí mới, nhưng tôi vẫn thích bầu không khí yên bình mà chúng tôi từng có.)

5. Tự luận
1 điểm

The closest hospital to Nottingham is located in San Marino, over 20 miles away.

Xem đáp án

T

Dịch: Bệnh viện gần Nottingham nhất nằm ở San Marino, cách đó hơn 20 dặm.

Thông tin: However, I believe we should also have a hospital within the city since the nearest one is over 20 miles away in San Marino. (Tuy nhiên, tôi tin rằng chúng ta cũng nên có một bệnh viện trong thành phố vì bệnh viện gần nhất cách xa hơn 20 dặm ở San Marino.)

Nội dung bài nghe:

I'm Jessica, and today I want to talk about the transformations in my hometown, Nottingham. I've been a resident there my whole life, and I've noticed significant changes in the past decade.

Firstly, the number of parks has decreased noticeably. Previously, we had parks on Maple Street and Princeton Avenue, but now, four large factories have replaced them. This has limited play areas for children, and I believe the government should ban building factories in the location of parks.

Another major change is the substantial increase in population by 25% over the last ten years. I appreciate the growing community because I've made friends with new interesting neighbors and classmates. However, it's becoming more crowded because there are not enough accommodations, and there are more and more traffic jams, especially during rush hours. From my viewpoint, the government should have new apartment buildings constructed to deal with the growing housing needs.

Lastly, there's been a surge in businesses in Nottingham, bringing in new restaurants, shops, and entertainment options. Lots of friends of mine enjoy the liveliness and new recreational activities, but I still prefer the peaceful atmosphere that we used to have. However, I believe we should also have a hospital within the city since the nearest one is over 20 miles away in San Marino. Thank you for your attention.

Dịch bài nghe:

Tôi là Jessica, và hôm nay tôi muốn nói về những thay đổi ở quê hương tôi, Nottingham. Tôi đã sống ở đó cả đời và tôi đã nhận thấy những thay đổi đáng kể trong thập kỷ qua.

Đầu tiên, số lượng công viên đã giảm đáng kể. Trước đây, chúng tôi có công viên trên phố Maple và đại lộ Princeton, nhưng giờ đây, bốn nhà máy lớn đã thay thế chúng. Điều này đã hạn chế các khu vui chơi cho trẻ em và tôi nghĩ rằng chính phủ nên cấm xây dựng nhà máy tại địa điểm có công viên.

Một thay đổi lớn khác là dân số tăng đáng kể thêm 25% trong mười năm qua. Tôi đánh giá cao cộng đồng đang phát triển vì tôi đã kết bạn với những người hàng xóm và bạn học mới thú vị. Tuy nhiên, nơi này trở nên đông đúc hơn vì không có đủ chỗ ở và tình trạng tắc đường, đặc biệt là vào giờ cao điểm, tăng lên. Theo quan điểm của tôi, chính phủ nên xây dựng các tòa nhà chung cư mới để giải quyết nhu cầu nhà ở ngày càng tăng.

Cuối cùng, đã có sự gia tăng đột biến về doanh nghiệp ở Nottingham, mang đến các nhà hàng, cửa hàng và lựa chọn giải trí mới. Rất nhiều bạn bè của tôi thích sự sôi động và các hoạt động giải trí mới, nhưng tôi vẫn thích bầu không khí yên bình mà chúng tôi từng có. Tuy nhiên, tôi tin rằng chúng ta cũng nên có một bệnh viện trong thành phố vì bệnh viện gần nhất cách xa hơn 20 dặm ở San Marino. Cảm ơn sự quan tâm của bạn.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the advertisement.

TAKE BACK CONTROL OF YOUR TIME NOW!

Introducing FocusTime - the app (18) ______ helps you break free from social media addiction.

Set screen time limits and (19) ______ your social media usage to rediscover the joy of real-world (20) ______.

Download FocusTime today and gain complete control of your screen time.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

the app (18) ______ helps you break free from social media addiction.

when

whom

that

who

Xem đáp án

C

Đại từ quan hệ ‘that’ thay thế cho danh từ chỉ sự vật (the app) và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Dịch: Giới thiệu FocusTime - ứng dụng giúp bạn thoát khỏi chứng nghiện mạng xã hội.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Set screen time limits and (19) ______ your social media

track

build

produce

follow

Xem đáp án

A

A. track (v): theo dõi, giám sát 

B. build (v): xây dựng 

C. produce (v): sản xuất 

D. follow (v): tuân theo

Dịch: Đặt giới hạn thời gian sử dụng màn hình và theo dõi việc sử dụng mạng xã hội của bạn…

8. Trắc nghiệm
1 điểm

social media usage to rediscover the joy of real-world (20) ______.

connect

connective

connectors

connections

Xem đáp án

D

A. connect (v): kết nối 

B. connective (adj): liên kết, kết nối

C. connectors (n): người kết nối

D. connections (n): sự kết nối, các mối quan hệ 

- real-world connections: các mối quan hệ ngoài đời thực 

Dịch: Đặt giới hạn thời gian sử dụng màn hình và theo dõi việc sử dụng mạng xã hội của bạn để khám phá lại niềm vui của các mối quan hệ ngoài đời thực.

Dịch bài đọc:

LẤY LẠI QUYỀN KIỂM SOÁT THỜI GIAN CỦA BẠN NGAY BÂY GIỜ!

Giới thiệu FocusTime - ứng dụng giúp bạn thoát khỏi chứng nghiện mạng xã hội.

Đặt giới hạn thời gian sử dụng màn hình và theo dõi việc sử dụng mạng xã hội của bạn để khám phá lại niềm vui của các mối quan hệ ngoài đời thực.

Tải FocusTime ngay hôm nay và toàn quyền kiểm soát thời gian sử dụng màn hình của bạn.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.

Imagine living in a world (23) ______, listening to the same music, and celebrating the same holidays. It would be pretty boring, (24) ______? Cultural diversity referring to different things from many cultures brings a variety of experiences to our lives.

(25) ______, they bring different ideas and perspectives. This can lead to (26) ______. For example, a team working on a new invention might have an engineer from America, a designer from India, and a programmer from Singapore. Each person would bring their own cultural approach to problem-solving. When people appreciate and respect different cultures, (27) ______. Everyone feels like they belong and have something valuable to contribute. (28) ______. People from all over Asia live peacefully respecting each other's customs and traditions in that country. 

So try to embrace the cultural diversity and enjoy the benefits!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Imagine living in a world (23) ______, listening to the same music

when everyone ate the same food

how everyone ate the same food

why everyone ate the same food

where everyone ate the same food

Xem đáp án

D

Trạng từ quan hệ ‘where’ chỉ nơi chốn (in a world). 

Dịch: Hãy tưởng tượng sống trong một thế giới mà mọi người đều ăn cùng một món ăn, nghe cùng một loại nhạc và ăn mừng cùng một ngày lễ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

It would be pretty boring, (24) ______? Cultural diversity

won't it

wouldn't it

wasn't it

isn't it

Xem đáp án

B

Câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định thì vế sau phủ định, và ngược lại.

Vế trước: It would be → wouldn’t it? 

Dịch: Sẽ khá nhàm chán, phải không?

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(25) ______, they bring different ideas and perspectives.

People from different backgrounds come together

From different backgrounds, people coming together

When people from different backgrounds come together

How people from different backgrounds come together

Xem đáp án

 C

A. People from different backgrounds come together: Những người có xuất thân khác nhau tụ họp lại 

B. From different backgrounds, people coming together: Từ nhiều nền tảng khác nhau, mọi người tụ họp lại 

C. When people from different backgrounds come together: Khi những người có xuất thân khác nhau tụ họp lại 

D. How people from different backgrounds come together: Cách những người có xuất thân khác nhau tụ họp lại 

Dịch: Khi những người có xuất thân khác nhau tụ họp lại, họ mang theo những ý tưởng và góc nhìn đa dạng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

This can lead to (26) ______. For example, a team working on a new invention might

more creative solutions to problems

more and more creative solutions to problems

the more problems and the more creative solutions

by far the most creative solutions to problems

Xem đáp án

A

A. more creative solutions to problems: những giải pháp sáng tạo hơn cho các vấn đề

B. more and more creative solutions to problems: ngày càng nhiều giải pháp sáng tạo hơn cho các vấn đề

C. the more problems and the more creative solutions: nhiều vấn đề hơn và nhiều giải pháp sáng tạo hơn

D. by far the most creative solutions to problems: cho đến nay là giải pháp sáng tạo nhất cho các vấn đề

Dịch: Điều này có thể mang lại những giải pháp sáng tạo hơn cho các vấn đề.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

When people appreciate and respect different cultures, (27) ______.

which creates a stronger sense of community

to create a stronger sense of community

who creates a stronger sense of community

it creates a stronger sense of community

Xem đáp án

D

A. which creates a stronger sense of community: cái tạo ra một cảm giác cộng đồng vững mạnh hơn

B. to create a stronger sense of community: để tạo ra một cảm giác cộng đồng vững mạnh hơn

C. who creates a stronger sense of community: người tạo ra một cảm giác cộng đồng vững mạnh hơn

D. it creates a stronger sense of community: điều đó tạo ra một cảm giác cộng đồng vững mạnh hơn

Dịch: Khi mọi người đánh giá cao và tôn trọng các nền văn hóa khác nhau, điều đó tạo ra một cảm giác cộng đồng vững mạnh hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(28) ______. People from all over Asia live peacefully respecting

Singapore has a typical example

Singapore is a typical example of this

This typical example is Singapore

It's typical of Singapore to have an example

Xem đáp án

B

A. Singapore has a typical example: Singapore có một ví dụ điển hình

B. Singapore is a typical example of this: Singapore là một ví dụ điển hình cho điều này

C. This typical example is Singapore: Ví dụ điển hình này là Singapore

D. It's typical of Singapore to have an example: Singapore là điển hình khi có một ví dụ 

Dịch: Singapore là một ví dụ điển hình cho điều này.

Dịch bài đọc:

Hãy tưởng tượng sống trong một thế giới mà mọi người đều ăn cùng một món ăn, nghe cùng một loại nhạc và ăn mừng cùng một ngày lễ. Sẽ khá nhàm chán, phải không? Sự đa dạng văn hóa – tức là những nét khác biệt đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau – mang đến cho cuộc sống của chúng ta vô số trải nghiệm phong phú.

Khi những người có xuất thân khác nhau tụ họp lại, họ mang theo những ý tưởng và góc nhìn đa dạng. Điều này có thể mang lại những giải pháp sáng tạo hơn cho các vấn đề. Ví dụ, một đội ngũ đang làm việc cho một phát minh mới có thể gồm một kỹ sư đến từ Mỹ, một nhà thiết kế đến từ Ấn Độ và một lập trình viên đến từ Singapore. Mỗi người sẽ mang theo cách tiếp cận văn hóa riêng trong việc giải quyết vấn đề. Khi mọi người đánh giá cao và tôn trọng các nền văn hóa khác nhau, điều đó tạo ra một cảm giác cộng đồng vững mạnh hơn. Mọi người đều cảm thấy mình thuộc về một tập thể và có những giá trị quý báu để đóng góp. Singapore là một ví dụ điển hình cho điều này. Ở quốc gia này, người dân từ khắp nơi trên châu Á sống hòa bình, tôn trọng phong tục và truyền thống của nhau.

Vì vậy, hãy cố gắng đón nhận sự đa dạng văn hóa và tận hưởng những lợi ích mà nó mang lại!

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.

Many people enjoy posting on social media to create a particular kind of self-image or show people different parts of their lifestyle. Most people prefer (29) ______ different information on their page and whenever online users react to a random post or update something, it means they accept to share their (30) ______ with the world.

In the modern era, we tend to avoid sharing too much about ourselves in person, (31) ______ we choose to do so on social media. We share personal information such as our age, gender, education, residence and personal interests (32) ______ helps technology companies piece together an identity puzzle about us. Therefore, social media can suggest us relevant products according to our personal preferences.

This is the main reason why most social media companies cannot (33) ______ privacy for users, as they need our information to earn profits through advertising. Online posting is enjoyable but risky, so we should all consider posting less.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Most people prefer (29) ______ different information on their page and whenever online users react

posted

to post

being posted

posting

Xem đáp án

 D

prefer doing sth: thích làm gì hơn. Being V-ed/Vp2 là dạng bị động, tuy nhiên ở đây ta cần nghĩa chủ động. 

Dịch: Hầu hết mọi người thích đăng thông tin khác nhau trên trang của họ …

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a random post or update something, it means they accept to share their (30) ______ with the world.

title

identity

password

device

Xem đáp án

B

A. title (n): tiêu đề

B. identity (n): danh tính

C. password (n): mật khẩu

D. device (n): thiết bị 

Dịch: Hầu hết mọi người thích đăng thông tin khác nhau trên trang của họ và bất cứ khi nào người dùng trực tuyến phản hồi một bài đăng ngẫu nhiên hoặc cập nhật điều gì đó, điều đó có nghĩa là họ chấp nhận chia sẻ danh tính của mình với thế giới.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

In the modern era, we tend to avoid sharing too much about ourselves in person, (31) ______ we choose to do so on social media

since

so

but

and

Xem đáp án

C

A. since: bởi vì

B. so: vì vậy

C. but: nhưng

D. and: và 

Dịch: Trong thời đại ngày nay, chúng ta có xu hướng tránh chia sẻ quá nhiều về bản thân khi gặp mặt trực tiếp, nhưng chúng ta chọn làm như vậy trên mạng xã hội.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

residence and personal interests (32) ______ helps technology companies

which

whom

who

whose

Xem đáp án

A

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho danh từ chỉ sự vật, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch: Chúng ta chia sẻ thông tin cá nhân như tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nơi cư trú và sở thích cá nhân, điều đó giúp các công ty công nghệ ghép lại câu đố về danh tính của chúng ta.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the main reason why most social media companies cannot (33) ______ privacy for users,

assure

assured

assurance

assume

Xem đáp án

A

cannot + V-inf: không thể làm gì → loại B, C

- assure (v): đảm bảo, cam đoan 

- assume (v): cho rằng, giả định 

Dựa vào nghĩa, chọn ‘assure’.

Dịch: Đây là lý do chính khiến hầu hết các công ty truyền thông xã hội không thể đảm bảo quyền riêng tư cho người dùng, vì họ cần thông tin của chúng ta để kiếm lợi nhuận thông qua quảng cáo. 

Dịch bài đọc:

Nhiều người thích đăng bài trên mạng xã hội để xây dựng một hình ảnh bản thân cụ thể hoặc cho mọi người thấy những khía cạnh khác nhau trong lối sống của họ. Hầu hết mọi người thích đăng thông tin khác nhau trên trang của họ và bất cứ khi nào người dùng trực tuyến phản hồi một bài đăng ngẫu nhiên hoặc cập nhật điều gì đó, điều đó có nghĩa là họ chấp nhận chia sẻ danh tính của mình với thế giới.

Trong thời đại ngày nay, chúng ta có xu hướng tránh chia sẻ quá nhiều về bản thân khi gặp mặt trực tiếp, nhưng chúng ta chọn làm như vậy trên mạng xã hội. Chúng ta chia sẻ thông tin cá nhân như tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nơi cư trú và sở thích cá nhân, điều đó giúp các công ty công nghệ ghép lại câu đố về danh tính của chúng ta. Do đó, mạng xã hội có thể gợi ý những sản phẩm có liên quan theo sở thích cá nhân của chúng ta.

Đây là lý do chính khiến hầu hết các công ty truyền thông xã hội không thể đảm bảo quyền riêng tư cho người dùng, vì họ cần thông tin của chúng ta để kiếm lợi nhuận thông qua quảng cáo. Đăng bài trực tuyến rất thú vị nhưng cũng rủi ro, vì vậy tất cả chúng ta nên cân nhắc đăng ít hơn.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Slums, areas with poor-quality homes and few basic services, are a growing problem in many cities. When too many people move quickly from the countryside to cities for a better life, and cities struggle to build enough homes for everyone, so many people end up living in slums.

Slums have a huge number of serious effects. They are overcrowded and short of clean water and healthcare. This leads to diseases spreading and other health problems. People who live in slums often experience social isolation and have limited chances for education and jobs. This creates a cycle of poverty which is hard to break.

Fixing the problem of slums requires complicated solutions. Governments and city planners must focus on building affordable homes for the fast-growing number of residents. This might include things like government-funded housing programs or working with private companies. More appropriate social policies are required to help poor residents earn more money and get better education. We also need to improve living conditions in existing slums. More investment in better infrastructure like clean water, sanitation, and health clinics is also necessary.

Along with the government's support, other city residents should help slum dwellers gain education, job skills, and ways to manage money can break the cycle of poverty and build stronger communities.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Causes and Effects of Slums

The Causes and Solutions to Slums

The Effects and Solutions to Slums

The Causes and Effects of Slums

Xem đáp án

C

Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho văn bản?

A. Nguyên nhân và tác động của khu ổ chuột

B. Nguyên nhân và giải pháp cho khu ổ chuột

C. Tác động và giải pháp cho khu ổ chuột 

D. Nguyên nhân và tác động của khu ổ chuột

→ Văn bản nói về tác động của các khu ổ chuột và các giải pháp để cải thiện vấn đề này.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase a “cycle of poverty” in paragraph 2 mostly means ______.

a difficult escape from poverty

complicated root causes of poverty

unsolved repeated problems of poverty

unlikely solutions to poverty

Xem đáp án

C

Cụm từ “cycle of poverty” trong đoạn 2 có nghĩa là ______.

A. thoát nghèo khó khăn 

B. nguyên nhân gốc rễ phức tạp của đói nghèo

C. các vấn đề đói nghèo lặp đi lặp lại chưa được giải quyết 

D. các giải pháp không chắc chắn cho đói nghèo

Thông tin: People who live in slums often experience social isolation and have limited chances for education and jobs. This creates a cycle of poverty which is hard to break. (Những người sống trong khu ổ chuột thường bị cô lập về mặt xã hội và có ít cơ hội học tập và có việc làm. Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn của đói nghèo khó có thể phá vỡ.)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘affordable’ in paragraph 3 is opposite in meaning to ______.

 

cheap

costly

reasonably-priced

undercharged

Xem đáp án

B

Từ ‘affordable’ trong đoạn 3 trái nghĩa với ______.

A. rẻ B. đắt đỏC. giá cả hợp lý D. tính phí thấp

Thông tin: Governments and city planners must focus on building affordable homes for the fast-growing number of residents. (Chính phủ và các nhà quy hoạch đô thị phải tập trung vào việc xây dựng những ngôi nhà giá rẻ cho số lượng cư dân đang tăng nhanh.)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘appropriate’ in paragraph 3 is closest in meaning to ______.

suitable

successful

modern

practical

Xem đáp án

A

Từ ‘appropriate’ trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ______.

A. phù hợp B. thành công C. hiện đại D. thực tế

Thông tin: More appropriate social policies are required to help poor residents earn more money and get better education. (Cần có các chính sách xã hội phù hợp hơn để giúp cư dân nghèo kiếm được nhiều tiền hơn và được giáo dục tốt hơn.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

People living in slums have fewer job opportunities.

Children living in slums don't have easy access to education.

Better infrastructure is needed to improve the living conditions in slums.

Appropriate social policies are the most practical solution to slums.

Xem đáp án

D

Ý nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. Những người sống ở khu ổ chuột có ít cơ hội việc làm hơn.

B. Trẻ em sống ở khu ổ chuột không dễ dàng tiếp cận giáo dục.

C. Cần có cơ sở hạ tầng tốt hơn để cải thiện điều kiện sống ở khu ổ chuột.

D. Các chính sách xã hội phù hợp là giải pháp thực tế nhất cho khu ổ chuột.

Thông tin:

- People who live in slums often experience social isolation and have limited chances for education and jobs. (Những người sống trong khu ổ chuột thường bị cô lập về mặt xã hội và có ít cơ hội học tập và có việc làm.) → A, B được đề cập.

- We also need to improve living conditions in existing slums. More investment in better infrastructure like clean water, sanitation, and health clinics is also necessary. (Chúng ta cũng cần cải thiện điều kiện sống tại các khu ổ chuột hiện có. Cũng cần phải đầu tư nhiều hơn vào cơ sở hạ tầng tốt hơn như nước sạch, vệ sinh và phòng khám y tế.) → C được đề cập.

- More appropriate social policies are required to help poor residents earn more money and get better education. (Cần có các chính sách xã hội phù hợp hơn để giúp cư dân nghèo kiếm được nhiều tiền hơn và được giáo dục tốt hơn.) → Văn bản có nhắc đến rằng các chính sách xã hội phù hợp là cần thiết, nhưng không khẳng định là giải pháp "thực tế nhất" hay quan trọng nhất. Các giải pháp khác như xây dựng nhà ở hợp lý và cải thiện cơ sở hạ tầng cũng được đề cập. 

→ Câu này không đúng vì nó đưa ra một đánh giá quá cụ thể về chính sách xã hội mà không được nêu trong văn bản.

Dịch bài đọc:

Khu ổ chuột, những khu vực có nhà ở chất lượng kém và thiếu dịch vụ cơ bản, đang là vấn đề ngày càng gia tăng ở nhiều thành phố. Khi quá nhiều người nhanh chóng chuyển từ nông thôn lên thành phố để có cuộc sống tốt đẹp hơn, và các thành phố phải vật lộn để xây dựng đủ nhà ở cho mọi người, rất nhiều người cuối cùng phải sống trong các khu ổ chuột.

Khu ổ chuột gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. Chúng quá đông đúc và thiếu nước sạch cũng như dịch vụ y tế. Điều này dẫn đến việc lây lan dịch bệnh và các vấn đề sức khỏe khác. Những người sống trong khu ổ chuột thường bị cô lập về mặt xã hội và có ít cơ hội học tập và có việc làm. Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn của đói nghèo khó có thể phá vỡ.

Việc giải quyết vấn đề khu ổ chuột đòi hỏi những giải pháp phức tạp. Chính phủ và các nhà quy hoạch đô thị phải tập trung vào việc xây dựng những ngôi nhà giá rẻ cho số lượng cư dân đang tăng nhanh. Điều này có thể bao gồm các chương trình nhà ở do chính phủ tài trợ hoặc hợp tác với các công ty tư nhân. Cần có các chính sách xã hội phù hợp hơn để giúp cư dân nghèo kiếm được nhiều tiền hơn và được giáo dục tốt hơn. Chúng ta cũng cần cải thiện điều kiện sống tại các khu ổ chuột hiện có. Cũng cần phải đầu tư nhiều hơn vào cơ sở hạ tầng tốt hơn như nước sạch, vệ sinh và phòng khám y tế.

Cùng với sự hỗ trợ của chính phủ, những cư dân thành phố khác nên giúp đỡ những người sống trong khu ổ chuột được học tập và có kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời các cách quản lý tiền bạc có thể phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo và xây dựng cộng đồng vững mạnh hơn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

comment

cyberbullying

captital

healcare

Xem đáp án

B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.

For many businesses, the first working day of the Lunar New Year means the hope for prosperity and success. However, traditionally, certain taboos should be avoided on this day to ensure good luck and fortune.

One of the most common taboos is connected with cleanliness and hygiene. It is believed that sweeping the trash out of the store or office on the first day of opening can bring bad luck and push away a fortune for the entire year. Instead, it is advised to clean up the trash and dust, bag the rubbish, and leave it inside the office on the first day. This practice is believed to keep the store clean and attract positive energy and prosperity.

Another taboo to be mindful of is the use of tools or gadgets. Breaking tools and equipment on the first working day is considered unlucky and may lead to unfortunate incidents. Therefore, business owners and employees should be careful when using tools and equipment to avoid any accidents or mishaps.

When it comes to selling products, business owners or shopkeepers should be mindful of their actions and gestures. Turning their back to the entrance while selling products is seen as a symbol of turning away from good fortune and potential customers. To avoid this taboo, business owners should maintain an open and welcoming posture, facing toward the entrance of the store to invite prosperity and abundance.

Additionally, it is imperative to avoid returning goods on the opening day. This principle ensures smooth and successful transactions throughout the year. By keeping this taboo in mind, customers can show their respect for the local customs and traditions in the Lunar New Year.

In conclusion, the first working day of the Lunar New Year has special value for lots of businesses in Vietnam. By being mindful of traditional customs and taboos, businesses can set the stage for a prosperous year ahead.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Origin of The First Working Day Taboos

The Effects of The First Working Day TabooS

The Causes of The First Working Day Taboos

The Importance of The First Working Day Taboos

Xem đáp án

D

Ý nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?

A. Nguồn gốc của những điều cấm kỵ trong ngày làm việc đầu tiên

B. Hậu quả của những điều cấm kỵ trong ngày làm việc đầu tiên

C. Nguyên nhân của những điều cấm kỵ trong ngày làm việc đầu tiên

D. Tầm quan trọng của những điều cấm kỵ trong ngày làm việc đầu tiên

→ Văn bản nói về tầm quan trọng của những điều cấm kỵ vào ngày làm việc đầu tiên của Tết Nguyên Đán đối với các doanh nghiệp, giúp thu hút tài lộc và may mắn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘common’ in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

shared

wonderful

negative

traditional

Xem đáp án

A

Từ ‘common’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.

A. chung, được chia sẻ B. tuyệt vời C. tiêu cực D. truyền thống

Thông tin: One of the most common taboos is connected with cleanliness and hygiene. (Một trong những điều cấm kỵ phổ biến nhất liên quan đến sự sạch sẽ và vệ sinh.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘unfortunate’ in paragraph 3 is opposite in meaning to ______.

sacred

miserable

lucky

evil

Xem đáp án

C

Từ ‘unfortunate’ trong đoạn 3 trái nghĩa với ______.

A. thiêng liêng B. đau khổ C. may mắn D. xấu xa

Thông tin: Breaking tools and equipment on the first working day is considered unlucky and may lead to unfortunate incidents. (Làm hỏng các công cụ và thiết bị vào ngày làm việc đầu tiên được coi là không may mắn và có thể dẫn đến những sự cố đáng tiếc.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘keeping this taboo in mind’ in paragraph 5 mostly means ______.

considering this taboo carefully

remembering this taboo before making a decision

spending time thinking about this taboo

trying to learn more about this taboo

Xem đáp án

B

Cụm từ ‘keep this taboo in mind’ trong đoạn 5 có nghĩa là ______.

A. cân nhắc cẩn thận điều cấm kỵ này

B. ghi nhớ điều cấm kỵ này trước khi đưa ra quyết định

C. dành thời gian suy nghĩ về điều cấm kỵ này

D. cố gắng tìm hiểu thêm về điều cấm kỵ này

Thông tin: Additionally, it is imperative to avoid returning goods on the opening day. This principle ensures smooth and successful transactions throughout the year. By keeping this taboo in mind, customers can show their respect for the local customs and traditions in the Lunar New Year. (Ngoài ra, điều bắt buộc là tránh trả lại hàng vào ngày khai trương. Nguyên tắc này đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ và thành công trong suốt cả năm. Bằng cách ghi nhớ điều cấm kỵ này, khách hàng có thể thể hiện sự tôn trọng của mình đối với phong tục và truyền thống địa phương trong dịp Tết Nguyên đán.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, employees shouldn't take the rubbish out because ______.

it removes bad luck

it can't keep the workplace clean

it brings bad luck

it pushes away positive energy

Xem đáp án

D

Theo đoạn 2, nhân viên không nên vứt rác vì ______.

A. nó loại bỏ vận rủi B. nó không thể giữ nơi làm việc sạch sẽ

C. nó mang lại vận rủi D. nó đẩy năng lượng tích cực ra xa

Thông tin: One of the most common taboos is connected with cleanliness and hygiene. It is believed that sweeping the trash out of the store or office on the first day of opening can bring bad luck and push away a fortune for the entire year. Instead, it is advised to clean up the trash and dust, bag the rubbish, and leave it inside the office on the first day. This practice is believed to keep the store clean and attract positive energy and prosperity. (Một trong những điều cấm kỵ phổ biến nhất liên quan đến sự sạch sẽ và vệ sinh. Người ta tin rằng quét rác ra khỏi cửa hàng hoặc văn phòng vào ngày đầu tiên mở cửa có thể mang lại vận rủi và đẩy đi vận may cho cả năm. Thay vào đó, nên dọn sạch rác và bụi, cho rác vào túi và để trong văn phòng vào ngày đầu tiên. Người ta tin rằng cách làm này sẽ giúp cửa hàng sạch sẽ và thu hút năng lượng tích cực và sự thịnh vượng.)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is considered taboo according to paragraph 4?

Keeping a welcoming posture

Facing toward the door of the store

Tuming their back to the entrance

Refusing to serve a potential customer

Xem đáp án

C

Theo đoạn văn 4, điều nào sau đây được coi là điều cấm kỵ?

A. Giữ tư thế chào đón B. Hướng mặt về phía cửa hàng

C. Quay lưng về phía lối vào D. Từ chối phục vụ khách hàng tiềm năng

Thông tin: When it comes to selling products, business owners or shopkeepers should be mindful of their actions and gestures. Turning their back to the entrance while selling products is seen as a symbol of turning away from good fortune and potential customers. To avoid this taboo, business owners should maintain an open and welcoming posture, facing toward the entrance of the store to invite prosperity and abundance. (Khi bán sản phẩm, chủ doanh nghiệp hoặc người bán hàng nên chú ý đến hành động và cử chỉ của mình. Quay lưng về phía cửa ra vào khi bán sản phẩm được coi là biểu tượng của việc quay lưng lại với vận may và khách hàng tiềm năng. Để tránh điều cấm kỵ này, chủ doanh nghiệp nên duy trì tư thế cởi mở và chào đón, hướng về phía cửa ra vào của cửa hàng để mời gọi sự thịnh vượng và sung túc.)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be inferred from the passage?

It could be acceptable to return goods after the first working day.

Employees who have broken a gadget are likely to be punished severely on the first working day.

Employees have to clean up their workplace regularly.

Understanding different taboos is the most important for a company's success.

Xem đáp án

A

Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Có thể chấp nhận được việc trả lại hàng sau ngày làm việc đầu tiên.

B. Những nhân viên làm hỏng đồ dùng có khả năng sẽ bị phạt nghiêm khắc vào ngày làm việc đầu tiên.

C. Nhân viên phải dọn dẹp nơi làm việc thường xuyên.

D. Hiểu được những điều cấm kỵ khác nhau là điều quan trọng nhất đối với sự thành công của một công ty.

Thông tin: Additionally, it is imperative to avoid returning goods on the opening day. This principle ensures smooth and successful transactions throughout the year. By keeping this taboo in mind, customers can show their respect for the local customs and traditions in the Lunar New Year. (Ngoài ra, điều bắt buộc là tránh trả lại hàng vào ngày khai trương. Nguyên tắc này đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ và thành công trong suốt cả năm. Bằng cách ghi nhớ điều cấm kỵ này, khách hàng có thể thể hiện sự tôn trọng của mình đối với phong tục và truyền thống địa phương trong dịp Tết Nguyên đán.)

→ Đoạn văn khuyên không nên trả lại hàng vào ngày khai trương, nhưng không đề cập gì đến việc trả lại hàng vào những sau ngày đó. Vì vậy, có thể suy ra rằng việc trả lại hàng có thể chấp nhận được sau ngày khai trương.

Dịch bài đọc:

Đối với nhiều doanh nghiệp, ngày làm việc đầu tiên của Tết Nguyên đán mang ý nghĩa hy vọng về sự thịnh vượng và thành công. Tuy nhiên, theo truyền thống, một số điều cấm kỵ nhất định nên tránh vào ngày này để đảm bảo may mắn và tài lộc.

Một trong những điều cấm kỵ phổ biến nhất liên quan đến sự sạch sẽ và vệ sinh. Người ta tin rằng quét rác ra khỏi cửa hàng hoặc văn phòng vào ngày đầu tiên mở cửa có thể mang lại vận rủi và đẩy đi vận may cho cả năm. Thay vào đó, nên dọn sạch rác và bụi, cho rác vào túi và để trong văn phòng vào ngày đầu tiên. Người ta tin rằng cách làm này sẽ giúp cửa hàng sạch sẽ và thu hút năng lượng tích cực và sự thịnh vượng.

Một điều cấm kỵ khác cần lưu ý là sử dụng các công cụ hoặc đồ dùng. Làm hỏng các công cụ và thiết bị vào ngày làm việc đầu tiên được coi là không may mắn và có thể dẫn đến những sự cố đáng tiếc. Do đó, chủ doanh nghiệp và nhân viên nên cẩn thận khi sử dụng các công cụ và thiết bị để tránh mọi tai nạn hoặc rủi ro.

Khi bán sản phẩm, chủ doanh nghiệp hoặc người bán hàng nên chú ý đến hành động và cử chỉ của mình. Quay lưng về phía cửa ra vào khi bán sản phẩm được coi là biểu tượng của việc quay lưng lại với vận may và khách hàng tiềm năng. Để tránh điều cấm kỵ này, chủ doanh nghiệp nên duy trì tư thế cởi mở và chào đón, hướng về phía cửa ra vào của cửa hàng để mời gọi sự thịnh vượng và sung túc.

Ngoài ra, điều bắt buộc là tránh trả lại hàng vào ngày khai trương. Nguyên tắc này đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ và thành công trong suốt cả năm. Bằng cách ghi nhớ điều cấm kỵ này, khách hàng có thể thể hiện sự tôn trọng của mình đối với phong tục và truyền thống địa phương trong dịp Tết Nguyên đán.

Tóm lại, ngày làm việc đầu tiên của Tết Nguyên đán có giá trị đặc biệt đối với nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Bằng cách lưu tâm đến các phong tục và điều cấm kỵ truyền thống, các doanh nghiệp có thể tạo tiền đề cho một năm thịnh vượng phía trước.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

bow

poverty

population

gossip

Xem đáp án

A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /aʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/ hoặc /ɑː/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

comment

malware

urban

expect

Xem đáp án

D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

disgusting

accepted

capital

promotion

Xem đáp án

C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

______ respect for elders is an important cultural norm in many Asian societies.

A

An

The

X

Xem đáp án

D

‘Respect’ là danh từ không đếm được nên không đi với ‘a/an’. Ở đây, nó cũng không phải danh từ xác định nên không đi với ‘the’.

Dịch: Tôn trọng người lớn tuổi là chuẩn mực văn hóa quan trọng ở nhiều xã hội châu Á.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Some websites collect personal data without users realizing it, ______ the risk of identity theft.

increase

that increases

which increase

which increases

Xem đáp án

D

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.

Dịch: Một số trang web thu thập dữ liệu cá nhân mà người dùng không hề hay biết, điều này làm tăng nguy cơ bị đánh cắp danh tính.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The population density ______ by 3% because lots of people have left for the cities. 

has been rising

rose

has risen

was rising

Xem đáp án

C

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng có ảnh hưởng đến hiện tại. A là hiện tại hoàn thành tiếp diễn, thường dùng để nhấn mạnh một quá trình liên tục, nhưng trong câu có "by 3%", tức là chỉ một mức tăng cụ thể, nên không phù hợp.

Dịch: Mật độ dân số đã tăng 3% vì nhiều người đã rời đi đến các thành phố.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane had a tailor ______ her national costume to fit her measurements perfectly.

made

make

be made

making

Xem đáp án

B

have sb do sth: nhờ ai làm gì 

Dịch: Jane đã nhờ một thợ may may trang phục dân tộc vừa vặn hoàn hảo với số đo của cô.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The local community ______ cultural diversity through various events recently.

celebrated

celebrates

has been celebrated

has been celebrating

Xem đáp án

D

‘recently’ là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nhấn mạnh một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục. 

Dịch: Gần đây, cộng đồng địa phương đã tổ chức các sự kiện tôn vinh sự đa dạng văn hóa.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Kyle doesn’t read newspapers ______ as his mom does. 

less often

the most often

as often

more often

Xem đáp án

C

So sánh ngang bằng với trạng từ: S + V + O + as + adv + as + S + V.

Dịch: Kyle không đọc báo thường xuyên như mẹ của anh ấy.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

When an area becomes overcrowded, it can lead to a rise in ______ and create problems with security and housing.

population growth

population density

reforestation

unemployment rate

Xem đáp án

B

A. population growth (n): sự tăng trưởng dân số 

B. population density (n): mật độ dân số 

C. reforestation (n): sự tái trồng rừng

D. unemployment rate (n): tỉ lệ thất nghiệp 

Dịch: Khi một khu vực trở nên quá đông đúc, nó có thể dẫn đến sự gia tăng mật độ dân số và gây ra các vấn đề về an ninh và nhà ở.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the most popular ______ in Vietnamese cuisine is pho, a flavorful noodle soup with aromatic herbs.

specialty

specialties

speacial

speciality

Xem đáp án

B

Sau tính từ (popuplar) cần 1 danh từ. Cấu trúc: One of + N (số nhiều): một trong số…

→ Chỗ trống cần 1 danh từ số nhiều. 

Dịch: Một trong những đặc sản nổi tiếng nhất của nền ẩm thực Việt Nam là phở, một loại bún thơm ngon ăn kèm các loại rau thơm.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

a. Besides, they will have to take part in community services that help clean up the local beaches.

b. Therefore, anyone littering in public areas will be severely fined from $20 to $150.

c. The locals are legally responsible for keeping their neighborhood clean and neat.

d. To promote the local tourism, the local government has passed practical laws related to the environment.

e. The clean beaches will help improve the quality of life and attract more tourists.

e - a - d - b - c

c - b - a - d - e

d - a - e - c - b

d - c - b - a - e

Xem đáp án

D

Đoạn hoàn chỉnh:

To promote the local tourism, the local government has passed practical laws related to the environment. The locals are legally responsible for keeping their neighborhood clean and neat. Therefore, anyone littering in public areas will be severely fined from $20 to $150. Besides, they will have to take part in community services that help clean up the local beaches. The clean beaches will help improve the quality of life and attract more tourists.

Dịch: 

Để thúc đẩy du lịch địa phương, chính quyền địa phương đã thông qua các điều luật thiết thực liên quan đến môi trường. Người dân địa phương có trách nhiệm pháp lý trong việc giữ gìn khu phố của mình sạch sẽ và gọn gàng. Do đó, bất kỳ ai xả rác ở nơi công cộng sẽ bị phạt nặng từ 20 đến 150 đô la. Bên cạnh đó, họ sẽ phải tham gia vào các dịch vụ cộng đồng giúp dọn dẹp các bãi biển địa phương. Các bãi biển sạch sẽ sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và thu hút nhiều khách du lịch hơn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

a. People who leave their hometowns want to look for better job opportunities.

b. In short, the root cause is unemployment, which could be solved if there were more businesses in the country.

c. One of the most effective solutions to city overpopulation includes preventing rural migration.

d. To work out the solution, the cause of rural migration should be understood properly.

e. Therefore, if there were enough job opportunities in the countryside, few people would leave for big cities.

a - c - d - b - e

c - d - a - b - e

c - d - c - e - b

e - d - a - c - b

Xem đáp án

B

Đoạn hoàn chỉnh:

One of the most effective solutions to city overpopulation includes preventing rural migration. To work out the solution, the cause of rural migration should be understood properly. People who leave their hometowns want to look for better job opportunities. In short, the root cause is unemployment, which could be solved if there were more businesses in the country. Therefore, if there were enough job opportunities in the countryside, few people would leave for big cities.

Dịch:

Một trong những giải pháp hiệu quả nhất cho tình trạng quá tải dân số ở thành phố là ngăn chặn di cư từ nông thôn ra thành thị. Để tìm ra giải pháp, cần hiểu đúng nguyên nhân của hiện tượng này. Nhiều người rời bỏ quê hương để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn. Tóm lại, nguyên nhân gốc rễ là thất nghiệp, có thể giải quyết được nếu có nhiều doanh nghiệp hơn ở nông thôn. Do đó, nếu có đủ cơ hội việc làm ở nông thôn, sẽ có ít người rời đi đến các thành phố lớn.