Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 5
40 câu hỏi
Read the following guide and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
For every common health problem, there’s a product for sale to cure it. Are you suffering from insomnia? Take a (1) ______, and you’ll be dreaming in no time. Spotted an unwelcome pimple on your face? Some (2) ______ cream can take care of that. A sore throat or fever is making you (3) ______? Treat yourself to throat sweets, take some paracetamol, and drink lots of liquids. If indigestion is keeping you awake after a heavy meal,chew on an antacid (4) ______ to extinguish that burning sensation. Feeling (5) ______ becauseyour stomach decides to reject food altogether?Dimenhydrinate will have you feeling stable again. All those with the exception ofthe all-too-common hiccups, (6) ______ you won’t find anything at the pharmacy yet—but there’s probably a company working on a new product for that right now.
(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 4. The body)
Take a (1) ______, and you’ll be dreaming in no time.
pill sleeping prescription
prescription sleeping pill
sleeping pill prescription
sleeping prescription pill
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: sleeping pill – thuốc ngủ
- prescription /prɪˈskrɪpʃn/ (n): đơn thuốc => từ này có thể đứng trước danh từ khác để bổ nghĩa và tạo thành cụm danh từ, mang nghĩa ‘theo đơn thuốc’
=> trật tự đúng: prescription sleeping pill
Dịch: Bạn bị mất ngủ? Chỉ cần uống một viên thuốc ngủ kê theo đơn và bạn sẽ sớm chìm vào giấc mơ.
Chọn B.
Some (2) ______ cream can take care of that.
antibiotics
antihistamine
antiseptic
anti-inflame
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. antibiotics /ˌæntibaɪˈɒtɪks/, /ˌæntaɪbaɪˈɑːtɪks/ (n): thuốc kháng sinh (tiêu diệt hoặc ngăn ngừa vi khuẩn phát triển, dùng để điều trị nhiễm trùng)
B. antihistamine /ˌæntiˈhɪstəmiːn/ (n): thuốc kháng histamin (làm giảm các triệu chứng dị ứng như ngứa mắt, ngứa mũi, ho khan, nổi mẩn trên da...)
C. antiseptic /ˌæntiˈseptɪk/ (adj, n): (thuốc) sát trùng (diệt vi khuẩn trên da để ngăn ngừa nhiễm trùng ở vết cắt hoặc vết thương)
D. anti-inflame: không có từ này; từ đúng: anti-inflammatory /ˌænti ɪnˈflæmətri/ (adj, n): (thuốc) chống viêm (giảm sưng, đau do chấn thương,...)
=> Ta có thể loại ngay D; A và B đều là danh từ mà ta cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho ‘cream’ sau chỗ trống => đáp án đúng là antiseptic cream – kem sát trùng.
Dịch: Bạn phát hiện một nốt mụn xấu xí trên mặt? Thoa chút kem kháng khuẩn là vấn đề sẽ được giải quyết.
Chọn C.
A sore throat or fever is making you (3) ______?
intolerant
miserable
congested
swollen
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. intolerant /ɪnˈtɒlərənt/ (adj): không bao dung (miêu tả tính cách con người)
B. miserable /ˈmɪzrəbl/ (adj): khổ sở (miêu tả tình trạng)
C. congested /kənˈdʒestɪd/ (adj): ứ đọng (e.g. nghẹt mũi, mạch máu tắc nghẽn,...)
D. swollen /ˈswəʊlən/ (adj): sưng tấy (miêu tả triệu chứng)
=> Ta thấy tình trạng sức khỏe đang nói tới là ‘sore throat’ (đau họng) và ‘fever’ (sốt) thì hai triệu chứng ở C và D là không phù hợp => chọn miserable.
Dịch: Cảm thấy cổ họng đau rát hay cơn sốt khiến bạn khó chịu? Làm vài viên kẹo ngậm, uống paracetamol và bổ sung nhiều nước.
Chọn B.
If indigestion is keeping you awake after a heavy meal, chew on an antacid (4) ______ to extinguish that burning sensation.
tablet
painkiller
medicine
bandage
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. tablet /ˈtæblət/ (n): viên thuốc dạng nén => antacid tablet – viên thuốc kháng axit (cách gọi phổ biến cho thuốc giúp giảm chứng khó tiêu và ợ nóng)
B. painkiller /ˈpeɪnkɪlə(r)/ (n): thuốc giảm đau => không phù hợp vì thuốc kháng axit không phải là thuốc giảm đau
C. medicine /ˈmedsn/, /ˈmedɪsn/ (n): thuốc nói chung => danh từ chung chung, không phù hợp
D. bandage /ˈbændɪdʒ/ (n): băng gạc (dùng để băng vết thương) => hoàn toàn không liên quan đến chứng khó tiêu
Dịch: Nếu chứng khó tiêu làm bạn trằn trọc sau một bữa ăn no nê, hãy nhai một viên thuốc kháng axit để dập tắt ngay cảm giác nóng rát ấy.
Chọn A.
Feeling (5) ______ because your stomach decides to reject food altogether?
fatigued
nauseous
stiff
dizzy
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. fatigued /fəˈtiːɡd/ (adj): mệt mỏi, kiệt sức
B. nauseous /ˈnɔːziəs/, /ˈnɔːʃəs/ (adj): buồn nôn
C. stiff /stɪf/ (adj): căng cứng
D. dizzy /ˈdɪzi/ (adj): chóng mặt
Dịch: Còn nếu cảm thấy buồn nôn không tiêu hóa được thức ăn? Dimenhydrinate sẽ giúp bụng bạn ổn định lại.
Chọn B.
All those with the exception of the all-too-common hiccups, (6) ______ you won’t find anything at the pharmacy yet—but there’s probably a company working on a new product for that right now.
that
whose
which
for which
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. that: không đứng sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định => loại A.
B. whose: chỉ sự sở hữu, theo sau phải là một danh từ (‘you’ là đại từ) => loại B.
C. which: nếu thay cho ‘hiccups’ (chứng nấc cụt) thì cả MĐQH có nghĩa “bạn sẽ không tìm thấy nấc cụt này ở hiệu thuốc” => không hợp lý, loại C.
D. for which: thay vào chỗ trống ta có “bạn sẽ không tìm thấy loại thuốc nào cho tình trạng này ở hiệu thuốc” => hợp lý về mặt nghĩa.
Dịch: Tất cả đều có cách xử lý, ngoại trừ chứng nấc cụt – tình trạng quá đỗi quen thuộc mà lại chưa có giải pháp nào tại hiệu thuốc.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài |
For every common health problem, there’s a product for sale to cure it. Are you suffering from insomnia? Take a prescription sleeping pill, and you’ll be dreaming in no time. Spotted an unwelcome pimple on your face? Some antiseptic cream can take care of that. A sore throat or fever is making you miserable? Treat yourself to throat sweets, take some paracetamol, and drink lots of liquids. If indigestion is keeping you awake after a heavy meal, chew on an antacid tablet to extinguish that burning sensation. Feeling nauseous because your stomach decides to reject food altogether? Dimenhydrinate will have you feeling stable again. All those with the exception of the all-too-common hiccups, for which you won’t find anything at the pharmacy yet—but there’s probably a company working on a new product for that right now. | Với mọi vấn đề sức khỏe phổ biến, luôn có sản phẩm được bán ra để chữa trị. Bạn bị mất ngủ? Chỉ cần uống một viên thuốc ngủ kê theo đơn và bạn sẽ sớm chìm vào giấc mơ. Bạn phát hiện một nốt mụn xấu xí trên mặt? Thoa chút kem kháng khuẩn là vấn đề sẽ được giải quyết. Cảm thấy cổ họng đau rát hay cơn sốt khiến bạn khó chịu? Làm vài viên kẹo ngậm, uống paracetamol và bổ sung nhiều nước. Nếu chứng khó tiêu làm bạn trằn trọc sau một bữa ăn no nê, hãy nhai một viên thuốc kháng axit để dập tắt ngay cảm giác nóng rát ấy. Còn nếu cảm thấy buồn nôn không tiêu hóa được thức ăn? Dimenhydrinate sẽ giúp bụng bạn ổn định lại. Tất cả đều có cách xử lý, ngoại trừ chứng nấc cụt – tình trạng quá đỗi quen thuộc mà lại chưa có giải pháp nào tại hiệu thuốc. Nhưng có lẽ đâu đó, một công ty nào đó đang nghiên cứu một loại thuốc chữa trị mới cho nấc cụt rồi chăng! |
Read the following tips and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Five Things You Need to be an Architect
1.Knowledge of Art and Design: Architects must have a creative and (7) ______ mindset to design visually stunning, carefully planned buildings and spaces.
2.Leadership and Teamwork Skills: Architects work with teams of engineers and (8) ______ workers, (9) ______ them to communicate effectively and provide direction.
3.Knowledge of Construction Laws: Architects must have a firm understanding of building regulations and what they are allowed (10) ______.
4.Problem-solving Skills: A host of problems can come up during the process. Architects need to tackle unforeseen challenges with (11) ______, well-thought-out solutions.
5.Knowledge of Popular Styles and Designs: Architects need a sharp eye (12) _____ evolving styles and a passion for discovering fresh designs that their clients will love.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 – Unit 3. World of Work)
Architects must have a creative and (7) ______ mindset to design visually stunning, carefully planned buildings and spaces.
mind-blowing
thought-provoking
detail-oriented
half-hearted
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. mind-blowing /ˈmaɪnd bləʊɪŋ/ (adj): làm cho sững sờ
B. thought-provoking /ˈθɔːt prəvəʊkɪŋ/ (adj): khơi gợi suy nghĩ sâu sắc
C. detail-oriented /ˈdiːteɪl ɔːrientɪd/ (adj): chú ý đến chi tiết
D. half-hearted /ˌhɑːf ˈhɑːtɪd/ (adj): nửa vời, không nhiệt tình
Dịch: Kiến trúc sư cần có tư duy sáng tạo và khả năng chú ý đến chi tiết để thiết kế nên những công trình đẹp mắt, được quy hoạch cẩn thận.
Chọn C.
Architects work with teams of engineers and (8) ______ workers
construct
constructing
construction
constructive
Kiến thức về từ loại
A. construct /kənˈstrʌkt/ (v): xây dựng
B. constructing /kənˈstrʌktɪŋ/: đang xây dựng (dạng V-ing của động từ ‘construct’)
C. construction /kənˈstrʌkʃn/ (n): quá trình xây dựng, tòa nhà
D. constructive /kənˈstrʌktɪv/ (adj): có tính xây dựng, e.g. constructive criticism/advice
- Đi trước và bổ nghĩa cho danh từ (‘workers’) để tạo cụm danh từ chỉ có thể là một tính từ hoặc một danh từ khác => loại A.
- Ta có cụm cố định: construction workers – công nhân xây dựng, thợ xây
Dịch: Kiến trúc sư làm việc với đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng,...
Chọn C.
(9) ______ them to communicate effectively and provide direction.
requires
requiring
which require
that requires
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có động từ chính là ‘work’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH => loại A.
- MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ => loại D.
- MĐQH ở dạng đầy đủ để điền vào chỗ trống là ‘which requires them...’, bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước dấu phẩy => loại C (chia sai động từ).
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing.
Dịch: Kiến trúc sư làm việc với đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng, đòi hỏi họ phải giao tiếp hiệu quả và đưa ra chỉ đạo phù hợp.
Chọn B.
Architects must have a firm understanding of building regulations and what they are allowed (10) ______.
build
building
to build
to building
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: allow sb to do sth – cho phép ai làm gì => bị động: sb be allowed to do sth
Dịch: Kiến trúc sư cần biết về các quy định xây dựng và biết họ được phép xây cái gì.
Chọn D.
Architects need to tackle unforeseen challenges with (11) ______, well-thought-out solutions.
assertive
innovative
considerate
observant
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. assertive /əˈsɜːtɪv/ (adj): quyết đoán
B. innovative /ˈɪnəveɪtɪv/ (adj): sáng tạo, đổi mới
C. considerate /kənˈsɪdərət/ (adj): chu đáo, quan tâm
D. observant /əbˈzɜːvənt/ (adj): hay quan sát, tinh mắt
Dịch: Kiến trúc sư cần giải quyết những thách thức không lường trước được bằng các giải pháp sáng tạo, được cân nhắc kỹ lưỡng.
Chọn B.
Architects need a sharp eye (12) _____ evolving styles and a passion for discovering fresh designs that their clients will love.
for
in
of
on
Kiến thức về giới từ
- Ta có have an eye for sth = to be able to judge if things look attractive, valuable, etc. (Oxford): có mắt nhìn
Dịch: Kiến trúc sư cần có con mắt tinh tường trong việc nắm bắt các xu hướng mới cùng niềm đam mê khám phá những phong cách độc đáo để thu hút khách hàng.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài |
Five Things You Need to be an Architect 1. Knowledge of Art and Design: Architects must have a creative and detail-oriented mindset to design visually stunning, carefully planned buildings and spaces. 2. Leadership and Teamwork Skills: Architects work with teams of engineers and construction workers, requiring them to communicate effectively and provide direction. 3. Knowledge of Construction Laws: Architects must have a firm understanding of building regulations and what they are allowed to build. 4. Problem-solving Skills: A host of problems can come up during the process. Architects need to tackle unforeseen challenges with innovative, well-thought-out solutions. 5. Knowledge of Popular Styles and Designs: Architects need a sharp eye for evolving styles and a passion for discovering fresh designs that their clients will love. | 5 điều cần có để trở thành kiến trúc sư 1. Kiến thức về nghệ thuật và thiết kế: Kiến trúc sư cần có tư duy sáng tạo và khả năng chú ý đến chi tiết để thiết kế nên những công trình đẹp mắt, được tính toán kỹ lưỡng. 2. Kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm: Kiến trúc sư làm việc với đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng, đòi hỏi họ phải giao tiếp hiệu quả và đưa ra chỉ đạo phù hợp.
3. Hiểu biết về luật xây dựng: Kiến trúc sư cần biết về các quy định xây dựng và biết họ được phép xây cái gì.
4. Kỹ năng giải quyết vấn đề: Trong quá trình làm việc, rất nhiều vấn đề bất ngờ có thể phát sinh. Kiến trúc sư phải có khả năng tìm ra giải pháp sáng tạo và hợp lý. 5. Kiến thức về phong cách thiết kế phổ biến: Một đôi mắt tinh tường trong việc nắm bắt các xu hướng mới cùng niềm đam mê khám phá những phong cách độc đáo sẽ giúp kiến trúc sư thu hút khách hàng. |
Read the following passage about stereotype at work and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
A stereotype is a fixed belief about a group or individual, (18) ______, yet they remain present in various forms within our society.
Among these are gender stereotypes – oversimplified ideas about the characteristics and abilities of men and women. (19) ______ by promoting false assumptions, leading to unfair judgments, or limiting personal potential and opportunities.
Fortunately, (20) ______. In the workplace, people now have more freedom to pursue careers traditionally reserved for the opposite gender. For instance, the aviation industry, once dominated by male pilots due to assumptions about men’s superior navigation skills, (21) ______. Similarly, nursing, historically viewed as a profession just for woman, is now attracting more men.
(22) ______. Then, how can this be solved? Raising people’s awareness of the existence of stereotypes will be the first step. Be kind to everyone, and learn to respect differences. And if you’re planning your career or considering a change, remember to value independence, self-confidence, and the passion to follow your dreams.
(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 11. Careers)
A stereotype is a fixed belief about a group or individual, (18) ______, yet they remain present in various forms within our society.
is rooted often in opinions instead of facts
often rooted in opinions rather than facts
often roots in opinions rather than facts
rooting often in opinions instead of facts
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có chủ ngữ ‘stereotype’ và động từ to-be => động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH => loại A, C.
- Ta có cụm động từ be rooted in sth = to be based on sth or caused by sth (Cambridge): có nguồn gốc, được dựa trên cái gì.
=> Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ed.
Dịch: Định kiến là suy nghĩ khó thay đổi về một nhóm người hoặc cá nhân, thường dựa trên ý kiến hơn là sự thật, nhưng vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức trong xã hội.
Chọn B.
(19) ______ by promoting false assumptions, leading to unfair judgments, or limiting personal potential and opportunities.
These ideas could pose great risks to men and women alike
These ideas may make it hard for people, especially women
These stereotypes could have stemmed from various reasons
These stereotypes may have negative effects on both genders
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. Những định kiến này có thể gây ra rủi ro lớn cho cả nam và nữ
B. Những định kiến này có thể gây khó khăn cho mọi người, đặc biệt là phụ nữ
C. Những định kiến này có thể bắt nguồn từ nhiều lý do
D. Những định kiến này có thể có tác động tiêu cực đến cả hai giới
=> Ta thấy thành phần bổ nghĩa sau chỗ trống “by promoting false assumptions, leading to unfair judgments,...” là những cách mà định kiến có thể tác động xấu đến cả hai giới (đọc thêm đoạn sau sẽ rõ hơn về ý này, rằng không chỉ nữ giới mà cả nam giới cũng bị ảnh hưởng).
Chọn D.
Fortunately, (20) ______. In the workplace, people now have more freedom to pursue careers traditionally reserved for the opposite gender.
gender stereotypes whose advancements in technology and wider access to education are not so common as they were in the past
making progress in technology and providing access to education, gender stereotypes are less prevalent than in the past
technological advancements and wider access to education succeed in reducing the frequency of gender stereotypes
with advancements in technology and wider access to education, gender stereo-types are not quite as prevalent as they once were
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. định kiến giới mà sự tiến bộ trong công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn không còn phổ biến như trước đây
=> Dùng ‘whose’ chỉ sự sở hữu có nghĩa ‘sự tiến bộ trong công nghệ’ là của ‘định kiến giới’ => không hợp lý về mặt nghĩa, loại A.
B. có những tiến bộ trong công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục, định kiến giới bây giờ ít phổ biến hơn trước đây
=> Vế trước lược bỏ đi chủ ngữ có nghĩa hai vế đồng chủ ngữ, chủ ngữ của vế trước phải là ‘định kiến giới’ ‘có những tiến bộ trong công nghệ’ => không hợp lý, loại B.
C. những tiến bộ công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn đã thành công trong việc giảm định kiến giới
=> ‘những tiến bộ công nghệ’ không thể ‘thành công giảm định kiến’ được mà nên là con người thành công giảm định kiến => không hợp lý, loại C.
D. với sự phát triển của công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn ngày nay, định kiến giới đã không còn phổ biến như trước
Chọn D.
For instance, the aviation industry, once dominated by male pilots due to assumptions about men’s superior navigation skills, (21) ______.
that had female pilots steadily risen
in which female pilots has risen steadily
has seen a steady rise in female pilots
having witnessed female pilots risen steadily
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘the aviation industry’nhưng chưa có vị ngữ => cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> loại A (MĐQH thường), B (MĐQH với giới từ), và D (cụm phân từ hoàn thành).
Dịch: Chẳng hạn có ngành hàng không – từng là nơi thống trị của nam giới do quan niệm cho rằng họ có kỹ năng định hướng vượt trội hơn – đã chứng kiến sự gia tăng ổn định của các nữ phi công.
Chọn C.
(22) ______.
If these two examples show progress in overcoming gender stereotypes, many people won’t continue to hold outdated beliefs without realizing it.
Since many people still unknowingly stick to traditional beliefs, the two examples highlight little advancements in overcoming gender stereotypes.
Whereas many people still unconsciously stick to traditional views, the two examples show advancements in challenging gender stereotypes.
While these two examples highlight progress in breaking gender stereotypes, many people still unknowingly hold onto old-fashioned beliefs.
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. Nếu hai ví dụ này cho thấy sự tiến bộ trong xóa bỏ các định kiến giới, nhiều người sẽ không tiếp tục giữ những niềm tin lỗi thời mà không nhận ra nữa.
B. Vì nhiều người vẫn vô tình bấu víu vào những niềm tin truyền thống, hai ví dụ này chỉ nêu bật những bước tiến nhỏ trong việc xóa bỏ định kiến giới.
C. Trong khi nhiều người vẫn vô thức tin vào quan điểm truyền thống, thì hai ví dụ này cho thấy những tiến bộ trong việc xóa bỏ định kiến giới.
D. Mặc dù hai ví dụ trên đã cho thấy những bước tiến trong việc xóa bỏ định kiến giới, nhiều người vẫn vô thức giữ những quan niệm lỗi thời.
=> Ta thấy sau chỗ trống là phần đưa ra giải pháp, như vậy có thể suy ra dù đã có những thay đổi như ở đoạn trên thì vẫn còn vấn đề nên mới cần đưa ra giải pháp.
Chọn D.
Định kiến là những suy nghĩ khó thay đổi về một nhóm người hoặc cá nhân, thường dựa trên ý kiến hơn là sự thật, nhưng vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức trong xã hội.
Trong số các loại định kiến có định kiến giới – những quan niệm đơn giản hóa về đặc điểm và khả năng của nam giới và nữ giới. Những định kiến này có thể gây ra tác động tiêu cực cho cả hai giới vì chúng tuyên truyền những giả định sai lầm, dẫn đến sự đánh giá không công bằng hoặc hạn chế tiềm năng và cơ hội phát triển của các cá nhân.
May mắn thay, với sự phát triển của công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn ngày nay, định kiến giới đã không còn phổ biến như trước. Trong môi trường làm việc, các cá nhân có nhiều tự do hơn trong việc theo đuổi các công việc từng được xem là dành riêng cho một giới tính nhất định. Chẳng hạn có ngành hàng không – từng là nơi thống trị của nam giới do quan niệm cho rằng họ có kỹ năng định hướng vượt trội hơn – đã chứng kiến sự gia tăng ổn định của các nữ phi công. Tương tự là ngành điều dưỡng, vốn bị xem là chỉ dành cho phụ nữ, ngày càng thu hút nhiều nam giới hơn.
Mặc dù hai ví dụ trên đã cho thấy những bước tiến trong việc xóa bỏ định kiến giới, nhiều người vẫn vô thức giữ những quan niệm lỗi thời. Vậy làm sao để giải quyết vấn đề này? Nâng cao nhận thức của mọi người về sự tồn tại của định kiến là bước đầu tiên. Hãy tử tế với mọi người và học cách tôn trọng sự khác biệt. Và nếu bạn đang lựa chọn nghề nghiệp hoặc cân nhắc thay đổi công việc, hãy nhớ điều quan trọng là sự độc lập, tự tin và niềm đam mê theo đuổi ước mơ của chính mình.
Read the following passage about some truths and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
THE TRUTH ABOUT FOOD
Has anybody ever said to you, “If you eat your carrots, you’ll have better eyesight”? Well, it’s not really true. Carrots contain Vitamin A and this is important for healthy eyes. But lots of different fruit and vegetables contain Vitamin A. As long as you have a balanced diet, you’ll get all the vitamins you need.
Another common belief is that you’ll get more energy if you eat sugar. Actually, a banana is a better option for sustained energy when you need it. Sugar will give you a short boost. However, as soon as it goes out of your bloodstream, you’ll feel tired again.
Some people think that missing breakfast can help you lose weight. In fact, if you don’t have a good breakfast, you’ll probably feel hungry by mid-morning and eat fattening snacks. You won’t lose weight successfully unless you eat three healthy meals a day.
Do you know the expression “If you eat fish, you willbe more intelligent”? Well, fish is certainly good for you and it contains Omega-3, which is important for the brain. But fish won’t make you more intelligent unless you also study a lot.
Some people say you’ll live longer if you eat chocolate. In fact, dark chocolate can be good for you. However, you won’t live longer unless you have a healthy lifestyle and long living genes.
My granny used to say, “As long as youeat garlic, you won’t get a cold!” She was wrong. When youcook with garlic, you’ll certainly add flavour. However, garlic won’t prevent colds because colds are caused by viruses.
(Adapted from English Discovery 11 – Unit 2. Get well)
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
The effects of sugar on energy levels
The impact of eating garlic on colds
The nutritional benefits of fish
The role of vitamins to our body
Ý nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản?
A. Tác động của đường đến năng lượng C. Lợi ích dinh dưỡng của cá
B. Tác động của ăn tỏi đối với cảm lạnh D. Vai trò của vitamin đối với cơ thể
Thông tin:
- Tác động của đường đến năng lượng: đoạn 2
- Tác động của ăn tỏi đối với cảm lạnh: đoạn 6
- Lợi ích dinh dưỡng của cá: đoạn 4
- Chỉ có đoạn 1 nhắc đến vai trò của vitamin A đối với mắt, mà D nói về vai trò của các loại vitamin (‘The role of vitamins’) => D không đúng.
Chọn D.
The word ‘sustained’ in paragraph 2is OPPOSITE in meaning to ______.
long-lasting
brief
much-needed
saturated
Từ ‘sustained’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- sustained /səˈsteɪnd/ = continuing for a period of time without becoming less (Oxford): kéo dài, không giảm đi
A. long-lasting /ˌlɒŋ ˈlɑːstɪŋ/, /ˌlɔːŋ ˈlæstɪŋ/ (adj): kéo dài
B. brief /briːf/ (adj): ngắn ngủi, không được lâu
C. much-needed /ˌmʌtʃ ˈniːdɪd/ (adj): rất cần thiết
D. saturated /ˈsætʃəreɪtɪd/ (adj): bão hòa, e.g. saturated fat: chất béo bão hòa
=> sustained >< brief
Chọn B.
The word ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.
sugar
energy
a banana
a boost
Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. đường B. năng lượng C. chuối D. sự tăng cường
Thông tin:
- Sugar will give you a short boost. However, as soon as it goes out of your bloodstream, you’ll feel tired again. (Đường sẽ giúp bạn tăng năng lượng trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, ngay khi đường ra khỏi máu, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi trở lại.)
Chọn A.
The word ‘fattening’ in paragraph3could be best replaced by ______.
high-calorie
energizing
nutritious
unhealthy
Từ ‘fattening’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?
- fattening /ˈfætnɪŋ/ (adj) = (of food) likely to make you fat (Oxford): dễ gây béo
A. high-calorie /ˈhaɪ ˈkæləri/ (adj): nhiều calorie
B. energizing /ˈenədʒaɪzɪŋ/ (adj): cung cấp năng lượng
C. nutritious /njuˈtrɪʃəs/ (adj): giàu chất dinh dưỡng
D. unhealthy /ʌnˈhelθi/ (adj): không lành mạnh
- Thức ăn chứa nhiều calorie dễ gây tăng cân, béo phì => fattening = high-calorie
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Studying has a greater effect on intelligence than eating fish.
Fish and studying contribute equally to improving intelligence.
Studying helps you apply the intelligence you get from eating fish.
Eating fish alone won’t turn you into a smarter person if you don’t put in the effort
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Học tập có tác động lớn hơn đến trí thông minh so với việc ăn cá.
B. Cá và học tập đều có vai trò cải thiện trí thông minh tương đương nhau.
C. Học tập giúp bạn áp dụng trí thông minh có được từ việc ăn cá.
D. Chỉ ăn cá thôi sẽ không biến bạn thành người thông minh hơn nếu bạn không nỗ lực.
Câu gạch chân:
- fish won’t make you more intelligent unless you also study a lot. (cá sẽ không giúp bạn thông minh hơn trừ khi bạn cũng học hành chăm chỉ.)
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Eating carrots will magically improve your vision.
Colds are the result of the lack of garlic in your diet.
Skipping breakfast often leads to increased hunger in later meals.
Maintaining a balanced diet and healthy habits is what truly matters.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Ăn cà rốt sẽ cải thiện thị lực của bạn một cách kỳ diệu.
B. Cảm lạnh là kết quả của việc thiếu tỏi trong chế độ ăn uống của bạn.
C. Bỏ bữa sáng thường làm tăng cảm giác đói trong các bữa ăn sau.
D. Duy trì chế độ ăn uống cân bằng và thói quen lành mạnh mới thực sự quan trọng.
Thông tin:
- Carrots contain Vitamin A and this is important for healthy eyes. But lots of different fruit and vegetables contain Vitamin A. (Cà rốt chứa nhiều vitamin A quan trọng để có một đôi mắt khỏe mạnh. Nhưng rất nhiều loại trái cây và rau quả khác cũng chứa vitamin A.) => Chỉ ăn mỗi cà rốt không thể sáng mắt tức thì được => loại A.
- ...if you don’t have a good breakfast, you’ll probably feel hungry by mid-morning and eat fattening snacks. (...nếu bạn không ăn sáng đầy đủ, bạn có thể sẽ cảm thấy đói vào giữa sáng và ăn những món ăn vặt dễ làm tăng cân.) => Chỉ nói nếu bỏ bữa sáng thì sẽ bị đói giữa ngày, không nói có ảnh hưởng đến cảm giác đói trong bữa ăn sau => loại C.
- ...garlic won’t prevent colds because colds are caused by viruses. (...tỏi không thể ngăn ngừa cảm cúm vì cảm cúm là do virus gây ra.) => Ăn tỏi chữa cảm là một quan niệm sai lầm => loại B.
- As long as you have a balanced diet, you’ll get all the vitamins you need. (Miễn là bạn có một chế độ ăn uống cân bằng, bạn sẽ có đủ các loại vitamin cần thiết.)
- You won’t lose weight successfully unless you eat three healthy meals a day. (Bạn sẽ không giảm cân thành công nếu bạn không ăn ba bữa lành mạnh mỗi ngày.)
- you won’t live longer unless you have a healthy lifestyle... (bạn sẽ không sống lâu hơn trừ khi bạn có lối sống lành mạnh...)
=> Như vậy, ‘bí kíp’ để đạt được những mục tiêu sức khỏe như giảm cân, sống lâu,... là một chế độ ăn uống cân bằng kết hợp với thói quen lành mạnh, thay vì chỉ ăn một loại thực phẩm nào đó theo tương truyền => D là ý kiến đúng.
Chọn D.
In which paragraph does the writer mention a comparative relationship?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ so sánh?
Đoạn 2:
- Another common belief is that you’ll get more energy if you eat sugar. Actually, a banana is a better option for sustained energy when you need it. (Một niềm tin phổ biến khác là bạn sẽ có nhiều năng lượng hơn nếu ăn đường. Trên thực tế, chuối là lựa chọn tốt hơn nếu bạn muốn duy trì năng lượng lâu dài.)
=> So sánh giữa khả năng cung cấp năng lượng của đường và chuối.
Chọn B.
In which paragraph does the writer suggest genetics influence lifespan?
Paragraph 3
Paragraph 4
Paragraph 5
Paragraph 6
Đoạn 5:
- ...you won’t live longer unless you have a healthy lifestyle and long living genes. (...bạn sẽ không sống lâu hơn trừ khi bạn có một lối sống lành mạnh và có gen sống lâu.)
Chọn C.
SỰ THẬT VỀ CÁC LOẠI THỰC PHẨM
Đã ai từng nói với bạn, “Nếu bạn ăn cà rốt, bạn sẽ có đôi mắt sáng ngời” chưa? Thực ra, điều này không hoàn toàn đúng. Cà rốt chứa nhiều vitamin A quan trọng để có một đôi mắt khỏe mạnh. Tuy nhiên, rất nhiều loại trái cây và rau quả khác cũng chứa vitamin A. Miễn là bạn có một chế độ ăn uống cân bằng, bạn sẽ có đủ các loại vitamin cần thiết.
Một niềm tin phổ biến khác là bạn sẽ có nhiều năng lượng hơn nếu ăn đường. Trên thực tế, chuối là lựa chọn tốt hơn nếu bạn muốn duy trì năng lượng lâu dài. Đường sẽ giúp bạn tăng năng lượng ngắn hạn. Tuy nhiên, ngay khi đường ra khỏi máu, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi trở lại.
Một số người nghĩ rằng bỏ bữa sáng có thể giúp giảm cân. Thực tế, nếu bạn không ăn sáng đầy đủ, bạn có thể sẽ cảm thấy đói vào giữa buổi sáng và ăn những món ăn vặt dễ làm tăng cân. Bạn sẽ không giảm cân thành công nếu bạn không ăn ba bữa lành mạnh mỗi ngày.
Bạn có biết câu nói “Nếu ăn cá, bạn sẽ thông minh hơn”? Thực tế là cá rõ ràng là tốt cho bạn vì chứa nhiều Omega-3 quan trọng cho não bộ. Tuy nhiên, cá sẽ không làm bạn thông minh hơn trừ khi bạn cũng học hành chăm chỉ.
Có người nói rằng ăn sô cô la sẽ giúp bạn sống lâu hơn. Sô cô la đen thực chất có thể tốt cho bạn. Tuy nhiên, bạn sẽ không sống lâu hơn trừ khi bạn có một lối sống lành mạnh và có gen sống lâu.
Bà tôi thường nói, “Cứ ăn tỏi thì cháu sẽ không bị cảm cúm!” Bà nói vậy là sai rồi. Khi bạn nấu ăn với tỏi, món ăn sẽ có thêm hương vị. Tuy nhiên, tỏi không thể ngăn ngừa cảm cúm vì cảm cúm là do virus gây ra.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
Career Prospects and Trends in Việt Nam:
How To Stay Alive in the Job Market?
[I] From 2025 onwards, career trends in Việt Nam will have strong fluctuations. [II] Many professions may be eliminated, many new job opportunities may open. [III] These are essential skills you can learn to strengthen your position in the career world. [IV]
1. Ability to apply technological knowledge
Digital transformation is actively integrated into all current services. By 2030, it is possible for 100% of businesses to optimise business results based on digital tools and platforms. If you do not have the knowledge and skills to meet this, you will definitely be fired.
2. Analytical and critical thinking
Analytical and critical thinking is a valuable skill in the landscape of growing jobs involving algorithms and data science. We live in a world filled with information. The most effective people are those who can analyse, interpret, evaluate pros and cons, and deliver data-driven solutions.
3. Self-management and self-learning
More and more businesses are using outsourced human resources, working remotely. Therefore, they need people with self-management skills, demonstrated through responsibility, high discipline and adaptability to change. In addition, staying on top of technological advancements also requires a lot of self-learning and management effort from employees.
4. Emotional Intelligence (EI)
Under the remote working environment, stress in personal psychology and internal communication will be more likely to arise. People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters because they can easily adapt, collaborate, negotiate, and resolve conflicts effectively at work regardless of communication styles. In particular, emotional intelligence is also an irreplaceable machine.
(Adapted from THiNK 12 – Unit 6. How do they do it?)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Are you among the safe or the dangerous?
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Bạn đang thuộc nhóm an toàn hay rủi ro?
Xét vị trí [III]:
- Many professions may be eliminated, many new job opportunities may open. [III] (Nhiều ngành nghề có thể bị xóa bỏ, trong khi nhiều cơ hội việc làm mới sẽ mở ra. [III])
=> Ta thấy câu trên nói về thực trạng nghề nghiệp trong tương lai, vì vậy câu hỏi tu từ cần điền ở vị trí [III] là hợp lý, nó nhằm mục đích tạo sự tương tác với người đọc để dẫn dắt đến nội dung về những kỹ năng cần thiết cho tương lai.
Chọn C.
The word ‘this’ in paragraph2refers to ______.
Optimising business results using technology
The digital transformation ofcurrent services
The integration of digital tools and platforms
The possibility of employees being fired
Từ ‘this’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. Tối ưu hóa kết quả kinh doanh bằng công nghệ
B. Chuyển đổi số các dịch vụ hiện tại
C. Tích hợp các công cụ và nền tảng số
D. Khả năng nhân viên bị sa thải
Thông tin:
- By 2030, it is possible for 100% of businesses to optimise business results based on digital tools and platforms. If you do not have the knowledge and skills to meet this, you will definitely be fired. (Đến năm 2030, có khả năng 100% doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa kết quả kinh doanh dựa trên các công cụ và nền tảng số. Nếu bạn không có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng xu hướng này, chắc chắn bạn sẽ bị đào thải.)
=> ‘this’ chỉ cụ thể việc tối ưu hóa công việc bằng công nghệ, với ví dụ cụ thể là các công cụ và nền tảng số. C không phù hợp vì không nêu rõ việc tích hợp dùng để làm gì.
Chọn A.
The word ‘valuable’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
invaluable
valueless
priceless
precious
Từ ‘valuable’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- valuable /ˈvæljuəbl/ (adj) = very useful or important: rất hữu ích, quan trọng, quý giá
A. invaluable /ɪnˈvæljuəbl/ (adj): rất quý giá (đồng nghĩa với ‘valuable’, lưu ý tránh nhầm lẫn thành trái nghĩa vì có tiền tố ‘in-’)
B. valueless /ˈvæljuːləs/ (adj): không có giá trị gì
C. priceless /ˈpraɪsləs/ (adj): vô giá, rất quý báu
D. precious /ˈpreʃəs/ (adj): quý giá
=> valuable >< valueless
Chọn B.
The phrase ‘staying on top of’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.
falling behind
looking into
keeping up with
picking up on
Cụm ‘staying on top of’ trong đoạn 4 có thể thay thế bằng cụm nào?
- stay on top of (idiom) = to remain completely in control of, aware about, or on schedule with sth: kiểm soát được, hiểu biết, bắt kịp với cái gì
A. fall behind (phr.v): thua kém, chậm chạp so với những người khác
B. look into (phr.v): tìm hiểu, thu thập thông tin về một vấn đề
C. keep up with (phr.v): bắt kịp tốc độ, trình độ
D. pick up on (phr.v): nhận ra, để ý đến cái gì
=> staying on top of = keeping up with
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 4?
Management and leadership roles in remote teams
The necessity of outsourcing for employee productivity
How self-learning supports teamwork in business environments
Importance of adaptability and discipline in modern workplaces
Cụm nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 4?
A. Vai trò quản lý và lãnh đạo trong các nhóm làm việc từ xa
B. Sự cần thiết của việc thuê ngoài để tăng năng suất của nhân viên
C. Tự học hỗ trợ làm việc nhóm như thế nào trong môi trường kinh doanh
D. Tầm quan trọng của khả năng thích ứng và kỷ luật tại nơi làm việc hiện đại
Đoạn 4:
- More and more businesses are using outsourced human resources, working remotely. Therefore, they need people with self-management skills, demonstrated through responsibility, high discipline and adaptability to change. In addition, staying on top of technological advancements also requires a lot of self-learning and management effort from employees. (Ngày càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực thuê ngoài và làm việc từ xa. Vì vậy, họ cần những người có kỹ năng tự quản lý, thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, kỷ luật cao và khả năng thích ứng với thay đổi. Bên cạnh đó, để theo kịp sự phát triển của công nghệ, mỗi cá nhân cũng cần nỗ lực tự học và nâng cao kỹ năng của mình.)
=> Tiêu đề của đoạn này là ‘Self-management and self-learning’ (Tự quản lý và tự học) thì ta thấy kỹ năng tự quản lý chính là kỷ luật, và tự học chính là để thích ứng với những thay đổi mới ở môi trường làm việc như là công nghệ => D là lựa chọn phù hợp nhất.
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
Recruiters favour candidates who can manage emotions and relationships well.
EI is the most important quality recruiters consider when hiring candidates.
High EI can make candidates seem more appealing in interviews.
Employees with EI are likely to receive promotions.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 5?
A. Nhà tuyển dụng thích những ứng viên có thể quản lý cảm xúc và mối quan hệ tốt.
B. Trí thông minh cảm xúc là yếu tố quan trọng nhất mà các nhà tuyển dụng cân nhắc khi tuyển dụng ứng viên.
C. Trí thông minh cảm xúc cao có thể khiến ứng viên thu hút hơn khi phỏng vấn.
D. Nhân viên có trí thông minh cảm xúc có khả năng được thăng chức.
Câu gạch chân:
- People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters (Những người có trí tuệ cảm xúc cao sẽ được các nhà tuyển dụng ưa chuộng.)
=> A đã sử dụng các phương pháp diễn giải như dùng từ đồng nghĩa (‘favour’ thay cho ‘preferred’), dùng thể chủ động thay cho thể bị động ở câu gốc (‘Recruiters favour’ và ‘People ... will be preferred’), giải thích (những người có trí tuệ cảm xúc cao chính là những người có khả năng quản lý cảm xúc và các mối quan hệ tốt).
Chọn A.
Which of the following actions does NOT align with the skills mentioned?
Committing to the deadline despite the short time given
Devising a new strategy based on collected data
Learning how to use Zoom to hold online meetings
Establishing clear goals and delegating tasks
Cái nào dưới đây KHÔNG tương ứng với các kỹ năng đã đề cập?
A. Cam kết hoàn thành công việc đúng thời hạn dù deadline gấp gáp
B. Thiết kế chiến lược mới dựa trên dữ liệu thu thập
C. Học cách sử dụng Zoom để tổ chức các cuộc họp trực tuyến
D. Thiết lập mục tiêu rõ ràng và phân công nhiệm vụ
*4 kỹ năng được nêu trong văn bản:
1. Ability to apply technological knowledge (Khả năng ứng dụng công nghệ)
2. Analytical and critical thinking (Tư duy phân tích và phản biện)
3. Self-management and self-learning (Tự quản lý và tự học)
4. Emotional Intelligence (Trí thông minh cảm xúc)
*Trong đó ta thấy:
- A tương ứng (3): ...people with self-management skills, demonstrated through respon-sibility (...những người có kỹ năng tự quản lý, thể hiện qua tinh thần trách nhiệm) => người có trách nhiệm và biết tự sắp xếp thì có thể hoàn thành công việc dù có áp lực.
- B tương ứng (2): The most effective people are those who can analyse, interpret, evaluate pros and cons, and deliver data-driven solutions. (Những nhân viên hiệu quả nhất là những người có thể phân tích, đánh giá, cân nhắc ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp dựa trên thu thập dữ liệu.)
- C tương ứng (1): Zoom là một ứng dụng tạo cuộc họp trực tuyến, cần những người hiểu biết công nghệ mới có thể sử dụng được.
=> Chỉ có D không tương ứng với kỹ năng nào – tạo mục tiêu và phân công nhiệm vụ thiên về kỹ năng lãnh đạo hơn, kỹ năng không được đề cập trong văn bản.
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
People who lack critical thinking may struggle to analyse large amounts of data.
Employees without technical knowledge are at risks of being replaced.
Based on how they communicate, people with high EI have different ways to settle conflicts at work.
The job market in Vietnam is predicted to fluctuate with many jobs appearing and many more disappearing.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Người thiếu tư duy phản biện có thể gặp khó khi phải phân tích lượng lớn dữ liệu.
B. Nhân viên không có kiến thức chuyên môn có nguy cơ bị thay thế.
C. Dựa trên cách họ giao tiếp, những người có trí thông minh cảm xúc cao có những cách khác nhau để giải quyết xung đột tại nơi làm việc.
D. Thị trường việc làm tại Việt Nam được dự đoán sẽ biến động với nhiều công việc xuất hiện và nhiều hơn là các công việc biến mất.
Thông tin:
- From 2025 onwards, career trends in Việt Nam will have strong fluctuations. Many professions may be eliminated, many new job opportunities may open. (Từ năm 2025 trở đi, xu hướng nghề nghiệp tại Việt Nam sẽ có nhiều biến động mạnh mẽ. Nhiều ngành nghề có thể bị đào thải, trong khi nhiều cơ hội việc làm mới sẽ xuất hiện.)
=> chỉ nêu dự đoán về các ngành nghề có thể biến mất hoặc xuất hiện, không có ý so sánh số lượng biến mất nhiều hơn số xuất hiện (‘many more disappearing’) => D sai.
- If you do not have the knowledge and skills to meet this, you will definitely be fired. (Nếu bạn không có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng xu hướng này, chắc chắn bạn sẽ bị đào thải.) => Cả bài chỉ có câu trên nói về khả năng nhân viên mất việc, và nó nằm trong đoạn nói về khả năng ứng dụng kiến thức về công nghệ.
*Chú ý phân biệt hai khái niệm:
- techical knowledge: kiến thức chuyên môn, cụ thể của từng ngành
- technological knowledge: kiến thức, hiểu biết về công nghệ
=> Như vậy, bài không đề cập gì đến kiến thức chuyên môn => B sai.
- Analytical and critical thinking is a valuable skill in the landscape of growing jobs involving algorithms and data science. [...] The most effective people are those who can analyse, interpret, evaluate pros and cons, and deliver data-driven solutions. (Tư duy phân tích và phản biện là kỹ năng rất quan trọng trong bối cảnh các công việc liên quan đến thuật toán và khoa học dữ liệu ngày càng phát triển. Chúng ta đang sống trong một thế giới tràn ngập thông tin. Những nhân viên hiệu quả nhất là những người có thể phân tích, đánh giá, cân nhắc ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp dựa trên dữ liệu.)
=> Khả năng này là cần thiết trong tương lai có nghĩa những người thiếu khả năng này sẽ gặp khó khi làm việc trong tương lai => A đúng.
- People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters because they can easily adapt, collaborate, negotiate, and resolve conflicts effectively at workregardless of communication styles. (Những người có trí thông minh cảm xúc cao sẽ được nhà tuyển dụng ưu tiên vì họ có khả năng thích nghi, hợp tác, đàm phán và giải quyết xung đột hiệu quả, bất kể phong cách giao tiếp nào.) => C sai.
Chọn A.
Which of the following can be inferred from the passage?
EI remains a uniquely human trait and a significant advantage in the job market that machines cannot replicate.
Bosses in Việt Nam are more likely to express preference for candidates with diverse skill sets than those in other countries.
The changing job market prioritizes specific roles over skills, so skills must be continuously upgraded to match roles.
Some new job opportunities in Việt Nam will appreciate technological proficiency while others value analytical thinking.
Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?
A. Trí thông minh cảm xúc vẫn là một điểm chỉ có ở con người và là một lợi thế lớn trên thị trường việc làm mà máy móc không thể sao chép được.
B. Các ông chủ ở Việt Nam có nhiều khả năng ưu tiên các ứng viên có bộ kỹ năng đa dạng so với các ông chủ ở các quốc gia khác.
C. Thị trường việc làm đang thay đổi ưu tiên các vai trò cụ thể hơn là các kỹ năng, vì vậy các kỹ năng phải được nâng cấp liên tục để phù hợp với các vị trí công việc.
D. Một số cơ hội việc làm mới tại Việt Nam sẽ đánh giá cao trình độ công nghệ trong khi những việc làm khác lại coi trọng tư duy phân tích.
Phân tích:
- In particular, emotional intelligence is also an irreplaceable machine. (Đặc biệt, trí thông minh cảm xúc là thứ mà máy móc không thể thay thế được.) => A đúng.
- B không đủ căn cứ vì không có sự so sánh tình hình ở Việt Nam với các nước khác.
- C không hợp lý vì văn bản nhấn mạnh các kỹ năng được nêu là cần thiết trong mọi công việc, vì vậy không phải các vị trí cụ thể được coi trọng hơn kỹ năng mà ngược lại.
- Như vậy thì D cũng không hợp lý vì một nhân viên hiệu quả là người ‘thu thập’ đủ bộ kỹ năng trên để có thể làm việc một cách linh hoạt, không phải công việc này chỉ cần kỹ năng này hay công việc khác chỉ cần kỹ năng khác.
Chọn A.
Which of the following best summarises the passage?
In Việt Nam, employers are focusing on recruiting individuals who excel in leadership, technology, and stress management for modern workplaces.
The evolving job market in Việt Nam highlights the significance of skills like adaptability, EI, critical thinking, and self-management to remain competitive.
Outsourcing and remote work trends in Việt Nam are making traditional career approaches outdated, with employers valuing flexibility and discipline above all.
With digital transformation taking over, Việt Nam’s workforce must prioritize technical knowledge and algorithm-based problem-solving to succeed in the future.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Tại Việt Nam, các nhà tuyển dụng tập trung lựa chọn những cá nhân xuất sắc về khả năng lãnh đạo, công nghệ và quản lý căng thẳng trong môi trường làm việc hiện đại.
B. Thị trường việc làm đang phát triển tại Việt Nam cho thấy tầm quan trọng của các kỹ năng như khả năng thích ứng, trí thông minh cảm xúc, tư duy phản biện và khả năng tự quản lý để duy trì khả năng cạnh tranh.
C. Xu hướng thuê đơn vị ngoài và làm việc từ xa tại Việt Nam đang khiến các phương pháp tiếp cận nghề nghiệp truyền thống trở nên lỗi thời, khi các nhà tuyển dụng coi trọng tính linh hoạt và kỷ luật hơn hết thảy.
D. Với quá trình chuyển đổi số đang diễn ra, lực lượng lao động của Việt Nam phải ưu tiên kiến thức chuyên môn và giải quyết vấn đề dựa trên thuật toán trong tương lai.
Phân tích:
- A không hợp lý ở khả năng lãnh đạo (không được đề cập trong bài).
- C chỉ nói về xu hướng thuê ngoài và làm việc từ xa chỉ được nhắc đến làm bối cảnh ở đoạn 4 và đoạn 5, không thể nâng lên làm ý chính cho cả bài.
- D chỉ nhắc đến thuật toán là nội dung của đoạn 3, không bao quát toàn bài.
=> B là lựa chọn phù hợp nhất vì tóm tắt được cả bốn kỹ năng quan trọng nêu trong bài.
Chọn B.
Triển vọng và Xu hướng Nghề nghiệp tại Việt Nam:
Làm Thế Nào Để Trụ Vững Trong Thị Trường Việc Làm?
Từ năm 2025 trở đi, xu hướng nghề nghiệp tại Việt Nam sẽ có nhiều biến động mạnh mẽ. Nhiều ngành nghề có thể bị xóa bỏ, trong khi nhiều cơ hội việc làm mới sẽ xuất hiện. Bạn đang thuộc nhóm an toàn hay rủi ro? Dưới đây là những kỹ năng quan trọng mà bạn nên có để củng cố vị thế của mình trong thị trường việc làm.
1. Khả năng ứng dụng công nghệ
Chuyển đổi số đang được tích hợp như vũ bão vào tất cả các dịch vụ hiện nay. Đến năm 2030, có khả năng 100% doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa kết quả kinh doanh dựa trên các công cụ và nền tảng số. Nếu bạn không có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng xu hướng này, chắc chắn bạn sẽ bị đào thải.
2. Tư duy phân tích và phản biện
Đây là kỹ năng rất quan trọng trong bối cảnh các công việc liên quan đến thuật toán và khoa học dữ liệu ngày càng phát triển. Chúng ta đang sống trong một thế giới tràn ngập thông tin. Những nhân viên hiệu quả nhất là những người có thể phân tích, đánh giá, cân nhắc ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp dựa trên thu thập dữ liệu.
3. Khả năng tự quản lý và tự học
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực thuê ngoài và làm việc từ xa. Vì vậy, họ cần những người có kỹ năng tự quản lý, thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, kỷ luật cao và khả năng thích ứng với thay đổi. Bên cạnh đó, để theo kịp sự phát triển của công nghệ, mỗi cá nhân cũng cần nỗ lực tự học và nâng cao kỹ năng của mình.
4. Trí tuệ cảm xúc (EI)
Trong môi trường làm việc từ xa, căng thẳng tâm lý và khó khăn trong giao tiếp nội bộ sẽ dễ phát sinh hơn. Những người có trí tuệ cảm xúc cao sẽ được nhà tuyển dụng ưu tiên vì họ có khả năng thích nghi, hợp tác, đàm phán và giải quyết xung đột hiệu quả, bất kể phong cách giao tiếp gì. Đặc biệt, trí tuệ cảm xúc là thứ mà máy móc không thể thay thế được.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Trainer: Good morning. Can I help you with that?
b. Traniner: You can just press this button. Here, let me show you.
c. Tam: Oh, please. I want to change the speed on this treadmill, but I don’t know how.
(Adapted from Global Success 11 – Unit 1. A long and healthy life)
c-a-b
a-c-b
b-a-c
c-b-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Trainer: Good morning. Can I help you with that?
c. Tam: Oh, please. I want to change the speed on this treadmill, but I don’t know how.
b. Traniner: You can just press this button. Here, let me show you.
Dịch:
a. Huấn luyện viên: Chào buổi sáng. Tôi có thể giúp bạn không?
c. Tâm: Ồ, làm ơn. Tôi muốn thay đổi tốc độ trên máy chạy này, nhưng không biết cách.
b. Huấn luyện viên: Bạn chỉ cần nhấn nút này. Đây, để tôi chỉ cho bạn.
Chọn B.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Jason: So, I saw this job advertised on your website.
b. Interviewer: Do you have any previous experience in this line of work?
c. Jason: I’ve written social media posts for a local company in my town for three years.
d. Jason: Well, I’m decisive and creative, and I have a good knowledge of social media.
e. Interviewer: Why do you think you are the best candidate for the position of social media manager?
(Adapted from Bright 12 – Unit 2. The World of Work)
a-e-d-b-c
b-d-e-c-a
c-e-d-a-b
e-c-b-d-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Jason: So, I saw this job advertised on your website.
e. Interviewer: Why do you think you are the best candidate for the position of social media manager?
d. Jason: Well, I’m decisive and creative, and I have a good knowledge of social media.
b. Interviewer: Do you have any previous experience in this line of work?
c. Jason: I’ve written social media posts for a local company in my town for three years.
Dịch:
a. Jason: Tôi thấy công việc này đang tuyển dụng trên trang web của anh/chị.
e. Người phỏng vấn: Tại sao bạn nghĩ mình là ứng viên phù hợp nhất cho vị trí quản lý mạng xã hội này?
d. Jason: Vâng, tôi là một người quyết đoán và sáng tạo, và tôi cũng có nhiều hiểu biết về mạng xã hội.
b. Người phỏng vấn: Bạn có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này chưa?
c. Jason: Tôi đã có kinh nghiệm viết bài đăng trên mạng xã hội cho một công ty địa phương ở chỗ tôi trong ba năm.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Hi Mari,
How are you and your family? I hope you’re doing well. I’m also fine here. Let me tell you about a challenging experience I’ve had recently.
a. So, I had an idea. I went into the kitchen and came back with a big bowl of apples, pears, and bananas.
b. You know, I just got a part-time job as a babysitter. On Saturday afternoon, Adam, the first kid I babysat, got bored quickly.
c. He complained about the food, the milk, and the toys I gave him... After complaining about everything, he cried loudly for several minutes.
d. When Adam saw them, he looked surprised and stopped crying! That’s how I managed to overcome the first challenge in my part-time job.
e. I felt nervous because he was very noisy. Although I didn’t know how to deal with a bored five-year-old boy at first, I thought I should do something.
What about you? Have you had any challenging experiences? Write back and let me know.
Love,Jane
(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 5. Challenges)
b-a-c-d-e
b-e-a-c-d
b-c-e-a-d
b-d-c-e-a
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Mari,
How are you and your family? I hope you’re doing well. I’m also fine here. Let me tell you about a challenging experience I’ve had recently.
b. You know, I just got a part-time job as a babysitter. On Saturday afternoon, Adam, the first kid I babysat, got bored quickly.
c. He complained about the food, the milk, and the toys I gave him... After complaining about everything, he cried loudly for several minutes.
e. I felt nervous because he was very noisy. Although I didn’t know how to deal with a bored five-year-old boy at first, I thought I should do something.
a. So, I had an idea. I went into the kitchen and came back with a big bowl of apples, pears, and bananas.
d. When Adam saw them, he looked surprised and stopped crying! That’s how I managed to overcome the first challenge in my part-time job.
What about you? Have you had any challenging experiences? Write back and let me know.
Love, Jane
Dịch:
Mari thân mến,
Cậu với gia đình thế nào? Hy vọng mọi người đều khỏe. Mình cũng ổn, muốn kể cậu nghe trải nghiệm khó khăn mới đây của mình.
b. Cậu biết đấy, mình mới nhận công việc bán thời gian làm bảo mẫu. Chiều thứ Bảy tuần trước, Adam, đứa đầu tiên mà mình trông, chẳng mấy chốc mà thấy chán.
c. Thằng nhóc cứ phàn nàn về đồ ăn, sữa với đồ chơi mình đưa cho... sau khi phàn nàn xong thì khóc rống lên trong vài phút.
e. Mình lo lắm vì nhóc khóc rất ồn. Lúc đầu mình chẳng biết phải làm sao với một nhóc năm tuổi chán nản, nhưng rồi mình nghĩ mình nên làm gì đó.
a. Thế là, mình nảy ra một ý tưởng. Mình vào bếp và quay lại với một bát đầy nào là táo, lê và chuối.
d. Khi Adam nhìn thấy, nhóc trông ngạc nhiên lắm và ngừng khóc! Đó là cách mình vượt qua thử thách đầu tiên trong công việc đó.
Cậu thì sao? Cậu có gặp phải thử thách gì không? Viết cho mình và kể mình nhé.
Thân, Jane
Chọn C.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Is cycling in big cities good or bad for you?
b. On the upside, think about the extra exercise you’re getting on your way to work.
c. Considering these factors, there seems to be no clear-cut answer to this question.
d. On the downside, when you exercise hard, you breathe more deeply, which means inhaling more of the fumes from cars and lorries around you.
e. In many cities car travel is so slow that it’s quicker to cycle. To cycle safely, you need to invest in essential safety equipment like a sturdy helmet and reflective clothing.
(Adapted from C-21 Smart 11 – Unit 1. Healthy lifestyle)
a-d-e-b-c
e-a-c-b-d
e-d-b-a-c
a-e-b-d-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Is cycling in big cities good or bad for you?
e. In many cities car travel is so slow that it’s quicker to cycle. To cycle safely, you need to invest in essential safety equipment like a sturdy helmet and reflective clothing.
b. On the upside, think about the extra exercise you’re getting on your way to work.
d. On the downside, when you exercise hard, you breathe more deeply, which means inhaling more of the fumes from cars and lorries around you.
c. Considering these factors, there seems to be no clear-cut answer to this question.
Dịch:
a. Đạp xe ở các thành phố lớn là có lợi hay có hại cho bạn?
e. Ở nhiều thành phố, việc di chuyển bằng ô tô rất chậm nên thậm chí đạp xe còn nhanh hơn. Để đạp xe an toàn, bạn cần mua các thiết bị bảo hộ cần thiết như mũ bảo hiểm chắc chắn và quần áo phản quang.
b. Về mặt tích cực, hãy nghĩ đến bạn sẽ vận động thêm được bao nhiêu khi trên đường đi làm.
c. Tuy nhiên, về mặt tiêu cực, khi vận động cường độ cao, bạn hít thở sâu hơn, đồng nghĩa với việc hít vào khói bụi từ ô tô và xe tải xung quanh.
d. Xét đến những yếu tố này, dường như không có câu trả lời rõ ràng cho câu hỏi trên.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. It is important to consider this issue with regard to success.
b. Of course, passion does not guarantee career success, but it is undeniably a crucial factor.
c. Many school-leavers choose a degree based on what is likely to lead to a good job rather than what truly interests them.
d. It is often the case that those who rise to the very top of their field get there because they are passionate about what they do.
e. Personally, I worry this could lead to a negative experience at university and that it may be better to opt for a subject you find stimulating.
(Adapted from English Discovery 12 – Unit 8. The world of work)
c-b-d-e-a
d-a-b-c-e
c-e-a-d-b
d-c-b-a-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Many school-leavers choose a degree based on what is likely to lead to a good job rather than what truly interests them.
e. Personally, I worry this could lead to a negative experience at university and that it may be better to opt for a subject you find stimulating.
a. It is important to consider this issue with regard to success.
d. It is often the case that those who rise to the very top of their field get there because they are passionate about what they do.
b. Of course, passion does not guarantee career success, but it is undeniably a crucial factor.
Dịch:
c. Nhiều học sinh tốt nghiệp trung học chọn ngành học khi lên đại học dựa trên cơ hội việc làm tốt khi ra trường thay vì theo đuổi đam mê thực sự.
e. Cá nhân tôi lo ngại rằng điều này có thể dẫn đến trải nghiệm không mấy tích cực tại đại học và rằng sẽ tốt hơn nếu chọn một ngành học mà bạn thấy hứng thú.
a. Ta nên xem xét vấn đề này trong mối liên hệ với thành công.
d. Thực tế cho thấy, những người đạt đến đỉnh cao trong lĩnh vực của họ thường là những người đam mê công việc của mình.
b. Tất nhiên, đam mê không đảm bảo thành công trong sự nghiệp, nhưng không thể phủ nhận rằng đó là một yếu tố quan trọng.
Chọn C.




