Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1276 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following story and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

When I left school, I didn’t have a clue what I wanted to do as a career. I was quite good at science, so I decided to study physics at university. I knew it was the wrong choice (1) ______ right from the outset. I’ve always been a(n) (2) ______ person so I enjoyed the social side of university, but I really struggled with the coursework. I tried to be disciplined and work hard, but it didn’t make any difference.Physics just wasn’t my thing.

Soon my tutor noticed that I wasn’t (3) ______ my classmates and called me in for a chat. She was really understanding and suggested (4) ______ in on lectures in different subjects to see if any of them might suit me better. I went to some biology lectures, which didn’t really spark my interest, but then I went along to an engineering class and realised I (5) ______ my niche. I switched courses and I’m (6) ______ I did!

(Adapted from English Discovery 12 – Unit 8. The world of work)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

I knew it was the wrong choice (1) ______ right from the outset.

though

although

even though

as though

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. though: mặc dù – có thể đứng cuối hoặc giữa câu để diễn đạt sự tương phản

B. although: mặc dù – phải đứng đầu hoặc giữa câu với mệnh đề đầy đủ phía sau

C. even though: mặc dù – dạng nhấn mạnh hơn của ‘although’ và cũng yêu cầu một mệnh đề đầy đủ phía sau

D. as though: như thể là => nghĩa không phù hợp trong ngữ cảnh này

Dịch: Dù vậy ngay từ đầu tôi đã biết đó là lựa chọn sai lầm.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ve always been a(n) (2) ______ person so I enjoyed the social side of university, but I really struggled with the coursework.

argumentative

gregarious

conscientious

objective

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. argumentative /ˌɑːɡjuˈmentətɪv/ (adj): hay tranh cãi

B. gregarious /ɡrɪˈɡe(ə)riəs/ (adj): hòa đồng, thích giao du

C. conscientious /ˌkɒnʃiˈenʃəs/ (adj): tận tâm, chu đáo

D. objective /əbˈdʒektɪv/ (adj): khách quan, không thiên vị

Dịch: Vốn là một người hòa đồng, tôi rất tận hưởng đời sống xã hội ở đại học,...

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Soon my tutor noticed that I wasn’t (3) ______ my classmates and called me in for a chat.

coming up against

putting up with

catching up with

getting round to

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. come up against (phr.v): gặp phải một vấn đề khó khăn

B. put up with (phr.v): chịu đựng ai/cái gì

C. catch up with (phr.v): bắt kịp tốc độ, trình độ với ai

D. get round to (phr.v): hoàn thành một việc gì đó

Dịch: Chẳng mấy chốc, giảng viên hướng dẫn nhận ra tôi đang bị tụt lại so với các bạn cùng lớp và gọi tôi đến để trao đổi.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

She was really understanding and suggested (4) ______ in on lectures in different subjects to see if any of them might suit me better.

I sit

I sat

my sitting

me to sit

Xem đáp án

Kiến thức về câu giả định

- Câu giả định hay câu cầu khiến dùng khi người nói mong muốn ai đó làm việc gì.

- Cấu trúc: S + V + (that) + S + (should) + V(inf), với một số động từ như: suggest, ask, demand, insist, propose, request,...

Dịch: Cô ấy rất thấu hiểu và gợi ý tôi thử đi nghe giảng các môn khác để xem có môn nào phù hợp với mình hơn không.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

then I went along to an engineering class and realised I (5) ______ my niche.

found

would find

had been finding

had found

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động diễn ra trước chia quá khứ đơn.

- Trước chỗ trống có hành động ‘realised’ xảy ra trong quá khứ đơn, hành động tìm thấy môn học phù hợp phải xảy ra trước khi nhận ra điều đó.

=> Cần dùng QKHT để thể hiện thứ tự thời gian. Cấu trúc: S + had + Vp2.

A. found: quá khứ đơn => sai vì không thể hiện rõ thứ tự trước-sau giữa hai sự kiện.

B. would find: chỉ dự đoán tương lai trong quá khứ => nghĩa không phù hợp.

C. had been finding: quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình kéo dài, không phù hợp với hành động ‘tìm thấy’ kết thúc ngay tại thời điểm đó.

Dịch: Thế rồi tôi thử đến một lớp kỹ thuật và nhận ra đã tìm thấy đúng lĩnh vực dành cho mình rồi.

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I switched courses and I’m (6) ______ I did!

ecstatic

glad

thrilled

delighted

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. ecstatic /ɪkˈstætɪk/ (adj): cực kỳ phấn khích, sung sướng tột độ => sắc thái quá mạnh trong ngữ cảnh này.

B. glad /ɡlæd/ (adj): vui mừng => từ tự nhiên nhất để diễn tả sự hài lòng với quyết định của mình.

C. thrilled /θrɪld/ (adj): hết sức vui mừng, cực kỳ hào hứng => thường chỉ sự mong chờ trước một sự kiện sắp diễn ra.

D. delighted /dɪˈlaɪtɪd/ (adj): rất vui, rất hài lòng => quá trang trọng so với ngữ cảnh.

Dịch: Tôi quyết định chuyển ngành và thật sự vui mừng vì đã làm vậy!

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

When I left school, I didn’t have a clue what I wanted to do as a career. I was quite good at science, so I decided to study physics at university. I knew it was the wrong choice though right from the outset. I’ve always been a gregarious person so I enjoyed the social side of university, but I really struggled with the coursework. I tried to be disciplined and work hard, but it didn’t make any difference. Physics just wasn’t my thing.

Soon my tutor noticed that I wasn’t catching up with my classmates and called me in for a chat. She was really understanding and suggested I sit in on lectures in different subjects to see if any of them might suit me better. I went to some biology lectures, which didn’t really spark my interest, but then I went along to an engineering class and realised I hadfound my niche. I switched courses and I’m glad I did!

Khi tôi rời trường, tôi hoàn toàn không biết mình muốn theo đuổi nghề gì. Tôi khá giỏi môn khoa học nên đã quyết định học vật lý khi lên đại học. Dù vậy ngay từ đầu tôi đã biết đó là lựa chọn sai lầm. Vốn là một người hòa đồng, tôi rất tận hưởng đời sống xã hội ở đại học, nhưng lại gặp nhiều khó khăn với các bài tập. Tôi đã cố gắng kỷ luật bản thân và chăm chỉ học tập, nhưng không thay đổi được gì—vật lý đơn giản là không phù hợp với tôi.

Chẳng mấy chốc, giảng viên hướng dẫn nhận ra tôi đang bị tụt lại so với các bạn cùng lớp và gọi tôi đến để trao đổi. Cô ấy rất thấu hiểu và gợi ý tôi thử đi nghe giảng các môn khác để xem có môn nào phù hợp với mình hơn không. Tôi đã đến vài buổi môn sinh học nhưng không thấy hứng thú. Thế rồi tôi thử đến một lớp kỹ thuật và nhận ra đã tìm thấy đúng lĩnh vực dành cho mình rồi. Tôi quyết định chuyển ngành và thật sự vui mừng vì đã làm vậy!

Đoạn văn

Read the following tips and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Tips for an Alcohol-Free New Year

Dry January is a yearly challenge during which people refrain (7) ______ consuming alcohol. Participating can help you become more aware of your alcohol intake and may also lead you to reap some health benefits such as weight loss and lower blood pressure.

1. Set Realistic Goals: People who drink heavily may (8) ______ a hard time completely quitting alcohol and may need to slowly cut back on their consumption.

2. Find Support and Accountability: Surrounding yourself with (9) ______ people, such as supportive friends and family and people also (10) ______ part in Dry January, can make it easier to complete a month without drinking.

3. Explore Alternative Activities: If your nights and weekends are usually spent socializing at bars and (11) ______ alcohol-heavy environments, consider (12) ______ up for a class to learn a skill you’ve always wanted to master.

(Adapted from https://www.health.com/tips-for-dry-january-8763854)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dry January is a yearly challenge during which people refrain (7) ______ consuming alcohol.

for

from

of

off

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm từ refrain from (doing) sth = to stop yourself from doing sth, especially sth that you want to do (Oxford): kiêng, cố gắng không làm gì

Dịch: Dry January là một thử thách thường niên khi mọi người kiêng bia bọt, rượu chè vào tháng đầu tiên của năm.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

People who drink heavily may (8) ______ a hard time completely quitting alcohol and may need to slowly cut back on their consumption.

have

find

get

make

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

- Ta có cấu trúc have a hard time doing sth – gặp khó khăn khi làm gì

Dịch: Những người uống bia rượu thường xuyên có thể gặp khó khăn khi phải từ bỏ thói quen.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Surrounding yourself with (9) ______ people, such as supportive friends and family and people also (10) ______ part in Dry January

absent-minded

open-minded

single-minded

like-minded

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. absent-minded /ˌæbsənt ˈmaɪndɪd/ (adj): đãng trí, hay quên

B. open-minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/ (adj): suy nghĩ cởi mở

C. single-minded /ˌsɪŋɡl ˈmaɪndɪd/ (adj): chuyên tâm vào một mục đích

D. like-minded /ˌlaɪk ˈmaɪndɪd/ (adj): cùng chí hướng

Dịch: Có những người cùng chí hướng, ủng hộ bạn bên cạnh như bạn bè, người thân,...

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Surrounding yourself with (9) ______ people, such as supportive friends and family and people also (10) ______ part in Dry January

take

taken

taking

who take

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Câu đã có động từ chính là ‘can make’ nên nếu có thêm động từ thì không thể chia giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH => loại A.

- ‘take part in’ (tham gia vào việc gì) là một hành động chủ động.

=> Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing => loại B, chọn C.

- ‘who take’ có ‘who’ thay thế cho ‘people’ và ‘take’ chia đúng thì ở hiện tại đơn, tuy nhiên có trạng từ ‘also’ thì trật tự đúng phải là ‘people who also take’ => loại D.

Dịch: ...hay những người cũng tham gia thử thách sẽ giúp bạn kiên trì hơn trong suốt một tháng không cồn.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

If your nights and weekends are usually spent socializing at bars and (11) ______ alcohol-heavy environments

other

others

the other

another

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác

B. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

C. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác

- Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều ‘environments’ => chỉ có other dùng được

Dịch: Nếu bạn thường dành buổi tối và cuối tuần để tụ tập ở quán bar hoặc các địa điểm nhiều bia rượu khác,...

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

consider (12) ______ up for a class to learn a skill you’ve always wanted to master.

sign

signing

to sign

to signing

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc: consider doing sth – cân nhắc làm việc gì

Dịch: ...hãy thử cân nhắc đăng ký một lớp học để rèn luyện kỹ năng mà bạn luôn muốn thành thạo.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

Tips for an Alcohol-Free New Year

Dry January is a yearly challenge during which people refrain from consuming alcohol. Participating can help you become more aware of your alcohol intake and may also lead you to reap some health benefits such as weight loss and lower blood pressure.

1. Set Realistic Goals: People who drink heavily may have a hard time completely quitting alcohol and may need to slowly cut back on their consumption.

2. Find Support and Accountability: Surrounding yourself with like-minded people, such as supportive friends and family and people also taking part in Dry January, can make it easier to complete a month without drinking.

3. Explore Alternative Activities: If your nights and weekends are usually spent socializing at bars and other alcohol-heavy environments, consider signing up for a class to learn a skill you’ve always wanted to master.

Mẹo Cho Một Năm Mới Không Cồn

Dry January là một thử thách thường niên khi mọi người kiêng bia bọt, rượu chè vào tháng đầu tiên của năm. Tham gia thử thách này có thể giúp bạn ý thức hơn về lượng cồn bản thân tiêu thụ và mang lại một số lợi ích sức khỏe như giảm cân và giảm huyết áp.

1. Đặt Mục Tiêu Thực Tế: Những người bia rượu thường xuyên có thể gặp khó khi phải từ bỏ thói quen. Vì vậy, nên giảm dần lượng tiêu thụ thay vì cắt bỏ ngay lập tức.

2. Tìm Kiếm Sự Hỗ Trợ và Cam Kết: Có những người cùng chí hướng, ủng hộ bạn bên cạnh như bạn bè, người thân, hay những người cũng tham gia thử thách sẽ giúp bạn kiên trì hơn trong suốt một tháng không cồn.

3. Tìm Kiếm Các Hoạt Động Thay Thế: Nếu bạn thường dành buổi tối và cuối tuần để tụ tập ở quán bar hoặc các địa điểm nhiều bia rượu khác, hãy thử cân nhắc đăng ký một lớp học để rèn luyện kỹ năng mà bạn luôn muốn thành thạo.

Đoạn văn

Read the following passage about traditional medicine and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

VIETNAM TRADITIONAL MEDICINE

In Vietnam, there are two types of traditional medicine (18) ______. They are called Thuốc Nam and Thuốc Bắc. The two types of medicines developed independently over the years although they are similar in many ways.

Both Thuốc Nam and Thuốc Bắc are herbal medicines using fresh and dried herbs, and plants. (19) ______. Thuốc Nam uses different herbs that are simply chopped or ground before using. Thuốc Bắc, however, (20) ______, and often involves brewing and boiling the herbs to create medicinal mixtures.

The two forms of traditional medicine are rooted in similar beliefs, particularly the idea of Khíor energy that flows through our bodies. One well-known remedyis from a plant called lá lốt whose leaves help treat arthritis and backache. Herbslike mint are commonly used for colds and the flu. (21) ______.

Today, both traditional medicines remain highlypopular in Vietnam. There are many herbal remedy shops where people can find treatments for almost any medical problem. Students can pursue studies in this field at Vietnam University Of Traditional Medicineand the government operates institutes where patients can receive traditional treatments.(22) ______.

(Adapted from Bright 11 – Unit 8. Health and Life expectancy)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

In Vietnam, there are two types of traditional medicine (18) ______.

that date back thousands of years to its rural villages

having dated back thousands of years to its rural villages

trace their origins back thousands of years to its rural villages

of which origins are traced back thousands of years to its rural villages

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Câu đã có đủ chủ ngữ và động từ chính ‘there are’ => động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH => loại C.

- Cụm phân từ hoàn thành having Vp2 diễn tả một hành động đã hoàn thành trước khi hành động khác bắt đầu, thường đi cùng động từ chia quá khứ đơn trong câu.

=> Câu chứa chỗ trống ở thì hiện tại => loại B vì không phù hợp về thì động từ.

- Ta thấy cuối câu không có danh từ hay động từ nào đi với giới từ ‘of’ nên không dùng ‘of which’ được => loại D.

=> A là lựa chọn phù hợp nhất, dùng ‘that’ thay thế cho ‘traditional medicine’ và động từ ‘date’ chia ở hiện tại hơn phù hợp với thì của câu.

Dịch: Ở Việt Nam có hai loại thuốc cổ truyền có nguồn gốc từ hàng ngàn năm trước ở các làng quê.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Both Thuốc Nam and Thuốc Bắc are herbal medicines using fresh and dried herbs, and plants. (19) ______.

Their preparation processes bear some similarities.

These ingredients differ for each medicine.

The key similarity lies in preparation methods.

The main difference is in their preparation.

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. Quy trình chế biến của chúng có một số điểm tương đồng.

B. Các thành phần này khác nhau đối với từng loại thuốc.

C. Điểm tương đồng chính nằm ở phương pháp chế biến.

D. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến.

*Xét câu trước chỗ trống:

- Both Thuốc Nam and Thuốc Bắc are herbal medicines using fresh and dried herbs, and plants. (Thuốc Nam và Thuốc Bắc đều là thuốc thảo dược sử dụng thảo mộc tươi và khô, và thực vật.) => Câu đã nói thành phần của hai loại thuốc là giống nhau => loại B.

*Ta lại xét phần thông tin sau chỗ trống miêu tả hai cách chuẩn bị khác nhau của hai loại thuốc (có thể nhận biết nhanh qua liên từ chỉ sự tương phản ‘however’).

=> Chỗ trống phải nói về sự khác nhau trong cách chuẩn bị => loại A, C.

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc Bắc, however, (20) ______, and often involves brewing and boiling the herbs to create medicinal mixtures.

whose preparation is less complicated

being prepared with more complication

has a more complicated preparation

is prepared less complicatedly

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ là Thuốc Bắc và động từ ‘involves’ theo sau liên từ ‘and’.

- Ta có ‘and’ được sử dụng trong cấu trúc song song, tức hai vế trước và sau ‘and’ phải cùng từ loại, cùng thì động từ, cùng là mệnh đề,...

=> loại A (là MĐQH) và B (là cụm danh động từ).

- Hai lựa chọn còn lại là C (chế biến phức tạp hơn) và D (chế biến ít phức tạp hơn).

*Xét câu trước chỗ trống:

- Thuốc Nam uses different herbs that are simply chopped or ground before using. (Thuốc Nam dùng các loại thảo mộc khác nhau, chỉ cần băm nhỏ hoặc nghiền nát trước khi sử dụng.) => Câu trước nói về cách chế biến của một loại là đơn giản, vậy câu sau sẽ nói về cách chế biến của loại kia phức tạp hơn.

Dịch: Trong khi đó, Thuốc Bắc có cách chế biến phức tạp hơn, thường bao gồm nấu và sắc các loại thảo mộc để tạo thành những hỗn hợp thuốc.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Herbs like mint are commonly used for colds and the flu. (21) ______.

Compared to the use in treating diabetes of Vietnamese bitter melon (mướp đắng or khổ qua), lá vông is more efficient in helping better sleep.

In spite of mướp đắng or khổ qua (Vietnamese bitter melon) helping treat diabetes, lá vông is the better choice to improve sleep quality.

While Vietnamese bitter melon (mướp đắng or khổ qua) is used in diabetes treatment, lá vông can help people sleep better.

Unlike the use of mướp đắng or khổ qua (Vietnamese bitter melon) in diabetes treatment, lá vông is believed to improve sleep quality.

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. So với việc dùng mướp đắng (khổ qua) để điều trị bệnh tiểu đường, lá vông có hiệu quả hơn trong việc giúp ngủ ngon.

B. Mặc dù mướp đắng (khổ qua) giúp điều trị bệnh tiểu đường, lá vông là lựa chọn tốt hơn để cải thiện chất lượng giấc ngủ.

C. Trong khi đó, mướp đắng (khổ qua) được dùng trong điều trị tiểu đường, và lá vông thì giúp ngủ ngon hơn.

D. Không giống như mướp đắng (khổ qua) dùng để điều trị bệnh tiểu đường, lá vông được cho là giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ.

=> Câu muốn nói về hai tác dụng khác nhau của hai loại thực vật chỉ cần dùng cấu trúc với ‘While’. Các cấu trúc còn lại chỉ sự so sánh (‘Compared to’), đối lập (‘In spite of’, ‘Unlike’) là không cần thiết.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) ______.

Many people prefer these remedies over visiting hospitals for serious illnesses.

These treatments are widely recognized as being safer than modern medicine.

This ensures that the ancient practice continues to thrive in modern times.

This highlights the government’s efforts to preserve traditional cultural values.

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. Nhiều người chuộng những phương pháp này hơn là đến bệnh viện để điều trị các bệnh nghiêm trọng.

B. Những phương pháp này được công nhận rộng rãi là an toàn hơn y học hiện đại.

C. Điều này đảm bảo rằng các phương pháp cổ xưa vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời hiện đại.

D. Điều này làm nổi bật những nỗ lực của chính phủ trong việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.

=> Loại A và B là những ý so sánh không có cơ sở; D chỉ nói về nỗ lực của chính phủ trong khi trong đoạn còn có thông tin về sự góp sức của các cửa hàng thuốc cổ truyền, hay các sinh viên yêu thích loại thuốc này.

Chọn C.

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Ở Việt Nam có hai loại thuốc cổ truyền có nguồn gốc từ hàng ngàn năm trước ở các làng quê. Chúng được gọi là Thuốc Nam và Thuốc Bắc. Hai loại thuốc này phát triển độc lập trong dòng chảy của thời gian, mặc dù chúng có nhiều điểm tương đồng.

Thuốc Nam và Thuốc Bắc đều là thuốc thảo dược sử dụng các loại thảo mộc tươi và khô, cũng như các loại cây cỏ. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến. Thuốc Nam dùng các loại thảo mộc khác nhau, chỉ cần băm nhỏ hoặc nghièn nát trước khi sử dụng. Trong khi đó, Thuốc Bắc có cách chế biến phức tạp hơn, thường bao gồm nấu và sắc các loại thảo mộc để tạo thành những hỗn hợp thuốc.

Hai loại thuốc cổ truyền này đều bắt nguòn từ những niềm tin giống nhau, đặc biệt là khái niệm Khí hay năng lượng chảy qua cơ thể con người. Một phương thuốc nổi tiếng là từ cây lá lốt – lá của cây này giúp điều trị viêm khớp và đau lưng. Các loại thảo dược như bạc hà thường được sử dụng để chữa cảm lạnh và cúm. Trong khi đó, mướp đắng (khổ qua) được dùng trong điều trị tiểu đường, và lá vông thì giúp ngủ ngon hơn.

Ngày nay, cả hai loại thuốc cổ truyền vẫn rất phổ biến ở Việt Nam. Có nhiều cửa hàng thuốc thảo dược nơi mọi người có thể tìm thấy phương pháp điều trị cho hầu hết các vấn đề sức khỏe. Sinh viên có thể theo học ngành này tại Trường Đại học Y học Cổ truyền Việt Nam và chính phủ điều hành các viện nơi bệnh nhân có thể được chữa trị bằng các phương pháp điều trị truyền thống. Điều này đảm bảo những phương pháp cổ truyền lâu đời vẫn phát triển mạnh mẽ trong thời hiện đại.

Đoạn văn

Read the following passage about four jobs and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.

Out-of-the-Ordinary Jobs

Around the world, there are some unexpected jobs that might just leave you scratching your head in surprise.

Train Pushers

In Japan, the railway system is so extensive and busy that it’s almost a culture in itself. With trains constantly packed during rush hours, a special breed of station attendants, known as ‘pushers’ or ‘oshiya’ do the strangest job in the world – they push passengers into carriages. Pushers have to cram people in as tightly as possible so that a large number of commuters can arrive at their desired locations on time. While this may sound uncomfortable, they must endure the squeeze daily as part of urban life.

Cleaners of the World’s Tallest Building

Have you ever wondered how the towering Burj Khalifa in Dubai keeps its windows sparkling? It takes a team of 36 window cleaners a total of three months to clean the tower’s reflective windows, which reduce the need for air conditioning but are prone to dirt accumulation. Working from the height of over 800 metres, the cleaners battle fierce winds and unsteady weather to polish the skyscraper’s hundreds of windows. It’s no job for the chicken-hearted – they must be the bravest cleaners in the world!

Golf Balls Divers

Every year in the UK, millions of golf balls go astray, sinking in the water around golf courses. This gave rise to the demand for golf ball divers whose job is to dive deep into the lakes and ponds to retrieve them. Most of them are professional scuba divers, but they spend long hours crawling around in mud and carrying heavy buckets. On average, they find 5,000 balls per lake. Once cleaned, the balls are resold or recycled.

Legal Bank Robbers

Imagine robbing a bank without the potential for punishment and the unpleasant-ness of concrete walls. A licensed bank robber’s role is to outsmart security systems and expose vulnerabilities. In the past, the job involved physically breaking into banks; today it has expanded to include identity theft, computer hacking, tricking operators into handing over customer information, and even posing as police officers to install surveillance equipment in vaults. It sounds like a profession that former secret agents would be good at.

(Adapted from Global Success 12 – Unit 5. The world of work & Bored Panda)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as one of the unusual jobs?

golf ball diver

legal bank robber

passenger pusher

train cleaner

Xem đáp án

Công việc nào sau đây KHÔNG phải là một công việc bất thường được đề cập?

A. thợ lặn tìm bóng golf                        C. nhân viên đẩy hành khách

B. cướp ngân hàng hợp pháp                  D. nhân viên vệ sinh tàu hỏa

Thông tin:

- 4 công việc kỳ lạ tương ứng với 4 đoạn trong văn bản là ‘train pushers’ (có nhiệm vụ đẩy hành khách vào toa tàu => tương ứng với C. passenger pusher), ‘cleaners of the world’s tallest building’, ‘golf ball divers’ (A), và ‘legal bank robbers’ (B).

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.

attendants

locations

commuters

pushers

Xem đáp án

Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ ______.

A. nhân viên phục vụ   B. các địa điểm   C. hành khách                         D. người đẩy

Thông tin:

- Pushers have to cram people in as tightly as possible so that a large number of commuters can arrive at their desired locations on time. While this may sound uncomfortable, they must endure the squeeze daily as part of urban life. (Người đẩy phải nhồi nhét người càng chặt càng tốt để đảm bảo số lượng lớn hành khách có thể đến nơi họ cần đến đúng giờ. Dù nghe có vẻ khó chịu, người dân đô thị ở đây vẫn phải quen với sự chen chúc này mỗi ngày.)

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘chicken-hearted’ in paragraph 2 could be best replaced by _____.

cowardly

courageous

feeble

reluctant

Xem đáp án

Từ ‘chicken-hearted’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi từ nào?

- chicken-hearted /ˈtʃɪkɪn ˈhɑːtɪd/ (adj) = easily frightened: thiếu can đảm, dễ bị dọa sợ

A. cowardly /ˈkaʊədli/ (adj): hèn nhát

B. courageous /kəˈreɪdʒəs/ (adj): gan dạ, dũng cảm

C. feeble /ˈfiːbl/ (adj): sức khỏe yếu đuối

D. reluctant /rɪˈlʌktənt/ (adj): miễn cưỡng, hay do dự

=> chicken-hearted = cowardly

=> Đây không phải là từ hay gặp tuy nhiên có thể suy ra được nghĩa từ ngữ cảnh:

- It’s no job for the chicken-hearted – they must be the bravest cleaners in the world! (Đây chắc chắn không phải công việc dành cho những người yếu tim – họ hẳn là những người lau kính dũng cảm nhất thế giới!) => Có sự tương phản giữa hai nét tính cách.

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘licensed’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

unauthorised

unverified

recognised

certified

Xem đáp án

Từ ‘licensed’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- licensed /ˈlaɪsnst/ (adj) = having official permission to do sth (Oxford): được cấp phép

A. unauthorised /ʌnˈɔːθəraɪzd/ (adj): không được cấp phép

B. unverified /ʌnˈverɪfaɪd/ (adj): chưa được kiểm chứng

C. recognised /ˈrekəɡnaɪzd/ (adj): được công nhận

D. certified /ˌsɜːtɪfaɪd (adj): được chứng nhận

=> licensed >< unauthorised

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Think of stealing from a bank without needing to break in or use any force.

Think of stealing from a bank but in a way that can escape punishment later.

Think of stealing from a bank while avoiding being caught and dealing with police.

Think of stealing from a bank but not having to face jail time or other conse-quences.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 4?

A. Thử nghĩ đến việc cướp ngân hàng mà không cần phải đột nhập hay sử dụng vũ lực.

B. Thử nghĩ đến việc cướp ngân hàng nhưng sau đó có thể thoát khỏi hình phạt.

C. Thử nghĩ đến việc cướp ngân hàng trong khi tránh bị bắt và đối phó với cảnh sát.

D. Thử nghĩ đến việc cướp ngân hàng nhưng không phải nhận án tù hay hậu quả khác.

Câu gạch chân:

- Imagine robbing a bank without the potential for punishment and the unpleasantness

of concrete walls. (Tưởng tượng đi cướp ngân hàng mà không lo bị trừng phạt hay phải đối mặt với bốn bức tường bê tông.) => tường bê tông là hình ảnh hoán dụ chỉ nhà tù.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Golf ball divers collect lost golf balls without using any special equipment.

Golf ball divers are responsible for reselling collected balls after cleaning them.

Overcrowded trains in Japan call for train pushers to ensure efficient boarding.

Modern day legal bank robbers no longer use traditional tactics to test bank security.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Thợ lặn bóng golf tìm lại bóng bị mất mà không cần sử dụng thiết bị đặc biệt nào.

B. Thợ lặn bóng golf có trách nhiệm bán lại những quả bóng tìm được sau khi rửa sạch.

C. Những chuyến tàu quá tải ở Nhật cần có những người đẩy tàu để đảm bảo việc lên tàu hiệu quả.

D. Cướp ngân hàng hợp pháp thời nay không còn sử dụng cách truyền thống để kiểm tra an ninh ngân hàng nữa.

Thông tin:

- Most of them are professional scuba divers, but they spend long hours crawling around in mud and carrying heavy buckets. (Hầu hết họ là thợ lặn chuyên nghiệp, nhưng họ phải dành hàng giờ bò trong bùn lầy và mang vác những xô bóng nặng.) => Họ là thợ lặn chuyên nghiệp vậy thì khi họ lặn cần đeo các thiết bị đặc biệt để hỗ trợ lặn => A sai.

- Once cleaned, the balls are resold or recycled. (Sau khi được làm sạch, bóng sẽ được bán lại hoặc tái chế.) => Không hề nhắc đến công việc này ai sẽ làm, không có đủ thông tin khẳng định các thợ lặn kiêm luôn việc này => B sai.

- With trains constantly packed during rush hours, a special breed of station attendants, known as ‘pushers’ or ‘oshiya’ do the strangest job in the world – they push passengers into carriages. (Trong giờ cao điểm, các chuyến tàu thường chật kín người, và một nhóm nhân viên nhà ga đặc biệt, được gọi là ‘oshiya’ hay ‘người đẩy’, đảm nhận một công việc kỳ lạ – họ đẩy hành khách vào trong toa tàu.) => C đúng.

- In the past, the job involved physically breaking into banks; today it has expanded to include identity theft, computer hacking,... (Trước đây, công việc này yêu cầu đột nhập trực tiếp vào ngân hàng; ngày nay thì đã mở rộng ra bao gồm đánh cắp danh tính, hack máy tính,...) => Ngày nay phương thức hoạt động của cướp ngân hàng hợp pháp đã đa dạng hơn tuy nhiên không nói không còn sử dụng phương thức cũ là đột nhập trực tiếp nữa => D sai.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author describe an explanatory relationship?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả mô tả một mối quan hệ giải thích?

* explanatory /ɪkˈsplænətri/, /ɪkˈsplænətɔːri/ (adj) = intended to describe how sth works or to make sth easier to understand (Oxford): có tính chất giải thích

Đoạn 2:

- Have you ever wondered how the towering Burj Khalifa in Dubai keeps its windows sparkling? It takes a team of 36 window cleaners a total of three months to clean the tower’s reflective windows,... (Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào tòa nhà chọc trời Burj Khalifa ở Dubai luôn giữ được vẻ ngoài sáng bóng? Một đội gồm 36 nhân viên lau kính phải mất ba tháng để lau sạch toàn bộ cửa sổ phản quang của tòa tháp này,...)

=> Đoạn này đặt ra một câu hỏi tu từ nhằm mục đích giải thích về một công việc.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author mention something as a double-edged sword?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một thứ giống như một con dao hai lưỡi?

* be a double-edged/ two-edged sword/ weapon (idiom) = to be sth that has both advantages and disadvantages (Oxford): một thứ vừa có lợi vừa có hại

Đoạn 2:

- ...the tower’s reflective windows, which reduce the need for air conditioning but are prone to dirt accumulation. (...các cửa sổ phản quang của tòa tháp, loại cửa sổ giúp giảm nhu cầu sử dụng điều hòa nhưng lại dễ tích tụ bụi bẩn.)

Chọn B.

Những Công Việc Lạ Lùng

Trên thế giới có những công việc kỳ lạ có thể khiến bạn phải gãi đầu ngạc nhiên.

Nhân Viên Đẩy Hành Khách

Ở Nhật Bản, hệ thống đường sắt rộng lớn và đông đúc đã trở thành một nét văn hóa riêng. Trong giờ cao điểm, các chuyến tàu thường chật kín người, và một nhóm nhân viên nhà ga đặc biệt, được gọi là ‘oshiya’ hay ‘người đẩy’, đảm nhận một công việc kỳ lạ – họ đẩy hành khách vào trong toa tàu. Nhiệm vụ của họ là nhồi nhét người càng chặt càng tốt để đảm bảo số lượng lớn hành khách có thể đến nơi họ cần đến đúng giờ. Dù nghe có vẻ khó chịu, người dân đô thị ở đây vẫn phải quen với sự chen chúc này mỗi ngày.

Nhân Viên Lau Kính Tòa Nhà Cao Nhất Thế Giới

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào tòa nhà chọc trời Burj Khalifa ở Dubai luôn giữ được vẻ ngoài sáng bóng chưa? Một đội gồm 36 nhân viên lau kính phải mất ba tháng để lau sạch toàn bộ cửa sổ phản quang của tòa tháp này, loại cửa sổ giúp giảm nhu cầu sử dụng điều hòa nhưng lại dễ tích tụ bụi bẩn. Làm việc ở độ cao hơn 800 mét, các nhân viên này phải đối mặt với những cơn gió mạnh và thời tiết khắc nghiệt để đánh bóng hàng trăm cửa sổ. Đây chắc chắn không phải công việc dành cho những người yếu tim – họ hẳn là những người lau kính dũng cảm nhất thế giới!

Thợ Lặn Tìm Bóng Golf

Mỗi năm ở Anh, hàng triệu quả bóng golf bị thất lạc, chìm xuống nước quanh các sân golf. Điều này tạo ra nhu cầu cần những thợ lặn tìm bóng golf – công việc của họ là lặn sâu xuống các hồ ao để vớt bóng. Hầu hết những người này là thợ lặn chuyên nghiệp, nhưng họ phải dành hàng giờ bò trong bùn lầy và mang vác những xô bóng nặng. Trung bình, mỗi hồ họ tìm được khoảng 5.000 quả bóng. Sau khi được làm sạch, bóng sẽ được bán lại hoặc tái chế. Nghe có vẻ nguy hiểm, phải không?

Cướp Ngân Hàng Hợp Pháp

Hãy tưởng tượng đi cướp ngân hàng mà không lo bị trừng phạt hay phải đối mặt với bốn bức tường bê tông lạnh lẽo. Đó là công việc của những cướp ngân hàng được cấp phép – đánh bại các hệ thống an ninh và phơi bày những điểm yếu. Trước đây, công việc này yêu cầu đột nhập trực tiếp vào ngân hàng; ngày nay thì đã mở rộng ra bao gồm đánh cắp danh tính, hack máy tính, lừa nhân viên cung cấp thông tin khách hàng hay thậm chí giả làm cảnh sát để lắp thiết bị giám sát trong các kho tiền. Nghe giống như nghề dành cho những cựu điệp viên nhỉ?

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.

[I] New guidelines from a group of experts have clarified healthy drink recommenda-tions for kids, stressing that teenagers should avoid caffeine. [II] The guidance comes at a time when caffeinated drinks are seemingly skyrocketing in popularity among young people. [III]

A poll released last year by the C.S. Mott Children’s Hospital found that nearly 25% of parents say their teens consume caffeine most days or every day. According to the parents of teen caffeine drinkers, soda was by far the most popular caffeine source in their kids’ diet. About a third of respondents said their kids drank coffee or tea, while about 22% said their kids had caffeinated energy drinks. “Chocolate is a big source, too,” pediatrician Danelle Fisher, MD, told Health. [IV]

Caffeine is a central nervous system stimulant, which can make people feel more alert and energized. The effects usually peak within an hour of consumption but can linger for four to six hours. In adults, caffeine has been linked to benefits such as a lower risk of heart disease and diabetes and a decreased risk of memory loss. Yet, it does also interfere with the absorption of calcium in the body and can increase blood pressure.

Caffeine is generally safe for adults—up to 400 milligrams per day—but the stimulant has different effects on kids’ bodies, explained Megan Lott, Master of Public Health. “Kids and teens have smaller bodies and rapidly developing brains, making them more susceptible to the negative effects of consuming too much caffeine.” It can interfere with sleep quality and exacerbate mental health conditions in kids.

The caffeine in these beverages isn’t the only cause for concern, said Lott—other ingredients that tend to show up in caffeinated drinks can also be problematic. “Most caffeinated drinks popular with kids and teens also have large amounts of added sugars, non-sugar sweeteners, and other additives. These ingredients are not recommended in isolation and are particularly cautioned against when combined.”

Overall, experts and research agree: Kids and teens don’t need caffeine. But pediatricians also agreed that, though caffeine shouldn’t be a staple in teens’ diets, they don’t necessarily need to avoid it entirely. Teens should keep their caffeine intake below a ‘reasonable’ limit of 100 milligrams per day. It’s also best that they cut off caffeine consumption by early afternoon, avoid energy drinks, and be mindful of any signs of caffeine dependency, such as needing caffeine to stay awake.

(Adapted fromhttps://www.health.com/new-guidelines-teens-kids-avoid-caffeine-8783376)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 or paragraph 2 does the following sentence best fit?

Starbucks has become a popular haunt for teens, and influencer-backed energy drinks—many of which are caffeinated—have a massive reach online.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1 hoặc đoạn 2?

Starbucks đã trở thành điểm đến yêu thích của nhiều thanh niên, và các loại nước tăng lực do những người có ảnh hưởng quảng bá—nhiều loại trong số đó chứa caffeine—có phạm vi tiếp cận lớn trên mạng xã hội.

Xét vị trí [III]:

- The guidance comes at a time when caffeinated drinks are seemingly skyrocketing in popularity among young people. [III] (Hướng dẫn này được đưa ra trong bối cảnh đồ uống chứa caffeine dường như đang tăng vọt về mức độ phổ biến trong giới trẻ. [III])

=> Câu trên nói về xu hướng phổ biến tăng cao của các loại đồ uống chứa caffein nên câu cần điền ở vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng đưa ra ví dụ chứng minh cho nhận định trước nó.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘skyrocketing’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

escalating

multiplying

plunging

surging

Xem đáp án

Từ ‘skyrocketing’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- skyrocket /ˈskaɪrɒkɪt/ (v) = to rise quickly to a very high level (Oxford): tăng vọt

A. escalate /ˈeskəleɪt/ (v): leo thang, tăng nhanh

B. multiply /ˈmʌltɪplaɪ/ (v): nhân lên, tăng mạnh

C. plunge /plʌndʒ/ (v): lao dốc, giảm sút

D. surge /sɜːdʒ/ (v): tăng vọt

=> skyrocketing >< plunging

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

Many parents are well aware of how much caffeine their teens take in.

Caffeine consumption among teens is a growing concern for health experts.

A considerable number of teens get their caffeine from coffee and energy drinks.

Various sources contribute to teens’ caffeine intake, with soda being the most common.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?

A. Nhiều phụ huynh biết rõ con mình đang tiêu thụ bao nhiêu caffein.

B. Tiêu thụ caffein ở thanh thiếu niên đang là mối quan tâm ngày càng tăng của các chuyên gia y tế.

C. Một lượng lớn thanh thiếu niên tiêu thụ caffein từ cà phê và thức uống tăng lực.

D. Lượng caffein thanh thiếu niên tiêu thụ đến từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó soda là phổ biến nhất.

Đoạn 2:

- According to the parents of teen caffeine drinkers, soda was by far the most popular caffeine source in their kids’ diet. About a third of respondents said their kids drank coffee or tea, while about 22% said their kids had caffeinated energy drinks. “Chocolate is a big source, too,” pediatrician Danelle Fisher, MD, told Health. (Theo phụ huynh của những trẻ uống caffeine, soda là nguồn caffeine phổ biến nhất trong chế độ ăn uống của trẻ. Khoảng 1/3 số người tham gia nói rằng con họ uống cà phê hoặc trà, trong khi khoảng 22% cho biết con uống nước tăng lực có chứa caffeine. “Sô-cô-la cũng là một nguồn caffeine lớn,” bác sĩ nhi khoa Danelle Fisher, MD, chia sẻ với Health.)

=> Đoạn này tập trung trình bày số liệu về nhiều nguồn gốc của lượng caffein mà thanh thiếu niên tiêu thụ, trong đó nổi bật là soda.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, which of the following is NOT an effect of caffeine?

hindering calcium absorption

boosting alertness and energy levels

increasing nervousness

reducing risks of memory loss

Xem đáp án

Theo đoạn 3, cái nào sau đây KHÔNG phải là tác dụng của caffein?

A. cản trở quá trình hấp thụ canxi           C. làm tăng cảm giác lo lắng

B. giúp tỉnh táo và nhiều năng lượng hơn    D. làm giảm nguy cơ mất trí nhớ

Thông tin:

- Caffeine is a central nervous system stimulant, which can make people feel more alert and energized. (Caffeine là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương, có thể khiến người uống cảm thấy tỉnh táo và tràn đầy năng lượng.) => B đúng.

- In adults, caffeine has been linked to benefits such as a lower risk of heart disease and diabetes and a decreased risk of memory loss. (Đối với người lớn, caffeine có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe như giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, và suy giảm trí nhớ.) => D đúng.

- Yet, it does also interfere with the absorption of calcium in the body and can increase blood pressure. (Tuy nhiên, caffeine cũng cản trở quá trình hấp thụ canxi trong cơ thể và có thể làm tăng huyết áp.) => A đúng.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 4 refers to ______.

kids and teens

bodies

brains

effects

Xem đáp án

Từ ‘them’ trong đoạn 4 chỉ ______.

A.   trẻ em và thanh thiếu niên                 C. não bộ

B.   cơ thể                                              D. các tác động

Thông tin:

- Kids and teens have smaller bodies and rapidly developing brains, making them more susceptible to the negative effects of consuming too much caffeine. (Trẻ em và thanh thiếu niên có cơ thể nhỏ hơn và não bộ đang phát triển nhanh, khiến chúng nhạy cảm hơn với các tác động tiêu cực khi tiêu thụ quá nhiều caffeine.)

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘cautioned against’ in paragraph 5 can be replaced by ______

warned about

advised to use

given broad-based support

disregarded completely

Xem đáp án

Cụm ‘cautioned against’ trong đoạn 5 có thể thay thế bằng cụm nào?

- caution /ˈkɔːʃn/ (v) = to warn sb about the possible dangers or problems of sth (Oxford): cảnh báo ai về mối nguy của cái gì => caution against (doing) sth

A. warned about: cảnh báo về cái gì

B. advised to use: khuyến khích sử dụng

C. given broad-based support: được ủng hộ rộng rãi

D. disregarded completely: hoàn toàn bị ngó lơ

=> cautioned against = warned about

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 6?

A daily caffeine intake of 100 milligrams is beneficial for teens.

Teens are encouraged to drink less than 100 milligrams of caffeine once a day.

Caffeine is unsafe for teens unless consumed more than 100 milligrams a day.

Teenagers ought to avoid consuming over 100 milligrams of caffeine per day.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 6?

A. Tiêu thụ 100 miligam caffeine hàng ngày là có lợi cho thanh thiếu niên.

B. Thanh thiếu niên được khuyến khích uống ít hơn 100 ml caffeine một lần một ngày.

C. Caffeine không an toàn cho thanh thiếu niên trừ khi tiêu thụ quá 100 ml mỗi ngày.

D. Thanh thiếu niên nên tránh tiêu thụ hơn 100 miligam caffeine mỗi ngày.

Câu gạch chân:

- Teens should keep their caffeine intake below a ‘reasonable’ limit of 100 milligrams per day. (Thanh thiếu niên nên giữ lượng caffeine nạp vào cơ thể dưới mức ‘hợp lý’ là 100 miligam mỗi ngày.)

=> Câu đưa ra lời khuyên về mức caffein tối đa cho một ngày, ý nói muốn uống thì không nên vượt mức này, chứ không phải mỗi ngày đều nên uống lượng đó.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

The stimulating effects of caffeine reach their peak about 60 minutes after intake and may last up to four hours.

Over a quarter of parents reported their teens frequently consuming caffeine, according to a survey.

Health professionals say the guidance is fair, but teens can still have some caffeine every once in a while.

Excessive caffeine can disrupt sleep and worsen health issues in general in kids as their bodies are more vulnerable.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Tác dụng kích thích của caffeine đạt đỉnh trong vòng 60 phút sau khi uống và có thể kéo dài tới bốn giờ.

B. Theo một cuộc khảo sát, hơn ¼ phụ huynh cho biết con mình thường xuyên tiêu thụ caffeine.

C. Các chuyên gia y tế cho rằng hướng dẫn về caffeine là đúng, nhưng thanh thiếu niên vẫn có thể thỉnh thoảng uống một ít caffeine.

D. Quá nhiều caffeine có thể làm gián đoạn giấc ngủ và làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe nói chung ở trẻ em vì cơ thể của chúng dễ bị tổn thương hơn.

Thông tin:

- A poll released last year by the C.S. Mott Children’s Hospital found that nearly 25% of parents say their teens consume caffeine most days or every day. (Một cuộc thăm dò do Bệnh viện Nhi C.S. Mott công bố vào năm ngoái cho thấy gần 25% phụ huynh nói con mình tiêu thụ caffeine gần như mỗi ngày hoặc hàng ngày.) => 25% chính là ¼, tuy nhiên là gần 25% chứ không phải hơn 25% (‘over a quarter’) => B sai.

- The effects usually peak within an hour of consumption but can linger for four to six hours. (Tác dụng thường đạt đỉnh trong vòng 1 giờ sau khi uống nhưng có thể kéo dài trong 4-6 giờ.) => Thông tin về thời gian hiệu quả nhất trong 1 giờ tức 60 phút là đúng, tuy nhiên tác dụng kéo dài lên đến 6 giờ, không phải 4 giờ (‘up to four hours’) => A sai.

- It can interfere with sleep quality and exacerbate mental health conditions in kids. (Nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe tâm thần ở trẻ em.) => Caffeine gây khó ngủ là đúng tuy nhiên chỉ nói nó cũng làm tệ hơn sức khỏe tâm thần, chứ không phải sức khỏe nói chung (‘health issues in general’) => D sai.

*exacerbate /ɪɡˈzæsəbeɪt/ (v) = to make sth worse, especially a disease or problem (Oxford): làm trầm trọng hơn vấn đề gì

- Overall, experts and research agree: Kids and teens don’t need caffeine. But pediatricians also agreed that, though caffeine shouldn’t be a staple in teens’ diets, they don’t necessarily need to avoid it entirely. (Nhìn chung, các chuyên gia và nghiên cứu đều thống nhất rằng trẻ em và thanh thiếu niên không cần caffeine. Tuy nhiên, các bác sĩ nhi khoa cũng cho rằng mặc dù caffeine không nên là một phần thường xuyên trong chế độ ăn uống của thanh thiếu niên, cũng không nhất thiết phải tránh nó hoàn toàn.)

=> Chuyên gia đồng ý với những khuyến cáo về sức khỏe của caffeine, nhưng cũng nói thanh thiếu niên không cần tránh hoàn toàn, tức đôi khi vẫn có thể uống => C đúng.

=> Như vậy các lựa chọn đều có vế khớp với thông tin trong bài gây nhầm lẫn, cần đọc kỹ cả câu để không bị bỏ sót phần thông tin không đúng.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Caffeine overconsumption is more dangerous for teenagers than for adults.

Caffeine can provide certain health benefits for adults but also has drawbacks.

Many teens regularly take in caffeine without being conscious of their health concerns.

Artificial sweeteners are among the three ingredients in caffeinated drinks that are harmful to teens’ health.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?

A. Tiêu thụ quá nhiều caffeine nguy hiểm hơn đối với thanh thiếu niên so với người lớn.

B. Caffeine có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe nhất định cho người lớn nhưng cũng đem theo vấn đề.

C. Nhiều thanh thiếu niên thường xuyên uống caffeine mà không nhận thức được các lo ngại về sức khỏe liên quan.

D. Các chất tạo ngọt nhân tạo là một trong ba thành phần trong đồ uống có chứa caffeine có hại cho sức khỏe của thanh thiếu niên.

*Phân tích:

- Bài chủ yếu nhấn mạnh các tác hại khi nạp quá nhiều caffeine ở trẻ em và thanh thiếu niên, tuy nhiên cũng đã nhắc đến tác dụng phụ của caffeine ở người lớn (cuối đoạn 3). Lượng caffeine an toàn cho người lớn là 400 ml một ngày (“Caffeine is generally safe for adults—up to 400 milligrams per day”), còn cho trẻ em thì chỉ bằng ¼ lượng này. Nhưng nếu nạp vào quá lượng caffeine được khuyến cáo cho độ tuổi của mình thì đều nguy hiểm, và bài không có ý so sánh với độ tuổi nào thì có hại hơn => A không hợp lý

- Bài chỉ nhắc đến độ phổ biến tăng cao của các loại thức uống chứa caffeine ở người trẻ (đoạn 1) và các lo ngại của chuyên gia, không có ẩn ý nào về thái độ hay sự hiểu biết của người trẻ về các lo ngại này => C không hợp lý.

- Most caffeinated drinks popular with kids and teens also have large amounts of added sugars, non-sugar sweeteners, and other additives. These ingredients are not recommen-ded in isolation... (Hầu hết các loại đồ uống chứa caffeine được giới trẻ yêu thích đều có lượng lớn đường bổ sung, chất tạo ngọt không đường và các chất phụ gia khác. Những thành phần này vốn đã không được khuyến khích,...)

=> Chất tạo ngọt nhân tạo có được nhắc đến ở đoạn này và không phải là một chất có lợi, tuy nhiên trong các loại đồ uống trên còn nhiều thành phần không tốt không được nhắc tên ở câu trên, không phải chỉ ba loại => D không hợp lý.

=> B là lựa chọn phù hợp nhất, cũng chính là ý tóm tắt của đoạn 3 – chủ yếu nói về những lợi ích của caffeine (như đã phân tích ở câu 34), và một ý về tác dụng phụ.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Energy drinks and other caffeinated beverages are an effective way for teenagers to stay alert and focused, provided they do not exceed daily limits.

Experts urge teens not to consume too much caffeine due to its potential risks, at the same time recommending moderation and awareness of its effects.

Caffeine is generally detrimental for people of all ages, though its benefits, including lowered risks of certain diseases, may be a redeeming feature.

Teenagers should stricly eliminate caffeine from their diets, as its negative effects on health and brain development make any amount unsafe for consumption.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?

A. Caffeine nhìn chung không an toàn cho mọi lứa tuổi, mặc dù những lợi ích của nó, như giảm nguy cơ mắc một số bệnh lý, là một điểm cộng bù trừ.

B. Thức uống tăng lực và các loại đồ uống chứa caffeine khác là cách hiệu quả giúp thanh thiếu niên giữ tỉnh táo và tập trung, miễn là không vượt quá giới hạn hàng ngày.

C. Chuyên gia khuyên thanh thiếu niên không nên tiêu thụ quá nhiều caffeine do những rủi ro tiềm ẩn, đồng thời khuyến nghị dùng điều độ và nhận thức được tác động của nó.

D. Thanh thiếu niên nên loại bỏ hoàn toàn caffeine khỏi chế độ ăn uống, vì tác động tiêu cực của nó đối với sức khỏe và sự phát triển của não bộ khiến nó không an toàn để tiêu thụ dù là với lượng nhỏ.

Chọn C.

Hướng dẫn mới từ một nhóm chuyên gia đã đưa ra khuyến nghị về đồ uống lành mạnh cho trẻ em, nhấn mạnh rằng thanh thiếu niên nên tránh caffeine. Hướng dẫn này được đưa ra trong bối cảnh đồ uống chứa caffeine dường như đang tăng vọt về mức độ phổ biến trong giới trẻ. Starbucks đã trở thành điểm đến yêu thích của nhiều thanh niên, và các loại nước tăng lực do những người có ảnh hưởng quảng bá—nhiều loại trong số đó chứa caffeine— có phạm vi tiếp cận lớn trên mạng xã hội.

Một cuộc khảo sát được công bố năm ngoái bởi Bệnh viện Nhi C.S. Mott cho thấy gần 25% phụ huynh nói con mình tiêu thụ caffeine gần như mỗi ngày hoặc hàng ngày. Theo các bậc phụ huynh này, soda là nguồn cung cấp caffeine phổ biến nhất trong chế độ ăn uống của trẻ. Khoảng 1/3 số người tham gia nói rằng con họ uống cà phê hoặc trà, trong khi khoảng 22% cho biết con uống nước tăng lực có chứa caffeine. “Sô-cô-la cũng là một nguồn cung cấp caffeine lớn,” bác sĩ nhi khoa Danelle Fisher, MD, chia sẻ với Health.

Caffeine là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương, có thể khiến người uống cảm thấy tỉnh táo và tràn đầy năng lượng. Tác dụng của caffeine thường đạt đỉnh trong vòng 1 giờ sau khi tiêu thụ nhưng có thể kéo dài 4-6 giờ. Đối với người lớn, caffeine có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe như giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, và suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên, caffeine cũng cản trở quá trình hấp thụ canxi trong cơ thể và có thể làm tăng huyết áp.

Caffeine thường an toàn cho người lớn với liều lượng dưới 400 miligam mỗi ngày, nhưng chất kích thích này lại có tác động khác đối với cơ thể trẻ em, theo chuyên gia sức khỏe cộng đồng Megan Lott. “Trẻ em và thanh thiếu niên có cơ thể nhỏ hơn và não bộ đang phát triển nhanh, khiến chúng nhạy cảm hơn với các tác động tiêu cực khi tiêu thụ quá nhiều caffeine.” Caffeine có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe tâm thần ở trẻ.

Theo Lott, caffeine không phải là yếu tố đáng lo ngại duy nhất trong các loại đồ uống này—các thành phần khác có trong đồ uống chứa caffeine cũng có thể gây hại. “Hầu hết các loại đồ uống chứa caffeine được giới trẻ yêu thích đều có lượng lớn đường bổ sung, chất tạo ngọt không đường và các chất phụ gia khác. Những thành phần này vốn đã không được khuyến khích, và càng nên tránh khi kết hợp với nhau.”

Nhìn chung, các chuyên gia và nghiên cứu đều thống nhất rằng trẻ em và thanh thiếu niên không cần caffeine. Tuy nhiên, các bác sĩ nhi khoa cũng cho rằng mặc dù caffeine không nên là một phần thường xuyên trong chế độ ăn uống của thanh thiếu niên, cũng không nhất thiết phải tránh nó hoàn toàn. Thanh thiếu niên nên giới hạn lượng caffeine tiêu thụ dưới mức hợp lý là 100 miligam mỗi ngày. Tốt nhất là không nên uống caffeine vào đầu buổi chiều, tránh xa nước tăng lực và chú ý đến các dấu hiệu phụ thuộc vào caffeine, chẳng hạn như cần caffeine để giữ tỉnh táo.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Andy: That’s right. Iwant to buy a new skateboard.

b. Mrs. Ashton: Well, would you like to sortout my garage? It hasn’t beentidied for years.

c. Mrs. Ashton:So, your father wastelling me that you want toearn some extra pocket money.

(Adapted from ThiNK 12 – Unit 1)

b-c-a

b-a-c

c-a-b

c-b-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mrs. Ashton: So, your father was telling me that you want to earn some extra pocket money.

a. Andy: That’s right. I want to buy a new skateboard.

b. Mrs. Ashton: Well, would you like to sort out my garage? It hasn’t been tidied for years.

Dịch:

c. Cô Ashton: Bố cháu nói với cô là cháu muốn kiếm thêm tiền tiêu vặt phải không?

a. Andy: Vâng ạ. Cháu muốn mua một chiếc ván trượt mới.

b. Cô Ashton: Thế cháu có muốn sắp xếp lại gara cho cô không? Nhiều năm rồi cô chưa dọn dẹp nó.

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Tina: That sounds awful. You should always wear a helmet when you ride—head injuries can be very serious.

b. Greg: It’s been a rough couple of days. I fell off my bike on the way to work. I cut my arm, scraped and bruised my knee.

c. Tina: Oh my gosh! What happened to you, Greg?

d. Greg: Yeah, I should’ve been more careful. And if that wasn’t enough, I sprained my ankle yesterday while jogging. That’s why I’m limping now.

e. Tina: But it snowed yesterday. Don’t you know that you shouldn’t run if the streets are icy?

(Adapted from Explore New Worlds 12 – Unit 9. Danger)

c-b-a-d-e

b-a-d-c-e

c-d-a-b-e

b-c-d-e-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Tina: Oh my gosh! What happened to you, Greg?

b. Greg: It’s been a rough couple of days. I fell off my bike on the way to work. I cut my arm, scraped and bruised my knee.

a. Tina: That sounds awful. You should always wear a helmet when you ride—head injuries can be very serious.

d. Greg: Yeah, I should’ve been more careful. And if that wasn’t enough, I sprained my ankle yesterday while jogging. That’s why I’m limping now.

e. Tina: But it snowed yesterday. Don’t you know that you shouldn’t run if the streets are icy?

Dịch:

c. Tina: Trời ơi! Greg, chuyện gì đã xảy ra với cậu vậy?

b. Greg: Mấy ngày vừa rồi của mình tệ lắm. Mình bị ngã xe đạp trên đường đi làm nên cánh tay bị trầy xước, đầu gối thì bầm tím.

a. Tina: Nghe kinh khủng quá. Cậu nên luôn đội mũ bảo hiểm khi đạp xe—chấn thương đầu sẽ rất nghiêm trọng đấy.

d. Greg: Ừ, mình lẽ ra nên cẩn thận hơn. Nhưng chưa hết đâu, hôm qua mình còn bị

bong gân mắt cá chân khi chạy bộ nữa. Nên giờ mình mới đi khập khiễng như này.

e. Tina: Nhưng hôm qua trời có tuyết mà. Cậu phải biết là không nên chạy lung tung khi đường trơn trượt chớ?

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

Dear Ms White,

I am writing to apply for the position of Graduate Website Developer as advertised on the jobsearch.com website. Please find my CV enclosed.

a. In the future I would like to develop websites for multinational companies.

b. I am currently studying Business Studies and this course has prepared me for the position in a number of ways.

c. I can use various computer programmes such as Excel, Microsoft Office and PowerPoint. I also write my own blog.

d. It has involved a lot of teamwork and has required a large amount of self-motivation. During the course I have helped design basic websites for new companies.

e. I am an enthusiastic and determined person and I have very good attention to detail. I would like the opportunity to meet and show you my passion for web development.

Thank you for taking the time to consider my application. I look forward to hearing from you in the near future.

Yours sincerely.

Najat El-Amin

(Adapted from C-21 Smart 12 – Unit 10. Flying high)

e-c-a-b-d

b-a-d-e-c

c-b-e-d-a

b-d-c-a-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Dear Ms White,

I am writing to apply for the position of Graduate Website Developer as advertised on the jobsearch.com website. Please find my CV enclosed.

b. I am currently studying Business Studies and this course has prepared me for the position in a number of ways.

d. It has involved a lot of teamwork and has required a large amount of self-motivation. During the course I have helped design basic websites for new companies.

c. I can use various computer programmes such as Excel, Microsoft Office and PowerPoint. I also write my own blog.

a. In the future I would like to develop websites for multinational companies.

e. I am an enthusiastic and determined person and I have very good attention to detail.

I would like the opportunity to meet and show you my passion for web development.

Thank you for taking the time to consider my application. I look forward to hearing from you in the near future.

Yours sincerely.

Najat El-Amin

Dịch:

Gửi cô White,

Tôi viết mail này để ứng tuyển vào vị trí Lập trình viên Website, được đăng tuyển trên trang web jobsearch.com. Tôi có đính kèm CV trong mail này.

b. Hiện tại, tôi đang theo học ngành Kinh doanh và khóa học này đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức phù hợp với vị trí ứng tuyển.

d. Khóa học yêu cầu làm việc nhóm nhiều và đòi hỏi tính tự giác cao. Trong quá trình học, tôi đã tham gia thiết kế các trang web cơ bản cho một số công ty khởi nghiệp.

c. Tôi có thể sử dụng thành thạo các phần mềm máy tính như Excel, Microsoft Office

và PowerPoint. Tôi cũng có một trang blog cá nhân.

a. Trong tương lai, tôi mong muốn thiết kế các trang web cho các công ty đa quốc gia.

e. Tôi là một người nhiệt huyết, quyết tâm và có khả năng chú trọng chi tiết.

Tôi rất mong có cơ hội được gặp mặt và thể hiện niềm đam mê của mình với lĩnh vực phát triển web.

Cảm ơn đã dành thời gian xem xét đơn ứng tuyển của tôi. Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ cô.

Trân trọng,

Najat El-Amin

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. One possible explanation is that they have healthy lifestyle habits. So how can you develop these habits?

b. Start by looking at food labels, paying attention to ingredients and nutrients, such as vitamins and minerals.

c. Furthermore, add more fresh fruits and vegetables to your diet, and remember to eat a big breakfast and a small dinner.

d. Avoid having food with too much salt or sugar, such as fast food.

e. Life expectancy has generally increased over the past few decades, and some people enjoy a longer and healthier life than others.

(Adapted from Global Success 11 – Unit 1. A long and healthy life)

e-b-d-c-a

e-a-b-d-c

b-c-e-a-d

b-e-a-c-d

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Life expectancy has generally increased over the past few decades, and some people enjoy a longer and healthier life than others.

a. One possible explanation is that they have healthy lifestyle habits. So how can you develop these habits?

b. Start by looking at food labels, paying attention to ingredients and nutrients, such as vitamins and minerals.

d. Avoid having food with too much salt or sugar, such as fast food.

c. Furthermore, add more fresh fruits and vegetables to your diet, and remember to eat a big breakfast and a small dinner.

Dịch:

e. Tuổi thọ trung bình đã tăng lên trong vài thập kỷ qua, và một số người có cuộc sống dài hơn và khỏe mạnh hơn những người khác.

a. Một lý do có thể giải thích cho điều này là họ có thói quen sống lành mạnh. Vậy làm thế nào để bạn tạo được những thói quen này?

b. Bắt đầu bằng cách xem nhãn thực phẩm, chú ý đến các thành phần và chất dinh dưỡng như vitamin và khoáng chất.

d. Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm nhiều muối và đường như đồ ăn nhanh.

c. Thêm vào đó, bổ sung nhiều trái cây và rau sạch vào chế độ ăn uống, và nhớ ăn sáng đầy đủ nhưng ăn tối nhẹ thôi.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Dan Price is the CEO of a Seattle-based company.

b. Topay for this, he cut his own salary to the same amount.

c. The results? Happier employees, a thriving company, and Price proving that some-times,generosity can be good business.

d. In 2015, he made a bold move: he raised the salaries of all ofhis workers to $70,000 a year, a figure well above the U.S. average.

e. Interestingly, according to a study byPrinceton University in 2010, earning around $75,000 per year is the recipe for peak happiness and satisfaction.

(Adapted from Explore New Worlds 12 – Unit 4. The Good Life)

e-a-d-b-c

a-d-b-e-c

a-d-c-e-b

e-a-d-c-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Dan Price is the CEO of a Seattle-based company.

d. In 2015, he made a bold move: he raised the salaries of all of his workers to $70,000 a year, a figure well above the U.S. average.

b. To pay for this, he cut his own salary to the same amount.

e. Interestingly, according to a study by Princeton University in 2010, earning around $75,000 per year is the recipe for peak happiness and satisfaction.

c. The results? Happier employees, a thriving company, and Price proving that some-times, generosity can be good business.

Dịch:

a. Dan Price là CEO của một công ty có trụ sở tại thành phố Seattle.

d. Năm 2015, anh này đã thực hiện một quyết định táo bạo: tăng lương cho tất cả nhân viên lên 70.000 đô mỗi năm – con số cao hơn nhiều so với mức trung bình ở Mỹ.

b. Để chi trả cho khoản này, anh đã cắt giảm lương của chính mình xuống cùng mức đó.

e. Điều thú vị đó là, theo một nghiên cứu của Đại học Princeton năm 2010, thu nhập khoảng 75.000 đô mỗi năm là công thức cho sự hạnh phúc và hài lòng cao nhất.

c. Kết quả? Nhân viên hạnh phúc hơn, công ty phát triển mạnh mẽ, và Dan Price chứng minh rằng đôi khi, sự hào phóng có thể mang lại lợi ích cho kinh doanh.

Chọn B.