Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1270 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following job profile and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

CHARTERED ACCOUNTANT

ROLE: The job involves giving (1) ______ advice to people and businesses.

ENTRY REQUIREMENTS:

(2) ______ a chartered accountant, you need a CA qualification. You can start as a school leaver or university graduate. Students do not need any (3) ______. You will study law, business management and finance.

SALARY: The starting (4) ______ for graduates is £25,000. People without degrees make (5) ______. But after five years, chartered accountants can earn up to £50,000.

HOURS OF WORK: They generally work weekdays, but it isn’t usually a nine-to-five job. Accountants often have to work in the evening to (6) ______ deadlines.

(Adapted from C-21 Smart 12 – Unit 9. Future plans)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The job involves giving (1) ______ advice to people and businesses.

finance

financial

financially

financing

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. finance /ˈfaɪnæns/, /fəˈnæns/ (n, v): tài chính, tài trợ cho cái gì

B. financial /faɪˈnænʃl/, /fəˈnænʃl/ (adj): liên quan đến tài chính

C. financially /faɪˈnænʃəli/, /fəˈnænʃəli/ (adv): liên quan đến tài chính

D. financing /ˈfaɪnænsɪŋ/, /fəˈnænsɪŋ/ (n): tài chính

- Cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘advice’.

Dịch: Công việc bao gồm tư vấn tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(2) ______ a chartered accountant, you need a CA qualification.

Become

Becoming

To become

To becoming

Xem đáp án

Kiến thức về động từ nguyên mẫu

- Ta dùng cấu trúc To V để tạo cụm trạng ngữ chỉ mục đích đứng đầu câu: To become...

Dịch: Để trở thành một kế toán viên công chứng, bạn cần có bằng kế toán công chứng.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Students do not need any (3) ______.

accountancy previous knowledge

knowledge previous accountancy

previous knowledge accountancy

previous accountancy knowledge

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có cụm danh từ: accountancy knowledge – kiến thức về kế toán

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ => tính từ ‘previous’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.

=> trật tự đúng: previous accountancy knowledge

Dịch: Sinh viên không cần phải có kiến thức về kế toán trước khi vào làm.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The starting (4) ______ for graduates is £25,000.

earning

income

salary

wage

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. earnings /ˈɜːnɪŋz/ (n): tổng thu nhập từ nhiều nguồn (chỉ dùng ở dạng số nhiều)

B. income /ˈɪnkʌm/, /ˈɪnkəm/ (n): tổng thu nhập (thường trong một năm)

C. salary /ˈsæləri/ (n): lương cố định trả theo tháng hoặc năm (thường áp dụng cho công việc văn phòng và hợp đồng lao động dài hạn)

D. wage /weɪdʒ/ (n): tiền công trả theo giờ làm việc hoặc khối lượng công việc (thường áp dụng cho lao động chân tay hoặc công việc bán thời gian)

=> starting salary: mức lương khởi điểm

Dịch: Mức lương khởi điểm cho cử nhân đại học là £25,000.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

People without degrees make (5) ______.

few

fewer

less

lesser

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. few: ít – dùng với N đếm được số nhiều

B. fewer: ít hơn – dùng với N đếm được số nhiều

C. less: ít hơn – dùng với N không đếm được

D. lesser (adj): ít hơn, kém quan trọng hơn

- Ta hiểu đối tượng đã bị ẩn đi là ‘money’ do trước đó có nói về mức lương khởi điểm của sinh viên mới tốt nghiệp => ‘make less money’ do ‘money’ không đếm được.

Dịch: Chưa có bằng cấp thì lương sẽ ít hơn.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Accountants often have to work in the evening to (6) ______ deadlines.

meet

reach

face

finish

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

- Ta có cấu trúc: meet deadlines – hoàn thành công việc đúng thời hạn đã giao

Dịch: Kế toán thường phải làm việc vào buổi tối để hoàn thành việc đúng hạn.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

CHARTERED ACCOUNTANT

ROLE: The job involves giving financial advice to people and businesses.

ENTRY REQUIREMENTS:

To become a chartered accountant, you need a CA qualification. You can start as a school leaver or university graduate. Students do not need any previous accountancy knowledge. You will study law, business management and finance.

SALARY: The starting salary for graduates is £25,000. People without degrees make less. But after five years, chartered accountants can earn up to £50,000.

HOURS OF WORK: They generally work weekdays, but it isn’t usually a nine-to-five job. Accountants often have to work in the evening to meet deadlines.

KẾ TOÁN VIÊN CÔNG CHỨNG

VAI TRÒ: Công việc bao gồm tư vấn tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp.

YÊU CẦU ĐẦU VÀO:

Để trở thành kế toán viên công chứng, bạn cần có bằng kế toán công chứng. Bạn có thể bắt đầu với tấm bằng tốt nghiệp trung học hoặc đại học. Sinh viên không cần có kiến thức kế toán trước đó. Bạn sẽ học các môn luật, quản lý kinh doanh và tài chính.

MỨC LƯƠNG: Mức lương khởi điểm cho cử nhân đại học là £25,000. Chưa có bằng cấp thì lương sẽ ít hơn. Nhưng sau 5 năm, kế toán viên công chứng có thể kiếm được đến £50,000.

GIỜ LÀM VIỆC: Làm các ngày trong tuần, nhưng công việc không phải lúc nào cũng theo giờ hành chính từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Kế toán thường phải làm việc vào buổi tối để hoàn thành việc đúng hạn.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Superfoods To Eat and Live Longer

1.  Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and (7) ______ blood pressure.

2.  Almonds are nuts rich (8) ______ vitamins and minerals the body needs to stay healthy.

3.  Blueberries are a delicious fruit that contains (9) ______ which protect your body from diseases and improve your memory.

4.  Salmon is a fish low in fat and has health (10) ______ for the heart and brain.

5.  Leafy greens are vegetables with (11) _____ fibre to fill you up and control your weight.

6.  Dark chocolate is a bittersweet food that is good for you and can actually (12) ______ heart disease.

(Adapted from Bright 11 – Unit 8. Health and Life expectancy)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

1.  Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and (7) ______ blood pressure.

lessen

lower

reduce

decrease

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. lessen /ˈlesn/ (v): làm giảm nhẹ cường độ/ tác động của cảm xúc, vấn đề, rủi ro,... (những thứ trừu tượng), e.g. lessen the risk/ impact/ effect of sth, lessen the pain

B. lower /ˈləʊə(r)/ (v): làm hạ xuống mức/ giá trị/ vị trí cụ thể, dùng cho những thứ có thể đo lường hoặc thay đổi vị trí.

C. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): làm giảm kích thước/ số lượng/ chi phí nói chung, dùng được trong nhiều ngữ cảnh cả trừu tượng lẫn cụ thể.

D. decrease /dɪˈkriːs/ (v): giảm đi, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng e.g. a decreasing population, decrease the incidence/ likelihood/ rate of sth

- Đối tượng làm giảm đi trong câu là ‘blood pressure’ (huyết áp) có chỉ số cụ thể, có thể đo lường được => cụm thường dùng: lower blood pressure

Dịch: Bơ là một loại trái cây rất bổ dưỡng giúp ngăn ngừa bệnh tim và giảm huyết áp.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Almonds are nuts rich (8) ______ vitamins and minerals the body needs to stay healthy.

on

of

in

at

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm từ: rich in sth – dồi dào, phong phú, chứa nhiều cái gì

Dịch: Hạnh nhân là loại hạt giàu vitamin và khoáng chất cần thiết để cơ thể khỏe mạnh.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Blueberries are a delicious fruit that contains (9) ______ which protect your body from diseases and improve your memory.

additives

nutrients

carbohydrates

proteins

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. additive /ˈædətɪv/ (n): chất phụ gia

B. nutrient /ˈnjuːtriənt/ (n): chất dinh dưỡng

C. carbohydrate /ˌkɑːbəʊˈhaɪdreɪt/ (n): carbohydrate

D. protein /ˈprəʊtiːn/ (n): protein

Dịch: Quả việt quất là một loại trái cây ngon miệng với các chất dinh dưỡng giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật và cải thiện trí nhớ.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Salmon is a fish low in fat and has health (10) ______ for the heart and brain.

rewards

benefits

advantages

values

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/ (n): lợi thế, điểm mạnh (giúp ai/cái gì vượt trội hơn)

B. benefit /ˈbenɪfɪt/ (n): lợi ích, điều tích cực

C. reward /rɪˈwɔːd/ (n): phần thưởng, kết quả xứng đáng

D. value /ˈvæljuː/ (n): giá trị, ý nghĩa, tầm quan trọng

=> health benefits: lợi ích đối với sức khỏe

Dịch: Cá hồi là một loại cá ít béo, mang lại lợi ích sức khỏe cho tim và não bộ.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Leafy greens are vegetables with (11) _____ fibre to fill you up and control your weight.

many

much

most of

plenty of

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. many + N(s/es): nhiều cái gì đó

B. much + N(không đếm được): lượng lớn cái gì đó; thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, e.g. I don’t have much money with me. / How much water do you need?

C. most of + N(s/es): hầu hết, phần lớn; thường đi với mạo từ ‘the’, đại từ chỉ định (these, those), hoặc tính từ sở hữu, e.g. most of the/ these/ those people

D. plenty of + N(không đếm được)/ N(s/es): số lượng đáng kể

Dịch: Rau lá xanh là rau chứa nhiều chất xơ giúp no lâu và kiểm soát cân nặng.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dark chocolate is a bittersweet food that is good for you and can actually (12) ______ heart disease.

get rid of

keep away

put down

ward off

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. get rid of sb/sth (phr.v): loại bỏ, vứt bỏ ai/cái gì

B. keep sb/sth away (phr.v): tránh xa ai/cái gì, e.g. An apple a day keeps the doctor away.

C. put sb/sth down (phr.v): hạ bệ ai; viết cái gì; giết nhân đạo;...

D. ward off sth (phr.v): ngăn ngừa, phòng tránh (khỏi bệnh tật, nguy hiểm,...)

Dịch: Sôcôla đen có vị đắng ngọt, tốt cho sức khỏe và có thể phòng ngừa bệnh tim.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

Superfoods To Eat and Live Longer

1. Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and lower blood pressure.

2. Almonds are nuts rich in vitamins and minerals the body needs to stay healthy.

3. Blueberries are a delicious fruit that contains nutrients which protect your body from diseases and improve your memory.

4. Salmon is a fish low in fat and has health benefits for the heart and brain.

5. Leafy greens are vegetables with plenty of fibre to fill you up and control your weight.

6. Dark chocolate is a bittersweet food that is good for you and can actually ward off heart disease.

Siêu thực phẩm giúp sống lâu hơn

1. Bơ: loại trái cây giàu dinh dưỡng, giúp ngăn bệnh tim và giảm huyết áp.

2. Hạnh nhân: loại hạt chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết để cơ thể khỏe mạnh.

3. Việt quất: loại trái cây ngon miệng với các chất dinh dưỡng giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật và cải thiện trí nhớ.

4. Cá hồi: loại cá ít béo, mang lại lợi ích sức khỏe cho tim và não bộ.

5. Rau lá xanh: loại rau chứa nhiều chất xơ, giúp no lâu và kiểm soát cân nặng.

6. Socola đen: thức ăn có vị đắng ngọt, tốt cho sức khỏe và có thể phòng ngừa bệnh tim.

Đoạn văn

Read the following passage about stress and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Attitude is Everything

Kelly McGonigal is a health psychologist with some encouraging news: Stress may not be the enemy of good health. After examining three key health studies, (18) ______.

The first study, conducted by researchers at the University of Wisconsin, involved 30,000 adults who were asked about their stress levels and whether they believed stress was harmful to their health. Eight years later, participants with high stress (19) ______. In contrast, those who believed it wasn’t harmful had the lowest mortalityrisk.

In another study at Harvard, participants were trained to view stress symptoms, like a faster heartbeat, as the body’s way of preparing for challenges.Typically, stress causes blood vessels to narrow, restricting blood flow.However, the participants’ blood vessels stayed relaxed and open simply because they reframed their thinking about stress. (20) ______.

McGonigal also points to research from the University ofBuffalo, (21) ______. People who experienced significant stress but engaged in supportive acts such asgiving a friend a ride or babysitting a neighbors child,(22) ______. It seems that meaningful social connections and helping others can help us stay healthy even under stress.

(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 4. The body)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

After examining three key health studies, (18) ______.

how stress perception impacts well-being was brought to light through her insights

she found surprising insights into how our perception of stress impacts well-being

surprising insights into the impact of perception of stress on well-being was found

which helped find some insights into the impact of stress perception on well-being

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ

- Ta thấy mệnh đề làm trạng ngữ chỉ thời gian với after trước chỗ trống lược bỏ đi chủ ngữ => MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN, hay chính là đối tượng thực hiện hành động ‘examnining’ là Kelly McGonigal.

Dịch: Sau khi xem xét ba nghiên cứu sức khỏe quan trọng, cô có những phát hiện bất ngờ về cách nhận thức của chúng ta về căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Eight years later, participants with high stress (19) ______.

who thought it was harmful were 43% less likely to have died

who thought it was harmful were 43% more likely to have died

who thought it was not harmful were 43% less likely to have died

who thought it was not harmful were 43% more likely to have died

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của câu

*Xét các lựa chọn:

A. những người nghĩ rằng căng thẳng có hại có khả năng tử vong thấp hơn 43%

B. những người nghĩ rằng căng thẳng có hại có khả năng tử vong cao hơn 43%

C. những người nghĩ rằng căng thẳng không có hại có khả năng tử vong thấp hơn 43%

D. những người nghĩ rằng căng thẳng không có hại có khả năng tử vong cao hơn 43%

*Xét câu sau chỗ trống:

- In contrast, those who believed it wasn’t harmful had the lowest mortality risk. (Ngược lại, những người tin rằng căng thẳng không có hại có nguy cơ tử vong thấp nhất.)

=> Câu chứa chỗ trống và câu sau nó đều trình bày kết quả nghiên cứu: Câu sau đã nói về những người tin rằng căng thẳng ‘không có hại’, vậy câu trước nói về những người tin rằng căng thẳng ‘có hại’ => chọn giữa A và B.

=> Kết quả ở câu sau ngược lại với kết quả ở câu trước => câu sau đã nói về ‘nguy cơ tử vong thấp’ thì câu trước nói về ‘nguy cơ tử vong cao hơn’.

Dịch: Tám năm sau, những người hay bị căng thẳng và nghĩ rằng căng thẳng gây hại có nguy cơ tử vong cao hơn 43%.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

(20) ______.

This indicates that training the body is more important in stress management.

This proves that stress symptoms are the mind’s problem rather than the body’s.

This reveals that stress’s impact has a vital role to play in how we think about it.

This suggests that our mindset about stress plays a significant role in its impact

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. Điều này chỉ ra rằng rèn luyện cơ thể quan trọng hơn trong việc quản lý căng thẳng.

B. Điều này chứng minh rằng các triệu chứng căng thẳng là vấn đề của tâm trí chứ không phải của cơ thể.

C. Điều này cho thấy tác động của căng thẳng có vai trò quan trọng trong cách chúng ta suy nghĩ về nó.

D. Điều này cho thấy suy nghĩ của chúng ta về căng thẳng có ảnh hưởng quan trọng đến tác động của nó đối với chúng ta.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

McGonigal also points to research from the University of Buffalo, (21) ______.

where she examined the connection between stress and human contact

whose relationship between stress and human contact was examined

which examined the connection between stress and human contact

examined the relationship between stress and human contact

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Câu đã có chủ ngữ là McGonigal và động từ chính ‘points to’ => động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH => loại D.

*Xét các lựa chọn còn lại:

A. where she examined...: trạng từ quan hệ ‘where’ thay cho ‘University of Buffalo’ => McGonigal thực hiện nghiên cứu ở đại học này, không hợp lý => loại A.

B. whose relationship...: đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sở hữu của ‘University of Buffalo’ => đại học này có mối quan hệ giữa căng thẳng..., không hợp lý => loại B.

C. which examined...: đại từ quan hệ ‘which’ thay cho ‘research from the University of Buffalo’, là đối tượng nghiên cứu mối quan hệ của căng thẳng, hợp lý.

Dịch: McGonigal cũng đề cập đến một nghiên cứu từ Đại học Buffalo, nghiên cứu mối liên hệ giữa căng thẳng và sự tiếp xúc giữa con người.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

People who experienced significant stress but engaged in supportive acts such as giving a friend a ride or babysitting a neighbor’s child, (22) ______.

having shown little risk of death

increased not much risk of death

not much risk of death was shown

showed no increased risk of death

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘People’nhưng chưa có vị ngữ => cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

=> loại A (cụm phân từ hoàn thành) và C (cụm chủ-vị đầy đủ).

B. increased not much risk of death: không tăng nguy cơ tử vong

D. showed no increased risk of death: không cho thấy có nguy cơ tử vong cao

=> D hợp lý hơn vì những người trong nghiên cứu không thể tự tăng giảm nguy cơ tử vong của mình được.

Dịch: Những người trải qua nhiều căng thẳng nhưng hay giúp đỡ người khác như cho bạn bè đi nhờ xe, trông trẻ cho hàng xóm, không cho thấy nguy cơ tử vong tăng lên.

Chọn D.

Thái độ là tất cả

Kelly McGonigal, một nhà tâm lý học sức khỏe, mang đến một tin tức đầy khích lệ: căng thẳng có thể không phải là kẻ thù của sức khỏe. Sau khi xem xét ba nghiên cứu sức khỏe quan trọng, cô phát hiện ra những hiểu biết bất ngờ về cách nhận thức của chúng ta về căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe.

Nghiên cứu đầu tiên do các nhà nghiên cứu tại Đại học Wisconsin thực hiện đã khảo sát 30.000 người trưởng thành về mức độ căng thẳng và hỏi xem liệu họ có tin rằng căng thẳng gây hại cho sức khỏe hay không. Tám năm sau, những người hay bị căng thẳng và nghĩ rằng căng thẳng gây hại có nguy cơ tử vong cao hơn 43%. Ngược lại, những người tin rằng căng thẳng không gây hại lại có nguy cơ tử vong thấp nhất.

Trong một nghiên cứu khác tại Đại học Harvard, các đối tượng tham gia được huấn luyện để nhìn nhận các triệu chứng căng thẳng, chẳng hạn như nhịp tim nhanh, như là cách cơ thể chuẩn bị đối mặt với thử thách. Thông thường, căng thẳng làm mạch máu co lại, hạn chế lưu thông máu. Tuy nhiên, mạch máu của các đối tượng này vẫn duy trì trạng thái thư giãn và mở, đơn giản vì họ đã thay đổi cách suy nghĩ về căng thẳng. Điều này cho thấy rằng suy nghĩ của chúng ta về căng thẳng đóng vai trò quan trọng trong cách nó ảnh hưởng đến chúng ta.

McGonigal cũng đề cập đến một nghiên cứu từ Đại học Buffalo, nghiên cứu mối liên hệ giữa căng thẳng và sự tiếp xúc giữa con người. Những người trải qua nhiều căng thẳng nhưng hay giúp đỡ người khác như cho bạn bè đi nhờ xe, trông trẻ cho hàng xóm không cho thấy nguy cơ tử vong tăng lên. Có vẻ như các mối quan hệ xã hội ý nghĩa và giúp đỡ người khác có thể giúp chúng ta duy trì sức khỏe ngay cả khi căng thẳng.

Đoạn văn

Read the following email and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.

Hi Jess,

It’s nice to hear from you. I’m so happy that you’re doing well and enjoying your new home in Canada.

[1] I’d be happy to give you some advice on your career. I’ve been looking at what to do myself, and it’s been pretty difficult. It’s great that you narrowed it down to being either an interior designer or a banker. I have to say, they are two very different jobs.

[2] Anyway, you could definitely be a great interior designer. You’re so creative and artistic. You’d really enjoy choosing furniture and colors for different rooms. I think you could even work from home for some businesses. I know how much you love your sofa. However, as an interior designer, you could have some really difficult clients who don’t know what they want or find it hard to keep up with the newest trends and popular styles. I think if you did lots of research and learned how to talk to clients, you could avoid those problems.

[3] Being a banker is also an interesting career choice. I never really saw you as a banker, but I know you could be great at it. They make lots of money and work as part of a big team. You’d enjoy that. You could even work with some rich and famous people. However, I think you might have to work a lot. Bankers work all the time. You might not get much time to be creative. I know you’re really hard-working, but I think if you find a good work-life balance, you could enjoy being a banker, though.

I hope this helped. Let me know what you decide to do. I think we should meet up over the holidays. When are you free?

Speak soon,

Lizzy

(Adapted from i-Learn Smart World 12 – Unit 3. World of Work)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following adjectives is NOT used by Lizzy to describe Jess?

artistic

outspoken

creative

hard-working

Xem đáp án

Tính từ nào sau đây KHÔNG được Lizzy sử dụng để miêu tả Jess?

A. nghệ thuật        B. thẳng thắn         C. sáng tạo                            D. chăm chỉ

Thông tin:

- ...you could definitely be a great interior designer. You’re so creative and artistic. (...cậu chắc chắn có thể trở thành một nhà thiết kế nội thất xuất sắc. Cậu rất sáng tạo và có máu nghệ thuật trong người.)

- I know you’re really hard-working, but I think if you find a good work-life balance, you could enjoy being a banker, though. (Mình biết cậu rất chăm chỉ, nhưng mình nghĩ nếu cậu tìm được cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cậu vẫn có thể thích công việc ngân hàng.)

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘they’ in paragraph 2 refers to ______.

clients

businesses

styles

trends

Xem đáp án

Từ ‘they’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?

A. khách hàng       B. doanh nghiệp    C. phong cách                         D. xu hướng

Thông tin:

- However, as an interior designer, you could have some really difficult clients who don’t know what they want... (Tuy nhiên, làm một nhà thiết kế nội thất, cậu có thể sẽ gặp phải khách hàng khó tính, những người không biết họ muốn gì...)

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘saw’ in paragraph 3 is closest in meaning to ______.

imagined

assessed

watched

considered

Xem đáp án

Từ ‘saw’ trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ nào?

- see /siː/ (v) = to consider sth as a future possibility; to imagine sb/sth as sth (Oxford): tưởng tượng ra ai làm gì

A. imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v): tưởng tượng

B. assess /əˈses/ (v): đánh giá

C. watch /wɒtʃ/, /wɑːtʃ/ (v): xem cái gì

D. consider /kənˈsɪdə(r)/ (v): xem xét, cân nhắc

=> see = imagine

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘balance’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.

weakness

combination

routine

harmony

Xem đáp án

Từ ‘balance’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?

- balance /ˈbæləns/ (n) = a situation in which different things exist in equal, correct or good amounts (Oxford): sự cân bằng

A. weakness /ˈwiːknəs/ (n): sự yếu đuối

B. combination /ˌkɒmbɪˈneɪʃn/ (n): sự kết hợp

C. routine /ruːˈtiːn/ (n): thói quen

D. harmony /ˈhɑːməni/ (n): sự hòa hợp

=> balance = harmony

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph [3]?

Bankers also work the night shifts.

Bankers often get lots of free time.

Bankers work long hours regularly.

Bankers don’t have time to rest.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn [3]?

A. Nhân viên ngân hàng cũng làm ca đêm.

B. Nhân viên ngân hàng thường có nhiều thời gian rảnh.

C. Nhân viên ngân hàng thường xuyên làm việc nhiều giờ.

D. Nhân viên ngân hàng không có thời gian để nghỉ ngơi.

Câu gạch chân:

- Bankers work all the time. (Nhân viên ngân hàng làm việc mọi lúc.) => Ý nói công việc của NVNH rất nhiều, họ có thể phải làm thêm nhiều giờ để xong việc đúng hạn.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Jess’s added two jobs to the list of her career choices.

Jess might have the flexibility for remote work as a banker.

Lizzy prefers Jess to become an interior designer.

Lizzy’s been exploring her own career options, which hasn’t been easy.

Xem đáp án

Theo email, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Jess đã thêm hai công việc vào danh sách các lựa chọn nghề nghiệp của cô.

B. Jess có thể linh hoạt làm việc từ xa khi là một nhân viên ngân hàng.

C. Lizzy muốn Jess trở thành một nhà thiết kế nội thất hơn.

D. Lizzy cũng đang khám phá các lựa chọn nghề nghiệp và điều này không hề dễ dàng.

Thông tin:

- I’ve been looking at what to do myself, and it’s been pretty difficult. (Hiện tại mình cũng đang cân nhắc nên làm gì, và thực sự rất khó khăn.) => D đúng.

- It’s great that you narrowed it down to being either an interior designer or a banker. (Thật tuyệt khi cậu đã thu hẹp lựa chọn xuống còn hai nghề là thiết kế nội thất hoặc nhân viên ngân hàng.) => A sai.

*narrow sth down (to sth) (phr.v) = to reduce the number of possibilities or choices (Oxford): thu hẹp khả năng, lựa chọn

- I think you could even work from home for some businesses. I know how much you love your sofa. (Mình nghĩ cậu thậm chí có thể làm việc tại nhà cho một số doanh nghiệp. Mình biết cậu thích làm việc từ chiếc ghế sofa của cậu thế nào.) => Thông tin nằm trong đoạn nói về nghề thiết kế nội thất, không phải nhân viên ngân hàng => B sai.

- Lizzy chỉ đưa ra những hiểu biết về hai nghề nghiệp cho Jess, không có ý so sánh nghề nào hơn và cô muốn Jess chọn bên nào hơn => C sai.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the challenge of dealing with indecisive people?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

None

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến khó khăn khi làm việc với những người thiếu quyết đoán?

Đoạn 2:

- However, as an interior designer, you could have some really difficult clients who don’t know what they want or find it hard to keep up with the newest trends and popular styles. (Tuy nhiên, làm một nhà thiết kế nội thất, cậu có thể sẽ gặp phải khách hàng khó tính, những người không biết họ muốn gì hay thấy khó theo kịp các xu hướng và phong cách phổ biến mới.)

=> Những người không biết mình muốn gì là những người thiếu quyết đoán.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention communication skills as a necessity to succeed in a job?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

None

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến kỹ năng giao tiếp như một kỹ năng cần thiết để thành công trong công việc?

Đoạn 2:

- I think if you did lots of research and learned how to talk to clients, you could avoid those problems. (Mình nghĩ nếu cậu nghiên cứu kỹ trước và học cách giao tiếp với khách hàng, cậu có thể tránh được những vấn đề đó.)

Chọn B.

Chào Jess,

Thật vui khi nhận được tin từ cậu. Mình rất mừng khi biết cậu ổn và đang tận hưởng cuộc sống mới ở Canada.

Mình rất sẵn lòng cho cậu một vài lời khuyên về sự nghiệp. Hiện tại mình cũng đang cân nhắc nên làm gì, và thực sự rất khó khăn. Thật tuyệt khi cậu đã thu hẹp lựa chọn xuống còn hai nghề là thiết kế nội thất hoặc nhân viên ngân hàng. Mình phải nói luôn, đây là hai công việc hoàn toàn khác nhau đấy.

Dù sao thì mình nghĩ cậu chắc chắn có thể trở thành một nhà thiết kế nội thất xuất sắc. Cậu rất sáng tạo và có máu nghệ thuật trong người. Cậu sẽ rất thích thú với việc lựa chọn nội thất và màu sắc cho các căn phòng khác nhau. Mình nghĩ cậu thậm chí có thể làm việc tại nhà cho một số doanh nghiệp. Mình biết cậu thích làm việc từ chiếc ghế sofa của cậu thế nào. Tuy nhiên, làm một nhà thiết kế nội thất, cậu có thể sẽ gặp phải khách hàng khó tính, những người không biết họ muốn gì hay thấy khó theo kịp các xu hướng và phong cách phổ biến mới. Mình nghĩ nếu cậu nghiên cứu kỹ trước và học cách giao tiếp với khách hàng, cậu có thể tránh được những vấn đề đó.

Làm nhân viên ngân hàng cũng là một lựa chọn nghề nghiệp thú vị. Mình chưa bao giờ hình dung cậu với tu cách là một nhân viên ngân hàng, nhưng mình biết cậu sẽ làm tốt. Nhân viên ngân hàng kiếm được rất nhiều tiền và làm việc trong đội nhóm lớn. Cậu sẽ thích đó. Cậu thậm chí có thể làm việc với những người giàu có và nổi tiếng. Nhưng mà mình nghĩ cậu có thể phải làm việc rất nhiều. Nhân viên ngân hàng làm việc suốt thôi. Có lẽ cậu sẽ không có nhiều thời gian để sáng tạo. Mình biết cậu rất chăm chỉ, nhưng mình nghĩ nếu cậu tìm được cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cậu vẫn có thể thích công việc trong ngành này.

Mình hy vọng mình đã giúp ích cho cậu. Cho mình biết cậu quyết định làm gì nhé. Mình nghĩ chúng ta nên gặp nhau vào kỳ nghỉ. Cậu rảnh lúc nào?

Sớm gặp lại nhé,

Lizzy

Đoạn văn

Read the following passage about fitness trends and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.

Get in Shape with the Latest Fitness Trends

Going to the gym, or not?

Home workouts are becoming very popular these days because many working people can’t manage to have time to go to the fitness centre. [I] Recently, 75% of people asked say it is easier, cheaper and more convenient to exercise at home. [II] Mini-workouts of 5 to 10 minutes spread out during the day are also a great way to exercise while busy at home. [III] All you need is a mat, light weights and some space for the perfect home gym. [IV]

Apps are everywhere

As we use our mobile phones for almost everything, it is no surprise they can help us exercise too. Fitness applications on our mobiles, smart watches and computers are all the rage right now. These apps are often free to download and for people of all ages. They offer a variety of workouts as well as healthy diet advice and wellness tips. They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement.

High-tech exercising

Technology has definitely become part of our daily exercise. Whether at home or at the gym, exercise bikes, treadmills and other types of equipment have become interactive, integrated with screens and speakers. Smart fitness mirrors, acting as personal trainers, provide a variety of exercise programmes from boxing to Pilates while the person exercising can see themself in the mirror.

Building muscles outdoors

Running, cycling, walking and hiking are some types of outdoor fitness. More and more people are getting together to exercise or take an outdoor class while enjoying the benefits of nature with some fresh air and green healing.

(Adapted from Bright 11 – Unit 7. Healthy lifestyle)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

This is because the need for costly memberships and travel time is eliminated.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Điều này là do không cần trả phí hội viên đắt đỏ và không mất thời gian di chuyển.

Xét vị trí [II]:

- Recently, 75% of people asked say it is easier, cheaper and more convenient to exercise at home. [II] (Mới đây, 75% người được hỏi cho biết tập thể dục tại nhà dễ dàng, rẻ hơn và tiện lợi hơn nhiều. [II])

=> Ta thấy câu này đưa ra kết quả khảo sát là những nhận xét về hình thức tập thể dục tại nhà, vì vậy câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, có chức năng giải thích lý do cho câu trước.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘are all the rage’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

fall behind

come forward

catch on

keep up

Xem đáp án

Cụm ‘are all the rage’ trong đoạn 2 có thể thay thế bằng cụm nào?

- be all the rage (idiom) = to be very popular and fashionable (Oxford): thời thượng, rất được ưa chuộng

A. fall behind (phr.v): thua kém, không tiến bộ so với người khác

B. come forward (phr.v): ra mặt giúp đỡ, cung cấp thông tin

C. catch on (phr.v): trở nên phổ biến, được chấp nhận rộng rãi

D. keep up (phr.v): bắt kịp tốc độ, tiến độ với ai

=> be all the rage = catch on

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘They’ in paragraph 2 refers to ______.

mobile phones

smart watches

people of all ages

fitness apps

Xem đáp án

Từ ‘They’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?

A. điện thoại di động                             C. người ở mọi lứa tuổi

B. đồng hồ thông minh                           D. các ứng dụng thể dục

Thông tin:

- Fitness applications on our mobiles, smart watches and computers are all the rage right now. [...] They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement. (Các ứng dụng thể dục trên điện thoại, đồng hồ thông minh và máy tính hiện nay đang rất thịnh hành. [...] Các ứng dụng này cũng giúp theo dõi tiến độ tập luyện và thậm chí tặng thưởng như huy hiệu hoặc ngôi sao để khích lệ.)

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT true about fitness applications?

They are exclusive to young people.

They have features to keep you motivated.

They can be downloaded cost-free.

They provide various workout routines.

Xem đáp án

Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG đúng về các ứng dụng thể dục?

A. Chúng chỉ dành riêng cho người trẻ.

B. Chúng có các tính năng giúp bạn duy trì động lực.

C. Chúng có thể được tải xuống miễn phí.

D. Chúng cung cấp nhiều bài tập luyện khác nhau.

Thông tin:

- These apps are often free to download (C) and for people of all ages. They offer a variety of workouts (D) as well as healthy diet advice and wellness tips. They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement (B). (Những ứng dụng này thường miễn phí tải về và phù hợp với mọi lứa tuổi. Chúng cung cấp nhiều bài tập đa dạng cũng như lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh và các mẹo chăm sóc sức khỏe. Các ứng dụng này cũng giúp theo dõi tiến độ tập luyện và thậm chí tặng thưởng như huy hiệu hoặc ngôi sao để khích lệ.)

=> Những ứng dụng này dành cho mọi người từ mọi lứa tuổi => A sai.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘integrated’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _____.

combined

expanded

separated

distributed

Xem đáp án

Từ ‘integrated’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- integrate /ˈɪntɪɡreɪt/ (v) = to combine two or more things so that they work together (Oxford): kết hợp, tích hợp

A. combine /kəmˈbaɪn/ (v): kết hợp

B. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng

C. separate /ˈseprət/ (v): tách biệt

D. distribute /dɪˈstrɪbjuːt/ (v): phân phát đi nhiều nơi

=> integrated >< separated

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Technology has revolutionised exercising both at home and in the gym.

Interactive fitness equipment allows users to follow personalised training programs.

Smart mirrors and treadmills are the most effective tools for high-tech home workouts.

Fitness equipment with interactive technology has become part and parcel of exercise routines.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?

A. Công nghệ đã cách mạng hóa việc tập thể dục tại nhà và ở phòng tập.

B. Thiết bị thể dục có tính tương tác cho phép người dùng thực hiện các chương trình tập được cá nhân hóa.

C. Gương thông minh và máy chạy bộ là những công cụ hiệu quả nhất cho các bài tập tại nhà công nghệ cao.

D. Thiết bị tập thể dục với công nghệ tương tác đã trở thành một phần không thể thiếu trong thói quen tập thể dục.

Phân tích:

- Technology has definitely become part of our daily exercise. Whether at home or at the gym... (Công nghệ chắc chắn đã trở thành một phần trong tập luyện hàng ngày của chúng ta. Dù là ở nhà hay ở phòng gym...)

=> A đưa ra nhận xét chung bao quát nhất cho đoạn 3.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

High-tech exercise mirrors are primarily used for cardio workouts.

Fitness apps are designed only for those keen on tracking their progress.

Those with hectic schedules would find time to visit the gym besides doing home workouts.

Outdoor fitness classes are becoming fashionable for their group activities and connection to nature.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Gương tập thể dục công nghệ cao chủ yếu được sử dụng để tập tim mạch.

B. Các ứng dụng thể dục chỉ dành cho những người muốn theo dõi tiến độ tập luyện.

C. Những người lịch trình bận rộn sẽ dành thời gian đến phòng tập bên cạnh tập luyện tại nhà.

D. Các lớp thể dục ngoài trời đang trở nên thời thượng vì các hoạt động nhóm và kết nối với thiên nhiên.

Thông tin:

- More and more people are getting together to exercise or take an outdoor class while enjoying the benefits of nature with some fresh air and green healing. (Ngày càng nhiều người cùng nhau tập luyện hoặc tham gia lớp học ngoài trời, tận hưởng lợi ích của thiên nhiên với không khí trong lành và cảm giác thư giãn từ môi trường xanh.)

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

With a mat and weights, you can work out perfectly even in a small space.

A mat, light weights, and space are the minimum essentials for a home workout.

Creating a perfect gym at home is impossible without sufficient space and advanced equipment.

Setting up an ideal home gym requires only basic equipment like a mat and some weights.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 1?

A. Chỉ với một tấm thảm và tạ là bạn đã có thể tập luyện ngay cả trong không gian nhỏ.

B. Một tấm thảm, tạ nhẹ và không gian là những thứ tối thiểu cho một buổi tập tại nhà.

C. Không thể tạo ra một phòng tập hoàn hảo tại nhà nếu không có đủ không gian và thiết bị tiên tiến.

D. Thiết lập một phòng tập tại nhà lý tưởng chỉ cần những thiết bị cơ bản như thảm và tạ nhẹ.

Câu gạch chân:

- All you need is a mat, light weights and some space for the perfect home gym. (Tất cả những gì bạn cần là một tấm thảm, tạ nhẹ và không gian nhỏ để tạo nên một phòng gym tại nhà hoàn hảo.)

=> Đặt trong đoạn nói về sự tiện lợi của tập thể dục tại nhà thì câu này ý muốn nói để chuẩn bị phòng tập tại nhà là không hề khó.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can NOT be inferred from the passage?

Fitness applications offer comprehensive fitness solutions.

People prefer exercising outdoors mainly to enjoy social connections.

Anyone can transform even a small corner of their home into a fitness zone.

The rise of fitness apps shows how technology stimulates people to exercise.

Xem đáp án

Điều nào sau đây KHÔNG thể suy ra được từ văn bản?

A. Các ứng dụng thể dục cung cấp các giải pháp thể dục toàn diện.

B. Mọi người thích tập thể dục ngoài trời chủ yếu để tận hưởng các mối quan hệ xã hội.

C. Bất kỳ ai cũng có thể biến một góc nhỏ trong nhà thành khu vực để tập thể dục.

D. Sự phát triển của các ứng dụng thể dục cho thấy cách công nghệ tạo động lực mọi người tập thể dục.

Phân tích:

- They offer a variety of workouts as well as healthy diet advice and wellness tips. (Chúng cung cấp nhiều bài tập đa dạng cũng như lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh và các mẹo chăm sóc sức khỏe.) => Các ứng dụng không chỉ có các bài tập mà còn đưa ra lời khuyên..., giúp người dùng chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện => A đúng.

- C cũng đúng như đã phân tích về sự tiện lợi của tập thể dục tại nhà ở câu 38.

- Yếu tố công nghệ được nhắc đến ở đoạn 2 (nói về các ứng dụng thể dục), và đoạn 3 (nói về các thiết bị công nghệ cao), cho thấy vai trò của công nghệ trong tập thể dục thời đại mới => D đúng.

- B không đủ căn cứ để suy ra vì đúng là mọi người có tham gia tập thể dục ngoài trời theo hội nhóm (như đã phân tích ở câu 37), nhưng không nói hội nhóm là lý do chính cho hình thức tập này (lý do được nhấn mạnh là để tận hưởng lợi ích của thiên nhiên).

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

The popularity of outdoor fitness, combined with the latest high-tech trends, is transforming how people exercise worldwide.

Technology-driven fitness solutions such as apps and smart equipment will eventually substitute traditional workout methods.

As fitness trends evolve, people now have more diverse options, from affordable home workouts to nature-based and tech-assisted exercising.

Fitness trends like home workouts, fitness apps, high-tech equipment, and outdoor exercises are gaining in popularity due to their convenience and effectiveness.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?

A. Sự phổ biến của thể dục ngoài trời, kết hợp với các xu hướng công nghệ cao mới nhất, đang thay đổi cách mọi người tập thể dục trên toàn thế giới.

B. Các giải pháp thể dục dựa trên công nghệ như ứng dụng và thiết bị thông minh cuối cùng sẽ thay thế các phương pháp tập luyện truyền thống.

C. Khi xu hướng thể dục phát triển, mọi người hiện có nhiều lựa chọn đa dạng hơn, từ các bài tập tại nhà giá cả phải chăng đến các bài tập thiên nhiên và bài tập công nghệ.

D. Các xu hướng thể dục như tập luyện tại nhà, ứng dụng thể dục, thiết bị công nghệ cao và bài tập ngoài trời đang ngày càng phổ biến vì sự thuận tiện và hiệu quả.

Phân tích:

- A không hợp lý khi lấy thể dục ngoài trời làm trọng tâm, trong khi bốn hình thức được nêu trong bài nên được đặt ngang hàng.

- B là một ý suy ra không đủ căn cứ.

- C không hợp lý ở “bài tập tại nhà giá cả phải chăng”.

=> D nêu đầy đủ bốn hình thức tập thể dục và nhận xét đúng lý do vì sao chúng là những xu hướng mới (vì sự thuận tiện và hiệu quả).

Chọn D.

Giữ Dáng với Các Xu Hướng Thể Dục Mới Nhất

Đến phòng gym hay không?

Các bài tập tại nhà đang trở nên rất phổ biến dạo gần đây vì nhiều người đi làm không có thời gian để đến các trung tâm thể dục. Mới đây, 75% người được hỏi cho biết tập thể dục tại nhà dễ dàng, rẻ hơn và tiện lợi hơn nhiều. Điều này là do không cần phải trả phí hội viên đắt đỏ và không mất thời gian di chuyển. Các bài tập ngắn từ 5-10 phút phân bố rải rác trong ngày cũng là một cách tuyệt vời để tập luyện khi bận rộn ở nhà. Tất cả những gì bạn cần là một tấm thảm, tạ nhẹ và không gian nhỏ để tạo nên một phòng gym tại nhà hoàn hảo.

Ứng dụng ở khắp mọi nơi

Chúng ta sử dụng điện thoại di động cho gần như tất cả mọi việc, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi chúng cũng có thể giúp chúng ta tập thể dục. Các ứng dụng thể dục trên điện thoại, đồng hồ thông minh và máy tính hiện nay đang rất thịnh hành. Những ứng dụng này thường miễn phí tải về và phù hợp với mọi lứa tuổi. Chúng cung cấp nhiều bài tập đa dạng cũng như lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh và các mẹo chăm sóc sức khỏe. Các ứng dụng này cũng giúp theo dõi tiến độ tập luyện và thậm chí tặng thưởng như huy hiệu hoặc ngôi sao để khích lệ.

Tập thể dục với công nghệ cao

Công nghệ chắc chắn đã trở thành một phần trong tập luyện hàng ngày của chúng ta. Dù là ở nhà hay ở phòng gym, các loại máy chạy bộ, xe đạp tập và thiết bị khác đều đã được tích hợp màn hình và loa tương tác. Gương tập thông minh đóng vai trò như huấn luyện viên cá nhân, cung cấp nhiều chương trình tập luyện từ boxing đến Pilates trong khi người tập có thể nhìn thấy bản thân mình trong gương.

Phát triển cơ bắp ngoài trời

Chạy bộ, đạp xe, đi bộ và leo núi là một số loại hình tập thể dục ngoài trời. Ngày càng nhiều người cùng nhau tập luyện hoặc tham gia lớp học ngoài trời, tận hưởng lợi ích của thiên nhiên với không khí trong lành và cảm giác thư giãn từ môi trường xanh.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. David: That’s fantastic! Congratulations! You really deserve it.

b. Alessandra: Starting next month, I’m going to make $500 more per month.

c. Alessandra: David! I have great news! I was given a promotion at work today.

(Adapted from Explore New Worlds 12 – Unit 4. The Good Life)

a-b-c

b-a-c

c-a-b

a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Alessandra: David! I have great news! I was given a promotion at work today.

a. David: That’s fantastic! Congratulations! You really deserve it.

b. Alessandra: Starting next month, I’m going to make $500 more per month.

Dịch:

c. Alessandra: David! Em có tin tốt đây! Hôm nay em vừa được thăng chức ở chỗ làm.

a. David: Tuyệt quá! Chúc mừng em! Em xứng đáng.

b. Alessandra: Bắt đầu từ tháng sau, em sẽ kiếm thêm 500 đô mỗi tháng.

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. How are you?

b. Mark: I can’t believe it! I thought you can’t live without burgers and chips!

c. Nam: I know. I used to eat a lot of fast food, but now I prefer fresh fruits and vegetables.

d. Mark: I’m fine, thanks, but you look so fit and healthy! Have you started working out again?

e. Nam: Yes, I have. I’ve also stopped eating fast food and given up bad habits, such as staying up late.

(Adapted from Global Success 11 – Unit 1. A long and healthy life)

a-b-d-c-e

a-b-e-d-c

a-d-c-b-e

a-d-e-b-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. How are you?

d. Mark: I’m fine, thanks, but you look so fit and healthy! Have you started working out again?

e. Nam: Yes, I have. I’ve also stopped eating fast food and given up bad habits, such as staying up late.

b. Mark: I can’t believe it! I thought you can’t live without burgers and chips!

c. Nam: I know. I used to eat a lot of fast food, but now I prefer fresh fruits and vegetables.

Dịch:

a. Nam: Chào Mark! Lâu rồi không gặp. Cậu thế nào?

d. Mark: Mình ổn, cảm ơn, nhưng trông cậu khỏe mạnh và phong độ quá! Cậu đã bắt đầu tập luyện lại à?

e. Nam: Ừ. Mình cũng không ăn đồ ăn nhanh nữa và bỏ thói quen xấu như thức khuya.

b. Mark: Không thể tin được! Mình tưởng cậu không thể sống thiếu burger với khoai tây chiên mà!

c. Nam: Không tin được nhỉ. Trước đây mình ăn rất nhiều đồ ăn nhanh, nhưng bây giờ mình thích trái cây tươi và rau củ hơn.

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

Hello everyone,

a. At first, I thought it wouldn’t be a problem – but now I’m really anxious because I’m not a creative person at all!

b. I’m scared that I’m going to look stupid and that I won’t pass the course, or else, I’ll onlyget through it with great difficulty.

c. I’m 17 and I’m going to start university soon.

d. I’m going to study journalism because I want to work in TV.

e. In the first semester, everyone has to do a course called ‘Creative Thinking and Writing’.

Can anyone help me? Some tips on being creative would be good! Thanks a lot!

Paul

(Adapted from THiNK 12 – WELCOME)

c-a-e-b-d

d-a-c-e-b

c-d-e-a-b

d-c-e-b-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hello everyone,

c. I’m 17 and I’m going to start university soon.

d. I’m going to study journalism because I want to work in TV.

e. In the first semester, everyone has to do a course called ‘Creative Thinking and Writing’.

a. At first, I thought it wouldn’t be a problem – but now I’m really anxious because I’m not a creative person at all!

b. I’m scared that I’m going to look stupid and that I won’t pass the course, or else, I’ll only get through it with great difficulty.

Can anyone help me? Some tips on being creative would be good! Thanks a lot!

Paul

Dịch:

Chào mọi người,

c. Mình 17 tuổi và sắp bắt đầu đại học.

d. Mình sẽ theo học ngành báo chí vì mình muốn làm việc trong lĩnh vực truyền hình.

e. Trong học kỳ đầu tiên, tất cả sinh viên đều phải học một khóa gọi là “Tư duy Sáng tạo – Viết lách Sáng tạo.”

a. Ban đầu, mình nghĩ khóa học này sẽ không thành vấn đề – nhưng giờ mình rất lo lắng vì mình thấy mình không sáng tạo chút nào!

b. Mình sợ sẽ trông ngớ ngẩn và không qua được khóa học, hoặc nếu có qua thì cũng sẽ rất vất vả.

Ai đó có thể giúp mình không? Cho mình vài mẹo để trở nên sáng tạo hơn chẳng hạn. Cảm ơn rất nhiều!

Paul

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Viruses are tiny germs that cause diseases in people, animals, and plants.

b. Vaccines are commonly used to prevent the spread of virus-related diseases.

c. Then, they start to multiply and cause the infected cell to produce millions of virus copies.

d. They can bring about a variety of illnesses, from mild ones like the common cold or flu to more severe conditions like AIDS and Covid-19.

e. As they are very small (0.02 to 0.25 micron), viruses can get into our bodies easily, and though they are not living organisms, they become active once inside.

(Adapted from Global Success 11 – Unit 1. A long and healthy life)

a-b-d-e-c

b-a-e-d-c

a-d-e-c-b

b-e-a-c-d

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Viruses are tiny germs that cause diseases in people, animals, and plants.

d. They can bring about a variety of illnesses, from mild ones like the common cold or flu to more severe conditions like AIDS and Covid-19.

e. As they are very small (0.02 to 0.25 micron), viruses can get into our bodies easily, and though they are not living organisms, they become active once inside.

c. Then, they start to multiply and cause the infected cell to produce millions of virus copies.

b. Vaccines are commonly used to prevent the spread of virus-related diseases.

Dịch:

a. Vi-rút là những vi trùng nhỏ gây bệnh cho người, động vật và thực vật.

d. Chúng có thể gây ra nhiều loại bệnh, từ những bệnh nhẹ như cảm lạnh hay cúm thông thường đến những bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS hay Covid-19.

e. Vì vi-rút rất nhỏ (chỉ 0,02-0,25 micron), chúng có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và dù không phải sinh vật sống nhưng chúng sẽ thức tỉnh khi đã vào trong cơ thể.

c. Sau đó, chúng bắt đầu sinh sôi và khiến tế bào nhiễm bệnh sản xuất ra hàng triệu bản sao vi-rút khác.

b. Vắc-xin thường được sử dụng để ngăn ngừa sự lây lan của các bệnh do vi-rút gây ra.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. He suggested taking some time to consider his passions, and explore careers that align with those.

b. Mr. Hoàng explained that if Dũng could choose a job that matches his interest, he would be happier in the long run.

c. Mr. Hoàng sat down with his son, Dũng, to discuss his future career choices.

d. The father also added that career paths may change over time, and it’s essential to remain open to new opportunities.

e. Dũng expressed concern about job security and financial stability, and Mr. Hoàng insisted on understanding what they really meant.

(Adapted from English Discovery 12 – Unit 8. The world of work)

c-a-b-e-d

c-b-d-a-e

c-d-e-b-a

c-e-a-d-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mr. Hoàng sat down with his son, Dũng, to discuss his future career choices.

a. He suggested taking some time to consider his passions, and explore careers that align with those.

b. Mr. Hoàng explained that if Dũng could choose a job that matches his interest, he would be happier in the long run.

e. Dũng expressed concern about job security and financial stability, and Mr. Hoàng insisted on understanding what they really meant.

d. The father also added that career paths may change over time, and it’s essential to remain open to new opportunities.

Dịch:

c. Anh Hoàng ngồi xuống cùng con trai Dũng để thảo luận về các lựa chọn nghề nghiệp của cậu trong tương lai.

a. Anh gợi ý Dũng nên dành thời gian xem xét đam mê của bản thân và khám phá những nghề nghiệp phù hợp với đó.

b. Anh Hoàng giải thích rằng nếu Dũng có thể chọn một công việc phù hợp với sở thích thì về lâu dài, cậu sẽ hạnh phúc hơn.

e. Dũng bày tỏ lo lắng về sự ổn định công việc và tài chính, và anh Hoàng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ những khái niệm này thực sự có ý nghĩa gì.

d. Người bố cũng nói thêm rằng con đường sự nghiệp có thể thay đổi theo thời gian, và điều quan trọng là bản thân luôn cởi mở với những cơ hội mới.

Chọn A.