Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
Read the following article and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Nowadays, many people are choosing to leave the city in search (1) ______ a healthier lifestyle in the country. With remote work made (2) ______ by technology, moving away from urban centers has become more feasible. But does rural living really offer better health?
There’s some truth to the benefits of country life. Violent crime (3) ______ are lower, the air is cleaner, and there are fewer fast-food restaurants. As (4) ______, there are fewer deaths from cancer and heart disease. However, some research challenges the idea that rural life is healthier. For example, adults in urban areas smoke less and (5) ______. The countryside with its smaller population, (6) ______, sees twice as many vehicle deaths as the bustling city. This is largely because it takes longer to reach medical services.
(Adapted from C-21 Smart 11 Workbook – Unit 1. Healthy lifestyle)
Nowadays, many people are choosing to leave the city in search (1) ______ a healthier lifestyle in the country.
for
from
of
off
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: in search of sth – tìm kiếm cái gì
Dịch: Ngày nay, nhiều người đang chọn rời khỏi thành phố để tìm kiếm cuộc sống lành mạnh hơn ở nông thôn.
Chọn C.
With remote work made (2) ______ by technology, moving away from urban centers has become more feasible.
ease
easier
easily
more easily
Kiến thức về từ loại
A. ease /iːz/ (n, v): sự dễ dàng; làm cái gì trở nên dễ dàng
B. easier /ˈiːziə/ (adj): dễ dàng hơn (dạng so sánh hơn của tính từ ngắn ‘easy’)
C. easily /ˈiːzəli/ (adv): một cách dễ dàng
D. more easily: một cách dễ dàng hơn (dạng so sánh hơn của trạng từ dài ‘easily’)
- Ta có cấu trúc: make sth adj – làm cái gì trở nên như thế nào
Dịch: Với công nghệ giúp làm việc từ xa trở nên dễ dàng, việc chuyển ra khỏi các trung tâm đô thị đã trở nên khả thi hơn.
Chọn B.
Violent crime (3) ______ are lower, the air is cleaner, and there are fewer fast-food restaurants.
waves
rates
levels
activities
Kiến thức về kết hợp từ
*Các kết hợp từ với ‘crime’:
- crime wave /ˈkraɪm weɪv/: làn sóng tội phạm – tình trạng tăng đột ngột các hành vi phạm tội
- crime rate /ˈkraɪm reɪt/: tỉ lệ tội phạm
- criminal activity /ˈkrɪmɪnl ækˈtɪvəti/: hoạt động phạm tội
Dịch: Tỷ lệ tội phạm bạo lực ở đây thấp hơn, không khí trong lành hơn, và có ít nhà hàng đồ ăn nhanh hơn.
Chọn B.
As (4) ______, there are fewer deaths from cancer and heart disease.
a result
a rule
a matter of fact
a whole
Kiến thức về cụm từ
A. As a result: kết quả là, do đó (dùng để chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả)
B. As a rule: thường thì, theo quy tắc chung
C. As a matter of fact = In fact: thực tế là
D. As a whole: xét tổng thể
Dịch: Số ca tử vong do ung thư và bệnh tim vì vậy mà ít hơn.
Chọn A.
For example, adults in urban areas smoke less and (5) ______.
are more active physically
are more physically active
are physically more active
physically are more active
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm tính từ thường dùng: physically active – hoạt động thể chất (trong đó trạng từ ‘physically’ đứng trước tính từ ‘active’ để bổ nghĩa cho từ này).
=> trật tự đúng: are more physically active
Dịch: Chẳng hạn như người trưởng thành ở đô thị hút thuốc ít hơn và hoạt động thể chất nhiều hơn.
Chọn B.
The countryside with its smaller population, (6) ______, sees twice as many vehicle deaths as the bustling city.
obviously
admittedly
consequently
surprisingly
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. obviously /ˈɒbviəsli/ (adv): rõ ràng là
B. admittedly /ədˈmɪtɪdli/ (adv): phải thừa nhận là
C. consequently /ˈkɒnsɪkwəntli/ (adv): hậu quả là
D. surprisingly /səˈpraɪzɪŋli/ (adv): đáng ngạc nhiên là
Dịch: Ở nông thôn, nơi dân số ít hơn, đáng ngạc nhiên là số ca tử vong do tai nạn giao thông lại gấp đôi so với thành phố đông đúc.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài |
Nowadays, many people are choosing to leave the city in search of a healthier lifestyle in the country. With remote work made easier by technology, moving away from urban centers has become more feasible. But does rural living really offer better health? There’s some truth to the benefits of country life. Violent crime rates are lower, the air is cleaner, and there are fewer fast-food restaurants. As a result, there are fewer deaths from cancer and heart disease. However, some research challenges the idea that rural life is healthier. For example, adults in urban areas smoke less and are more physically active. The countryside with its smaller population, surprisingly, sees twice as many vehicle deaths as the bustling city. This is largely because it takes longer to reach medical services. | Ngày nay, nhiều người đang chọn rời khỏi thành phố để tìm kiếm cuộc sống lành mạnh hơn ở nông thôn. Với công nghệ giúp làm việc từ xa trở nên dễ dàng, việc chuyển ra khỏi các trung tâm đô thị đã trở nên khả thi hơn. Nhưng liệu sống ở nông thôn có thực sự có sức khỏe tốt hơn? Những lợi ích của cuộc sống ở nông thôn có phần đúng. Tỷ lệ tội phạm bạo lực ở đây thấp hơn, không khí trong lành hơn, và có ít nhà hàng đồ ăn nhanh hơn. Số ca tử vong do ung thư và bệnh tim vì vậy mà ít hơn. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đặt ra nghi vấn rằng liệu cuộc sống ở nông thôn có thực sự lành mạnh hơn. Chẳng hạn như người trưởng thành ở đô thị hút thuốc ít hơn và hoạt động thể chất nhiều hơn. Ở nông thôn, nơi dân số ít hơn, đáng ngạc nhiên là số ca tử vong do tai nạn giao thông lại gấp đôi so với thành phố đông đúc. Nguyên nhân chủ yếu là do thời gian tiếp cận được các dịch vụ y tế kéo dài hơn. |
Read the following job ads and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Shop Assistant Wanted
We are looking for (7) ______ people to join our team, welcoming customers and arranging window displays. You will need to work from Mon – Fri, 9 a.m. – 6 p.m.
No experience (8) ______. On-the-job training is given to all employees.
We offer an hourly wage plus additional benefits like free meals and (9) ______ overtime pay.
Apply in person at TH Fashion, 32 Tran Hung Dao, Mon – Wed, 10 a.m. – 2 p.m.
Babysitter Needed
Are you looking for (10) ______ work? We need someone (11) ______ care of a two-year-old child every morning from Monday to Friday. The perfect candidate should be (12) ______, reliable, good with young children and preferably female.
To apply, call Ms Lam on 0989364731.
(Adapted from Global Success 12 – Unit 5. The world of work)
We are looking for (7) ______ people to join our team, welcoming customers and arranging window displays.
detail-oriented
hard-working
well-behaved
easy-going
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. detail-oriented /ˈdiːteɪl ɔːrientɪd/ (adj): chú ý đến chi tiết
B. hard-working /ˌhɑːd ˈwɜːkɪŋ/ (adj): siêng năng, chăm chỉ
C. well-behaved /ˌwel bɪˈheɪvd/ (adj): ứng xử tốt, ngoan ngoãn
D. easy-going /ˌiːzi ˈɡəʊɪŋ/ (adj): dễ tính
- Xét bối cảnh quảng cáo thì với công việc nhân viên bán hàng, yêu cầu detail-oriented và easy-going không thường thấy; well-behaved thường dùng để miêu tả trẻ con => khi tuyển nhân viên người ta thường chú trọng làm việc cần cù, chịu khó.
Dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm những người chăm chỉ để tham gia nhóm của chúng tôi, chào đón khách hàng và sắp xếp trưng bày cửa sổ.
Chọn B.
No experience (8) ______.
requires
would require
be required
is required
Kiến thức về câu bị động
- Ta thấy ‘experience’ (kinh nghiệm) không thể tự ‘require’ (yêu cầu) được => kinh nghiệm yêu cầu cho vị trí này, dùng ở thể bị động => loại A, B.
- ‘be required’ không tạo câu được => chọn ‘is required’ (dạng bị động ở hiện tại đơn).
Dịch: Không yêu cầu kinh nghiệm. Tất cả nhân viên đều được đào tạo tại chỗ.
Chọn D.
We offer an hourly wage plus additional benefits like free meals and (9) ______ overtime pay.
a
an
the
(no article)
Kiến thức về mạo từ:
- overtime pay là danh từ không đếm được, không dùng với ‘a’ hay ‘an’ => loại A, B.
- overtime pay được đề cập đến như một khái niệm chung, không chỉ định cụ thể một trường hợp nào nên không dùng với ‘the’ => loại C.
Dịch: Chúng tôi cung cấp mức lương theo giờ cộng với các chế độ phúc lợi bổ sung như bữa ăn miễn phí và tiền làm thêm giờ.
Chọn D.
Are you looking for (10) ______ work?
freelance
manual
casual
permanent
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. freelance /ˈfriːlɑːns/, /ˈfriːlæns/ (adj): tự do => freelance work: công việc tự do
B. manual /ˈmænjuəl/ (adj): sử dụng tay chân => manual work: công việc chân tay
C. casual /ˈkæʒuəl/ (adj): tạm thời => casual work: việc làm theo giờ
D. permanent /ˈpɜːmənənt/ (adj): lâu dài => permanent work: việc làm thường xuyên
=> Trông trẻ là việc làm tính theo giờ.
Dịch: Bạn đang tìm việc làm bán thời gian / việc làm theo giờ?
Chọn C.
We need someone (11) ______ care of a two-year-old child every morning from Monday to Friday.
taken
taking
to take
that takes
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có đầy đủ chủ ngữ ‘We’ và động từ ‘need’ => động từ bổ nghĩa cho someone phải nằm trong MĐQH.
- someone là chủ thể của hành động ‘take’ nên khi rút gọn không thể đưa động từ về dạng Vp2 => loại A.
- Thường khi bổ nghĩa cho someone ta dùng đại từ quan hệ ‘who’, không dùng ‘someone that’ => ‘that takes’ diễn đạt không tự nhiên => loại D.
- someone nằm trong trường hợp có thể rút gọn động từ về dạng to-V.
Dịch: Chúng tôi cần một người chăm sóc một đứa trẻ hai tuổi vào mỗi buổi sáng từ Thứ Hai đến Thứ Sáu.
Chọn C.
The perfect candidate should be (12) ______, reliable, good with young children and preferably female.
analytical
idealistic
persuasive
responsible
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. analytical /ˌænəˈlɪtɪkl/ (adj): có khả năng phân tích
B. idealistic /ˌaɪdiəˈlɪstɪk/ (adj): có lý tưởng
C. persuasive /pəˈsweɪsɪv/ (adj): có khả năng thuyết phục
D. responsible /rɪˈspɒnsəbl/ (adj): có trách nhiệm
- Xét bối cảnh quảng cáo thì công việc trông trẻ không cần đến quá nhiều kỹ năng như phân tích hay thuyết phục gì mà chỉ cần người có trách nhiệm để chăm trẻ.
Dịch: Ứng viên lý tưởng phải có trách nhiệm, đáng tin cậy, giỏi với trẻ nhỏ và tốt nhất là nữ.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài |
Shop Assistant Wanted We are looking for hard-working people to join our team, welcoming customers and arranging window displays. You will need to work from Mon – Fri, 9 a.m. – 6 p.m. No experience is required. On-the-job training is given to all employees.
We offer an hourly wage plus additional benefits like free meals and overtime pay. Apply in person at TH Fashion, 32 Tran Hung Dao, Mon – Wed, 10 a.m. – 2 p.m. Babysitter Needed Are you looking for casual work? We need someone to take care of a two-year-old child every morning from Monday to Friday. The perfect candidate should be responsible, reliable, good with young children and preferably female. To apply, call Ms Lam on 0989364731. | Cần tuyển nhân viên bán hàng Chúng tôi đang tìm kiếm những người chăm chỉ về với đội của chúng tôi, công việc là chào đón khách hàng và sắp xếp trưng bày cửa sổ. Bạn sẽ làm việc từ thứ Hai-thứ Sáu, 9 giờ sáng-6 giờ tối. Không yêu cầu kinh nghiệm. Tất cả nhân viên đều được đào tạo trong quá trình làm việc. Chúng tôi trả lương theo giờ, kèm các phúc lợi bổ sung như bữa ăn miễn phí và tiền làm thêm giờ. Nộp hồ sơ trực tiếp tại TH Fashion, 32 Trần Hưng Đạo, từ thứ Hai-thứ Tư, 10 giờ sáng-2 giờ chiều. Cần tuyển người giữ trẻ Bạn đang tìm kiếm công việc bán thời gian? Chúng tôi cần một người trông bé hai tuổi mỗi buổi sáng từ thứ Hai đến thứ Sáu. Ứng viên lý tưởng cần có trách nhiệm, đáng tin cậy, yêu trẻ nhỏ và ưu tiên nữ. Để ứng tuyển, vui lòng gọi cô Lâm qua số 0989364731. |
Read the following biography and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
An Extraordinary Educator
Nguyễn Ngọc Ký is one of the most inspiring figures in modern Vietnamese history. Not only was he an exceptional teacher, but he also became a symbol of passion and determination, (18) ______.
Born in Nam Định Province in 1947, Nguyễn Ngọc Ký had a very tough early childhood. At the age of four, he(19) ______. This made his life extremely challenging, but Nguyễn Ngọc Ký was determined to live a full life like any other child and insisted on attending school. Learning how to write using his feet, (20) ______. He achieved top grades throughout his school years, and was even placed in the top five of a national maths competition. For this achievement, he was awarded two medals from President Hồ Chí Minh.
After earning a degree in literature at Hà Nội National University, Nguyễn Ngọc Ký became a teacher. Over the years, (21) ______. In 1992, he was honored with the title Nhà giáo ưu tú for his outstanding contributions.
Nguyễn Ngọc Ký retired from teaching in 2005, but his work still wasn’t done. (22) ______. He wrote thirty books in total, including three best-selling autobiographies, titled Tôi đi học, Tôi học đại học, and Nguyễn Ngọc Ký – Tâm sự trao đời. He passed away in 2022, but his legacy will continue to inspire many generations of Vietnamese students, and people will remember his incredible achievements for many years to come.
(Adapted from Bright 12 – Unit 2. The World of Work)
Not only was he an exceptional teacher, but he also became a symbol of passion and determination, (18) ______.
having motivated a lot of people in Vietnam
inspiring countless people throughout Vietnam
motivated a great number of people in Vietnam
which inspire many people throughout Vietnam
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có đủ chủ ngữ và động từ nằm trong cấu trúc “Not only... but also” => động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH => loại C.
*Xét các lựa chọn còn lại:
A. having motivated...: cấu trúc phân từ hoàn thành having Vp2 dùng để miêu tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác => không hợp lý trong ngữ cảnh.
B. inspiring...: dạng rút gọn của MĐQH về V-ing khi động từ mang nghĩa chủ động.
D. which inspire...: đại từ quan hệ ‘which’ thay cho vật, mà đối tượng cần bổ nghĩa đang là người, thầy Nguyễn Ngọc Ký => loại D.
Dịch: Không chỉ là một giáo viên xuất sắc, ông còn trở thành biểu tượng của đam mê và nghị lực, truyền cảm hứng cho rất nhiều người trên khắp cả nước.
Chọn B.
At the age of four, he (19) ______.
was contracted by life-threatening polio, meaning he could not use his arms
whose a life-threatening disease called polio made him unable to use his arms
contracted polio, a life-threatening disease that left him unable to use his arms
got polio contracted, a disease so life-threatening that he could not use his arms
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘he’nhưng chưa có vị ngữ => cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại B (MĐQH).
A. was contracted by...: động từ ‘contract’ (nhiễm bệnh) dùng với nghĩa chủ động – ai đó mắc bệnh gì, không phải bị mắc bệnh gì => loại A.
D. got polio contracted...: cấu trúc thể sai khiến get/have sth done dùng khi muốn nói ai đó nhờ người khác làm việc gì giúp mình, ta không thể nhờ ai mắc bệnh giúp mình được => loại D.
Dịch: Năm bốn tuổi, ông mắc bệnh bại liệt, một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng khiến ông mất khả năng sử dụng đôi tay.
Chọn C.
Learning how to write using his feet, (20) ______.
such was his excellent performace at school
he later performed very well at school
his performace at school was excellent
they helped him perform well at school
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy mệnh đề làm trạng ngữ trước chỗ trống lược bỏ đi chủ ngữ => MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN, hay chính là đối tượng ‘học cách viết bằng chân’ là Nguyễn Ngọc Ký.
Dịch: Học cách viết bằng chân, ông đã đạt thành tích xuất sắc trong học tập.
Chọn B.
Over the years, (21) ______.
he had both been known as an inspiring teacher and helped many students
he had either helped many students or been known as an inspiring teacher
he had helped many students and gained a reputation as an inspiring teacher
due to the reputation as an inspiring teacher, he had helped many students
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. ông vừa được biết đến là một giáo viên truyền cảm hứng vừa giúp đỡ nhiều sinh viên
B. ông đã giúp đỡ nhiều sinh viên hoặc được biết đến là một giáo viên truyền cảm hứng
C. ông đã giúp đỡ nhiều sinh viên và nổi tiếng là một giáo viên truyền cảm hứng
D. do danh tiếng là một giáo viên truyền cảm hứng, ông đã giúp đỡ nhiều sinh viên
Chọn C.
(22) ______.
Working as a psychotherapist, his main job was to write books in this field.
He was a prolific author as well as a talented psychotherapist during his time.
The retirement from teaching led him to become a psychotherapist and a writer.
He worked as a psychotherapist and continued writing books after his retirement.
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. Làm một nhà trị liệu tâm lý, công việc chính của ông là viết sách trong lĩnh vực này.
=> Ta thấy sau chỗ trống có giới thiệu vài tựa sách nổi tiếng của Nguyễn Ngọc Ký thì đều là tự truyện, không phải sách về trị liệu tâm lý => không logic, loại A.
B. Ông là một tác giả nhiều sách cũng như là một nhà trị liệu tâm lý tài năng trong thời đại của mình.
C. Nghỉ hưu từ nghề giáo đã khiến ông trở thành một nhà trị liệu tâm lý và một nhà văn.
=> Không logic vì liên kết hai việc nghỉ hưu và chuyển sang làm việc khác trong mối quan hệ nhân quả với nhau => loại C.
D. Ông làm một nhà trị liệu tâm lý và tiếp tục viết sách sau khi nghỉ hưu.
=> Lựa chọn phù hợp nhất, có liên kết thời gian ‘sau nghỉ hưu’ với câu trước.
Chọn D.
Người Thầy Phi Thường
Nguyễn Ngọc Ký là một trong những nhân vật truyền cảm hứng nhất trong lịch sử hiện đại Việt Nam. Không chỉ là một giáo viên xuất sắc, ông còn trở thành biểu tượng của đam mê và nghị lực, truyền cảm hứng cho rất nhiều người trên khắp cả nước.
Sinh ra tại tỉnh Nam Định vào năm 1947, Nguyễn Ngọc Ký đã trải qua một tuổi thơ vô cùng khó khăn. Năm bốn tuổi, ông mắc bệnh bại liệt, một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng khiến ông mất khả năng sử dụng đôi tay. Căn bệnh đã làm cuộc sống của ông trở nên vô cùng thử thách, nhưng Nguyễn Ngọc Ký quyết tâm sống một cuộc đời trọn vẹn như bao đứa trẻ khác và khăng khăng muốn đi học. Học cách viết bằng chân, ông đã đạt thành tích xuất sắc trong học tập. Ông luôn đạt điểm cao trong suốt những năm đi học và thậm chí còn nằm trong top 5 của một kỳ thi toán quốc gia. Với thành tích này, ông được Chủ tịch Hồ Chí Minh trao tặng hai huy chương.
Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành văn học tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Nguyễn Ngọc Ký trở thành nhà giáo. Trong suốt những năm tháng giảng dạy, ông đã giúp đỡ rất nhiều học sinh và được biết đến như một người thầy truyền cảm hứng. Năm 1992, ông được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú vì những đóng góp nổi bật của mình.
Nguyễn Ngọc Ký nghỉ hưu vào năm 2005, nhưng công việc của ông chưa dừng lại tại đó. Sau khi nghỉ hưu, ông làm nhà trị liệu tâm lý và tiếp tục viết sách. Ông đã viết tổng cộng 30 cuốn sách, trong đó có ba cuốn tự truyện bán chạy nhất, gồm Tôi đi học, Tôi học đại học, và Nguyễn Ngọc Ký – Tâm sự trao đời. Ông qua đời vào năm 2022, nhưng di sản của ông sẽ tiếp tục truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ học sinh Việt Nam, và mọi người sẽ nhớ mãi những thành tựu đáng kinh ngạc của ông.
Read the following passage about a diet and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
The Paleo Diet: Natural and Healthy?
Modern supermarkets give us many choices. There are colorful fruits and vegetables, fresh fish and meat, many kinds of bread, eggs, yogurt, and cheese. But at the same time, people in the modern world are experiencing health problems. Could the food we eat be inducing some of these problems?
One explanation for modern health problems is that they began when human beings became farmers about 12,000 years ago. Around that time, people started growing and eating crops, such as wheat and rice. Some people believe that returning to an earlier way of eating a ‘paleo diet’ that includes only meat, fish, and fruits and vegetables, might be a solution to our modern health problems.
A paleo diet is special because it doesn’t include grains, dairy foods, or legumes, such as peanuts or beans. For many of us, it is not possible to prepare our favorite dishes without these ingredients. But people who follow a paleo diet only eat foods people ate before farming began. They believe this is a more natural and healthier way to eat.
For Dr. Peter Ungar, the truth is not so simple. In human history, people have eaten a wide variety of foods. Early human beings lived in different places with different climates, so many kinds of food were available to our ancestors even before farming began. Dr. Ungar says our ability to eat in many different ways and to be healthy whether we live in the Arctic or in the tropics is the important thing. One thing is certain, though: If you do decide to try a paleo diet, remember that your meals might actually be less varied than the meals of your early ancestors.
(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 1. Food for life)
Which of the following is NOT mentioned as a food choice that can be found in modern supermarkets?
poultry
baked goods
fresh produce
dairy products
Loại thực phẩm nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lựa chọn có thể tìm thấy trong các siêu thị hiện đại?
A. thịt gia cầm C. rau củ, hoa quả tươi
B. bánh nướng D. sản phẩm từ sữa
Thông tin:
- Modern supermarkets give us many choices. There are colorful fruits and vegetables, fresh fish and meat, many kinds of bread, eggs, yogurt, and cheese. (Siêu thị hiện đại mang đến cho chúng ta rất nhiều sự lựa chọn. Có trái cây và rau củ nhiều màu sắc, cá và thịt tươi, đủ loại bánh mì, trứng, sữa chua và phô mai.)
- fruits and vegetables = fresh produce
- many kinds of bread = baked goods
- eggs, yogurt, and cheese = dairy products
Chọn A.
The word ‘inducing’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
bringing about
getting around
running into
sorting out
Từ ‘inducing’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ nào?
- induce /ɪnˈdjuːs/ (v) = to cause sth: gây ra vấn đề gì
A. bring about (phr.v): gây ra vấn đề
B. get around (phr.v): tránh né vấn đề
C. run into (phr.v): gặp phải vấn đề
D. sort out (phr.v): giải quyết vấn đề
=> induce = bring about
Chọn A.
The word ‘They’ in paragraph 3 refers to ______.
early human beings
our favorite dishes
paleo diet followers
ingredients in a paleo diet
Từ ‘They’ trong đoạn 3 chỉ đối tượng nào?
A. con người thời kỳ đầu C. những người theo chế độ ăn paleo
B. những món ăn yêu thích D. các thành phần trong chế độ ăn paleo
Thông tin:
- But people who follow a paleo diet only eat foods people ate before farming began. They believe this is a more natural and healthier way to eat. (Nhưng những người theo chế độ ăn paleo chỉ ăn những thực phẩm mà tổ tiên loài người ăn trước thời kỳ nông nghiệp. Họ tin rằng đây là cách ăn tự nhiên và lành mạnh hơn.)
Chọn C.
The word ‘varied’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.
abundant
limited
balanced
mixed
Từ ‘varied’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- varied /ˈve(ə)rid/, /ˈværid/ = of many different types (Oxford): đa dạng nhiều loại
A. abundant /əˈbʌndənt/ (adj): dồi dào, phong phú
B. limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj): hạn chế, không nhiều loại
C. balanced /ˈbælənst/ (adj): cân bằng, hợp lý
D. mixed /mɪkst/ (adj): hỗn hợp
=> varied >< limited
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Our ancestors had been eating a wide range of local foods before the farming era.
Before farming, people had access to various foods based on their location and climate.
Many types of food are known to have been available to early humans before they became farmers.
Humans used to live in many places, making them used to growing different foods in different climates.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Tổ tiên chúng ta đã ăn nhiều loại thực phẩm địa phương trước thời kỳ nông nghiệp.
B. Trước khi có nghề nông, con người có thể tiếp cận nhiều loại thực phẩm khác nhau tùy vào vị trí họ sống và khí hậu ở đó.
C. Người ta biết rằng con người thời kỳ đầu đã có nhiều loại thực phẩm trước khi họ trở thành nông dân.
D. Con người từng sống ở nhiều nơi, khiến họ quen với việc trồng nhiều loại thực phẩm khác nhau ở nhiều vùng khí hậu khác nhau.
Câu gạch chân:
- Early human beings lived in different places with different climates, so many kinds of food were available to our ancestors even before farming began. (Tổ tiên loài người sống ở nhiều nơi khác nhau với khí hậu khác nhau, vì vậy rất nhiều loại thực phẩm đã có sẵn cho tổ tiên chúng ta ngay cả trước khi nông nghiệp bắt đầu.)
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Modern health problems are linked to the start of farming around 1,200 years ago.
A paleo diet is unique in that it excludes familiar ingredients like animal proteins.
It has been proven that early humans had healthier diets than modern humans.
Dr. Ungar believes humans are naturally adaptable to different diets.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các vấn đề sức khỏe hiện đại có liên quan đến sự bắt đầu của nghề nông cách đây khoảng 1.200 năm.
B. Chế độ ăn paleo độc đáo ở chỗ nó loại trừ các thành phần quen thuộc như protein động vật.
C. Người ta đã chứng minh rằng con người tiền sử có chế độ ăn uống lành mạnh hơn con người hiện đại.
D. Tiến sĩ Ungar tin rằng con người có khả năng thích nghi tự nhiên với các chế độ ăn khác nhau.
Thông tin:
- One explanation for modern health problems is that they began when human beings became farmers about 12,000 years ago. (Một lời giải thích cho các vấn đề sức khỏe hiện đại là chúng bắt đầu từ khi con người trở thành nông dân cách đây khoảng 12.000 năm.) => 12.000 năm không phải 1.200 năm => A sai.
- A paleo diet is special because it doesn’t include grains, dairy foods, or legumes, such as peanuts or beans. (Chế độ ăn paleo đặc biệt ở chỗ nó không bao gồm ngũ cốc, thực phẩm từ sữa hay các loại đậu như đậu phộng.) => không nói không bao gồm protein động vật => B sai.
- Không có thông tin nào chứng minh C, chỉ có một số người theo chế độ ăn paleo cho là nó lành mạnh hơn chế độ ăn của người hiện đại.
- Dr. Ungar says our ability to eat in many different ways and to be healthy whether we live in the Arctic or in the tropics is the important thing. (Tiến sĩ Ungar cho rằng khả năng ăn uống đa dạng và khỏe mạnh, dù chúng ta sống ở Bắc Cực hay vùng nhiệt đới,
mới là điều quan trọng.) => D đúng.
Chọn D.
In how many paragraphs is a comparative relationship mentioned?
One
Two
Three
Four
Có bao nhiêu đoạn văn đề cập đến mối quan hệ so sánh?
Đoạn 3:
- But people who follow a paleo diet only eat foods people ate before farming began. They believe this is a more natural and healthier way to eat. (Nhưng những người theo chế độ ăn paleo chỉ ăn những thực phẩm mà tổ tiên loài người ăn trước thời kỳ nông nghiệp. Họ tin rằng đây là cách ăn tự nhiên và lành mạnh hơn.)
Đoạn 4:
- If you do decide to try a paleo diet, remember that your meals might actually be less varied than the meals of your early ancestors. (Nếu bạn quyết định thử chế độ ăn paleo, hãy nhớ rằng bữa ăn của bạn có thể ít đa dạng hơn so với bữa ăn của tổ tiên ngày xưa.)
=> Có hai đoạn có phép so sánh.
Chọn B.
In which paragraph does the writer suggest the idea that abundance does not necessarily equal positive outcomes?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả gợi ý rằng nhiều lựa chọn không nhất thiết đồng nghĩa với kết quả tích cực?
Đoạn 1:
- Modern supermarkets give us many choices. [...] But at the same time, people in the modern world are experiencing health problems. Could the food we eat be inducing some of these problems? (Siêu thị hiện đại mang đến cho chúng ta rất nhiều sự lựa chọn. [...] Nhưng cùng lúc đó, con người trong thế giới hiện đại đang gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe. Liệu những thực phẩm chúng ta ăn có phải là nguyên nhân gây ra các vấn đề này?)
=> Tác giả gợi ý chính vì có quá nhiều lựa chọn, chúng ta được ăn đa dạng nhiều đồ hơn có thể lại chính là lý do gây ra nhiều bệnh.
Chọn A.
Chế Độ Ăn Paleo: Tự Nhiên và Lành Mạnh?
Siêu thị hiện đại mang đến cho chúng ta rất nhiều sự lựa chọn. Có trái cây và rau củ nhiều màu sắc, cá và thịt tươi, đủ loại bánh mì, trứng, sữa chua và phô mai. Nhưng cùng lúc đó, con người trong thế giới hiện đại đang gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe. Liệu những thực phẩm chúng ta ăn có phải là nguyên nhân gây ra các vấn đề này?
Một lời giải thích cho các vấn đề sức khỏe hiện đại là chúng bắt đầu từ khi con người trở thành nông dân cách đây khoảng 12.000 năm. Vào thời điểm đó, con người bắt đầu trồng trọt và ăn các loại cây trồng như lúa mì và gạo. Một số người tin rằng việc quay lại chế độ ăn uống trước kia, chế độ ăn ‘paleo’ chỉ bao gồm thịt, cá và trái cây, rau củ, có thể là giải pháp cho các vấn đề sức khỏe hiện đại của chúng ta.
Chế độ ăn paleo đặc biệt ở chỗ nó không bao gồm ngũ cốc, thực phẩm từ sữa hay các loại đậu như đậu phộng. Đối với nhiều người, thật khó để chuẩn bị những món ăn yêu thích mà không có các thành phần này. Nhưng những người theo chế độ ăn paleo chỉ ăn những thực phẩm mà tổ tiên loài người ăn trước thời kỳ nông nghiệp. Họ tin rằng đây là cách ăn tự nhiên và lành mạnh hơn.
Tuy nhiên, Tiến sĩ Peter Ungar cảm thấy chuyện không đơn giản như vậy. Trong lịch sử loài người, con người đã ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau. Tổ tiên loài người sống ở nhiều nơi khác nhau với khí hậu khác nhau, vì vậy rất nhiều loại thực phẩm đã có sẵn cho tổ tiên chúng ta ngay cả trước khi nông nghiệp bắt đầu. Tiến sĩ Ungar cho rằng khả năng ăn uống đa dạng và khỏe mạnh, dù chúng ta sống ở Bắc Cực hay vùng nhiệt đới, mới là điều quan trọng. Một điều chắc chắn là: Nếu bạn quyết định thử chế độ ăn paleo, hãy nhớ rằng bữa ăn của bạn có thể ít đa dạng hơn so với bữa ăn của tổ tiên ngày xưa.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
What if you don’t have ONE dream job?
Do you remember being asked what you wanted to be when you grew up? No doubt, the more imaginative your answer, the more approval you would get. But once we reach adolescence, there’s far less tolerance for answers like, “I'm going to be a marine biologist, circus clown and journalist!” Now the question translates as: You are allowed one identity in this life, so which is it? [I]
At school, there’s pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university. [II] The message that you need to specialise is reinforced in many contexts. [III] Career guidance books and counsellors give you tests to help you find your niche and identify your dream job. [IV]
But what happens if you’re wired differently? Let’s say you’re curious about several subjects, and there are many things you’d like to study. If you’re unable or unwilling to settle on a single career path, you might worry that you don’t have one true calling like everybody else and that, therefore, your life lacks purpose. As the saying goes, you’re a ‘jack of all trades, master ofnone’.
In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick to it, but for most young people who will make up the workforce of the future, ‘one thing’ is not relevant anymore. For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone.
The ambitious young people of today are more interested in moving around and doing different things. In the modern workplace, people are working flexibly and the individual is in control of their professional life and in a position to make decisions about how, when and where they work. Rather than finding something and doing it forever, the new challenge is to find a way of working that works for you.
(Adapted from English Discovery 12 – Unit 8. The world of work)
Where in paragraph 1 or paragraph 2 does the following sentence best fit?
This leads to one specific degree, intended for one type of job.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1 hoặc đoạn 2?
Điều này dẫn đến việc bạn sẽ lấy một bằng cấp cụ thể, được thiết kế cho một loại công việc duy nhất.
Xét vị trí [II]:
- At school, there’s pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university. [II] (Ở trường, bạn chịu áp lực phải tập trung vào thế mạnh của mình và chọn một môn học để làm chuyên ngành tại đại học. [II])
=> Ta thấy câu trên nói về một thực trạng ở trường, đang dừng ở môn học chuyên ngành ở đại học, vì vậy câu cần điền ở vị trí [II] là hợp lý, nó tiếp nối từ chuyên ngành đến bằng cấp đến công việc cụ thể.
Chọn B.
What does the phrase ‘jack of all trades, master of none’ mean as used in paragraph 3?
Someone who is skilled at many things but not an expert in any of them.
Someone who cannot be master of anything because they lack focus.
Someone who specializes in one field and ignores others.
Someone who struggles to find a career path.
Cụm ‘jack of all trades, master of none’ dùng trong đoạn 3 có nghĩa là gì?
A. Một người có nhiều kỹ năng nhưng không phải chuyên gia ở bất cứ kỹ năng nào.
B. Một người không thể thành thạo bất kỳ thứ gì vì họ thiếu tập trung.
C. Một người chuyên về một lĩnh vực và bỏ qua những lĩnh vực khác.
D. Một người phải vật lộn để tìm kiếm con đường sự nghiệp.
*Để hiểu cụm này, ta xét ngữ cảnh:
- Let’s say you’re curious about several subjects, and there are many things you’d like to study. (Giả sử bạn cảm thấy tò mò về nhiều lĩnh vực, và có rất nhiều thứ bạn muốn theo học.)
=> Đây là câu giải thích cho cụm trên, miêu tả những người ‘nghề nào cũng biết, nhưng chẳng giỏi nghề nào’.
Chọn A.
The word ‘it’ in paragraph 4 refers to ______.
the reality
the workforce
a particular vocation
a purpose in life
Từ ‘it’ trong đoạn 4 chỉ đối tượng nào?
A. thực tế C. một nghề nghiệp cụ thể
B. lực lượng lao động D. mục đích sống
Thông tin:
- In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick to it,... (Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó,...)
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 4?
The decline of lifelong vocations
The rise of multi-career work style
Changing trends in career paths
Differences in generations’ work lives
Cụm nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 4?
A. Sự sụt giảm của các nghề nghiệp làm cả đời
B. Sự gia tăng của xu hướng làm nhiều nghề
C. Các xu hướng thay đổi trong con đường sự nghiệp
D. Sự khác biệt trong cuộc sống công việc của các thế hệ
Đoạn 4:
- In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick to it, but for most young people who will make up the workforce of the future, ‘one thing’ is not relevant anymore. For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone. (Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó, đối với phần lớn người trẻ sẽ là lực lượng lao động trong tương lai, ‘một việc’ không còn phù hợp nữa. Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường. Những ngày đó đã qua từ lâu.)
=> B không hợp lý vì đoạn này chưa nhắc đến xu hướng làm nhiều nghề; C không hợp lý vì nếu nói ‘các xu hướng thay đổi’ thì trong đoạn phải nhắc đến nhiều hơn một xu hướng; D cũng không hợp lý vì đoạn không có miêu tả gì về ‘cuộc sống công việc’, chưa kể còn phải so sánh giữa các thế hệ.
Chọn A.
The word ‘flexibly’ in paragraph 5is OPPOSITE in meaning to ______.
independently
optimistically
rigidly
spontaneously
Từ ‘flexibly’ trong đoạn 5 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- flexibly /ˈfleksəbli/ (adv) = in a way that changes to suit new conditions or situations (Oxford): một cách linh hoạt
A. independently /ˌɪndɪˈpendəntli/ (adv): một cách độc lập, không phụ thuộc ai
B. optimistically /ˌɒptɪˈmɪstɪkli/ (adv): một cách lạc quan, vui vẻ
C. rigidly /ˈrɪdʒɪdli/ (adv): một cách cứng nhắc, không thay đổi
D. spontaneously /spɒnˈteɪniəsli/ (adv): một cách tự phát, không có kế hoạch trước
=> flexibly >< rigidly
Chọn C.
Which of the following is NOT true according to the passage?
Teens are pushed to narrow down a field to follow based on what they excel at.
The modern workplace stresses the importance of flexibility over personal choice.
Those with many passions may feel they don’t have a clear sense of direction.
People of older generations were more loyal to their employer compared to their children.
Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Thanh thiếu niên bị áp lực phải thu hẹp lĩnh vực để theo đuổi dựa trên cái họ giỏi.
B. Môi trường công sở hiện đại nhấn mạnh tầm quan trọng của sự linh hoạt hơn là sự lựa chọn cá nhân.
C. Những người có nhiều đam mê có thể cảm thấy họ không có định hướng rõ ràng.
D. Những người thuộc thế hệ cũ trung thành với chủ hơn so với con cháu của họ.
Thông tin:
- At school, there’s pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university. (Ở trường, bạn chịu áp lực phải tập trung vào thế mạnh của mình và chọn một môn học để làm chuyên ngành tại đại học.) => A đúng.
- If you’re unable or unwilling to settle on a single career path, you might worry that you don’t have one true calling like everybody else and that, therefore, your life lacks purpose. (Nếu bạn không thể hoặc không muốn chọn một con đường sự nghiệp duy nhất, bạn có thể lo lắng rằng mình không có tiếng gọi nghề nghiệp như những người khác và vì vậy nên cuộc sống của bạn thiếu mục đích.) => C đúng.
- For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. (Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường.) => Họ làm việc hàng chục năm ở một nơi, họ là những nhân viên trung thành hơn đám con cháu => D đúng.
- In the modern workplace, people are working flexibly and the individual is in control of their professional life and in a position to make decisions about how, when and where they work. (Trong môi trường làm việc hiện đại, mọi người làm việc linh hoạt hơn, các cá nhân có quyền kiểm soát sự nghiệp của mình và tự đưa ra quyết định về cách thức, thời điểm và địa điểm làm việc.) => Như vậy cả tính linh hoạt trong công việc lẫn lựa chọn cá nhân đều được đề cao ở môi trường làm việc hiện đại => B sai.
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Most people have a clear and singular calling in life.
Today’s workforce is focused on finding long-term job stability.
Career guidance books discourage choosing a single career path.
Specialisation is becoming less important in the modern workplace.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Hầu hết mọi người đều có một nghề nghiệp rõ ràng và duy nhất trong cuộc sống.
B. Lực lượng lao động ngày nay tập trung tìm kiếm sự ổn định công việc lâu dài.
C. Sách hướng dẫn nghề nghiệp không khuyến khích lựa chọn một con đường sự nghiệp duy nhất.
D. Chuyên môn đang dần trở nên ít quan trọng hơn ở nơi làm việc hiện đại.
Thông tin:
- Career guidance books and counsellors give you tests to help you find your niche and identify your dream job. (Những cuốn sách hướng nghiệp và các cố vấn nghề nghiệp sẽ cho bạn làm các bài kiểm tra để giúp bạn tìm ra sở trường của mình và xác định công việc mơ ước.) => C sai.
- In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick to it,... (Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó,...) => A sai.
- For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone. (Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường. Những ngày đó đã qua từ lâu.) => B sai.
- The ambitious young people of today are more interested in moving around and doing different things. (Những người trẻ đầy tham vọng của ngày nay quan tâm nhiều hơn đến khám phá và làm nhiều vị trí khác nhau.) => D đúng.
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
Answers involving multiple careers are less encouraged as we grow older.
People are less accepting of ambitious and creative career choices as we mature.
It’s unlikely that adolescents will pursue their imaginative childhood dream jobs.
During adolescence, society expects more realistic and focused career aspirations.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 1?
A. Câu trả lời với nhiều loại nghề nghiệp ít được khuyến khích hơn khi chúng ta lớn lên
B. Mọi người ít chấp nhận các lựa chọn nghề nghiệp đầy tham vọng và sáng tạo hơn khi chúng ta trưởng thành.
C. Không có khả năng thanh thiếu niên sẽ theo đuổi công việc mơ ước thời thơ ấu đầy trí tưởng tượng của họ.
D. Trong thời kỳ vị thành niên, xã hội mong đợi những khát vọng nghề nghiệp thực tế và tập trung hơn.
Câu gạch chân:
- But once we reach adolescence, there’s far less tolerance for answers like, “I'm going to be a marine biologist, circus clown and journalist!” (Nhưng khi chúng ta đến tuổi vị thành niên, dường như không còn nhiều sự chấp nhận đối với những câu trả lời như, “Con sẽ trở thành nhà sinh vật biển, chú hề rạp xiếc và nhà báo!”)
=> ‘không còn nhiều sự chấp nhận’ có nghĩa khi người trẻ đến tuổi nên suy nghĩ về sự nghiệp, xã hội kỳ vọng ở họ những mục tiêu nghề nghiệp thực tế hơn (thay vì làm nhà sinh vật học hay chú hề – những nghề ít phổ biến và do đó bị coi là không thực tế), và thay vì làm nhiều việc thì nên tập trung vào một lĩnh vực cụ thể nào đó.
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
The ‘jack of all trades’ label is seen as a positive.
Self-direction is crucial in the modern job market.
Young people today value financial stability over career variety.
People with diverse interests are more satisfied in life than specialists.
Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?
A. Cái danh ‘nghề nào cũng biết’ được coi là có ý tích cực.
B. Tự định hướng là kỹ năng quan trọng trong thị trường việc làm hiện đại.
C. Người trẻ ngày nay coi trọng sự ổn định tài chính hơn đa dạng nghề nghiệp.
D. Những người có sở thích đa dạng sẽ hài lòng hơn trong cuộc sống so với những người chỉ có một chuyên môn.
Thông tin:
- Rather than finding something and doing it forever, the new challenge is to find a way of working that works for you. (Thay vì tìm một công việc và làm đến hết đời, thử thách
trong thời đại mới là tìm ra một cách làm việc phù hợp với bạn.)
=> Người trẻ cần biết tự định hình cho bản thân cách làm việc phù hợp nhất.
Chọn B.
Which of the following best summarises the passage?
Achieving personal and professional fulfillment requires choosing a single career path that aligns with one’s strengths and focusing on it throughout life.
The challenges of finding a single, realistic dream job highlight the importance of balancing multiple interests while maintaining a sense of purpose and stability.
The modern workforce is moving away from the traditional concept of fixed careers, embracing flexibility and diverse paths that suit individual preferences.
Career guidance methods should evolve to help individuals identify their strengths and focus on a specific profession to achieve long-term success in their chosen field.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Để đạt được sự hài lòng trong cả cuộc sống cá nhân lẫn sự nghiệp, cần lựa chọn một con đường sự nghiệp phù hợp với thế mạnh của bản thân và tập trung vào nó suốt đời.
B. Những thách thức trong việc tìm kiếm một công việc mơ ước thực tế và duy nhất nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa nhiều sở thích, đồng thời duy trì mục tiêu và sự ổn định.
C. Lực lượng lao động hiện đại đang dần rời xa khái niệm truyền thống về những nghề nghiệp cố định, thay vào đó là sự linh hoạt và đa dạng, phù hợp với sở thích cá nhân.
D. Các phương pháp hướng nghiệp nên được cải tiến để giúp cá nhân nhận biết thế mạnh của mình và tập trung vào một nghề nghiệp cụ thể nhằm đạt được thành công lâu dài trong lĩnh vực đã chọn.
Chọn C.
Nếu Bạn Không Có MỘT Công Việc Mơ Ước Thì Sao?
Bạn có nhớ lúc nhỏ từng được hỏi cháu muốn làm gì khi lớn lên không? Chắc hẳn, câu trả lời càng sáng tạo thì bạn càng nhận được nhiều sự tán thưởng. Nhưng khi chúng ta đến tuổi vị thành niên, dường như không còn nhiều sự chấp nhận đối với những câu trả lời như, “Con sẽ trở thành nhà sinh vật biển, chú hề rạp xiếc và nhà báo!” Lúc này, câu hỏi dường như đã chuyển thành: Bạn chỉ được phép có một danh tính trong cuộc đời này, vậy đó là gì?
Ở trường, bạn chịu áp lực phải tập trung vào thế mạnh của mình và chọn một môn học để làm chuyên ngành tại đại học. Điều này dẫn đến việc bạn sẽ lấy một bằng cấp cụ thể, được thiết kế cho một loại công việc duy nhất. Thông điệp rằng bạn cần phải chuyên môn hóa được nhấn mạnh trong nhiều bối cảnh khác nhau. Những cuốn sách hướng nghiệp và các cố vấn nghề nghiệp sẽ cho bạn làm các bài kiểm tra để giúp bạn tìm ra sở trường của mình và xác định công việc mơ ước.
Nhưng nếu bạn được ‘lập trình’ khác đi thì sao? Giả sử bạn cảm thấy tò mò về nhiều lĩnh vực, và có rất nhiều thứ bạn muốn theo học. Nếu bạn không thể hoặc không muốn chọn một con đường sự nghiệp duy nhất, bạn có thể lo lắng rằng mình không có tiếng gọi nghề nghiệp như những người khác và vì vậy nên cuộc sống của bạn thiếu mục đích. Như người ta thường nói, bạn “nghề nào cũng biết, nhưng chẳng giỏi nghề nào”.
Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó, đối với phần lớn người trẻ sẽ là lực lượng lao động trong tương lai, ‘một việc’ không còn phù hợp nữa. Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường. Những ngày đó đã qua từ lâu.
Những người trẻ đầy tham vọng của ngày nay quan tâm nhiều hơn đến khám phá và làm nhiều vị trí khác nhau. Trong môi trường làm việc hiện đại, mọi người làm việc linh hoạt hơn, các cá nhân có quyền kiểm soát sự nghiệp của mình và tự đưa ra quyết định về cách thức, thời điểm và nơi làm việc. Thay vì tìm một công việc và làm đến hết đời, thử thách trong thời đại mới là tìm ra một cách làm việc phù hợp với bạn.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Olivia: Are you drinking coffee? That’s new.
b. Olivia: You do look tired. Did you get enough sleep last night?
c. Ashley: You’re right. I usually don’t drink coffee, but I need it today to wake up.
(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 4. The body)
a-c-b
b-c-a
c-b-a
a-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Olivia: Are you drinking coffee? That’s new.
c. Ashley: You’re right. I usually don’t drink coffee, but I need it today to wake up.
b. Olivia: You do look tired. Did you get enough sleep last night?
Dịch:
a. Olivia: Cậu đang uống cà phê à? Thật mới lạ.
c. Ashley: Ừ. Mình thường không uống cà phê, nhưng hôm nay mình cần để tỉnh táo.
b. Olivia: Trông cậu có vẻ mệt mỏi. Đêm qua cậu ngủ đủ giấc không?
Chọn A.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Helen: Well I think that kind of business is pretty straightforward. People are always buying stuff like that.
b. Jim: It’s definitely different from what I’m used to. I’ve never produced stationery ever.
c. Helen: It’s been miserable. I’ve been picking up extra shifts to finish the floor.
d. Jim: Sure. How’s the construction of the hospital going?
e. Helen: Hello Jim. How’s work at the company?
(Adapted from ThiNK 12 – Unit 3)
e-b-a-d-c
e-d-a-b-c
e-d-c-b-a
e-b-c-d-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. Helen: Hello Jim. How’s work at the company?
b. Jim: It’s definitely different from what I’m used to. I’ve never produced stationery ever.
a. Helen: Well I think that kind of business is pretty straightforward. People are always buying stuff like that.
d. Jim: Sure. How’s the construction of the hospital going?
c. Helen: It’s been miserable. I’ve been picking up extra shifts to finish the floor.
Dịch:
e. Helen: Chào Jim. Công việc ở công ty cậu thế nào rồi?
b. Jim: Chắc chắn là khác với những gì mình quen làm. Mình chưa bao giờ sản xuất đồ văn phòng phẩm cả.
a. Helen: Ừ, mình nghĩ kinh doanh mấy thứ đó khá đơn giản. Người ta luôn mua mấy thứ như vậy mà.
d. Jim: Ừm. Cậu thì sao? Xây dựng bệnh viện tiến triển sao rồi?
c. Helen: Khổ sở lắm. Mình phải làm thêm ca để hoàn thành tầng lầu.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Dear Marcus,
Thanks for your letter. It was great hearing from you.
a. Without a plan, it’s easy to forget or convince yourself you’re too busy.
b. It would be a good idea to pick an activity or sport you genuinely enjoy, like football.
c. It’s sad to hear that you are struggling to get into shape. It’s definitely tough, but I’ve got some tips that might help!
d. Another thing you could do is to create a fitness schedule. Plan exactly when you’ll exercise so it becomes a part of your routine.
e. When you’re having fun, you’re more likely to stick with it and do it regularly. Most people give up on exercising because it feels boring or like a chore.
I hope I’ve helped somehow. Write back and tell me how you get on.
Yours,
Sharon
(Adapted from Bright 11 – Unit 7. Healthy lifestyle)
c-a-d-b-e
c-b-e-d-a
c-e-b-a-d
c-d-a-e-b
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Marcus,
Thanks for your letter. It was great hearing from you.
c. It’s sad to hear that you are struggling to get into shape. It’s definitely tough, but I’ve got some tips that might help!
b. It would be a good idea to pick an activity or sport you genuinely enjoy, like football.
e. When you’re having fun, you’re more likely to stick with it and do it regularly. Most people give up on exercising because it feels boring or like a chore.
d. Another thing you could do is to create a fitness schedule. Plan exactly when you’ll exercise so it becomes a part of your routine.
a. Without a plan, it’s easy to forget or convince yourself you’re too busy.
I hope I’ve helped somehow. Write back and tell me how you get on.
Yours,
Sharon
Dịch:
Marcus thân mến,
Cảm ơn cậu đã viết thư. Rất vui khi được nghe tin từ cậu.
c. Mình rất tiếc khi nghe là cậu đang gặp khó khăn trong việc giữ dáng. Chắc chắn là khó, nhưng mình có vài mẹo có thể giúp cậu!
b. Sẽ là ý hay nếu cậu chọn một hoạt động hoặc môn thể thao mà cậu thực sự yêu thích, như bóng đá ấy.
e. Khi cậu thấy vui vẻ, cậu sẽ thường kiên trì hơn và tập luyện thường xuyên. Hầu hết mọi người bỏ cuộc vì cảm thấy tập thể dục nhàm chán hoặc như một việc phải làm.
d. Cậu cũng có thể lập một lịch trình tập luyện. Hãy lên kế hoạch cụ thể khi nào cậu sẽ tập để nó trở thành một phần trong thói quen của cậu.
a. Nếu không có kế hoạch, cậu sẽ dễ quên hoặc tự thuyết phục bản thân là mình quá bận
Mình hy vọng đã giúp được phần nào. Hãy viết lại và kể cho mình biết cậu thế nào nhé.
Thân mến,
Sharon
Chọn B.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. This helps her save money and plan for the future more easily.
b. But the best part is perhaps that the job comes with great perks, such as a company outing each year, dinners and parties, health insurance, and even a gym membership.
c. The job has some pretty good advantages, one of which is that she gets a regular salary, meaning she makes the same money each month.
d. My mom is an accountant. She keeps track of the money that her company makes and spends. It’s a nine-to-five job, and she really likes it.
e. The work-life balance of a nine-to-five job is also not terrible because you have evenings off, and you don’t usually work on the weekends.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 – Unit 3. World of Work)
d-c-a-e-b
d-e-b-c-a
d-c-e-a-b
d-e-c-b-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. My mom is an accountant. She keeps track of the money that her company makes and spends. It’s a nine-to-five job, and she really likes it.
c. The job has some pretty good advantages, one of which is that she gets a regular salary, meaning she makes the same money each month.
a. This helps her save money and plan for the future more easily.
e. The work-life balance of a nine-to-five job is also not terrible because you have evenings off, and you don’t usually work on the weekends.
b. But the best part is perhaps that the job comes with great perks, such as a company outing each year, dinners and parties, health insurance, and even a gym membership.
Dịch:
d. Mẹ tôi là một kế toán. Công việc của mẹ là theo dõi số tiền mà công ty kiếm được và chi tiêu. Đây là công việc giờ hành chính, và bà ấy thực sự thích nó.
c. Công việc này có một số lợi ích khá tốt, một trong đó là mức lương cố định, nghĩa là mỗi tháng mẹ đều kiếm được số tiền như nhau.
a. Điều này giúp mẹ dễ dàng tiết kiệm tiền và lên kế hoạch cho tương lai.
e. Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của một công việc giờ hành chính cũng khá ổn vì bạn có buổi tối rảnh rỗi và thường không phải làm việc vào cuối tuần.
b. Nhưng phần tuyệt nhất có lẽ là công việc đi kèm với những đặc quyền tuyệt vời, chẳng hạn như chuyến du lịch hàng năm của công ty, các bữa tiệc và sự kiện, bảo hiểm sức khỏe, và thậm chí là thẻ hội viên phòng gym.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Health check-ups? They make you ill!
b. Seeing your doctor to have regular health check-ups can actually harm your health.
c. Your doctor tells you your lifestyle is unhealthy, and this news adds to your already high stress levels.
d. Tired and stressed, you drive badly through traffic queues, knowing that you will have to do overtime to catch up the next day.
e. You have to book an appointment, then your work schedule changes that day and you end up rushing to the doctor’s after work.
(Adapted from C-21 Smart 11 – Unit 1. Healthy lifestyle)
a-b-c-d-e
b-a-e-c-d
a-e-b-d-c
b-e-d-c-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Seeing your doctor to have regular health check-ups can actually harm your health.
e. You have to book an appointment, then your work schedule changes that day and you end up rushing to the doctor’s after work.
d. Tired and stressed, you drive badly through traffic queues, knowing that you will have to do overtime to catch up the next day.
c. Your doctor tells you your lifestyle is unhealthy, and this news adds to your already high stress levels.
a. Health check-ups? They make you ill!
Dịch:
b. Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe định kỳ thực ra có thể gây hại cho sức khỏe của bạn.
e. Bạn phải đặt lịch hẹn, sau đó lịch làm việc của bạn thay đổi ngày hôm đó, khiến bạn phải vội vàng đến gặp bác sĩ sau giờ làm.
d. Mệt mỏi và căng thẳng, bạn lái xe không cẩn thận qua các hàng xe kẹt cứng, tự nhủ ngày mai bạn sẽ phải làm thêm giờ để bù lại.
c. Bác sĩ nói với bạn là lối sống của bạn không lành mạnh, và tin này lại càng khiến mức độ căng thẳng của bạn tăng lên.
a. Kiểm tra sức khỏe ư? Chúng làm bạn ốm luôn đấy!
Chọn D.




