Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 5
40 câu hỏi
I. Listen to the passage and decide if the following sentences are True (T) or False (F).
The most important change has been the shift from service jobs to manufacturing jobs. _____
F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Thay đổi quan trọng nhất là sự chuyển đổi từ công việc dịch vụ sang công việc sản xuất.
Thông tin: The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.
(Thay đổi quan trọng nhất là sự chuyển dịch từ các công việc ngành sản xuất sang các công việc ngành dịch vụ.)
Đáp án: F
Producing cars is a manufacturing job and washing people’s cars is a service job. _____
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Sản xuất ô tô là công việc sản xuất và rửa xe ô tô là công việc phục vụ.
Thông tin: Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something like washing people’s cars.
(Công việc ngành sản xuất là những công việc mà người lao động tạo ra hoặc sản xuất ra thứ gì đó. Ví dụ, người ta sản xuất ô tô. Công việc ngành dịch vụ là những công việc mà người lao động cung cấp dịch vụ, hoặc chúng ta có thể nói, họ có thể làm những việc như rửa xe cho người khác.)
Đáp án: T
Service jobs are grouped into nine categories. _____
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Nhóm công việc dịch vụ được chia thành chín loại.
Thông tin: Generally, service jobs are grouped into five categories…
(Nhìn chung, các công việc ngành dịch vụ được chia thành năm loại...)
Đáp án: F
One hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 13 % do. _____
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Một trăm năm trước, 80% công nhân sản xuất hàng hóa, ngày nay chỉ có 13% làm việc đó.
Thông tin: For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do.
(Ví dụ, một trăm năm trước, 80% người lao động sản xuất hàng hóa, ngày nay chỉ còn 30% người lao động làm công việc này.)
Đáp án: F
By the 2020, nine out of every ten workers will work in service jobs. _____
T
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Đến năm 2020, cứ mười công nhân thì có chín người sẽ làm việc trong ngành dịch vụ.
Thông tin: Economists predict that by 2020, nine out of every ten workers will work in service jobs.
(Các nhà kinh tế dự đoán rằng đến năm 2020, chín trong số mười người lao động sẽ làm các công việc thuộc ngành dịch vụ.)
Đáp án: T
Transcript:
Let’s look at some recent changes in the US job market and see if we can make some predictions about future jobs.
A good way to begin is to look at the American workforce and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.
Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide services, or we may say, they may do something like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:
One: Transportation companies
Two: Wholesale companies
Three: Retail companies
Four: Finance companies
Five: Personal services, such as hotels, car repairs, accounting, education and medicine
Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists predict that by the year of 2020, nine out of every ten workers will work in service jobs.
Dịch bài nghe:
Hãy cùng xem xét một số thay đổi gần đây trong thị trường việc làm của Mỹ và xem liệu chúng ta có thể đưa ra một số dự đoán về việc làm trong tương lai hay không.
Một cách tốt để bắt đầu là xem xét lực lượng lao động Mỹ và cách nó đang thay đổi. Thay đổi quan trọng nhất là sự chuyển dịch từ các công việc ngành sản xuất sang các công việc ngành dịch vụ.
Công việc ngành sản xuất là những công việc mà người lao động tạo ra hoặc sản xuất ra thứ gì đó. Ví dụ, người ta sản xuất ô tô. Công việc ngành dịch vụ là những công việc mà người lao động cung cấp dịch vụ, hoặc chúng ta có thể nói, họ có thể làm những việc như rửa xe cho người khác. Nhìn chung, các công việc ngành dịch vụ được chia thành năm loại:
Một: Các công ty vận tải
Hai: Các công ty bán buôn
Ba: Các công ty bán lẻ
Bốn: Các công ty tài chính
Năm: Dịch vụ cá nhân, chẳng hạn như khách sạn, sửa chữa ô tô, kế toán, giáo dục và y tế
Điều quan trọng ở đây là người lao động đã chuyển từ các công việc ngành sản xuất sang các công việc ngành dịch vụ. Ví dụ, một trăm năm trước, 80% người lao động sản xuất hàng hóa, ngày nay chỉ còn 30% người lao động làm công việc này. Các nhà kinh tế dự đoán rằng đến năm 2020, chín trong số mười người lao động sẽ làm các công việc thuộc ngành dịch vụ.
V. Use the correct form of the words in brackets to complete the sentences
Sleeping during the day and working when night comes sounds seemingly __________. (SCIENCE)
unscientific
Kiến thức: Từ loại, từ vựng
Giải thích:
science (n): khoa học, ngành khoa học
unscientific (adj): phản khoa học
Dấu hiệu: Sau động từ “sounds” (nghe có vẻ) cần một tính từ
Tạm dịch: Ngủ vào ban ngày và làm việc khi đêm đến nghe có vẻ phản khoa học.
Đáp án: unscientific
The dramatic decrease in the __________ of this factory can be a direct result of underpayment. (PUT)
throughput
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
put (v): đặt, để
throughput (n): năng suất, công suất
Dấu hiệu: sau mạo từ “the” có thể là một danh từ
Tạm dịch: Việc giảm đáng kể năng suất của nhà máy này có thể là kết quả trực tiếp của việc trả thiếu tiền lương.
Đáp án: throughput
A skilled population is the key to a country’s __________ development and stability. (SUSTAIN)
sustainable
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
sustain (v): duy trì, kéo dài
sustainable (adj): bền vững, có thể chịu đựng được
Dấu hiệu: trước danh từ “development” (sự phát triển) cần một tính từ
Tạm dịch: Dân số lành nghề là chìa khóa cho một quốc gia phát triển bền vững và ổn định.
Đáp án: sustainable
VI. Identify one underlined part in each sentence that needs correcting.
By the end of the 21st century, scientists are discovering the cure for the common cold.
the end of
21st century
are discovering
for
Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: “By the end of the 21st century” (Vào cuối thế kỷ 21)
Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai hoặc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.
Công thức chung: S + will have + PII.
Sửa: are discovering → will have discovered
Tạm dịch: Vào cuối thế kỷ 21, các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa trị cảm lạnh thông thường.
Chọn C
The shopkeeper wanted the boys don’t lean their bicycles against his windows.
shopkeeper
don’t
their
against
Kiến thức: to V/ Ving
Giải thích:
want sbd (not) to V: muốn ai (không) làm gì
Sửa: don’t → not to
Tạm dịch: Chủ tiệm muốn các chàng trai không dựa xe đạp vào cửa sổ của mình.
Chọn B
Although her friends tried to persuade her to apply for the job at a local factory, but Christine refused to make an application.
her
to persuade
to apply
but
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
although: mặc dù … nhưng …
but: nhưng
Trong cùng một câu, đã có “although” thì không dùng “but”.
Sửa: but → (bỏ)
Tạm dịch: Mặc dù bạn bè của cô đã cố gắng thuyết phục cô nộp đơn xin việc tại một nhà máy địa phương nhưng Christine đã từ chối ứng tuyển.
Chọn D
VI. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
It is now extremely popular to take a gap year between school and university or university and work, and to (26) _____ it travelling. There are plenty of reasons to recommend it - travel broadens the mind, you’re only young once, life isn’t a rehearsal and so on. And if you don't do it, you may always regret that you didn't take the (27) _____. In the end, there's only one response: Well, why not?
The idea may have its roots from the 18th century. Grand Tour once undertaken by the young, rich and noble, but it is the middle classes who have (28) _____ it into something that 200.000 British youngsters do every year. Travel has never been so easy and cheap, with more places open to tourists than ever. Also, the gap year is now (29) _____ by many employers and universities.
The States, the Far East and Australia were among the original (30) _____ and although these remain in the top five, young explorers are now going even farther. The most far-flung comers of the world are (31) _____ in popularity year by year.
It is now extremely popular to take a gap year between school and university or university and work, and to (26) _____ it travelling.
fulfill
exploit
employ
spend
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fulfill (v): thực hiện, hoàn thành, thi hành
B. exploit (v): khai thác, bóc lột, lợi dụng
C. employ (v): dùng, thuê
D. spend (v): tiêu, sử dụng
It is now extremely popular to take a gap year between school and university or university and work, and to (26) spend it travelling.
(Hiện nay, việc dành một năm nghỉ giữa bậc trung học và đại học, hoặc giữa bậc đại học và đi làm, để đi du lịch đang vô cùng phổ biến.)
Chọn D
And if you don't do it, you may always regret that you didn't take the (27) _____.
moment
chance
occasion
luck
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. moment (n): chốt, lúc, lát
B. chance (n): cơ hội
C. occasion (n): dịp, cơ hội
D. luck (n): vận may, vận đỏ
→ take the chance: nắm bắt lấy cơ hội
And if you don't do it, you may always regret that you didn't take the (27) chance.
(Và nếu bạn không làm điều đó, bạn có thể sẽ luôn hối tiếc vì đã không nắm bắt cơ hội.)
Chọn B
Grand Tour once undertaken by the young, rich and noble, but it is the middle classes who have (28) _____ it into something that 200.000 British youngsters do every year.
transferred
turned
took
made
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. transfer - transferred - transferred: dời, chuyển, dọn
B. turn - turned - turned: quay, dịch, chuyển đổi
C. take - took - taken: cầm, lấy
D. make - made - made: làm, chế tạo
→ turn sth into sth: biến/ chuyển cái gì thành cái gì
Grand Tour once undertaken by the young, rich and noble, but it is the middle classes who have (28) turned it into something that 200.000 British youngsters do every year.
(Chuyến du lịch vòng quanh châu Âu (Grand Tour) từng được thực hiện bởi những người trẻ tuổi, giàu có và quý tộc, nhưng chính tầng lớp trung lưu đã biến nó thành một hoạt động mà 200.000 thanh niên Anh thực hiện mỗi năm.)
Chọn B
Also, the gap year is now (29) _____ by many employers and universities.
accepted
stood
admitted
received
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. accept - accepted - accepted: chấp nhận
B. stand - stood - stood: đứng
C. admit - admitted - admitted: thừa nhận, cho phép
D. receive - received - received: nhận được
Travel has never been so easy and cheap, with more places open to tourists than ever. Also, the gap year is now (29) accepted by many employers and universities.
(Du lịch chưa bao giờ dễ dàng và rẻ đến thế, với nhiều địa điểm mở cửa cho khách du lịch hơn bao giờ hết. Ngoài ra, năm nghỉ học hiện nay được nhiều nhà tuyển dụng và trường đại học chấp nhận.)
Chọn A
The States, the Far East and Australia were among the original (30) _____ and although these remain in the top five, young explorers are now going even farther.
endings
landings
terminals
destinations
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. endings (n): sự kết thúc, sự chấm dứt
B. landings (n): sự đổ bộ, sự ghé vào bờ
C. terminals (n): phần cuối, phần chót
D. destinations (n): điểm đến (du lịch)
The States, the Far East and Australia were among the original (30) destinations and although these remain in the top five, young explorers are now going even farther.
(Hoa Kỳ, Viễn Đông và Úc nằm trong số những điểm đến ban đầu và mặc dù những nơi này vẫn nằm trong top 5, nhưng những nhà thám hiểm trẻ tuổi hiện đang đi xa hơn nữa.)
Chọn D
The most far-flung comers of the world are (31) _____ in popularity year by year.
growing
expanding
spreading
enlarging
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. grow - growing: phát triển
B. expand - expanding: mở rộng, trải ra
C. spread - spreading: trải, rải, truyền bá
D. enlarge - enlarging: mở rộng, tăng lên
The most far-flung comers of the world are (31) growing in popularity year by year.
(Những điểm đến xa xôi nhất trên thế giới đang ngày càng trở nên phổ biến hơn qua từng năm.)
Chọn A
Dịch bài đọc:
Hiện nay, việc dành một năm nghỉ giữa bậc trung học và đại học, hoặc giữa bậc đại học và đi làm, để đi du lịch đang vô cùng phổ biến. Có rất nhiều lý do để khuyến khích điều này - du lịch mở rộng tầm nhìn, tuổi trẻ chỉ có một lần, cuộc sống không phải là một buổi diễn tập, v.v. Và nếu bạn không làm điều đó, bạn có thể sẽ luôn hối tiếc vì đã không nắm bắt cơ hội. Cuối cùng, chỉ có một câu trả lời: Vậy thì tại sao không?
Ý tưởng này có thể bắt nguồn từ thế kỷ 18. Chuyến du lịch vòng quanh châu Âu (Grand Tour) từng được thực hiện bởi những người trẻ tuổi, giàu có và quý tộc, nhưng chính tầng lớp trung lưu đã biến nó thành một hoạt động mà 200.000 thanh niên Anh thực hiện mỗi năm. Du lịch chưa bao giờ dễ dàng và rẻ đến thế, với nhiều địa điểm mở cửa cho khách du lịch hơn bao giờ hết. Ngoài ra, năm nghỉ học hiện nay được nhiều nhà tuyển dụng và trường đại học chấp nhận.
Hoa Kỳ, Viễn Đông và Úc nằm trong số những điểm đến ban đầu và mặc dù những nơi này vẫn nằm trong top 5, nhưng những nhà thám hiểm trẻ tuổi hiện đang đi xa hơn nữa. Những điểm đến xa xôi nhất trên thế giới đang ngày càng trở nên phổ biến hơn qua từng năm.
VIII. Read the text and answer the questions below by choosing the most appropriate option A, B, C or D.
Choosing a career may be one of the hardest jobs you ever have, and it must be done with care. View a career as an opportunity to do something you love, not simply as a way to earn a living.
Deciding what matters most to you is essential to making the right decision. You may want to begin by assessing your likes, dislikes, strengths, and weaknesses. Think about the classes, hobbies, and surroundings that you find most appealing. Ask yourself questions, such as “Would you like to travel? Do you want to work with children? Are you more suited to solitary or cooperative work?” There are no right or wrong answers; only you know what is important to you. Determine which job features you require, which ones you would prefer, and which ones you cannot accept. Then rank them in order of importance to you.
The setting of the job is one factor to take into account. You may not want to sit at a desk all day. If not, there are diverse occupations – building inspector, supervisor, real estate agent – that involve a great deal of time away from the office. Geographical location may be a concern, and employment in some fields is concentrated in certain regions. Advertising job can generally be found only in large cities. On the other hand, many industries such as hospitality, law, education, and retail sales are found in all regions of the country.
If a high salary is important to you, do not judge a career by its starting wages. Many jobs, such as insurance sales, offer relatively low starting salaries; however, pay substantially increases along with your experience, additional training, promotions and commission.
Don’t rule out any occupation without learning more about it. Some industries evoke positive or negative associations.
The word “them” in paragraph 2 refers to _____.
questions
jobs
features
answers
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Từ “them” trong đoạn 2 thay thế cho _____.
A. câu hỏi B. công việc C. tính năng D. câu trả lời
Thông tin: Determine which job features you require, which ones you would prefer, and which ones you cannot accept. Then rank them in order of importance to you.
(Xác định những đặc điểm công việc bạn yêu cầu, những công việc bạn muốn và những công việc bạn không thể chấp nhận. Sau đó xếp chúng theo thứ tự quan trọng đối với bạn.)
Chọn B
The author states in paragraph 2 “ there are no right or wrong answers” in order to _____.
indicate that the answers are not really very important
indicate that each person’s answers may change over time.
showing that answering the questions is a long and difficult process
emphasize that each person’s answers will be different
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tác giả nói ở trong đoạn 2 “there are no right or wrong answers” để _____.
A. chỉ ra rằng các câu trả lời không thực sự quan trọng
B. chỉ ra rằng câu trả của mỗi người có thể thay đổi theo thời gian.
C. cho thấy việc trả lời các câu hỏi là một quá trình dài và khó khăn
D. nhấn mạnh rằng mỗi người câu trả lời sẽ khác nhau
Thông tin: Ask yourself questions, such as “Would you like to travel? Do you want to work with children? Are you more suited to solitary or cooperative work?” There are no right or wrong answers; only you know what is important to you.
(Hãy tự đặt câu hỏi cho bản thân, chẳng hạn như “Bạn có muốn đi du lịch không? Bạn có muốn làm việc với trẻ em? Bạn có phù hợp hơn với công việc đơn độc hay hợp tác”. Không có câu trả lời đúng hay sai; chỉ có bạn biết điều gì là quan trọng với bạn.)
Chọn D
According to paragraph 3, which of the following fields is not suitable for a person who does not want to live in a big city?
advertising
retail sales
law
plumbing
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Theo đoạn 3, lĩnh vực nào sau đây không phù hợp với người không muốn sống ở thành phố lớn?
A. quảng cáo B. bán lẻ C. luật D. lắp đặt ống nước
Thông tin: Advertising job can generally be found only in large cities. On the other hand, many industries such as hospitality, law, education, and retail sales are found in all regions of the country.
(Mặt khác, nhiều ngành công nghiệp như khách sạn, giáo dục, luật và bán lẻ được tìm thấy ở tất cả các khu vực của đất nước.)
Chọn A
It can be inferred from paragraph 4 that _____.
insurance salespeople can earn high salaries later in their careers
People should constantly work toward the next promotion
a starting salary should be an important consideration in choosing a career.
jobs in insurance sales are generally not well paid
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng _____.
A. nhân viên bán bảo hiểm có thể kiếm được mức lương cao sau này trong sự nghiệp
B. mọi người nên liên tục làm việc để cho sự thăng tiến tiếp theo
C. một mức lương khởi điểm nên là một sự cân nhắc quan trọng trong việc lựa chọn nghề nghiệp.
D. công việc trong bán bảo hiểm thường không được trả lương cao
Thông tin: Many jobs, such as insurance sales, offers relatively low starting salaries; however, pay substantially increases along with your experience, additional training, promotions and commission.
(Nhiều công việc, chẳng hạn như bán bảo hiểm, có mức lương khởi điểm tương đối thấp; tuy nhiên, mức lương sẽ tăng đáng kể cùng với kinh nghiệm, đào tạo bổ sung, thăng tiến và hoa hồng.)
Chọn A
Dịch bài đọc:
Chọn nghề nghiệp có thể là một trong những công việc khó khăn nhất bạn từng có, và nó phải được thực hiện một cách cẩn thận. Xem sự nghiệp là một cơ hội để làm điều gì đó bạn yêu thích, không chỉ đơn giản là một cách để kiếm sống.
Quyết định những gì quan trọng nhất với bạn là điều cần thiết để đưa ra quyết định đúng đắn. Bạn có thể muốn bắt đầu bằng cách đánh giá sở thích, không thích, điểm mạnh và điểm yếu của bạn. Hãy suy nghĩ về các lớp học, sở thích và môi trường xung quanh điều mà bạn thấy hấp dẫn nhất. Hãy tự đặt câu hỏi cho bản thân, chẳng hạn như “Bạn có muốn đi du lịch không? Bạn có muốn làm việc với trẻ em? Bạn có phù hợp hơn với công việc đơn độc hay hợp tác”. Không có câu trả lời đúng hay sai; chỉ có bạn biết điều gì là quan trọng với bạn. Xác định những đặc điểm công việc bạn yêu cầu, những công việc bạn muốn và những công việc bạn không thể chấp nhận. Sau đó xếp chúng theo thứ tự quan trọng đối với bạn.
Môi trường làm việc của công việc là một yếu tố cần tính đến. Bạn có thể không muốn ngồi ở bàn làm việc cả ngày. Nếu không, có nhiều ngành nghề khác nhau - thanh tra xây dựng, giám sát viên, đại lý bất động sản - những việc liên quan đến rất nhiều thời gian rời khỏi văn phòng. Vị trí địa lý có thể là một mối quan tâm, và việc làm trong một số lĩnh vực tập trung ở các khu vực nhất định. Công việc quảng cáo nói chung chỉ có thể được tìm thấy ở các thành phố lớn. Mặt khác nhiều ngành công nghiệp như khách sạn, giáo dục, luật và bán lẻ được tìm thấy ở tất cả các khu vực của đất nước.
Nếu mức lương cao là điều quan trọng đối với bạn, đừng đánh giá một nghề nghiệp chỉ dựa trên mức lương khởi điểm. Nhiều công việc, chẳng hạn như bán bảo hiểm, có mức lương khởi điểm tương đối thấp; tuy nhiên, mức lương sẽ tăng đáng kể cùng với kinh nghiệm, đào tạo bổ sung, thăng tiến và hoa hồng.
Đừng loại trừ bất kỳ nghề nghiệp nào mà chưa tìm hiểu kỹ về nó. Một số ngành nghề gợi lên những liên tưởng tích cực hoặc tiêu cực.
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
explosive
decision
precision
measure
A
Kiến thức: Phát âm “s”
Giải thích:
A.explosive /ɪkˈsploʊsɪv/
B.decision /dɪˈsɪʒn/
C.precision /prɪˈsɪʒn/
D.measure /ˈmeʒər/
Phần gạch chân đáp án A phát âm là /s/, còn lại là /ʒ/
Chọn A
IX. Complete the new sentence so that it means the same as the given one.
The only reason we won the contract was Debbie’s fantastic presentation.
→ We wouldn’t have ___________________________________________________.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
Công thức: S + would/ could (not) + have + PII/ P2 + O if S + had (not) + PII/ P2 + O,
Tạm dịch: Lý do duy nhất chúng tôi giành được hợp đồng là bài thuyết trình tuyệt vời của Debbie.
= Chúng tôi sẽ không giành được hợp đồng nếu không có bài thuyết trình tuyệt vời của Debbie.
Đáp án:won the contract if it hadn’t been for Debbie’s fantastic presentation.
I can’t calculate how much the whole trip will cost.
→ I can’t work ________________________________________________________.
Kiến thức: Cụm từ đồng nghĩa
Giải thích:
calculate (v) = work out: tính toán
Tạm dịch: Tôi không thể tính được toàn bộ chuyến đi sẽ có giá bao nhiêu.
Đáp án: out how much the whole trip will cost.
The class was cancelled because there were not enough students.
→ There were so ______________________________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc “so…that”
Giải thích:
Công thức “so … that”: S + V + so + many/ few + N (số nhiều) + that S + V: quá (nhiều/ít) … đến nỗi mà …
Tạm dịch: Các lớp đã bị hủy bỏ vì không có đủ sinh viên.
= Có quá ít sinh viên đến nỗi lớp học bị hủy bỏ.
Đáp án:few students that the class was cancelled.
“ No, I really don’t want to stay the night, Sophia.” Ann said.
→ Ann insisted _______________________________________________________.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Câu trực tiếp: “No, I really don’t want to + V”, S said.
Câu tường thuật: S + insisted on + not + Ving.
Tạm dịch: “Không, tôi thực sự không muốn ở lại qua đêm, Sophia à.” Ann nói.
= Ann khăng khăng không ở lại đêm tại nhà của Sophia.
Đáp án: on not staying the night at Sophia's house.
The men are coming to put in the new central heating on Saturday.
→ We are having ______________________________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc với “have”
Giải thích: have sth done: nhờ ai đó làm gì, có cái gì nhờ ai đó làm
Tạm dịch: Những người đàn ông đang đến để đưa hệ thống sưởi trung tâm mới vào thứ bảy.
= Chúng tôi đang có hệ thống sưởi trung tâm mới được đưa vào thứ bảy.
Đáp án:the new central heating put in on.
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
economy
citizen
computer
incredible
Kiến thức: Phát âm “c”
Giải thích:
A.economy /ɪˈkɑːnəmi/
B.citizen /ˈsɪtɪzn/
C.computer /kəmˈpjuːtər/
D.incredible /ɪnˈkredəbl/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /s/, còn lại là /k/
Chọn B
III. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
technical
consequence
malfunction
challenging
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. technical /ˈteknɪkl/
B. consequence /ˈkɑːnsɪkwens/
C. malfunction /mælˈfʌŋkʃn/
D. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/
Quy tắc:
- Những từ có tận cùng là đuôi “-ion” có trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó
- Hậu tố “-ing” không làm thay đổi trọng âm từ gốc và không nhận trọng âm
Trọng âm đáp án C rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại là âm thứ nhất
Chọn C
III. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
exterminate
enjoyable
competitor
navigation
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
Giải thích:
A. exterminate /ɪkˈstɜːrmɪneɪt/
B. enjoyable /ɪnˈdʒɔɪəbl/
C. competitor /kəmˈpetɪtər/
D. navigation /nævɪˈɡeɪʃn/
Quy tắc:
- Những từ có tận cùng là đuôi “-ion” có trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó
- Những từ có tận cùng là đuôi “-ate” có trọng âm rơi vào âm tiết đứng cách nó một âm
Trọng âm đáp án D rơi vào âm tiết thứ ba, còn lại là âm thứ hai
Chọn D
IV. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.
Have you had any news about that _____ you applied for yet?
work
job
career
vacancy
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. work (n): công việc, việc làm
B. job (n): công việc, việc làm
C. career (n): nghề nghiệp, sự nghiệp
D. vacancy (n): vị trí tuyển dụng
Tạm dịch: Bạn đã có tin tức gì về vị trí tuyển dụng mà bạn đã ứng tuyển chưa?
Chọn D
Hellen usually _____ her childhood with great pleasure.
talks back to
thinks back on
turns back to
falls back on
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. talks back to: cãi lại, phản ứng dữ dội lại
B. thinks back on: nhớ, nghĩ lại những gì đã xảy ra
C. turns back to: quay ngược lại
D. falls back on: có thể dùng trong trường hợp khẩn cấp, dự phòng
Tạm dịch: Helen thường nghĩ lại thời thơ ấu của mình với sự vui vẻ.
Chọn B
Why were you acting _____ you hadn’t seen the boss?
the way
as though
like
as
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. the way: cách
B. as though + S + V: dường như, như thể là
C. like + N/N phr.: giống, giống như
D. as + N/N phr.: như, với tư cách
Tạm dịch: Tại sao bạn lại hành động như thể bạn chưa thấy ông chủ?
Chọn B
Elephants are usually _____ for their tusks, while rhinos are killed for their horns.
restored
endangered
poached
used
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. restore - restored - restored: phục hồi lại
B. endanger - endangered - endangered: gây nguy hiểm
C. poach - poached - poached: săn trộm, câu trộm
D. use - used - used: dùng, sử dụng
Tạm dịch: Voi thường bị săn trộm để lấy ngà, còn tê giác bị giết để lấy sừng.
Chọn C
The more I got to know Tom, _____ I liked him.
least
little
the least
the less
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích:
Công thức chung của so sánh kép: The adj-er/ more adj S1 + V1, the adj-er/ more adj S2 + V2.: càng … càng
little → less → least
Tạm dịch: Càng biết nhiều về Tom, tôi càng ít thích anh ấy hơn.
Chọn D
As many as ten-million children _____ with the virus by the end of this decade.
will have been infected
will be infecting
have been infected
had been infected
Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: “by the end of this decade” (vào cuối thập kỷ này)
Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai hoặc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.
Công thức chung: S + will have + PII.
Chủ ngữ “ten-million children” (mười triệu trẻ em), động từ “infect” (nhiễm) → câu bị động
Công thức câu bị động thì tương lai hoàn thành: S + will have + been + PII.
Tạm dịch: Có đến mười triệu trẻ em sẽ bị nhiễm virut vào cuối thập kỷ này.
Chọn A
_____ more carefully, he would not have had the accident yesterday.
Unless Peter had driven
If had Peter driven
If Peter driven
Had Peter driven
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
Công thức: If S + had + PII/ P2 + O, S + would/ could + have + PII/ P2 + O.
Công thức câu đảo ngữ: Had + S + PII/ P2 + O, S + would/ could + have + PII/ P2 + O.
Tạm dịch: Nếu Peter lái xe cẩn thận hơn, thì anh ấy không gặp tai nạn ngày hôm qua.
Chọn D
The team leader got his computer programmers _____ a new model of domestic robots.
to design
designed
to repair
repaired
Kiến thức: Từ vựng, từ chỉ mục đích
Giải thích:
to + V_nguyên thể: để làm gì (chỉ mục đích)
design (v): thiết kế
repair (v): sửa chữa
Tạm dịch: Trưởng nhóm đã lập trình máy tính để thiết kế một mô hình robot dọn dẹp nhà cửa mới.
Chọn A
Moving straight to _____ education from secondary school is considered a big jump.
farther
tertiary
general
high
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
A. farther (adj): xa hơn, thêm hơn, hơn nữa
B. tertiary (adj): thứ ba, cấp ba
C. general (adj): chung chung
D. high (adj): cao, lớn
tertiary education (= at university or college level): giáo dục đại học
Tạm dịch: Chuyển thẳng sang giáo dục đại học từ trường trung học được coi là một bước nhảy lớn.
Chọn B
The trainee _____ his trainer and was kicked out of the group.
dropped in on
thought back on
talked back to
got on with
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. dropped in on: ghé thăm (thường không hẹn trước)
B. thought back on: nhớ, nghĩ lại những gì đã xảy ra
C. talked back to: cãi lại, phản ứng dữ dội lại
D. got on with: có mối quan hệ tốt với
Tạm dịch: Học viên cãi lại với huấn luyện viên của mình và bị đuổi ra khỏi nhóm.
Chọn C







