Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
I. You will hear part of a training session for people who are going to work as sales assistants in a large shop.For each question, write the correct answer in the gap. Write one or two words or a number or a date or a time.
Training session for new sales assistants The training manager is called Mandy (1) _____. New assistants will work on the (2) _____ floor. Part-time workers have a rest day on (3) _____ every week. Workers who live in the town can use the store’s (4) _____ service for free. Assistants need to collect their (5) _____ on their first day. |
The training manager is called Mandy (1) _____.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: My name’s Mandy Hickets – that’s H-I-C-K-E-T-S – and I’m your training manager.
(Tôi tên là Mandy Hickets – phát âm là H-I-C-K-E-T-S – và tôi là quản lý đào tạo của các bạn.)
Đáp án: Hickets
New assistants will work on the (2) _____ floor.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: The first floor’s mainly clothing and the ground floor, where you’ll work, is where we sell things like make-up and electrical items.
(Tầng một chủ yếu bán quần áo và tầng trệt, nơi các bạn sẽ làm việc, là nơi chúng tôi bán các mặt hàng như mỹ phẩm và đồ điện tử.)
Đáp án: ground
Part-time workers have a rest day on (3) _____ every week.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: Most of you are part-time staff, which means you’ll work from Monday to Saturday, either in the mornings or the afternoons. Your rest day is Thursday.
(Hầu hết các bạn là nhân viên bán thời gian, có nghĩa là các bạn sẽ làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Ngày nghỉ của các bạn là thứ Năm.)
Đáp án: Thursday
Workers who live in the town can use the store’s (4) _____ service for free.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: There’s a regular train service, as I’m sure you already know, but we also operate a bus service for those nearer by. There’s no charge for this.
(Có dịch vụ tàu hỏa thường xuyên, như các bạn chắc hẳn đã biết, nhưng chúng tôi cũng có dịch vụ xe buýt dành cho những người ở gần hơn. Dịch vụ này hoàn toàn miễn phí.)
Đáp án: bus
Assistants need to collect their (5) _____ on their first day.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: When you arrive on your first day, please go to the office, where you’ll pick up your ID card.
(Vào ngày đầu tiên đi làm, vui lòng đến văn phòng để nhận thẻ ID.)
Đáp án: ID card
Transcript:
Morning, everyone! Thanks for attending this training session at our new department store. My name’s Mandy Hickets – that’s H-I-C-K-E-T-S – and I’m your training manager. I’ll tell you a bit about how the store’s organised. The top floor’s where the stock room is – that’s where everything’s kept before it goes out onto the shelves. The first floor’s mainly clothing and the ground floor, where you’ll work, is where we sell things like make-up and electrical items. Most of you are part-time staff, which means you’ll work from Monday to Saturday, either in the mornings or the afternoons. Your rest day is Thursday. I know that some of you live out of town. There’s a regular train service, as I’m sure you already know, but we also operate a bus service for those nearer by. There’s no charge for this. I believe you’ve already ordered your uniforms and you’ll be able to collect those at the end of today’s session. When you arrive on your first day, please go to the office, where you’ll pick up your ID card. Let’s get on with the training. Now …
Dịch bài nghe:
Chào buổi sáng mọi người! Cảm ơn các bạn đã tham dự buổi đào tạo này tại cửa hàng bách hóa mới của chúng tôi. Tôi tên là Mandy Hickets – phát âm là H-I-C-K-E-T-S – và tôi là quản lý đào tạo của các bạn. Tôi sẽ giới thiệu đôi chút về cách bố trí cửa hàng. Tầng trên cùng là kho hàng – nơi lưu trữ tất cả hàng hóa trước khi được đưa lên kệ. Tầng một chủ yếu bán quần áo và tầng trệt, nơi các bạn sẽ làm việc, là nơi chúng tôi bán các mặt hàng như mỹ phẩm và đồ điện tử. Hầu hết các bạn là nhân viên bán thời gian, có nghĩa là các bạn sẽ làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Ngày nghỉ của các bạn là thứ Năm. Tôi biết một số bạn sống ở ngoại ô. Có dịch vụ tàu hỏa thường xuyên, như các bạn chắc hẳn đã biết, nhưng chúng tôi cũng có dịch vụ xe buýt dành cho những người ở gần hơn. Dịch vụ này hoàn toàn miễn phí. Tôi tin rằng các bạn đã đặt đồng phục rồi và có thể đến nhận vào cuối buổi huấn luyện hôm nay. Vào ngày đầu tiên đi làm, vui lòng đến văn phòng để nhận thẻ ID. Chúng ta hãy tiếp tục buổi đào tạo nào. Giờ thì….
V. Use the correct form of the words in brackets to complete the sentences
Efforts are underway to protect the Timber rattlesnakes and its habitat from further human __________, but in many states it is already too late. (DEPREDATE)
depredation
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Dấu hiệu: sau tính từ “human” (thuộc loài người) cần một danh từ
depredate (v): cướp bóc, phá phách
depredation (n): sự cướp bóc, sự phá phách
Tạm dịch: Những nỗ lực đang được tiến hành để bảo vệ rắn đuôi chuông gỗ và môi trường sống của nó khỏi sự hủy hoại của con người, nhưng ở nhiều tiểu bang thì đã quá muộn.
Đáp án: depredation
One thing that was __________ for scientists was the fact that robots could only work for two hours and do one specific task. (PROBLEM)
problematic
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu: sau động từ “to be” cần một tính từ
problem (n): vấn đề, luận đề
problematic (adj): khó giải quyết, khó hiểu
Tạm dịch: Một điều gây khó khăn cho các nhà khoa học là việc robot chỉ có thể làm việc trong hai giờ và thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.
Đáp án: problematic
Admission officers like to see students take initiative and go beyond their high school curriculum by exploring _________ interests on their own. (ACADEMY)
academic
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Dấu hiệu: trước danh từ “interests” (mối quan tâm, sự thích thú) cần một tính từ
academy (n): học viện, viện hàn lâm
academic (adj): thuộc học viện, thuộc viện hàn lâm
Tạm dịch: Nhân viên tuyển sinh muốn thấy học sinh chủ động và vượt ra ngoài chương trình giảng dạy ở trường trung học bằng cách tự mình khám phá các mối quan tâm liên quan đến học thuật.
Đáp án: academic
VI. Identify one underlined part in each sentence that needs correcting.
But for your help, I wouldn’t be able to quit gambling.
But for
help
wouldn’t be
gambling
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3: Diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
Cấu trúc: But for + N = If … not …
Công thức chung: If + S + had (not) + Ved/ V3, S + would/ could (not) + have + Ved/ V3.
= But for + N, S + would (not) + have + Ved/ V3.
Sửa: wouldn’t be → wouldn’t have been
Tạm dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, thì tôi đã không thể bỏ cờ bạc.
Chọn C
Rachel was offered the job but she decided to put it down.
was offered
the
but
to put
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
put sth down: đặt cái gì xuống
turn down: từ chối một lời mời
Sửa: to put → to turn
Tạm dịch: Rachel được yêu cầu một công việc nhưng cô ấy đã từ chối nó.
Chọn D
Mary was promoted to manager of the shop as if she was the most competent worker for the job.
to
as if
the most
for
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
as if: như thể là
because S + V: bởi vì
Sửa: as if → because
Tạm dịch: Mary được đề bạt làm quản lý của cửa hàng vì cô là người làm việc có năng lực nhất trong công việc.
Chọn B
VII. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
PROACTIVE JOB HUNTING
Once upon a time, people left school or university, joined a company and stayed with it until they retired. The concept of a job for life is now long (26) _____, and nowadays many employees find it hard to stay loyal to their companies for even a relatively short period of time. According to a recent survey, this is particularly (27) _____ in London, where more than half of those asked said that they constantly one eye on other job opportunities, (28) _____ they are fairly happy in their existing job. A high number of London workers say that they are always on the (29) _____, although they are content and motivated in their current position. Job seekers find that the internet (30) _____ them with a quick and easy way to find out what's available, and 53 percent said that they had applied for a job or registered with an employment agency in the past 12 months.
The concept of a job for life is now long (26) _____, and nowadays many employees find it hard to stay loyal to their companies for even a relatively short period of time.
done
gone
finished
over
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. do - did - done: làm, hành động
B. gone (adj): hết, không còn (không dùng tính từ này trước danh từ)
C. finish - finished - finished: hoàn thành
D. over (prep): lên trên, bên trên
The concept of a job for life is now long (26) gone, and nowadays many employees find it hard to stay loyal to their companies for even a relatively short period of time.
(Quan điểm về một công việc đến suốt đời đã không còn từ rất lâu rồi, và bây giờ nhiều công nhân cảm thấy khó khăn để giữ lòng trung thành của họ với công ty thậm chí chỉ trong một khoảng thời gian tương đối ngắn.)
Chọn B
According to a recent survey, this is particularly (27) _____ in London,.......
true
right
actual
real
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. true (adj): đúng, chính xác
B. right (adj): đúng, phải, có lý
C. actual (adj): có thật
D. real (adj): thực tế, có thực
→ particularly true: đặc biệt đúng
According to a recent survey, this is particularly (27) true in London, where more than half of those asked said that they constantly one eye on other job opportunities
(Theo một khảo sát gần đây, điều này đặc biệt đúng ở Luân Đôn, nơi hơn một nửa người được hỏi cho rằng họ liên tục chú ý đến các cơ hội công việc khác)
Chọn A
According to a recent survey, this is particularly (27) _____ in London, where more than half of those asked said that they constantly one eye on other job opportunities, (28) _____ they are fairly happy in their existing job.
even if
as well
just as
so that
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. even if: ngay cả khi
B. as well: cũng như là
C. just as: ngay khi
D. so that: để mà
According to a recent survey, this is particularly true in London, where more than half of those asked said that they constantly one eye on other job opportunities, (28) even if they are fairly happy in their existing job.
(Theo một khảo sát gần đây, điều này đặc biệt đúng ở Luân Đôn, nơi hơn một nửa người được hỏi cho rằng họ liên tục chú ý đến các cơ hội công việc khác, ngay cả khi họ khá hạnh phúc trong công việc hiện tại của mình.)
Chọn A
A high number of London workers say that they are always on the (29) _____, although they are content and motivated in their current position.
look out
pursuit
search
watch
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. look out: cẩn thận, coi chừng
B. pursuit (n): sự chạy theo, hoạt động
C. search (n): sự tìm kiếm
D. watch (n): sự canh gác, trông chừng
→ to be on the search: tìm kiếm
A high number of London workers say that they are always on the (29) search, although they are content and motivated in their current position.
(Một số lượng lớn công nhân Luân Đôn nói rằng họ luôn tìm kiếm công việc, dù họ hài lòng và được thăng tiến ở công việc hiện tại.)
Chọn C
Job seekers find that the internet (30) _____ them with a quick and easy way to find out what's available, and 53 percent said that they had applied for a job or registered with an employment agency in the past 12 months.
provides
serves
delivers
fulfills
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. provides (v): cung cấp
B. serves (v): phục vị, phụng sự
C. delivers (v): phân phát, giao
D. fulfills (v): hoàn thành, làm tròn
→ provide sbd with sth: cung cấp cho ai cái gì
Job seekers find that the internet (30) provides them with a quick and easy way to find out what's available, and 53 percent said that they had applied for a job or registered with an employment agency in the past 12 months.
(Những người tìm việc nhận thấy Internet cung cấp cho họ một cách dễ dàng và nhanh chóng để tìm thấy những thứ có sẵn, và 53% nói rằng họ đã nộp đơn cho 1 công việc hoặc đăng ký với một nhà tuyển dụng trong vòng 12 tháng qua.)
Chọn A
Dịch bài đọc:
CHỦ ĐỘNG “SĂN” VIỆC
Ngày xưa, mọi người bỏ học ở trường học hoặc đại học, tham gia làm việc ở các công ty và gắn bó đến khi họ về hưu. Quan điểm về một công việc đến suốt đời đã không còn từ rất lâu rồi, và bây giờ nhiều công nhân cảm thấy khó khăn để giữ lòng trung thành của họ với công ty thậm chí chỉ trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Theo một khảo sát gần đây, điều này đặc biệt đúng ở Luân Đôn, nơi hơn một nửa người được hỏi cho rằng họ liên tục chú ý đến các cơ hội công việc khác, ngay cả khi họ khá hạnh phúc trong công việc hiện tại của mình. Một số lượng lớn công nhân Luân Đôn nói rằng họ luôn tìm kiếm công việc, dù họ hài lòng và được thăng tiến ở công việc hiện tại. Những người tìm việc nhận thấy Internet cung cấp cho họ một cách dễ dàng và nhanh chóng để tìm thấy những thứ có sẵn, và 53% nói rằng họ đã nộp đơn cho 1 công việc hoặc đăng ký với một nhà tuyển dụng trong vòng 12 tháng qua.
VIII. Read the text and answer the questions below by choosing the most appropriate option A, B, C or D.
Twenty-five students from Walling School are currently living in France. They are there for three months as part of a living-abroad project. The 16- and 17-year-old students are living with French families and attending a French school. Most of the students have taken French language classes for 3 or 4 years and are finally getting an opportunity to use their French.
Not only are students learning a new language, but they are learning about a new culture, too. Students have been particularly surprised about the French attitude towards food.
"They won't leave anything on their plate," says Vanessa Athol. "They aren't wasteful at all." Vanessa has vowed to be more careful with waste when returning to the United States.
The group's chaperone, Mrs. Smith, has been pleased with the students' acquisition of language. "Even the most timid are trying their best to speak. The students are learning a lot. I’m very impressed," she said. Mrs. Smith added that she thinks living with a French family makes a difference because students are forced to speak French. "We are all very grateful to the French families who are hosting us."
The French families are happy to have the students, as they are getting to learn about American culture. Both groups will be celebrating the exchange at a large potluck dinner at the end of the stay. There will be a slide show of memories and the students will speak about their experiences. Currently, the American students are periodically posting pictures and student essays on the Walling School website. "Living in France is an experience I'll never forget," writes student Tina Davis. "I know I'll want to eat these croissants and this Camembert for the rest of my life!"
Which title would be the most suitable for this article?
French Families Love America
Student Tina Davis Lives in France
Walling School Website Posts Student Essays
Walling School Students Stay Abroad in France
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tiêu đề nào sẽ phù hợp nhất cho bài viết này?
A. Các gia đình Pháp yêu nước Mỹ
B. Sinh viên Tina Davis sống ở Pháp
C. Trang web của trường Walling đăng bài viết của sinh viên
D. Học sinh trường Walling ở nước ngoài - Pháp
Chọn D
According to the passage, which of the following is TRUE?
Students from Walling School are now staying in the USA.
These students are immigrants from the USA.
Walling School students are now staying with French families.
Walling School students are applying for jobs in France.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Học sinh từ trường Walling hiện đang ở Hoa Kỳ.
B. Những học sinh này là người nhập cư từ Hoa Kỳ.
C. Học sinh trường Walling hiện đang ở cùng với các gia đình Pháp.
D. Học sinh trường Walling đang xin việc ở Pháp.
Thông tin: The 16- and 17-year-old students are living with French families and attending a French school.
(Các học sinh 16 và 17 tuổi đang sống cùng gia đình Pháp và theo học tại một trường học ở Pháp.)
Chọn C
What can be implied about the culture in France?
It scares the students.
It requires fluency in French.
It can be learned from a book.
It’s different from the culture in America.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Điều gì có thể được ngụ ý về văn hóa ở Pháp?
A. Nó làm học sinh sợ.
B. Nó đòi hỏi sự lưu loát trong tiếng Pháp.
C. Nó có thể được học từ một cuốn sách.
D. Nó khác với văn hóa ở Mỹ.
Thông tin: "They won't leave anything on their plate," says Vanessa Athol. "They aren't wasteful at all." Vanessa has vowed to be more careful with waste when returning to the United States.
("Họ sẽ không để lại bất cứ thứ gì trên đĩa của họ", Vanessa Athol nói. "Họ không lãng phí chút nào." Vanessa đã thề sẽ cẩn thận hơn với đồ thừa khi trở về Hoa Kỳ.)
Chọn D
In paragraph 3, the word acquisition is closest in meaning to _____.
speaking
gaining
purchase
responsibility
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Trong đoạn 3, từ acquisition có nghĩa gần nhất với .
acquisition (n): sự giành được, sự đạt được, tiếp thu
A. speaking (n): sự nói, lời nói
B. gaining (n): sự thu được, sự đạt được
C. purchase (n): sự mua, tậu, vật mua được
D. responsibility (n): trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ
Thông tin: The group's chaperone, Mrs. Smith, has been pleased with the students' acquisition of language.
(Người hướng dẫn của nhóm, bà Smith, rất hài lòng với việc tiếp thu ngôn ngữ của học sinh.)
Chọn B
Based on the passage, what does Mrs. Smith probably think about the French language?
It is more beautiful than Spanish.
It is very important for international communication.
It's best to learn it from a French family in France.
It is something each and every student needs to know.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Dựa trên đoạn văn, bà Smith có thể nghĩ gì về tiếng Pháp?
A. Nó đẹp hơn tiếng Tây Ban Nha.
B. Nó rất quan trọng đối với truyền thông quốc tế.
C. Tốt nhất là học nó từ một gia đình Pháp ở Pháp.
D. Đó là điều mà mỗi học sinh cần biết.
Thông tin: Mrs. Smith added that she thinks living with a French family makes a difference because students are forced to speak French.
(Bà Smith nói thêm rằng bà nghĩ việc sống với một gia đình Pháp tạo nên sự khác biệt vì học sinh bị buộc phải nói tiếng Pháp.)
Chọn C
Dịch bài đọc:
Hai mươi lăm học sinh từ trường Walling hiện đang sống ở Pháp. Họ ở đó trong ba tháng như một phần của dự án sống ở nước ngoài. Các học sinh 16 và 17 tuổi đang sống cùng gia đình Pháp và theo học tại một trường học ở Pháp. Hầu hết các học sinh đã học các lớp tiếng Pháp trong 3 hoặc 4 năm và cuối cùng cũng có cơ hội sử dụng tiếng Pháp của họ.
Học sinh không chỉ học một ngôn ngữ mới, mà họ cũng đang học về một nền văn hóa mới. Các học sinh đã đặc biệt ngạc nhiên về thái độ của Pháp đối với thực phẩm. "Họ sẽ không để lại bất cứ thứ gì trên đĩa của họ", Vanessa Athol nói. "Họ không lãng phí chút nào." Vanessa đã thề sẽ cẩn thận hơn với đồ thừa khi trở về Hoa Kỳ.
Người hướng dẫn của nhóm, bà Smith, rất hài lòng với việc tiếp thu ngôn ngữ của học sinh. "Ngay cả những người nhút nhát nhất cũng đang cố gắng hết sức để nói. Các học sinh đang học hỏi được rất nhiều. Tôi rất ấn tượng", cô nói. Bà Smith nói thêm rằng bà nghĩ việc sống với một gia đình Pháp tạo nên sự khác biệt vì học sinh bị buộc phải nói tiếng Pháp. "Chúng tôi rất biết ơn các gia đình Pháp mà họ cho chúng tôi ở cùng."
Các gia đình Pháp rất vui khi có các học sinh ở cùng, vì họ đang tìm hiểu về văn hóa Mỹ. Cả hai nhóm tổ chức một buổi trao đổi tại một bữa ăn tối lớn ở ngày cuối họ ở. Sẽ có một slide trình chiếu những kỷ niệm và các học sinh sẽ nói về những trải nghiệm của họ. Hiện tại, các học sinh Mỹ đang đăng tải hình ảnh và bài luận của học sinh trên trang web của trường Walling theo định kỳ. "Sống ở Pháp là một trải nghiệm tôi sẽ không bao giờ quên", Tina Davis viết. "Tôi biết tôi sẽ muốn ăn những chiếc bánh sừng bò và cái Camembert này cho đến hết đời!"
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
application
question
education
addiction
Kiến thức: Phát âm “-tion”
Giải thích:
A.application /æplɪˈkeɪʃn/
B.question /ˈkwestʃən/
C.education /edʒuˈkeɪʃn/
D.addiction /əˈdɪkʃn/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /tʃən/, còn lại là /ʃn/
Chọn B
IX. Complete the new sentence so that it means the same as the given one.
His fondness for the game increases with his proficiency.
→ The more proficient _________________________________________________.
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích: Công thức: The more + adj dài + S1 + V1, the more + S2 + V2.: càng … càng
Tạm dịch: Sự yêu thích của anh ấy đối với trò chơi tăng lên cùng với sự thành thạo của anh ấy.
= Anh ấy càng thành thạo trong trò chơi, anh ấy càng thích nó.
Đáp án:he was at the game, the more he was fond of it.
When you visit us, we’ll have moved into a new house.
→ We’ll have moved into a new house by ___________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
When S + V(s/es), S + will + V_nguyên thể: Khi …. sẽ …
= S + will + V_nguyên thể + by the time + S + V(s/es): … sẽ … khi …
Tạm dịch: Khi bạn đến thăm chúng tôi, chúng tôi sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới.
= Chúng tôi sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới khi bạn đến thăm chúng tôi.
Đáp án:the time you visit us.
I didn’t understand a word so I asked my teacher and she explained it to me.
→ I didn’t understand a word so I got ______________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc với “get”
Giải thích: get sbd to do sth: nhờ ai đó làm gì
Tạm dịch: Tôi đã không hiểu một từ nên tôi đã hỏi giáo viên của mình và cô ấy đã giải thích cho tôi.
= Tôi đã không hiểu một từ nên tôi đã nhờ giáo viên của mình giải thích cho tôi.
Đáp án:my teacher to explain it to me.
“Yes all right. I’ll share the bill with you, Dave.”
→ Brenda agreed ______________________________________________________.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Câu trực tiếp: “Yes, all right. S + will V”, S1 said. : Đúng rồi. Ai đó sẽ làm gì
Câu tường thuật: S1 + agreed to V_nguyên thể.: Ai đó đồng ý làm gì
Tạm dịch: “Ừ, được rồi. Tôi sẽ cùng trả hóa đơn với bạn, Dave à.”
= Brenda đồng ý cùng trả hóa đơn với Dave.
Đáp án:to share the bill with Dave.
I can’t wait to see all of my old friends again.
→ I’m looking ________________________________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
can’t wait + to V_nguyên thể: không thể chờ đợi làm gì
= look forward to + V_ing: trông mong, trông đợi
Tạm dịch: Tôi không thể chờ đợi để gặp lại tất cả những người bạn cũ của mình.
= Tôi mong muốn được gặp lại tất cả những người bạn cũ của mình.
Đáp án:forward to seeing all of my old friends again.
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
apply
classify
satisfy
simply
Kiến thức: Phát âm “-y”
Giải thích:
A.apply /əˈplaɪ/
B.classify /ˈklæsɪfaɪ/
C.satisfy /ˈsætɪsfaɪ/
D.simply /ˈsɪmpli/
Phần gạch chân đáp án D phát âm là /i/, còn lại là /aɪ/
Chọn D
III. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
relevant
experience
performance
impressive
Kiến thức: Trọng âm từ có 3, 4 âm tiết
Giải thích:
A. relevant /ˈreləvənt/
B. experience /ɪkˈspɪriəns/
C. performance /pərˈfɔːrməns/
D. impressive /ɪmˈpresɪv/
Trọng âm đáp án A rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm thứ hai
Chọn A
III. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
confirm
access
recruit
employ
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Giải thích:
A. confirm /kənˈfɜːrm/
B. access /ˈækses/
C. recruit /rɪˈkruːt/
D. employ /ɪmˈplɔɪ/
Trọng âm đáp án B rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm thứ hai
Chọn B
IV. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.
Global environmental deterioration and industrial pollution have caused mass _____ of rainforests.
destruction
extinction
threat
danger
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. destruction (n): sự phá hoại, sự phá hủy
B. extinction (n): sự tuyệt chủng
C. threat (n): sự đe dọa, mối đe dọa
D. danger (n): sự nguy hiểm, nguy cơ
Tạm dịch: Suy thoái môi trường toàn cầu và ô nhiễm công nghiệp đã gây ra sự tàn phá hàng loạt các khu rừng nhiệt đới.
Chọn A
If we don’t protect the wildlife, many species of birds and animals are likely to die _____ completely.
away
down
out
from
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
die away: (âm thanh) nhỏ dần
die down: giảm dần, tắt dần
die out: biến mất, trở nên tuyệt chủng
die from: chết vì
Tạm dịch: Nếu chúng ta không bảo vệ động vật hoang dã, nhiều loài chim và động vật có khả năng sẽ biến mất hoàn toàn.
Chọn C
We are late. The film _____ by the time we get to the cinema.
will already have started
will already start
will already be started
will already have been started
Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành
Giải thích:
- Dấu hiệu: “by the time we get to the cinema” (cho đến khi chúng tôi đến rạp chiếu phim)
- Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai hoặc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.
- Công thức chung: S + will have + PII.
Tạm dịch: Chúng tôi đến trễ. Bộ phim sẽ bắt đầu rồi khi chúng tôi đến rạp chiếu phim.
Chọn A
Prevention is _____ and more effective than any kind of treatment.
more cheaper
more cheap
cheaper
much cheap
Kiến thức: So sánh hơn, cấu trúc song hành
Giải thích:
Cấu trúc song hành: A and B (A, B cùng một dạng thức: danh từ, động từ, tính từ…)
Dấu hiệu: sau “and” (và) là tính từ ở dạng so sánh hơn: “more effective” (hiệu quả hơn) → trước “and” cũng là so sánh hơn
“cheap” (rẻ) là tính từ ngắn → cheaper
Công thức so sánh hơn: S1 + V + adj-er + than N.
Tạm dịch: Phòng bệnh rẻ hơn và hiệu quả hơn bất kỳ loại điều trị nào.
Chọn C
Many industries today use highly _____ vehicles that can drive with almost no human intervention.
automated
automation
automate
automatically
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Dấu hiệu: sau trạng từ “highly” (cao) và trước danh từ “vehicles” (các phương tiện) cần một tính từ
A. automated (adj): được tự động hóa (sử dụng máy tính, máy móc)
B. automation (n): sự tự động hoá, kỹ thuật tự động
C. automate (v): tự động hóa
D. automatically (adv): một cách tự động
Tạm dịch: Nhiều ngành công nghiệp ngày nay sử dụng các phương tiện tự động hóa cao có thể lái mà hầu như không có sự can thiệp của con người.
Chọn A
A.I. _____ in smart computer systems can help to detect faces and other features in photos sent to social networking sites and automatically organize them.
things
technology
programs
algorithms
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. things (n): những thứ, cái, việc, điều
B. technology (n): kỹ thuật học, công nghệ họ
C. programs (n): những chương trình
D. algorithms (n): những thuật toán
Tạm dịch: Thuật toán trí tuệ nhân tạo trong các hệ thống máy tính thông minh có thể giúp phát hiện khuôn mặt và các tính năng khác trong ảnh được gửi đến các trang mạng xã hội và tự động sắp xếp chúng.
Chọn D
It is believed that intelligent robots will rise up _____ humans in the near future.
for
in
against
to
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. for: thay cho, thế cho
B. in: ở, tại, trong (không gian, thời gian…)
C. against: chống lại, ngược lại, phản đối
D. to: theo hướng, hướng tới
Tạm dịch: Người ta tin rằng robot thông minh sẽ vươn lên chống lại con người trong một thời gian gần sắp tới.
Chọn C
Mum and Dad didn’t fancy cooking, so we got a pizza _____.
deliver
delivered
be delivered
to be delivered
Kiến thức: Cấu trúc với “get”
Giải thích: get sth + PII: nhờ ai đó làm gì, có được cái gì nhờ ai đó
Tạm dịch: Bố mẹ tôi không thích nấu ăn, vì vậy chúng tôi đã gọi một chiếc bánh pizza.
Chọn B
People with good _____ skills are good at negotiating and satisfying expectations of the people involved.
personal
interpersonal
co-operative
communication
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. personal (adj): cá nhân, riêng tư
B. interpersonal (adj): giữa những cá nhân với nhau
C. co-operative (adj): có thể phối hợp, cộng tác
D. communication (n): giao tiếp
Tạm dịch: Những người có kỹ năng giao tiếp tốt là người giỏi đàm phán và làm hài lòng kỳ vọng của những người liên quan.
Chọn D
It’s about time Mrs. Richard apologized to me _____ a gossip in front of everybody.
to have called
that she called
from calling
for having called
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: apologize to sbd for sth/ doing sth: xin lỗi ai đó về việc gì
Tạm dịch: Đã đến lúc bà Richards xin lỗi tôi vì đã gọi tôi là kẻ nhiều chuyện trước mặt mọi người.
Chọn D







