Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1084 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

delivery

receptionist

designer

examiner

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. delivery /dɪˈlɪv.ər.i/

B. receptionist /rɪˈsep.ʃən.ɪst/

C. designer /dɪˈzaɪ.nər/

D. examiner /ɪɡˈzæm.ɪ.nər/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ai/, các phương án còn lại phát âm /i/

Chọn C

Đoạn văn

IV. Write the correct forms of the words in brackets.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

There is a ________ in the local post office. (VACANT)

(1)

vacancy

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “a” cần một danh từ

vacant (a): trống

→ vacancy (n): vị trí trống

There is a vacancy in the local post office.

(Có một vị trí tuyển dụng trong bưu điện địa phương.)

Đáp án: vacancy

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Jack has been __________ since the factory closed down. (EMPLOY)

(1)

unemployed

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “been” cần một tính từ

employ (v): thuê

→ employed (a): có việc làm

→ unemployed (a): thất nghiệp

Jack has been unemployed since the factory closed down.

(Jack đã thất nghiệp kể từ khi nhà máy đóng cửa.)

Đáp án: unemployed

4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My personal __________ will be happy to deal with your questions. (ASSIST)

(1)

assistant

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “personal” (cá nhân) cần một danh từ.

assist (v): hỗ trợ

→ assistant (n): trợ lý

My personal assistant will be happy to deal with your questions.

(Trợ lý cá nhân của tôi sẽ sẵn lòng giải quyết các câu hỏi của bạn.)

Đáp án: assistant

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

If you are living on a low __________, it’s essential to expend carefully. (ALLOW)

(1)

allowance

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “low” (thấp) cần một danh từ

allow (v): cho phép

→ allowance (n): trợ cấp

If you are living on a low allowance, it’s essential to expend carefully.

(Nếu bạn đang sống với một khoản trợ cấp thấp, điều cần thiết là phải chi tiêu cẩn thận.)

Đáp án: allowance

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My sister is really ________ with money. She saves most of her pocket money every week – she never buys anything. (CARE)

(1)

careful

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ

care (v): quan tâm

→ careful (a): cẩn thận

My sister is really careful with money. She saves most of her pocket money every week – she never buys anything.

(Em gái tôi thực sự cẩn thận với tiền bạc. Cô ấy tiết kiệm hầu hết số tiền tiêu vặt của mình mỗi tuần – cô ấy không bao giờ mua bất cứ thứ gì.)

Đáp án: careful

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

takeaway

estate

charity

stationer

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. takeaway /ˈteɪk.ə.weɪ/

B. estate /ɪˈsteɪt/

C. charity /ˈtʃær.ə.ti/

D. stationer /ˈsteɪ.ʃən.ər/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ei/

Chọn C

Đoạn văn

V. Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

    Mrs Smith is in the mall. She wants to buy clothes for her family. First, she went (21) _____ Marks and Spencer. She bought two T- shirts, a pair of jeans and a winter coat for her son. Then she bought a lovely skirt and a jacket for her daughter. When she went to the (22) _____ department, she found nice shirts for her husband and pairs of trousers. (23) _____ paying for all the clothes for her husband and children, she went to Primark. She wanted to buy a pair of pyjamas and a dressing gown for her daughter. There were also lovely slippers on (24) _____ which she bought. The last shop she went to was New Look. She found a beautiful red cardigan, a silk purple blouse and an evening dress (25) _____ she bought for herself. After all that shopping, she was really

tired. Mrs Smith decided to take a rest at Costa and drink a cup of coffee and eat a piece of chocolate cake.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

First, she went (21) _____ Marks and Spencer.

on

into

up

down

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. on: trên

B. into: vào trong                   

C. up: lên        

D. down: xuống

Cụm từ: “go into”: đi vào

First, she went (21) into Marks and Spencer.

(Đầu tiên, bà vào cửa hàng Marks and Spencer.)

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

When she went to the (22) _____ department, she found nice shirts for her husband and pairs of trousers.

food

sports

toy

men’s

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. food (n): đồ ăn                  

B. sports (n): thể thao            

C. toy (n): đồ chơi                              

D. men’s (a): dành cho nam giới

Trước danh từ “apartment” (căn hộ) cần một tính từ (sở hữu).

When she went to the (22) men’s department, she found nice shirts for her husband and pairs of trousers.

(Khi đến gian hàng dành cho nam giới, bà tìm thấy những chiếc áo sơ mi đẹp cho chồng và vài chiếc quần tây.)

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(23) _____ paying for all the clothes for her husband and children, she went to Primark.

After

Before

When

While

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. After: sau khi        

B. Before: trước khi               

C. When: khi              

D. While: trong khi

(23) After paying for all the clothes for her husband and children, she went to Primark.

(Sau khi trả tiền cho tất cả quần áo mua cho chồng và các con, bà đến cửa hàng Primark.)

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

There were also lovely slippers on (24) _____ which she bought.

bargain

voucher

sale

coupon

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. bargain (n): mặc cả

B. voucher (n): phiếu quà tặng          

C. sale (n): giảm giá               

D. coupon (n): phiếu giảm giá

There were also lovely slippers on (24) salewhich she bought.

(Cũng có những đôi dép đi trong nhà xinh xắn đang được giảm giá nên bà đã mua.)

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

She found a beautiful red cardigan, a silk purple blouse and an evening dress (25) _____ she bought for herself.

who

which

what

where

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

A. who: người mà

B. which: cái mà                    

C. what: cái gì            

D. where: nơi mà

Trước vị trí trống là danh từ chỉ vật “dress” (cái đầm) và phía sau là mệnh đề S + V → dùng “which”

She found a beautiful red cardigan, a silk purple blouse and an evening dress (25) whichshe bought for herself.

(Bà tìm thấy một chiếc áo khoác len màu đỏ tuyệt đẹp, một chiếc áo sơ mi lụa màu tím và một chiếc váy dạ hội mà bà đã mua cho mình.)

Chọn B

Tạm dịch:

Bà Smith đang ở trong trung tâm thương mại. Bà muốn mua quần áo cho gia đình. Đầu tiên, bà vào cửa hàng Marks and Spencer. Bà mua hai chiếc áo phông, một chiếc quần jean và một chiếc áo khoác mùa đông cho con trai. Sau đó, bà mua một chiếc váy xinh xắn và một chiếc áo khoác cho con gái. Khi đến gian hàng dành cho nam giới, bà tìm thấy những chiếc áo sơ mi đẹp cho chồng và vài chiếc quần tây. Sau khi trả tiền cho tất cả quần áo mua cho chồng và các con, bà đến cửa hàng Primark. Bà muốn mua một bộ đồ ngủ và một chiếc áo choàng tắm cho con gái. Cũng có những đôi dép đi trong nhà xinh xắn đang được giảm giá nên bà đã mua. Cửa hàng cuối cùng bà đến là New Look. Bà tìm thấy một chiếc áo khoác len màu đỏ tuyệt đẹp, một chiếc áo sơ mi lụa màu tím và một chiếc váy dạ hội mà bà đã mua cho mình. Sau tất cả những lần mua sắm đó, bà thực sự mệt mỏi. Bà Smith quyết định nghỉ ngơi tại Costa, uống một tách cà phê và ăn một miếng bánh sô cô la.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

pilot

waiter

agent

reward

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. pilot /ˈpaɪ.lət/

B. waiter /ˈweɪ.tər/

C. agent /ˈeɪ.dʒənt/

D. reward /rɪˈwɔːd/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D

Đoạn văn

VI. Read the text and FILL IN THE BLANKS behind the situations with A (Andrew) or B (Joe).

The best job in the world???

    A. Back in 2012, Andrew Johnson planned to apply to a film school after graduation, rather than look for a job. But then his dad noticed an advertisement for a job with toy manufacturer Lego. Andrew, who was already a Lego fan, sent in an application. It included a video of himself making models. The company loved it and invited him to participate in an unusual interview. He had to compete against seven other finalists in a model-building test. Andrew won. As a result, he was employed at Legoland Discovery Centre in Illinois as a Master Model Builder. “Lego was just a hobby, but now I can do what I love and get paid for it,” said Andrew happily in an interview.

    B. Some film providers like Netflix employ people to watch new films and TV series, then ask them to make a note of what type of film it is (horror, rom-com, etc.), what age group and type of person might like it. The film provider can then recommend it to their members. Joe Mason finished his degree in film studies about two years ago and didn’t know what to do next. Then he read an article about film taggers. The job was so fantastic, and he wrote to Netflix. At first, they weren’t interested, but when Joe told them he speaks fluent French, they gave him a job. He watches French films and TV programmes. “It’s a great job because I can have flexible working hours,” said he. The only problem with the job is that Joe can’t choose what he wants to watch.

14. Tự luận
1 điểm

Have flexible working time. _____

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Have flexible working time.

(Có thời gian làm việc linh hoạt.)

Thông tin: “It’s a great job because I can have flexible working hours.”

(Đó là một công việc tuyệt vời vì tôi có thể có giờ làm việc linh hoạt)

Chọn B

15. Tự luận
1 điểm

Got employed after gaining victory in a competition. _____

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Got employed after gaining victory in a competition.

(Được tuyển dụng sau khi giành chiến thắng trong một cuộc thi)

Thông tin: “He had to compete against seven other finalists in a model-building test. Andrew won. As a result, he was employed at Legoland Discovery Centre in Illinois as a Master Model Builder.”

(Anh ấy phải cạnh tranh với bảy người vào chung kết khác trong một bài kiểm tra xây dựng mô hình. Andrew đã thắng. Kết quả là anh ấy đã được tuyển dụng tại Trung tâm Khám phá Legoland ở Illinois với tư cách là Nhà chế tạo mô hình bậc thầy.)

Chọn B

16. Tự luận
1 điểm

Received a job which is relevant to his hobby. _____

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Received a job which is relevant to his hobby.

(Nhận được một công việc phù hợp với sở thích của mình.)

Thông tin: “Lego was just a hobby, but now I can do what I love and get paid for it, said Andrew.”

(“Lego trước đây chỉ là một sở thích, nhưng bây giờ tôi có thể làm những gì mình yêu thích và được trả tiền cho nó,” Andrew nói)

Chọn A

17. Tự luận
1 điểm

Found the job through an advert introduced by a relative. _____

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Found the job through an advert introduced by a relative.

(Tìm được việc qua quảng cáo do người thân giới thiệu.)

Thông tin: “But then his dad noticed an advertisement for a job with toy manufacturer Lego. Andrew, who was already a Lego fan, sent in an application.”

(Nhưng sau đó, cha anh để ý thấy một quảng cáo tuyển dụng cho nhà sản xuất đồ chơi Lego. Andrew, vốn là một người hâm mộ Lego, đã gửi đơn đăng ký)

Chọn A

18. Tự luận
1 điểm

“Watching movies” was included in job description. _____

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: “Watching movies” was included in job description.

(“Xem phim” đã được đưa vào trong phần mô tả công việc.)

Thông tin: “Some film providers like Netflix employ people to watch new films and TV series, then ask them to make a note of what type of film it is…”

(Một số nhà cung cấp phim như Netflix thuê người xem phim và phim truyền hình mới, sau đó yêu cầu họ ghi chú loại phim đó là gì…)

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

assistant

quality

paperwork

challenging

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. assistant /əˈsɪs.tənt/

B. quality /ˈkwɒl.ə.ti/

C. paperwork /ˈpeɪ.pə.wɜːk/

D. challenging /ˈtʃæl.ɪn.dʒɪŋ/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

Đoạn văn

VII. The following application Email has been shuffled. Put them in the correct order and then list them into their appropriate criteria listed below.

From: Rando <Randolalalaedu@schoolgmail.com>

Sent: Saturday, March 28th , 10:06 am

To: c.veneer@Lourdsch.com

Subject: Application for the volunteer of decorating the hall.

    Dear Ms Claire,

A. I am available for the event from noon to 7p.m. In addition, my house is near the school, so I can present myself immediately if any unpredictable situations happen.

B. I have experience of painting and decorating. Last year, I took part in an art contest for high school students and got the Consolation Prize. I also helped decorate the stage and wall on my relatives’ birthday parties. I believe I possess all the necessary personal qualities for the role. I am positive, energetic and reliable.

C. I noticed your advertisement in the school bulletin board for a decoration volunteer support at the school concert, and I am writing to apply for the role.

D. I look forward to hearing from you soon.

E. I was planning to join as an audience member, but I find it much more rewarding if I volunteer as part of the event. I am keen to help with decorating the hall because I am very artistic and organised.

Yours sincerely,

Rando Imperio

Điện Biên Phủ Street

HCMC

xxx. 0824. Xxx

20. Tự luận
1 điểm

___________

Xem đáp án

C. I noticed your advertisement in the school bulletin board for a decoration volunteer support at the school concert, and I am writing to apply for the role.

21. Tự luận
1 điểm

___________

Xem đáp án

E. I was planning to join as an audience member, but I find it much more rewarding if I volunteer as part of the event. I am keen to help with decorating the hall because I am very artistic and organised.

22. Tự luận
1 điểm

___________

Xem đáp án

B. I have experience of painting and decorating. Last year, I took part in an art contest for high school students and got the Consolation Prize. I also helped decorate the stage and wall on my relatives’ birthday parties. I believe I possess all the necessary personal qualities for the role. I am positive, energetic and reliable.

23. Tự luận
1 điểm

___________

Xem đáp án

A. I am available for the event from noon to 7p.m. In addition, my house is near the school, so I can present myself immediately if any unpredictable situations happen.

24. Tự luận
1 điểm

___________

Xem đáp án

Phương pháp:

* Trật tự luận điểm trong email ứng tuyển cho một vị trí.

- Vai trò tình nguyện là gì và làm thế nào bạn phát hiện ra nó.

- Tại sao bạn quan tâm đến vai trò đó.

- Tại sao bạn là người phù hợp cho vị trí đó.

- Những ngày bạn có thể tham dự.

- Điều bạn muốn xảy ra tiếp theo.

* Ý nghĩa của từng đoạn

A. I am available for the event from noon to 7p.m. In addition, my house is near the school, so I can present myself immediately if any unpredictable situations happen.

(Tôi sẵn sàng cho sự kiện từ trưa đến 7 giờ tối. Ngoài ra, nhà tôi gần trường nên có bất cứ tình huống khó lường nào xảy ra tôi cũng có mặt ngay.)

→ cung cấp thời gian rảnh của bản thân.

B. I have experience of painting and decorating. Last year, I took part in an art contest for high school students and got the Consolation Prize. I also helped decorate the stage and wall on my relatives’ birthday parties. I believe I possess all the necessary personal qualities for the role. I am positive, energetic and reliable.

(Tôi có kinh nghiệm vẽ tranh và trang trí. Năm ngoái, em tham gia cuộc thi vẽ tranh dành cho học sinh cấp 3 và đạt giải Khuyến khích. Tôi cũng giúp trang trí sân khấu và tường trong các bữa tiệc sinh nhật của người thân. Tôi tin rằng tôi sở hữu tất cả những phẩm chất cá nhân cần thiết cho vai diễn. Tôi tích cực, tràn đầy năng lượng và đáng tin cậy.)

→ nêu lý do tại sao bạn thích hợp cho công việc này.

C. I noticed your advertisement in the school bulletin board for a decoration volunteer support at the school concert, and I am writing to apply for the role.

(Tôi nhận thấy quảng cáo của bạn trên bảng thông báo của trường về việc hỗ trợ tình nguyện viên trang trí tại buổi hòa nhạc của trường, và tôi viết thư này để ứng tuyển cho vai trò này.)

→ nêu nguồn nhận được thông tin tuyển dụng và vị trị ứng tuyển.

D. I look forward to hearing from you soon.

(Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn.)

→ nêu mong đợi nhận được phản hồi

E. I was planning to join as an audience member, but I find it much more rewarding if I volunteer as part of the event. I am keen to help with decorating the hall because I am very artistic and organised.

(Tôi đã định tham gia với tư cách khán giả, nhưng tôi thấy sẽ bổ ích hơn nhiều nếu tôi tình nguyện tham gia sự kiện. Tôi rất muốn giúp trang trí hội trường vì tôi rất nghệ thuật và có tổ chức.)

→ nêu lý do tại sao lại hứng thú với vị trí này.

Đáp án: Trật tự đúng của email là: C – E – B – A – D.

Email hoàn chỉnh:

From: Rando <Randolalalaedu@schoolgmail.com>

Sent: Saturday, March 28th , 10:06 am

To: c.veneer@Lourdsch.com

Subject: Application for the volunteer of decorating the hall.

Dear Ms Claire,

C. I noticed your advertisement in the school bulletin board for a decoration volunteer support at the school concert, and I am writing to apply for the role.

E. I was planning to join as an audience member, but I find it much more rewarding if I volunteer as part of the event. I am keen to help with decorating the hall because I am very artistic and organised.

B. I have experience of painting and decorating. Last year, I took part in an art contest for high school students and got the Consolation Prize. I also helped decorate the stage and wall on my relatives’ birthday parties. I believe I possess all the necessary personal qualities for the role. I am positive, energetic and reliable.

A. I am available for the event from noon to 7p.m. In addition, my house is near the school, so I can present myself immediately if any unpredictable situations happen.

D. I look forward to hearing from you soon.

Yours sincerely,

Rando Imperio

Điện Biên Phủ Street

HCMC

xxx. 0824. Xxx

Dịch bài đọc:

Từ: Rando <Randolalalaedu@schoolgmail.com>

Đã gửi: Thứ bảy, ngày 28 tháng 3, 10:06 sáng

Gửi: c.veneer@Lourdsch.com

Tiêu đề: Đơn xin tình nguyện trang trí hội trường.

Cô Claire thân mến,

C. Tôi nhận thấy quảng cáo của bạn trên bảng thông báo của trường về việc hỗ trợ tình nguyện viên trang trí tại buổi hòa nhạc của trường, và tôi viết thư này để ứng tuyển cho vai trò này.

E. Tôi đã định tham gia với tư cách khán giả, nhưng tôi thấy sẽ bổ ích hơn nhiều nếu tôi tình nguyện tham gia sự kiện. Tôi rất muốn giúp trang trí hội trường vì tôi rất nghệ thuật và có tổ chức.

B. Tôi có kinh nghiệm vẽ tranh và trang trí. Năm ngoái, tôi tham gia cuộc thi vẽ tranh dành cho học sinh cấp 3 và đạt giải Khuyến khích. Tôi cũng giúp trang trí sân khấu và tường trong các bữa tiệc sinh nhật của người thân. Tôi tin rằng tôi sở hữu tất cả những phẩm chất cá nhân cần thiết cho vai diễn. Tôi tích cực, tràn đầy năng lượng và đáng tin cậy.

A. Tôi có mặt cho sự kiện từ trưa đến 7 giờ tối. Ngoài ra, nhà tôi gần trường nên có bất cứ tình huống khó lường nào xảy ra tôi cũng có mặt ngay.

D. Tôi rất mong nhận được phản hồi từ cô sớm.

Trân trọng,

Rando Imperio

Đường Điện Biên Phủ

TP.HCM

xxx. 0824. xx

25. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

communicate

understanding

reliable

intelligence

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/

B. understanding /ˌʌn.dəˈstæn.dɪŋ/

C. reliable /rɪˈlaɪ.ə.bəl/

D. intelligence /ɪnˈtel.ɪ.dʒəns/

Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn B

Đoạn văn

IX. Read the sentences below. Then listen. Are the sentences true (T) of false (F)?

26. Tự luận
1 điểm

In 2011, Chamindu Amarsinghe was a student and took a part time job as a cleaner at the offices of a TV company.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

In 2011, Chamindu Amarsinghe was a student and took a part time job as a cleaner at the offices of a TV company.

(Năm 2011, Chamindu Amarsinghe đang là sinh viên và nhận công việc dọn dẹp bán thời gian tại văn phòng của một công ty truyền hình.)

Thông tin: “Back in 2011, Chamindu Amarsinghe was a student and, like many students, he was short of money – so he took a part time job. For a few hours a week, he worked asa cleaner at the offices of a TV company in Sydney, Australia.”

(Vào năm 2011, Chamindu Amarsinghe là một sinh viên và giống như nhiều sinh viên khác, anh ấy thiếu tiền nên đã nhận một công việc bán thời gian. Trong vài giờ mỗi tuần, anh ấy làm công việc dọn dẹp tại văn phòng của một công ty truyền hình ở Sydney, Úc.)

Chọn True

27. Tự luận
1 điểm

One day, he was cleaning the ground-floor bathroom at a TV company building when he found lots of $5 and 10 coins inside a bin.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

One day, he was cleaning the ground-floor bathroom at a TV company building when he found lots of $5 and 10 coins inside a bin.

(Một ngày nọ, khi đang dọn dẹp phòng tắm ở tầng trệt tại tòa nhà của một công ty truyền hình, anh ấy tìm thấy rất nhiều đồng xu 5 đô la và 10 đô la bên trong một chiếc thùng.)

Thông tin: “One day, he was cleaning the ground-floor bathroom at a TV company building when he found lots of $50 and 100 notes inside a bin.”

(Một ngày nọ, khi đang dọn dẹp phòng tắm ở tầng trệt tại một tòa nhà của một công ty truyền hình, anh ấy đã tìm thấy rất nhiều tờ 50 đô la và 100 đô la bên trong một chiếc thùng.)

Chọn False

28. Tự luận
1 điểm

Three years later, most of the money more than $80,000 belonged to him.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Three years later, most of the money more than $80,000 belonged to him.

(Ba năm sau, phần lớn số tiền hơn 80.000 đô la thuộc về anh ta.)

Thông tin: “But three years later, Mr Amarsinghe received a phone call to say most of the money – about $88,000 – was now his.”

(Nhưng ba năm sau, Amarsinghe nhận được một cú điện thoại nói rằng phần lớn số tiền - khoảng 88.000 đô la - giờ là của anh.)

Chọn True

29. Tự luận
1 điểm

Mr Amarsinghe was astonished when he received the money.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Mr Amarsinghe was astonished when he received the money.

(Amarsinghe đã rất ngạc nhiên khi nhận được số tiền.)

Thông tin: “Mr Amarsinghe was delighted to receive the money.”

(Amarsinghe rất vui khi nhận được tiền.)

Chọn False

30. Tự luận
1 điểm

When the newspapers interviewed him, he had already made decision on what to do with the money.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

When the newspapers interviewed him, he had already made decision on what to do with the money.

(Khi các tờ báo phỏng vấn anh ấy, anh ấy đã quyết định sẽ làm gì với số tiền.)

Thông tin: “When the newspapers interviewed him, he didn’t know how he was going to spend it all,”

(Khi báo chí phỏng vấn anh, anh không biết sẽ tiêu hết số tiền đó như thế nào,)

Chọn False

Bài nghe:

Back in 2011, Chamindu Amarsinghe was a student and, like many students, he was short of money – so he took a part time job. For a few hours a week, he worked as a cleaner at the offices of a TV company in Sydney, Australia.

One day, he was cleaning the ground-floor bathroom at a TV company building when he found lots of 50 and 100 dollar notes inside a bin. There was too much to count. At first, Mr Amarsinghe, who is originally from New Zealand, thought it was a prank. But when he touched the notes he realised it was real money. He was astonished. His first thought was to tell the authorities. He didn′t know why the money was there but he knew that the money didn′t belong to him and he didn′t want to take it away. He called his supervisor and, before long, police officers collected more than 100,000 Australian dollars from the bathroom.

No one came forward to claim the money, which was probably connected with a crime. But three years later, Mr Amarsinghe received a phone call to say most of the money – about $88,000 – was now his. He was astonished – again! The judge decided that the money was a suitable reward for the student’s honesty. And the police agreed, particularly because Mr Amarsinghe was short of money when he found the cash but still did not think about taking it for himself. Mr Amarsinghe was delighted to receive the money. When the newspapers interviewed him, he didn’t know how he was going to spend it all, but he would give some to his family, some to disabled people and some to a Buddhist temple in Australia.

Tạm dịch:

Vào năm 2011, Chamindu Amarsinghe là một sinh viên và giống như nhiều sinh viên khác, anh ấy thiếu tiền nên đã nhận một công việc bán thời gian. Trong vài giờ mỗi tuần, anh ấy làm công việc dọn dẹp tại văn phòng của một công ty truyền hình ở Sydney, Úc.

Một ngày nọ, anh ấy đang dọn dẹp phòng tắm ở tầng trệt của một tòa nhà công ty truyền hình thì anh ấy tìm thấy rất nhiều tờ tiền 50 và 100 đô la bên trong một chiếc thùng. Có quá nhiều để đếm. Lúc đầu, anh Amarsinghe, người gốc New Zealand, nghĩ rằng đó là một trò đùa. Nhưng khi chạm vào những tờ tiền, anh nhận ra đó là tiền thật. Anh ấy đã rất ngạc nhiên. Suy nghĩ đầu tiên của anh là báo cho chính quyền. Anh ấy không biết tại sao tiền lại ở đó nhưng anh ấy biết rằng số tiền đó không thuộc về anh ấy và anh ấy không muốn lấy nó đi. Anh ta đã gọi cho người giám sát của mình và không lâu sau, các sĩ quan cảnh sát đã thu được hơn 100.000 đô la Úc từ phòng tắm.

Không ai đến để đòi tiền, số tiền này có thể liên quan đến một tội ác. Nhưng ba năm sau, Amarsinghe nhận được một cú điện thoại thông báo rằng phần lớn số tiền - khoảng 88.000 USD - giờ là của anh. Anh ấy đã rất ngạc nhiên - một lần nữa! Vị thẩm phán quyết định rằng số tiền này là phần thưởng xứng đáng cho sự trung thực của người sinh viên. Và cảnh sát đã đồng ý, đặc biệt là vì Amarsinghe đã thiếu tiền khi tìm thấy số tiền mặt nhưng vẫn không nghĩ đến việc lấy nó cho riêng mình. Amarsinghe rất vui khi nhận được tiền. Khi báo chí phỏng vấn anh, anh không biết sẽ tiêu hết số tiền đó như thế nào, nhưng anh sẽ tặng một ít cho gia đình, một ít cho người tàn tật và một ít cho một ngôi đền Phật giáo ở Úc.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

Look at that truck! It _____. 

will crash

is go to crash

is going to crash

is will crash

Xem đáp án

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Thì tương lai gần diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên các quan sát, dữ kiện của hiện tại.

Công thức thì tương lai gần ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít:  S+ is + going to + Vo (nguyên thể)

Look at that truck! It is going to crash.

(Nhìn vào chiếc xe tải đó! Nó sắp tông vào rồi.)

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

“The doorbell is ringing”. - “OK, I _____ it.” 

answer

will answer

am answering

answered

Xem đáp án

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

Thì tương lai đơn dùng để đưa ra gợi ý giúp đỡ ngay trong lúc nói.

Công thức thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).

“The doorbell is ringing”. - “OK, I will answer it.”

("Chuông cửa reo". - “Được, tôi sẽ trả lời.”)

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle is a(n) _____. He designs and maintains engines in his factory. 

actor

dancer

doctor

engineer

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. actor (n): diễn viên            

B. dancer (n): vũ công

C. doctor (n): bác sĩ

D. engineer (n): kĩ sư

My uncle is an engineer. He designs and maintains engines in his factory.

(Chú tôi là một kỹ sư. Ông thiết kế và bảo trì động cơ trong nhà máy của mình.)

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

A person who is able to wait calmly for a long time without becoming angry is very _____. 

patient

creative

polite

flexible

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. patient (a): kiên trì            

B. creative (a): sáng tạo         

C. polite (a): lịch sự

D. flexible (a): linh hoạt

A person who is able to wait calmly for a long time without becoming angry is very patient.

(Một người có thể bình tĩnh chờ đợi trong một thời gian dài mà không nổi giận là người rất kiên nhẫn.)

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dad hurt his back, so he got something from the _____ to help with the pain. 

DIY store

chemist’s

bank

cosmetics store

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. DIY store (n): cửa hàng tự làm     

B. chemist’s (n): hiệu thuốc               

C. bank (n): ngân hàng

D. cosmetics store (n): cửa hàng mỹ phẩm    

Dad hurt his back, so he got something from the chemist’s to help with the pain.

(Bố bị đau lưng, vì vậy bố đã mua thứ gì đó từ hiệu thuốc để giúp giảm đau.)

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

If I knew how to do these maths exercises, I _____ my homework tonight. 

will finish

would finish

would have finished

am going to finish

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).

If I knew how to do these maths exercises, I would finish my homework tonight.

(Nếu tôi biết cách làm những bài tập toán này, tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà tối nay.)

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

When Sharon got to the bus stop, she realised that the bus _____ a few minutes earlier. 

left

was leaving

has left

had left

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành

Giải thích:

Hai hành động xảy ra trước sau trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi)

- Hành động xảy ra trước: Had + V3/ed.

- Hành động xảy ra sau: V2/ed.

leave – left – left (v): rời đi

When Sharon got to the bus stop, she realised that the bus had left a few minutes earlier.

(Khi Sharon đến trạm xe buýt, cô ấy nhận ra rằng xe buýt đã rời đi vài phút trước đó.)

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

If you don’t have a good education, you will only qualify for _____ work. 

normal

menial

informal

medical

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. normal (a): bình thường

B. menial (a): tầm thường

C. informal (a): không chính thức                 

D. medical (a): y tế

If you don’t have a good education, you will only qualify for menial work.

(Nếu bạn không có một nền giáo dục tốt, bạn sẽ chỉ đủ điều kiện cho những công việc tầm thường.)

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The hotel offers _____ in the winter, so it is cheaper to stay in winter than in summer. 

discounts

refunds

receipts

price tag

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. discounts (n): giảm giá

B. refunds (n): hoàn tiền        

C. receipts (n): hóa đơn         

D. price tag (n): giá tiền

The hotel offers discounts in the winter, so it is cheaper to stay in winter than in summer.

(Khách sạn giảm giá vào mùa đông nên ở vào mùa đông sẽ rẻ hơn so với mùa hè.)

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The jacket I bought is too small, so I’m going to _____ it back to the shop. 

take

bring

carry

give

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. take (v): lấy                       

B. bring (v): mang lại             

C. carry (v): mang theo          

D. give (v): đưa

Cụm từ: “take sth back”: trả lại

The jacket I bought is too small, so I’m going to take it back to the shop.

(Cái áo khoác tôi mua nhỏ quá, nên tôi định đem trả lại cửa hàng.)

Chọn A