Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1076 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

dentist

engineer

hairdresser

agent

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. dentist /ˈden.tɪst/

B. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/

C. hairdresser/ˈheəˌdres.ər/

D. agent /ˈeɪ.dʒənt/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /e/

Chọn D

Đoạn văn

IV. Write the correct forms of the words in brackets.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

He’s a __________. He does technical work in a laboratory. (TECHNIQUE)

(1)

technician

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.

technique (n): kĩ thuật

→ technician (n): kĩ thuật viên

He’s a technician. He does technical work in a laboratory.

(Anh ấy là một kỹ thuật viên. Anh ấy làm công việc kỹ thuật trong phòng thí nghiệm)

Đáp án: technician

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

We asked the flight __________ what time the plane would arrive. (ATTEND)

(1)

attendant

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một cụm danh từ.

attend (v): tham dự

→ attendant (n): người phục vụ

Cụm từ “flight attendant”: tiếp viên hàng không

We asked the flight attendant what time the plane would arrive.

(Chúng tôi hỏi tiếp viên hàng không mấy giờ máy bay sẽ đến.)

Đáp án: attendant

4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My brother write apps for computers and smart phones. He works around the clock and use a computer all day. I think his job is _______. (TIRE)

(1)

tiring

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.

tire (v): gây mệt

→ tired (a): mệt → mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động (thường là người)

→ tiring (a): mệt → mô tả bản chất của đối tượng (thường là vật)

Đối tượng đang mô tả là vật “job” (công việc).

My brother write apps for computers and smart phones. He works around the clock and use a computer all day. I think his job is tiring.

(Anh trai tôi viết ứng dụng cho máy tính và điện thoại thông minh. Anh ấy làm việc suốt ngày đêm và sử dụng máy tính cả ngày. Tôi nghĩ công việc của anh ấy thật mệt mỏi.)

Đáp án: tiring

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Green __________ are trying to promote the sale of hybrid cars. (ORGANISE)

(1)

organisation

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

- Sau tính từ “green” (màu xanh) cần một danh từ.

- Do động từ tobe là “are” nên chủ ngữ phải là danh từ đếm được số nhiều.

organise (v): tổ chức

→ organisation (n): tổ chức

Green organisations are trying to promote the sale of hybrid cars.

(Tổ chức xanh đang cố gắng thúc đẩy việc bán xe hybrid.)

Đáp án: organisation

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

__________ may be able to find some good opportunities in business this year. (INVEST)

(1)

investors

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước động từ “may” (có lẽ) cần một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ.

invest (v): đầu tư

→ investors (n): những nhà đầu tư.

Investors may be able to find some good opportunities in business this year.

(Các nhà đầu tư có thể tìm thấy một số cơ hội tốt trong kinh doanh trong năm nay.)

Đáp án: investors

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

public

computer

customer

umbrella

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “u”

Giải thích:

A. public /ˈpʌb.lɪk/

B. computer /kəmˈpjuː.tər/

C. customer /ˈkʌs.tə.mər/

D. umbrella /ʌmˈbrel.ə/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ju/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/

Chọn B

Đoạn văn

V. Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

    China’s child labour is a huge problem, and there is (21) _____ evidence that it is increasing in China. Although there is no official figure on the number of children working in China, it is (22) _____ by many that of the 10 million children out of school, over 5 million are working in factories. It was reported in Sichuan, China’s most (23) _____ province, that 85% of children who drop out of school are working elsewhere. Even in some less populated (24) _____ provinces, over 20% of the work force is made up of children. Also, in the last few years, the rate of children kidnapped has increased rapidly. It is believed that the children kidnapped are sold off to factories to work. For example, in 1994, about 48 Chinese brick-shop-workers kidnapped over 100 children. It is known that forty of those children were forced to work 10 hours a day, but with no (25) _____. China’s child labour cannot be overlooked.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

China’s child labour is a huge problem, and there is (21) _____ evidence that it is increasing in China.

clean

clear

transparent

through

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. clean (a): sạch       

B. clear (a): rõ ràng

C. transparent (a): trong suốt

D. through (a): xuyên suốt

China’s child labour is a huge problem, and there is (21) clearevidence that it is increasing in China.

(Vấn đề lao động trẻ em của Trung Quốc là một vấn đề lớn và có bằng chứng rõ ràng rằng nó đang gia tăng ở Trung Quốc.)

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Although there is no official figure on the number of children working in China, it is (22) _____ by many that of the 10 million children out of school, over 5 million are working in factories.

estimated

estimate

estimating

estimation

Xem đáp án

Kiến thức: Thể bị động

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động với hiện tại đơn chủ ngữ số ít: S + is + V3/ed + (by O)

estimate – estimated – estimated (v): ước tính

Although there is no official figure on the number of children working in China, it is (22) estimated by many that of the 10 million children out of school, over 5 million are working in factories.

(Mặc dù không có con số chính thức về số lượng trẻ em làm việc ở Trung Quốc, nhưng nó được ước tính bởi nhiều người rằng trong số 10 triệu trẻ em không được đến trường, hơn 5 triệu trẻ em đang làm việc trong các nhà máy.)

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

It was reported in Sichuan, China’s most (23) _____ province, that 85% of children who drop out of school are working elsewhere.

crowded

popular

populated

popularity

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Trước danh từ “province” (tỉnh) cần một tính từ

A. crowded (a): đông đúc

B. popular (a): phổ biến

C. populated (a): tập trung dân cư     

D. popularity (n): sự phổ biến

It was reported in Sichuan, China’s most (23) populatedprovince, that 85% of children who drop out of school are working elsewhere.

(Theo báo cáo ở Tứ Xuyên, tỉnh đông dân nhất của Trung Quốc, 85% trẻ em bỏ học đang đi làm ở nơi khác.)

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Even in some less populated (24) _____ provinces, over 20% of the work force is made up of children.

country

city

village

rural

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. country (n) quê

B. city (n): thành phố

C. village (n): làng

D. rural (a): xa xôi

Trước danh từ “province” (tỉnh) cần một tính từ

Even in some less populated (24) ruralprovinces, over 20% of the work force is made up of children.

(Ngay cả ở một số tỉnh xa xôi ít dân cư hơn, hơn 20% lực lượng lao động là trẻ em.)

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

It is known that forty of those children were forced to work 10 hours a day, but with no (25) _____.

wage

salary

reward

All of them

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. wage (n): thù lao

B. salary (n): lương                

C. reward (n): phần thưởng

D. All of them: tất cả câu trên

It is known that forty of those children were forced to work 10 hours a day, but with no (25) wage/ salary/ reward.

(Được biết, bốn mươi trong số những đứa trẻ đó đã bị buộc phải làm việc 10 giờ một ngày, nhưng không có lương/tiền lương/phần thưởng.)

Chọn D

Dịch bài đọc:

Vấn đề lao động trẻ em của Trung Quốc là một vấn đề lớn, và có bằng chứng rõ ràng rằng nó đang gia tăng ở Trung Quốc. Mặc dù không có con số chính thức về số trẻ em làm việc ở Trung Quốc, nhưng nhiều người ước tính rằng trong số 10 triệu trẻ em không được đến trường, hơn 5 triệu trẻ em đang làm việc trong các nhà máy. Theo báo cáo ở Tứ Xuyên, tỉnh đông dân nhất của Trung Quốc, 85% trẻ em bỏ học đang đi làm ở nơi khác. Ngay cả ở một số tỉnh xa xôi ít dân cư hơn, hơn 20% lực lượng lao động là trẻ em. Ngoài ra, trong vài năm gần đây, tỷ lệ trẻ em bị bắt cóc tăng nhanh. Người ta tin rằng những đứa trẻ bị bắt cóc đã bị bán cho các nhà máy để làm việc. Ví dụ, năm 1994, khoảng 48 công nhân cửa hàng gạch Trung Quốc đã bắt cóc hơn 100 trẻ em. Được biết, bốn mươi trong số những đứa trẻ đó đã bị buộc phải làm việc 10 giờ một ngày, nhưng không có mức lương/tiền công/phần thưởng. Vấn nạn lao động trẻ em ở Trung Quốc không thể bị bỏ qua.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

cooperate

postgraduate

semicolon

recovery

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. cooperate /kəʊˈɒp.ər.eɪt/

B. postgraduate /ˌpəʊstˈɡrædʒ.u.ət/

C. semicolon /ˌsem.iˈkəʊ.lɒn/

D. recovery /rɪˈkʌv.ər.i/

Phương án C có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn C

Đoạn văn

VI. Read the text. Match sentences A–G with gaps 1–5. There are two extra sentences.

    Shopping habits in the UK have changed over the last sixty years, and this can be seen in the changing appearance of any British high street – the main shopping street in a town or city. In the 1950s, high streets had rows of individual shops selling different things. (26)_____ Most people did this every few days in order to buy fresh food. The high street was a sociable place to be.

    This started to change in the 1970s with the arrival of supermarkets. They gave people the chance to buy everything that they needed in one place. People didn’t need to go to individual shops any more. (27)_____ So this new type of shop, along with a new way of storing meat and fruit at home, meant that instead of doing a small shop every few days, people could buy all the food that they needed for a week, or sometimes even a month.

    As supermarkets became more popular, they changed from small local shops to huge superstores. (28)____ They took people away from the high street. They also tried to offer customers everything that they needed, like a coffee shop, a hairdresser's and a chemist's. (29)____ But this meant that the shops on the high street started to close down as they lost their customers.

    These days, more and more people are choosing not to go to supermarkets to do their shopping. (30)____ People are also trying to spend less money, so a new type of discount shop has become very popular. It may be because of this that people have stopped doing big weekly or monthly shops. Now they go to shops more frequently to buy what they need for the next few days. So, in many ways, people seem to be going back to the way people shopped in the 1950s.

A. The idea was to get customers to spend all their money in one place.

B. Customers knew exactly where to find the things they needed in each shop.

C. And because of their size, many of these supermarkets were outside town.

D. People loved it because they had never had the chance to do all their shopping there before.

E. At the same time, more and more people had freezers in their houses.

F. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do their shopping.

G. Instead, they are using the internet to shop from home and get their shopping delivered.

14. Tự luận
1 điểm

 (26)_____ Most people did this every few days in order to buy fresh food.

Xem đáp án

Phương pháp

* Nghĩa của từng câu:

A. The idea was to get customers to spend all their money in one place.

(Ý tưởng là khiến khách hàng chi tiêu tất cả số tiền của họ vào một nơi.)

B. Customers knew exactly where to find the things they needed in each shop.

(Khách hàng biết chính xác nơi tìm thấy những thứ họ cần trong mỗi cửa hàng.)

C. And because of their size, many of these supermarkets were outside town.

(Và vì quy mô của chúng, nhiều siêu thị trong số này nằm bên ngoài thị trấn.)

D. People loved it because they had never had the chance to do all their shopping there before.

(Mọi người yêu thích nó bởi vì họ chưa bao giờ có cơ hội mua sắm ở đó trước đây.)

E. At the same time, more and more people had freezers in their houses.

(Đồng thời, ngày càng nhiều người có tủ đông trong nhà.)

F. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do theirshopping.

(Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm.)

G. Instead, they are using the internet to shop from home and get their shopping delivered.

(Thay vào đó, họ sử dụng internet để mua sắm tại nhà và được giao hàng tận nơi.)

26. F

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trước đang nhắc đến “rows of individual shops selling different thing” (dãy cửa hàng cá nhân bán những thứ khác nhau) nên câu sau đưa thông tin chi tiết.

In the 1950s, high streets had rows of individual shops selling different things. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do their shopping.

(Vào những năm 1950, các con phố mua sắm có hàng loạt cửa hàng riêng lẻ bán các mặt hàng khác nhau. Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm.)

Chọn F

15. Tự luận
1 điểm

(27)_____ So this new type of shop, along with a new way of storing meat and fruit at home, meant that instead of doing a small shop every few days, people could buy all the food that they needed for a week, or sometimes even a month.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu sau đề cập đến siêu thị và “new way of storing meat and fruit at home” (cách mới trữ thịt và trái cây tại nhà) nên câu trước cần giới thiệu qua phương pháp đó.

At the same time, more and more people had freezers in their houses. So this new type of shop, along with a new way of storing meat and fruit at home, meant that instead of doing a small shop every few days, people could buy all the food that they needed for a week, or sometimes even a month.

(Đồng thời, ngày càng nhiều người có tủ đông trong nhà. Vì vậy, loại cửa hàng mới này, cùng với một cách mới để bảo quản thịt và trái cây tại nhà, có nghĩa là thay vì đi mua sắm nhỏ vài ngày một lần, mọi người có thể mua tất cả thực phẩm họ cần cho một tuần, hoặc đôi khi thậm chí là một tháng.)

Chọn E

16. Tự luận
1 điểm

(28)____ They took people away from the high street.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trên đang đề cập đến “change…to huge superstores” (đổi thành một nơi mua sắm cực lớn) nên câu sau nêu ra kết quả của nguyên dân trên.

As supermarkets became more popular, they changed from small local shops to huge superstores. And because of their size, many of these supermarkets were outside town.

(Khi siêu thị trở nên phổ biến hơn, chúng đã thay đổi từ những cửa hàng nhỏ địa phương thành những siêu thị khổng lồ. Và vì quy mô của chúng, nhiều siêu thị trong số này nằm bên ngoài thị trấn.)

Chọn C

17. Tự luận
1 điểm

(29)____ But this meant that the shops on the high street started to close down as they lost their customers.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trên chỉ ra “offer customers everything they needed” (cung cấp cho khách hàng mọi thứ họ cần) nên câu sau là lợi ích mà khách hàng có được từ câu trên.

They also tried to offer customers everything that they needed, like a coffee shop, a hairdresser's and a chemist's. Customers knew exactly where to find the things they needed in each shop.

(Các siêu thị cũng cố gắng cung cấp cho khách hàng mọi thứ họ cần, chẳng hạn như quán cà phê, tiệm làm tóc và hiệu thuốc. Khách hàng biết chính xác nơi tìm thấy những thứ họ cần trong mỗi cửa hàng.)

Chọn B

18. Tự luận
1 điểm

(30)____ People are also trying to spend less money, so a new type of discount shop has become very popular.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trước đưa thông tin “more and more people are choosing not to go to supermarket” (ngày càng có nhiều người chọn không đi siêu thị) nên câu sau cần đưa ra một lý do cho việc đó.

These days, more and more people are choosing not to go to supermarkets to do their shopping. Instead, they are using the internet to shop from home and get their shopping delivered.

(Ngày nay, ngày càng nhiều người chọn không đến siêu thị để mua sắm. Thay vào đó, họ sử dụng internet để mua sắm tại nhà và được giao hàng tận nơi.)

Chọn G

Dịch bài đọc:

Thói quen mua sắm ở Anh đã thay đổi trong sáu mươi năm qua, và điều này có thể thấy rõ qua sự thay đổi diện mạo của bất kỳ con phố mua sắm chính nào ở Anh – con phố mua sắm chính trong một thị trấn hoặc thành phố. Vào những năm 1950, các con phố mua sắm có hàng loạt cửa hàng riêng lẻ bán các mặt hàng khác nhau. Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm. Hầu hết mọi người làm điều này vài ngày một lần để mua thực phẩm tươi sống. Phố mua sắm là một nơi giao lưu xã hội.

Điều này bắt đầu thay đổi vào những năm 1970 với sự xuất hiện của các siêu thị. Chúng mang đến cho mọi người cơ hội mua mọi thứ họ cần ở một nơi. Mọi người không cần phải đến các cửa hàng riêng lẻ nữa. Đồng thời, ngày càng nhiều người có tủ đông trong nhà. Vì vậy, loại cửa hàng mới này, cùng với một cách mới để bảo quản thịt và trái cây tại nhà, có nghĩa là thay vì đi mua sắm nhỏ vài ngày một lần, mọi người có thể mua tất cả thực phẩm họ cần cho một tuần, hoặc đôi khi thậm chí là một tháng.

Khi siêu thị trở nên phổ biến hơn, chúng đã thay đổi từ những cửa hàng nhỏ địa phương thành những siêu thị khổng lồ. Và vì quy mô của chúng, nhiều siêu thị trong số này nằm bên ngoài thị trấn. Các siêu thị đã đưa mọi người rời khỏi phố chính. Các siêu thị cũng cố gắng cung cấp cho khách hàng mọi thứ họ cần, chẳng hạn như quán cà phê, tiệm làm tóc và hiệu thuốc. Khách hàng biết chính xác nơi tìm thấy những thứ họ cần trong mỗi cửa hàng. Nhưng điều này có nghĩa là các cửa hàng trên phố chính bắt đầu đóng cửa vì mất khách hàng.

Ngày nay, ngày càng nhiều người chọn không đến siêu thị để mua sắm. Thay vào đó, họ sử dụng internet để mua sắm tại nhà và được giao hàng tận nơi. Mọi người cũng đang cố gắng chi tiêu ít tiền hơn, vì vậy một loại cửa hàng giảm giá mới đã trở nên rất phổ biến. Có thể vì điều này mà mọi người đã ngừng mua sắm lớn hàng tuần hoặc hàng tháng. Bây giờ họ đến các cửa hàng thường xuyên hơn để mua những thứ họ cần cho vài ngày tới. Vì vậy, theo nhiều cách, mọi người dường như đang quay trở lại cách mua sắm của những năm 1950.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

microchip

overdo

underway

multitask

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. microchip /ˈmaɪ.krəʊ.tʃɪp/

B. overdo /ˌəʊ.vəˈduː/

C. underway /ˌʌn.dəˈweɪ/

D. multitask /ˌmʌl.tiˈtɑːsk/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 3.

Chọn A

Đoạn văn

VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

20. Tự luận
1 điểm

Samantha learned to ski. Then she went on the skiing holiday. (after)

→ _________________________________________________________________?

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “After”

Giải thích:

- Hai hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nối với nhau bằng “After” (sau khi)

Hành động xảy ra trước: S + had + V3/ed

Hành động xảy ra sau: S + V2/ed

- Công thức viết câu với “After”: S + V2/ed + After + S + had + V3/ed.

Samantha learned to ski. Then she went on the skiing holiday.

(Samantha học trượt tuyết. Sau đó cô ấy đi chơi kì nghỉ trượt tuyết)

Đáp án: Samantha went on the skiing holiday after she had learned to ski.

(Samantha đi chơi kì nghỉ trượt tuyết sau khi cô ấy học trượt tuyết.)

21. Tự luận
1 điểm

Helen and Mark got married. Then they went on a honeymoon to Mauritius. (before)

→ _________________________________________________________________?

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “Before”

Giải thích:

- Hai hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nối với nhau bằng “Before” (trước khi)

Hành động xảy ra trước: S + had + V3/ed

Hành động xảy ra sau: S + V2/ed

- Công thức viết câu với “Before”: S + had + V3/ed + Before + V2/ed.

Helen and Mark got married. Then they went on a honeymoon to Mauritius.

(Helen và Mark kết hôn. Sau đó, họ đi hưởng tuần trăng mật ở Mauritius.)

Đáp án: Helen and Mark had got married before they went on a honeymoon to Mauritius.

(Helen và Mark đã kết hôn trước khi họ đi hưởng tuần trăng mật ở Mauritius.)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

example

coworker

reminder

portable

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. example /ɪɡˈzɑːm.pəl/

B. coworker /ˌkəʊˈwɜː.kər/

C. reminder /rɪˈmaɪn.dər/

D. portable /ˈpɔː.tə.bəl/

Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn D

Đoạn văn

VIII. Write second conditional questions using the words below.

23. Tự luận
1 điểm

when / you / have / your birthday if you / can / choose / any time of year

→ _________________________________________________________________?

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể)

Cấu trúc câu hỏi Wh- với động từ khiếm khuyết “would” (sẽ): Wh – would + S + Vo (nguyên thể)

Đáp án: When would you have your birthday if you could choose any time of the year.

(Bạn sẽ tổ chức sinh nhật vào ngày nào nếu bạn có thể chọn bất kỳ thời điểm nào trong năm.)

24. Tự luận
1 điểm

if you / win / a holiday to anywhere in the world / where / you / go

→ _________________________________________________________________?

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể)

win – won – won (v): thắng được

Cấu trúc câu hỏi Wh- với động từ khiếm khuyết “would” (sẽ): Wh – would + S + Vo (nguyên thể)

Đáp án: If you won a holiday to anywhere in the world, where would you go?

(Nếu bạn giành được một kỳ nghỉ ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, bạn sẽ đi đâu?)

25. Tự luận
1 điểm

if / you / can / spend a day with a famous person / who / you / meet

→ _________________________________________________________________?

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể)

Cấu trúc câu hỏi Wh- với động từ khiếm khuyết “would” (sẽ): Wh – would + S + Vo (nguyên thể)

Đáp án: If you could spend a day with a famous person, who would you meet?

(Nếu bạn có thể dành một ngày với một người nổi tiếng, bạn sẽ gặp ai?)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

Natalie is _____ have a baby next month. 

go to

goes to

going

going to

Xem đáp án

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Thì tương lai gần diễn tả một hành động đã được lên kế hoạch và có tính toán từ trước trong tương lai gần.

Dấu hiệu nhận biết “next month” (tháng sau) → công thức thì tương lai gần ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít:  S is + going to + Vo (nguyên thể)

Natalie is going to have a baby next month.

(Natalie sắp có em bé vào tháng tới.)

Chọn D

Đoạn văn

IX. Read the sentences below. Then listen. Are the sentences true (T) of false (F)?

27. Tự luận
1 điểm

Sally is a qualified hairdresser.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sally is a qualified hairdresser.

(Sally là một thợ làm tóc có trình độ.)

Thông tin: “So I left college without completing the course.”

(Vì vậy, tôi đã bỏ học mà không hoàn thành khóa học.)

Chọn False

28. Tự luận
1 điểm

Sally decided to become a lorry driver because it is easier than hairdressing.  

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sally decided to become a lorry driver because it is easier than hairdressing.

(Sally quyết định trở thành tài xế xe tải vì nó dễ hơn làm tóc.)

Sai do Sally chuyển việc vì không thích công việc cắt tóc chứ không phải vì yếu tố khó hay dễ của công việc.

Thông tin: “But I decided it wasn’t for me. It’s badly paid and I wanted something more challenging.”

(Nhưng tôi quyết định rằng nó không phù hợp với mình. Công việc này trả lương thấp và tôi muốn một công việc thử thách hơn.)

Chọn False

29. Tự luận
1 điểm

Sally and her father work in the same job sector.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sally and her father work in the same job sector.

(Sally và bố cô ấy làm việc trong cùng một lĩnh vực công việc.)

Thông tin: “In fact, Dad said, why don’t you come and work with me? He has a transport company. And I thought, why not?”

(Thực ra, bố tôi đã nói, sao con không làm việc với bố? Bố có một công ty vận tải. Và tôi nghĩ, tại sao không?)

Chọn True

30. Tự luận
1 điểm

Sally took the driving test only once.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sally took the driving test only once.

(Sally chỉ thi lái xe một lần.)

Thông tin: “Lots of people fail, but I passed in the first time.”

(Nhiều người trượt, nhưng tôi đã đậu ngay lần đầu tiên.)

Chọn True

31. Tự luận
1 điểm

Sally says most men are surprised to see a woman driving a lorry.  

Xem đáp án

True

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sally says most men are surprised to see a woman driving a lorry.

(Sally nói hầu hết đàn ông đều ngạc nhiên khi thấy phụ nữ lái xe tải.)

Thông tin: “They often stare, especially when I’m sitting in a traffic jam. I think they can’t quite believe what they’re seeing.”

(Họ thường nhìn chằm chằm, đặc biệt là khi tôi bị kẹt xe. Tôi nghĩ họ không thể tin vào những gì họ đang thấy.)

Nội dung bài nghe:

Host: Today in our series about women in unusual jobs, I’m talking to Sally Stone. Hello, Sally.

Sally: Hello.

Host: So what made you get a job in transport?

Sally: I wasn’t sure what to do when I left school, so I went to college and trained as a hairdresser. But I decided it wasn’t for me. It’s badly paid and I wanted something more challenging. So I left college without completing the course.

Host: Were your parents disappointed?

Sally: No, not at all! In fact, Dad said, why don’t you come and work with me? He has a transport company. And I thought, why not? It was the easiest thing to do, really.

Host: You need a special licence to drive big lorries, don’t you? Was it difficult to pass the driving test?

Sally: Lots of people fail, but I passed first time.

Host: What was it like, when you drove for the first time on your own?

Sally: It was a bit scary but I soon got used to it.

Host: What do you like about the job?

Sally: I love travelling around and seeing different places. I like being on my own for long periods of time. It’s much more rewarding than a nine-to-five job, I think.

Host: How do men react when they see a woman behind the wheel?

Sally: They often stare, especially when I’m sitting in a traffic jam. I think they can’t quite believe what they’re seeing.

Host: Only one in 200 lorry drivers is a woman. Why aren’t there more, do you think?

Sally: I don’t know. But it’s a pity, because women are very good at it.

Host: How do you mean?

Sally: Well, you need to drive carefully and safely, and not too fast. You need to be patient and not get angry with other drivers. In my view women are usually better at all those things than men!

Host: But male lorry drivers drive carefully and safely too.

Sally: Of course they do. I’m not saying that male drivers are less safe, of course. It’s just that they aren’t any better than women at what they do.

Host: Thank you, Sally, for talking to us today.

Dịch bài nghe:

Người dẫn chương trình: Hôm nay, trong loạt bài về phụ nữ làm những công việc khác thường, tôi trò chuyện với Sally Stone. Chào Sally.

Sally: Chào.

Người dẫn chương trình: Vậy điều gì đã khiến bạn làm việc trong ngành vận tải?

Sally: Tôi không chắc mình nên làm gì sau khi rời trường, vì vậy tôi đã vào trường cao đẳng và học nghề làm tóc. Nhưng tôi quyết định rằng nó không phù hợp với mình. Công việc này trả lương thấp và tôi muốn một công việc thử thách hơn. Vì vậy, tôi đã bỏ học mà không hoàn thành khóa học.

Người dẫn chương trình: Bố mẹ bạn có thất vọng không?

Sally: Hoàn toàn không! Thực ra, bố tôi đã nói, sao con không làm việc với bố? Bố có một công ty vận tải. Và tôi nghĩ, tại sao không? Đó thực sự là điều dễ làm nhất.

Người dẫn chương trình: Bạn cần có bằng lái đặc biệt để lái xe tải lớn, phải không? Việc thi bằng lái có khó không?

Sally: Nhiều người trượt, nhưng tôi đã đậu ngay lần đầu tiên.

Người dẫn chương trình: Cảm giác của bạn như thế nào khi lần đầu tiên tự lái xe?

Sally: Lúc đầu thì hơi đáng sợ nhưng tôi nhanh chóng quen với nó.

Người dẫn chương trình: Bạn thích điều gì ở công việc này?

Sally: Tôi thích đi du lịch và ngắm nhìn những nơi khác nhau. Tôi thích được ở một mình trong thời gian dài. Tôi nghĩ điều này bổ ích hơn nhiều so với một công việc văn phòng từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

Người dẫn chương trình: Đàn ông phản ứng thế nào khi thấy phụ nữ lái xe?

Sally: Họ thường nhìn chằm chằm, đặc biệt là khi tôi bị kẹt xe. Tôi nghĩ họ không thể tin vào những gì họ đang thấy.

Người dẫn chương trình: Chỉ có 1 trong 200 tài xế xe tải là phụ nữ. Theo bạn, tại sao lại không có nhiều tài xế là nữ hơn?

Sally: Tôi không biết. Nhưng thật đáng tiếc, vì phụ nữ rất giỏi trong công việc này.

Người dẫn chương trình: Ý bạn là sao?

Sally: Chà, bạn cần lái xe cẩn thận và an toàn, và không quá nhanh. Bạn cần kiên nhẫn và không nổi nóng với những tài xế khác. Theo tôi, phụ nữ thường giỏi hơn đàn ông trong tất cả những điều đó!

Người dẫn chương trình: Nhưng các tài xế xe tải nam cũng lái xe cẩn thận và an toàn.

Sally: Tất nhiên. Tôi không nói tài xế nam lái xe kém an toàn hơn. Chỉ là họ không giỏi hơn phụ nữ trong công việc của mình mà thôi.

Người dẫn chương trình: Cảm ơn Sally đã dành thời gian trò chuyện với chúng tôi hôm nay.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ you going to cook dinner? 

Will

Are

Do

What

Xem đáp án

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi với thì tương lai gần chủ ngữ số nhiều: Are + S + going to + Vo?

Are you going to cook dinner?

(Bạn sẽ nấu bữa tối chứ?)

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

A (n) _____ is a person who designs houses or other buildings. 

groundkeeper

architect

cleaner

solicitor

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. groundkeeper (n): quản gia

B. architect (n): kiến trúc sư

C. cleaner (n): người dọn dẹp

D. solicitor (n): luật sư

An architect is a person who designs houses or other buildings.

(Kiến trúc sư là người thiết kế nhà ở hoặc các tòa nhà khác.)

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Working in our busy call centre, you will answer the phone and _____ the public.

work on

carry out

deal with

get along

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. work on (v): làm việc trên            

B. carry out (v): thực hiện      

C. deal with (v): đối phó với

D. get along (v): hòa hợp

Working in our busy call centre, you will answer the phone and deal with the public.

(Làm việc trong trung tâm cuộc gọi bận rộn của chúng tôi, bạn sẽ trả lời điện thoại và giao tiếp với công chúng.)

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

If you do _____, you don’t always work at the same time each day. 

on your own

full-time

craft work

shift work

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. on your own: tự làm

B. full-time: toàn thời gian

C. craft work: làm thủ công

D. shift work: làm theo ca

If you do shift work, you don’t always work at the same time each day.

(Nếu bạn làm việc theo ca, bạn không phải lúc nào cũng làm việc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.)

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s get some plants from the _____ for Mum’s birthday. 

estate agent’s

greengrocer's

garden centre

post office

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. estate agent’s (n): đại lý bất động sản       

B. greengrocer's (n): người bán rau

C. garden centre (n): trung tâm vườn

D. post office (n): bưu điện

Let’s get some plants from the garden centre for Mum’s birthday.

(Hãy lấy một số cây từ trung tâm vườn cho sinh nhật của mẹ.)

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

If you _____ a better mobile phone, you could play lots of games on it. 

buy

bought

had bought

will buy

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + could + Vo (nguyên thể)

buy – bought – bought (v): mua

If you bought a better mobile phone, you could play lots of games on it.

(Nếu bạn mua một chiếc điện thoại di động tốt hơn, bạn có thể chơi rất nhiều trò chơi trên đó.)

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The film _____ when we _____ at the cinema because we were very late. 

had started - arrived

started – had arrived

had started – had arrived

started - arrived

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ hoàn thành

Giải thích:

- 2 mệnh đề có hai hành động xảy ra trước sau trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi).

Hành động xảy ra trước: Had V3/ed

Hành động xảy ra sau: V2/ed

start – started – started (v): bắt đầu

arrrive – arrived – arrived (v): đến

The film had started when we arrived at the cinema because we were very late.

(Bộ phim đã bắt đầu khi chúng tôi đến rạp chiếu phim bởi vì chúng tôi đã rất muộn.)

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

You get a _____ if you book more than ten tickets. 

code

refund

receipt

discount

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. code (n): mã

B. refund (n): hoàn tiền         

C. receipt (n): hóa đơn                       

D. discount (n): giảm giá

You get a discount if you book more than ten tickets.

(Bạn được giảm giá nếu bạn đặt hơn mười vé.)

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam gets 50,000 VND pocket money every day. He usually _____ about half of it and _____ the rest for the future. 

saves – spends

spends – saves

sells – saves

spends – borrows

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “usually” (thường xuyên) → công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít với động từ thường: S + Vs/es.

spend (v): dành ra

save (v): tiết kiệm

Nam gets 50,000 VND pocket money every day. He usually spends about half of it and saves the rest for the future.

(Nam được 50.000 đồng tiền tiêu vặt mỗi ngày. Anh ấy thường tiêu khoảng một nửa số tiền đó và tiết kiệm phần còn lại cho tương lai.)

Chọn B