Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
26 câu hỏi
Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2020 là 19% có nghĩa là
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em được sinh ra trong năm đó.
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em bị chết trong năm đó.
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em nguy cơ tử vong trong năm.
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.
Đáp án: A
Thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một số quốc gia, vùng lãnh thổ là
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên.
gia tăng dân số.
tỉ suất sinh thô.
Đáp án: C
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh
Động đất.
Bão lụt.
Đáp án: A
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới và theo lao động.
lao động và theo tuổi.
trình độ văn hoá và theo giới.
lao động và trình độ văn hoá.
Đáp án: D
Các tiêu chí nào sau đây thể hiện được trong cơ cấu dân số theo lao động?
Nguồn lao động, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ suất sinh, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ số giới, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Dân số già, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Đáp án: A
Thành phần nào sau đây thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế?
Người có việc làm ổn định.
Những người làm nội trợ.
Người làm việc tạm thời.
Người chưa có việc làm.
Đáp án: B
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí, học vấn của dân cư.
sự phân bố dân cư của một quốc gia.
tình hình dân số của một quốc gia.
trình độ phát triển của một quốc gia.
Đáp án: A
Hoạt động kinh tế chủ yếu ở đô thị là sản xuất
công nghiệp.
ngư nghiệp.
nông nghiệp.
ngư nghiệp.
Đáp án: A
Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới?
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Phi.
Đáp án: A
Đặc điểm của đô thị hóa không phải là
dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.
dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị.
phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Đáp án: D
Để phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, loại nguồn lực có vai trò quyết định là
ngoại lực.
nội lực.
vị trí địa lí.
tài nguyên.
Đáp án: B
Nhận định nào dưới đây không đúng về nguồn lực tự nhiên?
Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất.
Gồm các yếu tố về đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế.
Có vai trò quyết định đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia.
Đáp án: D
Nhận định nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế?
Tập hợp của tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế.
Hình thành dựa trên chế độ sở hữu, gồm nhiều thành phần.
Là kết quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ.
Tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành.
Đáp án: B
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
cơ cấu lao động, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế.
cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
cơ cấu kinh tế trong nước, cơ cấu kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án: C
Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải
duy trì và nâng cao độ phì cho đất.
tăng cường bón phân hóa học cho đất.
đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất.
trồng trọt liên tục để đất được tơi xốp.
Đáp án: A
Đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là ngành trồng trọt là
quy mô sản xuất trên một diện tích lớn.
sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
Đáp án: D
Nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ trong nông nghiệp là
đất và địa hình.
đất và khí hậu.
nguồn nước và sinh vật.
khí hậu và nguồn nước.
Đáp án: B
Tiền đề quan trọng nhất để tiến hành trồng trọt là
đất trồng.
địa hình.
nguồn nước.
khí hậu.
Đáp án: A
Cây mía cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Đáp án: A
Cây bông cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Đáp án: B
Loại nào sau đây thuộc gia súc lớn?
Trâu.
Lợn.
Cừu.
Dê.
Đáp án: A
Trang trại không có đặc điểm nào sau đây?
Mục đích sản xuất nông sản hàng hóa.
Có quy mô sản xuất tương đối lớn.
Sản xuất tập trung, áp dụng cơ giới hóa.
Có sử dụng người lao động làm thuê.
Đáp án: C
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ.
Tạo ra tiền đề cần thiết sử dụng hợp lí nguồn lực.
Tạo điều kiện liên kết, hợp tác giữa các hình thức.
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
Đáp án: A
Thể tổng hợp nông nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Mục đích sản xuất nông sản hàng hóa.
Có quy mô sản xuất tương đối lớn.
Sản xuất tập trung, áp dụng cơ giới hóa.
Có sử dụng người lao động làm thuê.
Đáp án: C
Cho bảng số liệu sau:
TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỬ THÔ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020
Ăng-gô-la | l-ta-li-a | Xin-ga-po | |
Tỉ suất sinh thô (%o) | 44 | 7 | 9 |
Tỉ suất tử thô (%o) | 9 | 11 | 5 |
Tỉ suất tăng dân số tự nhiên (%) | ………… | ………… | ………… |
Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy tính tỉ suất tăng dân số tự nhiên của Ăng-gô-la, I-ta-li-a, Xin-ga-po, năm 2020 và rút ra nhận xét.
- Tính toán
+ Công thức: Tỉ suất tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô : 10 (%).
+ Áp dụng công thức, tính được bảng dưới đây
Ăng-gô-la | l-ta-li-a | Xin-ga-po | |
Tỉ suất sinh thô (%o) | 44 | 7 | 9 |
Tỉ suất tử thô (%o) | 9 | 11 | 5 |
Tỉ suất tăng dân số tự nhiên (%) | 3,5 | - 0,4 | 0,4 |
- Nhận xét
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có sự khác nhau giữa các quốc gia.
+ Ăng-gô-la có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất (3,5%), Xin-ga-po (0,4%) và I-ta-li-a (-0,4%).
-> Các nước phát triển thường có tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, có thể dưới 0. Các nước kém phát triển, đang phát triển thường có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.
Trình bày vai trò và đặc điểm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
* Vai trò
- Cung cấp lương thực, thực phẩm và lâm sản cho nhu cầu xã hội.
- Cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tạo ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nước.
- Tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
- Góp phần khai thác tốt các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở mỗi vùng, quốc gia.
- Giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
* Đặc điểm
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là cây trồng và vật nuôi.
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tính mùa vụ.
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chịu tác động của điều kiện tự nhiên.
- Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có nhiều thay đổi trong nền sản xuất hiện đại và liên kết trong sản xuất ngày càng chặt chẽ hơn.








