Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
Địa lýLớp 1084 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với

từng khu vực.

từng quốc gia.

qui mô dân số.

từng vùng.

Xem đáp án

Đáp án: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức gia tăng tự nhiên dân số cao khi

tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao.

tỉ suất tử thấp, tỉ suất sinh cao.

tỉ suất tử cao, tỉ suất sinh thấp.

tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp.

Xem đáp án

Đáp án: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

"Sinh con đông nhà có phúc và quan niệm của xã hội phong kiến” thuộc yếu tố nào sau đây?

Tự nhiên - sinh học.

Tâm lý - xã hội.

Hoàn cảnh kinh tế.

Chính sách dân số.

Xem đáp án

Đáp án: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo

lao động và giới.

lao động và theo tuổi.

tuổi và theo giới.

tuổi và trình độ văn hoá.

Xem đáp án

Đáp án: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí nào sau đây cho biết một nước có dân số trẻ?

Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm dưới 10%.

Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.

Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm dưới 10%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 15%.

Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm dưới 10%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm dưới 15%.

Xem đáp án

Đáp án: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây thuộc vào nhóm hoạt động kinh tế?

Học sinh.

Sinh viên.

Nội trợ.

Thất nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số theo giới không phải biểu thị tương quan giữa giới

nam so với tổng dân.

nữ so với tổng dân.

nam so với giới nữ.

nữ so với giới nam.

Xem đáp án

Đáp án: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?

Quy mô số dân.

Mật độ dân số.

Cơ cấu dân số.

Loại quần cư.

Xem đáp án

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là

Trung Phi.

Bắc Mĩ.

châu Đại Dương.

Trung - Nam Á.

Xem đáp án

Đáp án: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phát triển nhanh chóng các siêu đô thị ở các nước đang phát triển gắn liền với

sự phát triển mạnh mẽ nền sản xuất công nghiệp và hạ tầng các đô thị.

gia tăng dân số nhanh và tình trạng di cư ồ ạt từ nông thôn đến đô thị.

chính sách phân bố lại dân cư, lao động của các nước, thu hút nhân tài.

gia tăng dân số tự nhiên, sự phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay là

Tây Âu.

Đông Á.

Ca-ri-bê.

Nam Âu.

Xem đáp án

 

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?

Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.

Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.

Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.

Nam Á, Đông Á, Tây và Trung Âu.

Xem đáp án

Đáp án: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp đến sự mở rộng phạm vi phân bố của dân cư trên Trái Đất?

Gia tăng dân số quá mức.

Chính sách phân bố dân cư.

Tài nguyên thiên nhiên.

Tiến bộ khoa học kĩ thuật.

Xem đáp án

Đáp án: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguồn lực bên ngoài (ngoại lực) chủ yếu bao gồm có

vị trí địa lí, thị trường, kinh nghiệm quản lí sản xuất, nguồn lao động.

khoa học và công nghệ, vốn, thị trường, kinh nghiệm quản lí sản xuất.

đường lối chính sách, khoa học công nghệ, nguồn nước, vốn, thị trường.

khí hậu, khoa học, công nghệ, khoáng sản, kinh nghiệm quản lí sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu kinh tế phân theo lãnh thổ là kết quả của

sự phân hóa khí hậu, nguồn nước theo lãnh thổ.

quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.

khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.

sự phân bố tài nguyên theo lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ?

Tập hợp của tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế.

Hình thành dựa trên chế độ sở hữu, gồm nhiều thành phần.

Là kết quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ.

Tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành.

Xem đáp án

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm có

trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.

nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.

chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.

Xem đáp án

Đáp án: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn nước ngọt ảnh hưởng trực tiếp đến

quy mô, hiệu quả sản xuất và thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

điều tiết sản xuất và ảnh hưởng đến tính chuyên môn hóa.

sự phân bố và quy mô của hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nuôi và cây trồng muốn tồn tại và phát triển phải cần đầy đủ các yếu tố cơ bản nào của tự nhiên?

Nguồn vốn, thực vật, nước, khí hậu, ánh sáng, con người.

Giống đất, ánh sáng, không khí, khí hậu, nguồn nước.

Nhiệt độ, ánh sáng, nước, không khí, các chất dinh dưỡng.

Nước, ánh sáng, không khí, khí hậu, con người, địa hình.

Xem đáp án

Đáp án: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây chè cần điều kiện khí hậu nào sau đây?

Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.

Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.

Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều.

Nhiệt ẩm cao, không gió bão.

Xem đáp án

Đáp án: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây cao su cần điều kiện khí hậu nào sau đây?

Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.

Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.

Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều.

Nhiệt ẩm cao, không gió bão.

Xem đáp án

Đáp án: D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang trại có đặc điểm nào sau đây?

Mục đích sản xuất nông sản hàng hóa.

Kết hợp chặt chẽ giữa các hộ gia đình.

Sản xuất tập trung, áp dụng cơ giới hóa.

Liên kết vùng nguyên liệu với chế biến.

Xem đáp án

Đáp án: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức

đa canh.

đa dạng.

thâm canh.

quảng canh.

Xem đáp án

Đáp án: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức sản xuất trang trại trong nông nghiệp?

Đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa.

Tập trung vào các nông sản có lợi thế.

Thuê mướn lao động làm ở trang trại.

Tư liệu sản xuất thuộc sở hữu nhà nước.

Xem đáp án

Đáp án: D

25. Tự luận
1 điểm

Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Trình bày khái niệm gia tăng dân số thực tế. Lấy ví dụ minh hoạ.

Xem đáp án

- Gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.

 

Gia tăng dân số tự nhiên

Gia tăng dân số cơ học

Đặc điểm

Là gia tăng dân số do hai nhân tố sinh đẻ và tử vong quyết định, thể hiện qua tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

Gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư. Tỉ suất gia tăng dân số cơ học là hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.

Ý nghĩa

Động lực của phát triển dân số, dân số tăng hay giảm phụ thuộc vào gia tăng dân số tự nhiên (sinh đẻ và tử vong).

Không làm thay đổi số dân trên toàn thế giới nhưng đối với từng quốc gia, khu vực thì nó có thể làm thay đổi số dân và tác động quan trọng đến phát triển kinh tế - xã hội.

- Gia tăng dân số thực tế

+ Khái niệm: Gia tăng dân số thực tế được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất tăng dân số tự nhiên và tỉ suất tăng dân số cơ học (tính bằng %). 

+ Ví dụ: Ở Việt Nam, tỉ suất tăng dân số tự nhiên là 1,1% và tỉ suất gia tăng cơ học là 1,2% thì gia tăng dân số thực tế ở Việt Nam là 2,3%.

26. Tự luận
1 điểm

Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

Xem đáp án

* Sơ đồ

Media VietJack

SƠ ĐỒ THỂ HIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

* Điều kiện tự nhiên

- Địa hình với các yếu tố như dạng địa hình, độ cao, độ dốc,... sẽ ảnh hưởng đến quy mô, phương hướng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

- Đất đai với các yếu tố như quỹ đất trồng, tính chất và độ phì của đất sẽ ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và năng suất cây trồng, vật nuôi.

- Khí hậu với các yếu tố như chế độ nhiệt, ẩm, yếu tố thời tiết,... sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất.

- Nguồn nước, đặc biệt là nguồn nước ngọt ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố và quy mô của hoạt động sản xuất; là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thuỷ sản.

- Sinh vật là nguồn cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi.