Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Văn 7 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Văn 7 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5

A
Admin
VănLớp 750 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN?

                                                                  Trần Đăng Khoa

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ cánh rừng xa

Trăng hồng như quả chín

Lửng lơ lên trước nhà

 

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay biển xanh diệu kì

Trăng tròn như mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi  

 

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ một sân chơi

Trăng bay như quả bóng

Bạn nào đá lên trời

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ lời mẹ ru

Thương Cuội không được học

Hú gọi trâu đến giờ        

 

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ đường hành quân

Trăng soi chú bộ đội

Và soi vàng góc sân

 

Trăng ơi… từ đâu đến?

Trăng đi khắp mọi miền

Trăng ơi có nơi nào

Sáng hơn đất nước em…

1968 (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào?

Tự do

Lục bát

Bốn chữ

Năm chữ

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?

Gieo vần lưng

Gieo vần chân

Gieo vần lưng kết hợp vần chân

Gieo vần linh hoạt

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?

Quả chín

Mắt cá

Quả bóng

Cánh rừng xa

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào?

Từ ghép.

Từ láy.

Từ đồng nghĩa.

Từ trái nghĩa.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng…) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?

Bà nội.

Người mẹ.

Cô giáo.

Trẻ thơ.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Trăng bay như quả bóng” là gì ?

Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.

Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.

Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.

Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” có công dụng gì ?

Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.

Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm.

Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” là gì ?

Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.

Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.

Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.

Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.

Xem đáp án

Chọn B

9. Tự luận
• 1 điểm

Em hiểu như thế nào về câu thơ “Trăng ơi có nơi nào. Sáng hơn đất nước em…”?

Xem đáp án
HS có thể nêu cách hiểu khác nhau theo quan điểm của cá nhân, nhưng cần đảm bảo ý: Qua hình ảnh trăng, nhân vật tin rằng trăng trên đất nước mình là đẹp nhất. Nhân vật trữ tình tự hào về hình ảnh ánh trăng sáng lung linh cùng những cảnh vật tuyệt đẹp, những con người bình dị, gần gũi của đất nước mình
10. Tự luận
• 1 điểm

Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với quê hương yêu, đất nước (trong đoạn văn 3 đến 5 câu).

Xem đáp án

HS nêu được những tình cảm mà mình cảm nhận được từ bài thơ: - Yêu quý, tự hào…

- Trách nhiệm của bản thân.
11. Tự luận
• 1 điểm

II. LÀM VĂN (4,0 điểm)

Em hãy viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.

Xem đáp án

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài vănTự sự: Trình bày cấu trúc theo Tổng- Phân- Hợp

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại là có thật và liên quan đến nhân vật lịch sử.

0,25

c. Triển khai các ý cho bài vănTự sự

HS có thể kể lại sự việc theo nhiều cách, nhưng cần sử dụng chi tiết, thông tin chọn lọc tin cậy về sự việc, nhân vật/sự kiện; Có sử dụng yếu tố miêu tả trong bài viết, đảm bảo cấu trúc sau:

 

Mở bài: Giới thiệu sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử

Thân bài:

- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc, chỉ ra mối liên quan giữa nhân vật với sự việc/ sự kiện lịch sử.

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả.

Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người viết.

2.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,5