Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
Listen to five people talking about the cultural events they went to last weekend. Match the events with their opinions.
1. a concert 2. a book fair 3. a food festival 4. an art exhibition 5. a theatre performance | A. The tickets were too expensive to buy more. B. It was hard to find a place to sit. C. The music was too loud. D. They should make a better stage design next time. E. The event didn’t last long enough. |
a concert
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “However, the stage design was a little bit boring.” (Tuy nhiên, thiết kế sân khấu hơi nhàm chán.)
a book fair
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: “I didn't like the music, though. It was too loud.” (Tuy nhiên, tôi không thích âm nhạc. Nó quá ồn ào.)
a food festival
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: “Sadly, I had to stand the whole time because there weren't enough seats.” (Tiếc là tôi phải đứng suốt buổi vì không đủ chỗ ngồi.)
an art exhibition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: “It was too bad that the exhibition only lasted 3 days.” (Thật đáng tiếc khi triển lãm chỉ kéo dài 3 ngày.)
a theatre performance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: “I'd love to go again, but I don't think I have enough money for another ticket.” (Tôi rất muốn đi lại nhưng tôi không nghĩ mình có đủ tiền mua vé khác.)
Read the text about the Carnival of Venice. Choose the best option (A, B, C or D).
The Carnival of Venice is a unique carnival in the world. It became popular during the 13th century. At the event, people from royal families came and (21) _________ with fancy masks and costumes. However, Napoleon banned the celebration of the event when he invaded Venice. In 1979, the festival the Italian government wanted to promote Venetian culture and history came back (22) _________ The Venice Carnival is very different from other carnivals in Spain or Brazil. The celebration takes place over ten days. During this event, people dress up in 17th century Venetian costumes and take part in organised (23) _____ on the street. The carnival attracts a large number of tourists from all around the world. They prefer to walk around the city and take photos of (24) ______ costumes and masks. Most of them do not dress up during the festival. Some just buy beautiful masks from street stands (25) ______ enjoy the carnival atmosphere.
At the event, people from royal families came and (21) _________ with fancy masks and costumes.
wore
dressed up
brought
bought
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
dressed up (phr.v): hóa trang
Dịch nghĩa: Tại sự kiện, những người thuộc các gia đình hoàng gia đến và hóa trang với những chiếc mặt nạ và trang phục lạ mắt.
In 1979, the festival the Italian government wanted to promote Venetian culture and history came back (22) _________
because
although
after
before
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
because: vì
Dịch nghĩa: Năm 1979, lễ hội mà chính phủ Ý muốn quảng bá văn hóa và lịch sử Venice đã quay trở lại vì Lễ hội Venice rất khác so với các lễ hội khác ở Tây Ban Nha hay Brazil.
During this event, people dress up in 17th century Venetian costumes and take part in organised (23) _____ on the street.
shows
parades
concerts
exhibitions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
parades (n): diễu hành
Dịch nghĩa: Trong sự kiện này, mọi người mặc trang phục Venice thế kỷ 17 và tham gia các cuộc diễu hành có tổ chức trên đường phố.
They prefer to walk around the city and take photos of (24) ______ costumes and masks.
the best
more
better
the better
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: So sánh nhất
the best: tốt nhất
Dịch nghĩa: Họ thích đi dạo quanh thành phố và chụp ảnh những bộ trang phục và mặt nạ đẹp nhất.
Some just buy beautiful masks from street stands (25) ______ enjoy the carnival atmosphere.
but
or
and
so
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
and: và
Dịch nghĩa: Một số chỉ cần mua những chiếc mặt nạ xinh xắn từ các quầy hàng trên đường phố và tận hưởng không khí lễ hội.
Dịch bài văn:
Lễ hội Venice là một lễ hội độc đáo trên thế giới. Nó trở nên phổ biến vào thế kỷ 13. Tại sự kiện này, những người từ các gia đình hoàng gia đã đến và mặc những chiếc mặt nạ và trang phục lạ mắt. Tuy nhiên, Napoléon đã cấm tổ chức lễ kỷ niệm sự kiện này khi ông xâm chiếm Venice. Năm 1979, lễ hội mà chính phủ Ý muốn quảng bá văn hóa và lịch sử Venice đã quay trở lại vì Lễ hội Venice rất khác so với các lễ hội khác ở Tây Ban Nha hoặc Brazil. Lễ kỷ niệm diễn ra trong mười ngày. Trong sự kiện này, mọi người mặc trang phục Venice thế kỷ 17 và tham gia các cuộc diễu hành có tổ chức trên đường phố. Lễ hội thu hút một lượng lớn khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Họ thích đi dạo quanh thành phố và chụp ảnh những bộ trang phục và mặt nạ đẹp nhất. Hầu hết họ không ăn mặc trong lễ hội. Một số chỉ mua những chiếc mặt nạ đẹp từ các quầy hàng trên đường phố và tận hưởng không khí lễ hội.
Read the letter from Ivan. Write R (right), W (wrong) or DS (doesn't say).
Hi Tommy,
It has been a long time since our last meeting. How are you? I am feeling great because I passed all the exams at school. The maths and chemistry tests were a little hard, but the others were easy. I got 5 As and 3 A+ s. My teacher was surprised at my test results. He said many students couldn't pass the tests because they didn't have a good study plan. He was also pleased that I studied very hard and could manage my time well for my study with regular breaks.
Next Friday, I am going to have a presentation on students' problems in my social studies class. I think the most common problems are exam stress and broken friendships. Some others may have arguments with their parents or may struggle to overcome social media addiction. These are sad things! If there are any other problems that you can point out, please let me know.
By the way, I am going on a field trip to the zoo with my classmates tomorrow. We will learn about the animals' lives in the natural environment and the importance of animals to us. I am really excited about it!
How about you, Tommy? Are you going on a school trip, too?
Write to me soon.
Cheers,
Ivan
Ivan is upset because he failed all the exams at school.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Wrong
Thông tin: “I am feeling great because I passed all the exams at school.” (Tôi cảm thấy tuyệt vời vì tôi đã vượt qua tất cả các kỳ thi ở trường.)
The maths and chemistry tests were more difficult than the other tests.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Right
Thông tin: “The maths and chemistry tests were a little hard, but the others were easy.” (Các bài kiểm tra toán và hóa học hơi khó nhưng các bài kiểm tra khác lại dễ.)
Ivan's teacher said many students couldn't manage their studying time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Right
Thông tin: “He said many students couldn't pass the tests because they didn't have a good study plan.” (Ông cho biết nhiều học sinh không thể vượt qua các bài kiểm tra vì họ không có kế hoạch học tập tốt.)
Ivan thinks addiction to online games is the most common problem among students.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Wrong
Thông tin: “I think the most common problems are exam stress and broken friendships.” (Tôi nghĩ vấn đề phổ biến nhất là căng thẳng trong kỳ thi và tình bạn tan vỡ.)
Tommy is going on a school trip tomorrow.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Doesn’t say
Thông tin: “I am going on a field trip to the zoo with my classmates tomorrow… How about you, Tommy?” (Ngày mai tôi sẽ đi thực tế đến sở thú với các bạn cùng lớp… Còn bạn thì sao, Tommy?)
Dịch bài đọc:
Chào Tommy,
Đã lâu lắm rồi kể từ lần gặp cuối cùng của chúng ta. Bạn có khỏe không? Tôi cảm thấy tuyệt vời vì tôi đã vượt qua tất cả các kỳ thi ở trường. Các bài kiểm tra toán và hóa học hơi khó, nhưng những bài kiểm tra khác lại dễ. Tôi được 5 điểm A và 3 điểm A+. Giáo viên của tôi rất ngạc nhiên về kết quả bài kiểm tra của tôi. Ông cho biết nhiều học sinh không thể vượt qua các bài kiểm tra vì họ không có kế hoạch học tập tốt. Thầy cũng hài lòng vì tôi học rất chăm chỉ và có thể quản lý tốt thời gian cho việc học với những kỳ nghỉ thường xuyên. Thứ sáu tới, tôi sẽ có bài thuyết trình về các vấn đề của học sinh trong lớp nghiên cứu xã hội của tôi. Tôi nghĩ vấn đề phổ biến nhất là căng thẳng trong kỳ thi và tình bạn tan vỡ. Một số khác có thể tranh cãi với cha mẹ hoặc có thể gặp khó khăn trong việc vượt qua chứng nghiện mạng xã hội. Đây là những điều đáng buồn! Nếu có bất kỳ vấn đề nào khác mà bạn có thể chỉ ra, vui lòng cho tôi biết.
Nhân tiện, ngày mai tôi sẽ đi tham quan sở thú với các bạn cùng lớp. Chúng tôi sẽ tìm hiểu về cuộc sống của các loài động vật trong môi trường tự nhiên và tầm quan trọng của động vật đối với chúng ta. Tôi thật sự thích thú về nó! Còn bạn thì sao, Tommy? Bạn cũng sẽ đi du lịch chứ?
Hồi âm tôi sớm.
Thân,
Ivan
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
obligation
community
information
generation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
celebrate
remember
continue
exhibit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
half
behave
honest
happy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C là âm câm, các phương án còn lại phát âm /h/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
books
models
games
ideas
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
culture
leisure
brochure
feature
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ʊ/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
Give the correct forms of the words in brackets.
Doctors say that teenagers should change their ______ lifestyles. (HEALTH)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: unhealthy
Trước danh từ “lifestyle” (lối sống) cần một tính từ.
health (n): sức khỏe => healthy (adj): lành mạnh >< unhealthy (adj): không lành mạnh
Dịch nghĩa: Các bác sĩ nói rằng thanh thiếu niên nên thay đổi lối sống không lành mạnh.
Nowadays, many teenagers are suffering from social media _________. (ADDICT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: addiction
Sau giới từ “from” cần một cụm danh từ.
addict (v): nghiện => addiction (n): sự nghiện
Dịch nghĩa: Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ mắc chứng nghiện mạng xã hội.
There were paintings by local ________ in the art exhibition. (ART)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: artists
Sau tính từ “local” (địa phương) cần một danh từ.
art (n): nghệ thuật => artists (n): những nghệ sĩ
Dịch nghĩa: Có những bức tranh của các nghệ sĩ địa phương trong triển lãm nghệ thuật.
Everyone was quiet as soon as the theatre _________ began. (PERFORM)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: performance
Trước động từ “began” (bắt đầu) cần một danh từ làm chủ ngữ.
perform (v): biểu diễn => performance (n): màn biểu diễn
Dịch nghĩa: Mọi người đều im lặng ngay khi buổi biểu diễn sân khấu bắt đầu.
Rewrite the sentences without changing their meanings.
Anna's concert ticket was cheaper than mine.
=> My concert ticket _________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My concert ticket was more expensive than Anna's.
Cấu trúc viết câu với so sánh hơn của tính từ dài: S1 + tobe + more + adj + than + S2.
Dịch nghĩa: Vé buổi hòa nhạc của tôi đắt hơn của Anna.
This year's stage design is more amazing than last year's.
=> Last year's stage design wasn't _______________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Last year's stage design wasn't as amazing as this year's.
Cấu trúc viết câu với so sánh bằng ở dạng phủ định: S1 + tobe + not + as + adj + as + S2.
Dịch nghĩa: Thiết kế sân khấu năm ngoái không ấn tượng như năm nay.
No festivals in my city are as popular as the food festival.
=> The food festival __________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The food festival is the most popular festival in my city.
Cấu trúc viết câu với so sánh nhất của tính từ dài: S + tobe + the most + adj + danh từ.
Dịch nghĩa: Lễ hội ẩm thực là lễ hội phổ biến nhất ở thành phố của tôi.
The first singer performed badly, and the second singer performed well.
=> The first singer performed much ______________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The first singer performed much worse than the second singer.
Cấu trúc viết câu với so sánh hơn của tính từ ngắn: S1 + V + adj + er + than + S2.
Tính từ “bad” (tệ) có dạng so sánh hơn là “worse”
Dịch nghĩa: Ca sĩ thứ nhất trình diễn tệ hơn nhiều so với ca sĩ thứ hai.
Combine the sentences using the words in brackets to make compound or complex sentences.
You leave a shop in France. You should thank the shop staff. (BEFORE)
=> ________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Before you leave a shop in France, you should thank the shop staff.
Cấu trúc viết câu với “before” (trước khi): Before + S + V, S + V.
Dịch nghĩa: Trước khi rời khỏi một cửa hàng ở Pháp, bạn nên cảm ơn nhân viên cửa hàng.
Combine the sentences using the words in brackets to make compound or complex sentences.
In Japan, you should pick up the bowls with your hands at a meal. You shouldn't put your elbows on the dining table. (BUT)
=> ________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: In Japan, you should pick up the bowls with your hands at a meal, but you shouldn't put your elbows on the dining table.
Cấu trúc viết câu với “but” (nhưng): S + V, but + S + V.
Dịch nghĩa: Ở Nhật Bản, bạn nên cầm chén bằng hai tay trong bữa ăn nhưng không nên đặt khuỷu tay lên bàn ăn.
Choose the best option (A, B, C or D).
People sometimes set off ________ as the New Year begins.
champagne
fireworks
songs
party
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
fireworks (n): pháo hoa
Dịch nghĩa: Mọi người đôi khi đốt pháo hoa khi năm mới bắt đầu.
North Americans like a firm handshake, _______ the French prefer a light, short one.
but
although
as soon as
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
but: nhưng
Dịch nghĩa: Người Bắc Mỹ thích cái bắt tay chắc chắn, nhưng người Pháp lại thích cái bắt tay nhẹ nhàng, ngắn gọn.
In Vietnam, the Kinh have _______ number of people, accounting for about 86% of the population.
large
larger
the largest
largest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn “large” (lớn): S + tobe + the + adj + est.
Dịch nghĩa: Ở Việt Nam, người Kinh có dân số đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số.
The children were ________ about the concert than I was.
excited
exciting
more excited
most excited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết “than” (hơn) => Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “excited” (hào hứng): S1 + tobe + more + adj + than + S2.
Dịch nghĩa: Bọn trẻ hào hứng với buổi hòa nhạc hơn tôi.
Halloween is an exciting event. People dress up in strange or unusual _______.
cosplay
costumes
make up
style
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
costumes (n): trang phục
Dịch nghĩa: Halloween là một sự kiện thú vị. Mọi người mặc trang phục kỳ lạ hoặc khác thường.
Jim: “How were the singers?” – Laura: “___________”
To be honest, some of them were awful.
Wow. There were four bands.
I went to the concert with Brian.
That’s too bad.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
To be honest, some of them were awful. = Thành thật mà nói, một số trong số họ thật khủng khiếp.
Dịch nghĩa: Jim: “Các ca sĩ thế nào?” – Laura: “Thành thật mà nói, một số trong số họ thật kinh khủng.”
The children are very excited about the __________. They are going to the aquarium to learn about sea animals.
exam
school trip
test
presentation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
school trip (n): chuyến đi với trường
Dịch nghĩa: Trẻ em rất hào hứng với chuyến đi học. Chúng sẽ đi đến thủy cung để tìm hiểu về động vật biển.
Today is a national holiday. Students ___________ go to school.
have to
can’t
don’t have to
should
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
don’t have to: không cần
Dịch nghĩa: Hôm nay là ngày lễ quốc gia. Học sinh không phải đến trường.
Our teachers always support us, but they don’t ________ our problems – they guide us to find the __________.
hear – ways
see – matters
solve – solutions
make – issues
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
solve – solutions: giải quyết – giải pháp
Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi luôn hỗ trợ chúng tôi, nhưng họ không giải quyết vấn đề của chúng tôi – họ hướng dẫn chúng tôi tìm ra giải pháp.
May: “Do you like going to the cinema this weekend?” – Sam: “_________”
Nothing special.
It’s OK with me.
I prefer going to the sports centre.
Is 4:00 p.m. OK with you?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
I prefer going to the sports centre = Tôi thích đến trung tâm thể thao hơn.
Dịch nghĩa: May: “Cuối tuần này bạn có thích đi xem phim không?” – Sam: “Tôi thích đến trung tâm thể thao hơn.”




