Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 967 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART 1. LANGUAGE

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

listen

return

attend

pretend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân đáp án A là âm câm, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /t/.

Đoạn văn

PART 2. READING

Read the text about the different lifestyles in Lan's family. Choose the best option (A, B, C or D).

Lan's family has a mix of traditional and (13) __________ lifestyles. They live together in a big house nearHo Chi Minh City, but each generation has its own way of doing things.

Lan's grandparents and parents prefer to do things in the traditional way. They (14) __________ diaries andcommunicate with friends over the phone or in person. Lan and her brother; on the other hand, are all aboutthe Internet and smartphones. They use digital devices to communicate with others.

When it comes to music, Lan's parents love classical tunes, while Lan and her brother are into pop music. Lanwishes her parents (15) __________ to her favourite music. Although their lifestyles are (16) __________,the family has some things in common. They all wear traditional clothes on special occasions and spend theirfree time talking about what happened during the week. Lan loves her family (17) __________ no matter howdifferent their lifestyles are, they are always there for each other.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan's family has a mix of traditional and (13) __________ lifestyles.

digital

modern

future

past

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

modern (adj): hiện đại

Dịch nghĩa: Lan's family has a mix of traditional and modern lifestyles. (Gia đình Lan có một lối sống kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

They (14) __________ diaries andcommunicate with friends over the phone or in person.

keep

were keeping

kept

are keeping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ta dùng thì hiện tại đơn để nói về thói quen ở hiện tại. Vì chủ ngữ là ngôi thứ ba số nhiều (they) nên ta điền keep vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: They keep diaries and communicate with friends over the phone or in person. (Họ viết nhật ký và giao tiếp với bạn bè qua điện thoại hoặc trực tiếp.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lanwishes her parents (15) __________ to her favourite music.

to listen

listens

listening

listened

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Ta dùng câu ước với thì quá khứ đơn để nói về một mong ước không có thật ở hiện tại.

Cấu trúc: S1 + wish/wishes + S2 + V2/ed

Dịch nghĩa: Lan wishes her parents listened to her favourite music. (Lan ước bố mẹ cô ấy nghe loại nhạc cô ấy thích.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Although their lifestyles are (16) __________,the family has some things in common.

differ

different

difference

differently

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trước chỗ trống là động từ to be thì điền tính từ hoặc danh từ vào chỗ trống, tuy nhiên ở đây ta cần một từ gì đó để bổ nghĩa cho danh từ lifestyle ở phía trước, ta điền một tính từ vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Although their lifestyles are different, the family has some things in common. (Dù những lối sống của họ khác nhau, nhưng gia đình này lại có vài điểm chung.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan loves her family (17) __________ no matter howdifferent their lifestyles are, they are always there for each other.

so

but

because

and

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

and = và

Dịch nghĩa: Lan loves her family and no matter how different their lifestyles are, they are always there for each other. (Lan yêu gia đình của cô ấy và dù lối sống của họ có khác nhau như thế nào, họ luôn ở đó vì nhau.)

 

Dịch đoạn văn:

Lan's family has a mix of traditional and modern lifestyles. They live together in a big house near Ho Chi Minh City, but each generation has its own way of doing things. Lan's grandparents and parents prefer to do things in the traditional way. They keep diaries and communicate with friends over the phone or in person. Lan and her brother; on the other hand, are all about the Internet and smartphones. They use digital devices to communicate with others. When it comes to music, Lan's parents love classical tunes, while Lan and her brother are into pop music. Lan wishes her parents listened to her favourite music. Although their lifestyles are different, the family has some things in common. They all wear traditional clothes on special occasions and spend their free time talking about what happened during the week. Lan loves her family and no matter how different their lifestyles are, they are always there for each other.

(Gia đình Lan có một lối sống trộn lẫn giữa truyền thống và hiện đại. Họ sống cùng nhau trong một ngôi nhà lớn gần Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng mỗi thế hệ làm việc theo cách của riêng mình. Ông bà và bố mẹ Lan thích làm mọi việc theo cách truyền thống. Họ viết nhật kí và giao tiếp với bạn bè thông qua điện thoại hoặc gặp trực tiếp. Lan và anh trai cô ấy, ngược lại, là tất cả mọi thứ về Internet và điện thoại thông minh. Họ dùng các thiết bị kỹ thuật số để giao tiếp với những người khác. Khi nói về âm nhạc, bố mẹ Lan thích những giai điệu cổ điển, trong khi Lan và anh trai thích nhạc pop. Lan ước bố mẹ cô nghe loại nhạc cô thích. Dù lối sống của họ khác nhau, gia đình này vẫn có những điểm chung. Họ đều mặc trang phục truyền thống trong những dịp đặc biệt và dành thời gian rảnh để nói về những chuyện xảy ra trong tuần. Lan yêu gia đình của cô ấy và dù lối sống của họ có khác nhau như thế nào, họ luôn ở đó vì nhau.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

costumes

messages

smartphones

uncles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ɪz/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /z/.

Đoạn văn

Read the text about the changing roles of men in today's life. Write T (right), F (wrong) or NI(doesn'tsay).

STAY-AT-HOME DADS

For centuries, people believed that a woman's main role was to stay at home, do the housework and raise thechildren. Today, however, such responsibilities are shared between men and women. There is a change in therole that men and women play in the home. Nowadays, men are not the only ones that make a living andsupport the whole family. Because women have greater career options, more of them choose to work outsidethe home, and as a result, stay-at-home dads are becoming more common.

There are several benefits when a father stays at home and takes a more active role in the family. First of all,he can support his wife by sharing family responsibilities such as doing the housework and taking care of thechildren. By doing this, the wife can concentrate on her job and be able to earn a good salary. People alsobelieve that fathers' spending time with their children is beneficial to their development. There are numerousactivities in which both fathers and children can participate, such as sports, cars, tools, and so on. Engaging insuch activities encourages a strong connection between fathers and children.

8. Tự luận
1 điểm

In the past, people thought men's job was to stay home and raise the children.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: In the past, people thought men's job was to stay home and raise the children. (Ngày xưa, người ta cho rằng việc của đàn ông là ở nhà và chăm con.)

Thông tin: For centuries, people believed that a woman's main role was to stay at home, do the housework and raise the children. (Trong nhiều thế kỉ qua, người ta cho rằng vai trò của phụ nữ là ở nhà, làm việc nhà và chăm sóc con cái.)

9. Tự luận
1 điểm

Women now can make more money than men.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: NI

Giải thích: Women now can make more money than men. (Phụ nữ bây giờ có thể kiếm được nhiều tiền hơn đàn ông.)

Thông tin: Nowadays, men are not the only ones that make a living and support the whole family. Because women have greater career options, more of them choose to work outside the home, and as a result, stay-athome dads are becoming more common. (Ngày nay, đàn ông không chỉ là những người đi kiếm sống để nuôi cả gia đình. Vì phụ nữ ngày càng có nhiều lựa chọn về sự nghiệp tốt hơn, họ ngày càng chọn làm việc bên ngoài nhiều hơn, và kết quả là những người đàn ông nội trợ ngày càng trở nên phổ biến hơn.)

10. Tự luận
1 điểm

It's not good for the family to have stay-at-home dads.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: It's not good for the family to have stay-at-home dads. (Đàn ông nội trợ thì không tốt cho gia đình.)

Thông tin: There are several benefits when a father stays at home and takes a more active role in the family. (Có nhiều lợi ích khi người bố ở nhà và đóng vai trò chủ động hơn trong gia đình.)

11. Tự luận
1 điểm

Men can help their working wives to do the housework.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Men can help their working wives to do the housework. (Đàn ông có thể hỗ trợ người phụ nữ đang đi làm làm việc nhà.)

Thông tin: First of all, he can support his wife by sharing family responsibilities such as doing the housework and taking care of the children. (Đầu tiên là anh ta có thể hỗ trợ vợ mình bằng cách chia sẻ các trách nhiệm trong gia đình như làm việc nhà và chăm sóc con cái.)

12. Tự luận
1 điểm

Playing sports together brings fathers and children closer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Playing sports together brings fathers and children closer. (Chơi thể thao giúp cha và con cái thân thiết với nhau hơn.)

Thông tin: There are numerous activities in which both fathers and children can participate, such as sports, cars, tools, and so on. Engaging in such activities encourages a strong connection between fathers and children. (Có vô số hoạt động mà cả hai bố con đều có thể tham gia như thể thao, lái xe, làm dụng cụ v.v… Tham gia vào những hoạt động như thế khuyến khích những mối quan hệ bền chặt giữa người cha và những đứa con.)

 

Dịch bài đọc:

NHỮNG NGƯỜI ĐÀN ÔNG NỘI TRỢ

Trong nhiều thế kỉ qua, người ta cho rằng vai trò của phụ nữ là ở nhà, làm việc nhà và chăm sóc con cái. Ngày nay, những trách nhiệm như thế được chia sẻ giữa đàn ông và phụ nữ. Có một sự thay đổi trong vai trò của đàn ông và phụ nữ trong gia đình. Ngày nay, đàn ông không chỉ là những người đi kiếm sống để nuôi cả gia đình. Vì phụ nữ ngày càng có nhiều lựa chọn về sự nghiệp tốt hơn, họ ngày càng chọn làm việc bên ngoài nhiều hơn, và kết quả là những người đàn ông nội trợ ngày càng trở nên phổ biến hơn. Có nhiều lợi ích khi người bố ở nhà và đóng vai trò chủ động hơn trong gia đình. Đầu tiên là anh ta có thể hỗ trợ vợ mình bằng cách chia sẻ các trách nhiệm trong gia đình như làm việc nhà và chăm sóc con cái. Băng cách này, người vợ có thể tập trung vào công việc và nhận được một mức lương tốt. Mọi người cũng cho rằng việc người bố dành thời gian cho con họ sẽ giúp ích cho sự phát triển của chúng. Có vô số hoạt động mà cả hai bố con đều có thể tham gia như thể thao, lái xe, làm dụng cụ v.v… Tham gia vào những hoạt động như thế khuyến khích những mối quan hệ bền chặt giữa người cha và những đứa con.

Đoạn văn

PART 4. LISTENING

Listen to five people talking about life in the past and in the present. Match the speakers with thetopics they mentioned.

31. Speaker 1

32. Speaker 2

33. Speaker 3

34. Speaker 4

35. Speaker 5

A. travel

B. entertainment

C. communication

D. shopping

E. food

13. Tự luận
1 điểm

Speaker 1

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: When it comes to the most important change, I would say it's the way we communicate. (Khi mà nói đến những thay đổi quan trọng nhất, tôi sẽ nói là cách mà chúng ta giao tiếp.)

14. Tự luận
1 điểm

Speaker 2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: I don't like going out a lot, so it's very convenient that you don't need to travel far to markets or malls to buy clothes like jeans or t-shirts. (Tôi không thích đi ra ngoài nhiều, vậy nên việc bạn không cần di chuyển xa ra chợ hay trung tâm mua sắm để mua quần áo như quần bò hay áo phông rất tiện lợi.)

15. Tự luận
1 điểm

Speaker 3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: It's because I enjoy exploring new places and talking to people face to face, and I just love the fact that it's much easier to travel to far away areas than before. (Đó là vì tôi thích việc khám phá những nơi mới và nói chuyện trực tiếp với mọi người, và tôi yêu cái việc mà việc di chuyển đến những nơi xa xôi đã dễ dàng hơn nhiều so với trước đây.)

16. Tự luận
1 điểm

Speaker 4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: E

Thông tin: What I really enjoy is that nowadays there are many restaurants nearby where you can try food from other countries like Italy and China. (Điều tôi thực sự thích là ngày nay có rất nhiều nhà hàng gần đây, nơi mà bạn có thể thử những món ăn từ các đất nước khác như Ý hay Trung Quốc.)

17. Tự luận
1 điểm

Speaker 5

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: I think the best thing about life in the present is that you can have fun almost anywhere. I can listen to music, watch movies, and play online games with my friends every day using just my smartphone. (Tôi nghĩ điều tuyệt nhất về cuộc sống ở hiện tại là bạn có thể vui vẻ ở hầu hết bất cứ đâu. Tôi có thể nghe nhạc, xem phim, chơi trò chơi trên mạng với bạn mình mỗi ngày chỉ cần dùng chiếc điện thoại thông minh của mình.)

 

Nội dung bài nghe:

Listen to five people talking about life in the past and in the present. Match the speakers with the topics they mentioned.

Speaker 1: When it comes to the most important change, I would say it's the way we communicate. In the past, it used to take a long time to connect with people from other countries using letters. Nowadays, you can connect with people everywhere in real time.

Speaker 2: I don't like going out a lot, so it's very convenient that you don't need to travel far to markets or malls to buy clothes like jeans or t-shirts. There are many online options, and the best part is that you can shop at any time of day or night, making it flexible for people with busy schedules.

Speaker 3: People often ask me why I always travel to different countries for entertainment. It's because I enjoy exploring new places and talking to people face to face, and I just love the fact that it's much easier to travel to far away areas than before.

Speaker 4: What I really enjoy is that nowadays there are many restaurants nearby where you can try food from other countries like Italy and China. You can have a tasty journey through different flavours and cultures without having to travel far from your home.

Speaker 5: I think the best thing about life in the present is that you can have fun almost anywhere. I can listen to music, watch movies, and play online games with my friends every day using just my smartphone.

Tạm dịch:

Lắng nghe năm người nói về cuộc sống ở quá khứ và hiện tại. Nối người nói với các chủ đề họ nhắc đến.

Người nói 1: Khi mà nói đến những thay đổi quan trọng nhất, tôi sẽ nói là cách mà chúng ta giao tiếp. Ngày xưa khá là tốn nhiều thời gian để kết nối với mọi người ở các quốc gia khác dùng thư từ. Ngày nay, bạn có thể kết nối với mọi người ở khắp mọi nơi trong thời gian thực.

Người nói 2: Tôi không thích đi ra ngoài nhiều, vậy nên việc bạn không cần di chuyển xa ra chợ hay trung tâm mua sắm để mua quần áo như quần bò hay áo phông rất tiện lợi. Có nhiều lựa chọn trên mạng, và điều tuyệt nhất là bạn có thể mua sắm vào bất cứ thời gian nào trong ngày, khiến nó linh hoạt với những người có lịch trình bận rộn.

Người nói 3: Mọi người thường hỏi tôi tại sao tôi luôn đi đến những đất nước khác nhau để giải trí. Đó là vì tôi thích việc khám phá những nơi mới và nói chuyện trực tiếp với mọi người, và tôi yêu cái việc mà việc di chuyển đến những nơi xa xôi đã dễ dàng hơn nhiều so với trước đây.

Người nói 4: Điều tôi thực sự thích là ngày nay có rất nhiều nhà hàng gần đây, nơi mà bạn có thể thử những món ăn từ các đất nước khác như Ý hay Trung Quốc. Bạn có thể có một hành trình đầy hương vị với các hương vị và văn hóa khác nhau mà không phải di chuyển xa khỏi nhà bạn.

Người nói 5: Tôi nghĩ điều tuyệt nhất về cuộc sống ở hiện tại là bạn có thể vui vẻ ở hầu hết bất cứ đâu. Tôi có thể nghe nhạc, xem phim, chơi trò chơi trên mạng với bạn mình mỗi ngày chỉ cần dùng chiếc điện thoại thông minh của mình.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

extended

updated

edited

finished

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân đáp án D phát âm là /t/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ɪd/.

Đoạn văn

Listen to Mary and Tom talking about Mary's new vlog. Choose the best option (A, B, C or D).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

When did Mary start making vlogs?

3 weeks ago

3 months ago

4 weeks ago

4 months ago

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Yeah, I just started like a few months ago, around four months, I think. (Ừ, mình chỉ mói bắt đầu khoảng vài tháng trước, tầm bốn tháng, mình nghĩ thế.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the topic of last week's vlog?

food

communication

travel

technology

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: For example, last week I talked about how the internet has changed the way we communicate today. I got some nice comments from the viewers. (Ví dụ, tuần trước mình đã nói về cách mà Internet đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp ngày nay. Mình đã có một vài bình luận tốt từ người xem.)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Who came from an extended family?

Mary

Mary's parents

Tom

Mary's grandparents

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: I invited my grandparents to be in the video because they used to live in an extended family and I grew up in a nuclear family. (Mình có mời ông bà của mình trong video này vì họ từng sống trong một đại gia đình còn mình lớn lên trong một gia đình hạt nhân.)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Mary's father's role in the family?

He goes to work.

He does the laundry.

He does all the housework.

He shares the housework with her mother.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: One surprising thing is that in my family, my mother goes to work and my father does all the housework. (Một điều bất ngờ là trong gia đình mình thì mẹ mình đi làm và bố mình thì làm việc nhà.)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Tom want Mary to do?

record a new vlog

post the video

talk to her grandmother

send him a message

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Send me a message when your video's finished. (Gửi tin nhắn cho mình khi nào video của cậu hoàn thành nhé.)

 

Nội dung bài nghe:

Tom: Hey Mary, what are you doing?

Mary: Oh, hi Tom. I'm working on a video for my new vlog of the week.

Tom: That's cool. I didn't know you made vlogs.

Mary: Yeah, I just started like a few months ago, around four months, I think.

Tom: Tell me more about it.

Mary: Well, it's like keeping a diary, but with videos instead. Every week, I pick a topic and record a video share with other people. For example, last week I talked about how the internet has changed the way we communicate today. I got some nice comments from the viewers.

Tom: Nice, so what's the topic of this week?

Mary: This week, I'm talking about how families today are different from those in the past. I invited my grandparents to be in the video because they used to live in an extended family and I grew up in a nuclear family. So, I think there's a lot to say.

Tom: Sounds interesting. What did you find out?

Mary: One surprising thing is that in my family, my mother goes to work and my father does all the housework. While in the past, it was my grandmother who stayed at home and raised the children.

Tom: I see. Anyway, I have to go now. Send me a message when your video's finished.

Mary: Sure.

Tạm dịch:

Tom: Này Mary, cậu đang làm gì thế?

Mary: Ồ, chào Tom. Mình đang làm một đoạn phim cho vlog tuần này của mình.

Tom: Tuyệt đấy. Mình không biết cậu làm vlog cơ.

Mary: Ừ, mình chỉ mói bắt đầu khoảng vài tháng trước, tầm bốn tháng, mình nghĩ thế.

Tom: Nói thêm cho mình biết được không.

Mary: Ừm, nó giống như là viết nhật ký vậy, nhưng thay vào đó dưới dạng phim. Mỗi tuần, mình chọn một chủ đề và thu âm một đoạn video để chia sẻ với mọi người. Ví dụ, tuần trước mình đã nói về cách mà Internet đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp ngày nay. Mình đã có một vài bình luận tốt từ người xem.

Tom: Tuyệt, vậy chủ đề của tuần này là gì?

Mary: Tuần này, mình sẽ nói về các gia đình ngày nay khác biệt như thế nào so với ngày xưa. Mình có mời ông bà của mình trong video này vì họ từng sống trong một đại gia đình còn mình lớn lên trong một gia đình hạt nhân, nên mình nghĩ là sẽ có nhiều thứ để nói đó.

Tom: Nghe thú vị đó. Vậy cậu phát hiện ra điều gì?

Mary: Một điều bất ngờ là trong gia đình mình thì mẹ mình đi làm và bố mình thì làm việc nhà. Trong khi xưa thì bà mình là người ở nhà chăm các con.

Tom: Mình hiểu rồi. Mà bây giờ mình phải đi rồi. Gửi tin nhắn cho mình khi nào video của cậu hoàn thành nhé.

Mary: Chắc chắn rồi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

pigeon

machine

market

vlogger

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trọng âm đáp án B rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

media

telegraph

diary

computer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trọng âm đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D).

Today, women can also __________ a good living to support the family.

do

make

use

keep

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

make a good living: kiếm được nhiều tiền

Dịch nghĩa: Today, women can also make a good living to support the family. (Ngày nay, phụ nữ cũng có thể kiếm được nhiều tiền để nuôi gia đình.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

It's difficult to show my grandparents how to send __________.

emails

diaries

telephones

blogs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. emails (n): thư điện tử

B. diaries (n): nhật ký

C. telephones (n): điện thoại bàn

D. blogs (n): nhật ký trực tuyến

Dịch nghĩa: It's difficult to show my grandparents how to send emails. (Chỉ cho ông bà cách gửi thư điện tử thật khó khăn.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

How long does it take for the __________ to deliver a message?

carrier pigeons

bicycle carts

hand-drawn carts

cottages

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

carrier pigeons: bồ câu đưa thư

Dịch nghĩa: How long does it take for the carrier pigeons to deliver a message? (Mất bao lâu để bồ câu đưa thư có thể chuyển tin nhắn?)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Traditionally, children often __________ such as “ô ăn quan” after school.

played online games

bought food

rode horses

played folk games

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

played folk games: chơi trò chơi dân gian

Dịch nghĩa: Traditionally, children often play folk games such as “ô ăn quan” after school. (Theo truyền thống thì trẻ con thường chơi các trò chơi dân gian như “ô ăn quan” sau khi tan trường.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nancy always __________ her ideas about healthy lifestyle on social media. She __________ a photo now.

shares/ uploads

shares/ is uploading

is sharing/ uploads

is sharing/ upload

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ở chỗ trống thứ nhất, với dấu hiệu always, ta dùng thì hiện tại đơn để nói về một thói quen ở hiện tại.

Cấu trúc: S + V/V-s/es + … . Vì chủ ngữ là ngôi ba số ít (Nancy), nên ta điền shares vào chỗ trống.

Ở chỗ trống thứ hai, với dấu hiệu now, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một việc đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Cấu trúc: S + am/is/are + Ving + … . Vì chủ ngữ là ngôi ba số ít (She), nên ta điền is uploading vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Nancy always shares her ideas about healthy lifestyle on social media. She is uploading a photo now. (Nancy luôn chia sẻ những ý tưởng của cô ấy về lối sống lành mạnh trên mạng xã hội. Bây giờ cô ấy đang tải lên một tấm ảnh.)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________ Tom when I __________ some food from street vendors.

saw/ bought

was seeing/ bought

saw/ was buying

saw/ were buying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hành động mua đồ là hành động đang xảy ra (quá khứ tiếp diễn), còn hành động nhìn thấy Tom là hành động xen vào (quá khứ đơn).

Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + … when S2 + V2/ed.

Dịch nghĩa: I saw Tom when I was buying some food from street vendors. (Tôi thấy Tom khi tôi đang mua ít đồ ăn từ những người bán hàng rong.)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Joey: "In the old days, the Vietnamese travelled on foot or cycles instead of cars and motorcycles." -Sarah: " __________ "

How wonderful!

It's nice of you to say so.

They sure were!

Things were a lot different in the past.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Things were a lot different in the past = Hồi xưa mọi thứ thật khác.

Dịch nghĩa: Joey: "In the old days, the Vietnamese travelled on foot or cycles instead of cars and motorcycles."

Sarah: "Things were a lot different in the past."

(Joey: “Ngày xưa, người Việt đi bộ hoặc là đạp xe thay vì đi xe hơi hay xe máy.”

Sarah: “Hồi xưa mọi thứ thật khác.”)

33. Tự luận
1 điểm

PART 3. WRITING

Rearrange the given words to make complete sentences.

Lily’s mother / less time / computer games. / spend / told / her / playing / to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Lily’s mother told her to spend less time playing computer games.

tell + O + to V: yêu cầu ai đó làm gì

spend time (on) + V-ing: dành thời gian làm gì

Dịch nghĩa: Lily’s mother told her to spend less time playing computer games. (Mẹ của Lily bảo cô ấy giành ít thời gian chơi trò chơi điện tử hơn.)

34. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

Nowadays, / respect / their / often / children’s / parents / opinions.

=> ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nowadays, parents often respect their children’s opinions.

Cấu trúc câu đơn: Trạng từ thời gian, S + trạng từ tần suất + V + O.

Dịch nghĩa: Nowadays, parents often respect their children’s opinions. (Ngày nay, cha mẹ thường tôn trọng ý kiến của con trẻ.)

35. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

Most Vietnamese people wore traditional clothes long time ago.

=> ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What did most Vietnamese people wear long time ago?

what: cái gì

Cấu trúc câu hỏi thì quá khứ đơn với động từ thường: What + did + S + V (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: What did most Vietnamese people wear long time ago? (Thời gian dài trước đây người Việt Nam mặc gì?)

36. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

My mother posted five blogs on her website yesterday.

=> ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How many blogs did your mother post on her website yesterday?

My mother posted five blogs on her website yesterday. (Mẹ tôi đăng 5 video nhật lý lên trang mạng vào hôm qua.)

How many + danh từ số nhiều: bao nhiêu

Cấu trúc câu hỏi thì quá khứ đơn với động từ thường: How many + danh từ số nhiều + did + S + V (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: How many blogs did your mother post on her website yesterday? (Hôm qua mẹ bạn đăng lên trang web của bà bao nhiêu bài blog thế?)

37. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

I was chatting online with friends when my parents came home.

=> ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Who was you chatting online with when your parents came home?

I was chatting online with friends when my parents came home. (Tôi đang tán gẫu qua mạng với các bạn thì bố mẹ tôi về đến nhà.) who: ai Cấu trúc câu hỏi thì quá khứ tiếp diễn: Who + were you + V-ing…?

Dịch nghĩa: Who were you chatting online with when your parents came home? (Bạn đang nhắn tin với ai khi bố mẹ bạn về nhà?)

38. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

Susan only gets six followers on her social media. She wants to get more. (WISH)

=> ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Susan only gets six followers on her social media, so she wishes she got more.

Ta dùng cấu trúc wish với quá khứ đơn để nói lên mong ước không có thực ở hiện tại. Cấu trúc: S + wish(es) + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn)

Dịch nghĩa: Susan wishes she got more followers on her social media. (Susan ước có nhiều người theo dõi hơn trên mạng xã hội của cô ấy.)

39. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

I was writing a letter to my pen pal. My parents were listening to the radio. (WHILE)

=> ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I was writing a letter to my pen pal while my parents were listening to the radio.

Ta dùng while để nối hai câu hay hai mệnh đề/ hai hành động đang xảy ra song song tại cùng một thời điểm đang được nhắc đến.

Cấu trúc: S1 + was/were V-ing + WHILE + S2 + was/were V-ing

Dịch nghĩa: I was writing a letter to my pen pal while my parents were listening to the radio. (Tôi đang viết thư cho bạn trong khi bố mẹ tôi đang nghe đài phát thanh.)

40. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

The teacher arrived. The students were playing games on their smartphones. (WHEN)

=> ___________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The students were playing games on their smartphones when the teacher arrived.

Ta dùng when để nối hai mệnh đề trong đó có một hành động đang xảy ra thì có một thành động khác xen vào trong quá khứ. Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + … when S2 + V2/ed + … .

Dịch nghĩa: When the teacher arrived the students were playing games on their smartphones (Khi giáo viên đến các học sinh đang chơi trò chơi trên điện thoại thông minh.)