Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 973 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART 1. LANGUAGE

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently fromthe others.

code

cold

bowl

oil

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /ɔ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/.

Đoạn văn

Complete the conversation using the sentences in the box. Fill A, B, C, D or E.

A. That's right!

B. Well, I don't know, but I love having a house that has smart solar panels.

C. They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels.

D. I also like having a house with enough space to grow vegetables.

E. Do you like the idea of living in a smart house, Jane?

2. Tự luận
1 điểm

Mia: 11) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: E

Giải thích: Mia: Do you like the idea of living in a smart house, Jane? (Cậu có thích ý tưởng sống trong một ngôi nhà thông minh không Jane?)

Jane: Yes, I do. I want to live in a house whose smart security system can keep everyone safe. How about you? (Mình có, mình muốn sống trong một ngôi nhà mà có hệ thống an ninh thông minh mà có thể giữ mọi người an toàn. Còn cậu thì sao?)

3. Tự luận
1 điểm

12) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Giải thích: (Mình có, mình muốn sống trong một ngôi nhà mà có hệ thống an ninh thông minh mà có thể giữ mọi người an toàn. Còn cậu thì sao?)

Mia: Well, I don't know, but I love having a house that has smart solar panels. (Ừm, mình không biết nữa, nhung mình thích có một ngôi nhà có năng lượng mặt trời thông minh.)

Jane: Why? (Tại sao thế?)

4. Tự luận
1 điểm

13) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Giải thích: Jane: Why? (Tại sao?)

Mia: They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels. (Chúng tạo ra điện năng mà có thể khiến chúng ta bớt phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch.)

Jane: Exactly! Using solar power can also save you money on electricity bills. (Chính xác! Dùng năng lượng mặt trời có thể tiết kiệm tiền hóa đơn điện.)

5. Tự luận
1 điểm

14) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Giải thích: Mia: I also like having a house with enough space to grow vegetables. (Mình cũng thích có một ngôi nhà với đủ không gian để trồng rau.)

Jane: That's a good idea, and it's better for the environment too. (Đó là một ý hay, và nó cũng tốt cho môi trường nữa.)

6. Tự luận
1 điểm

15) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Giải thích: Jane: That's a good idea, and it's better for the environment too. (Đó là một ý hay, và nó cũng tốt cho môi trường nữa.)

Mia: That's right! (Đúng thế!)

 

Nội dung đoạn văn:

Mia: Do you like the idea of living in a smart house, Jane?

Jane: Yes, I do. I want to live in a house whose smart security system can keep everyone safe. How about you?

Mia: Well, I don't know, but I love having a house that has smart solar panels.

Jane: Why?

Mia: They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels.

Jane: Exactly! Using solar power can also save you money on electricity bills.

Mia: I also like having a house with enough space to grow vegetables.

Jane: That's a good idea, and it's better for the environment too.

Mia: I also like having a house with enough space to grow vegetables.

(Mia: Cậu có thích ý tưởng sống trong một ngôi nhà thông minh không Jane?

Jane: Mình có, mình muốn sống trong một ngôi nhà mà có hệ thống an ninh thông minh mà có thể giữ mọi người an toàn. Còn cậu thì sao?

Mia: Ừm, mình không biết nữa, nhung mình thích có một ngôi nhà có năng lượng mặt trời thông minh.

Jane: Tại sao thế?

Mia: Chúng tạo ra điện năng mà có thể khiến chúng ta bớt phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch.

Jane: Chính xác! Dùng năng lượng mặt trời có thể tiết kiệm tiền hóa đơn điện.

Mia: Mình cũng thích có một ngôi nhà với đủ không gian để trồng rau

Jane: Đó là một ý hay, và nó cũng tốt cho môi trường nữa.

Mia: Đúng thế!)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

PART 1. LANGUAGE

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently fromthe others.

likes

closes

updates

hopes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân của đáp án B phát âm là /ɪz/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /s/.

Đoạn văn

PART 2. READING

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fitseach of the numbered blanks.

ETHAN'S FAMILY

Ethan lives in a village with his family. The family (26) _________ his grandfather, his parents, and twosisters. They all have things they like doing every day. Ethan's grandfather enjoys (27) _________ to the radioand playing chess. He is very strong because he does exercise every day. When Ethan came to the gardenyesterday, his grandfather (28) _________ a horse. He often took Ethan on a horseback ride to the local marketand Ethan really enjoyed it. He wishes he (29) _________ ride a horse to school one day.Ethan's parents are traditional. They like playing board games with their children and wearing traditionalclothes for special occasions. They have accounts on (30) _________, but they seldom share or post anythingonline. Instead of texting, they prefer writing letters and waiting for weeks to get a response. It's not commonnow, but that's something special about them that Ethan really loves.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The family (26) _________ his grandfather, his parents, and twosisters.

include

includes

included

including

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ta dùng thì hiện tại đang để nói về một tình huống hay một trạng thái lâu dài: S (số ít) + Vs/es

Dịch nghĩa: The family includes his grandfather, his parents, and two sisters. (Gia đình gồm có ông nội, bố mẹ và hai chị gái.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethan's grandfather enjoys (17) _________ to the radioand playing chess.

listening

watching

playing

talking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

listening (v): nghe  

Dịch nghĩa: Ethan's grandfather enjoys listening to the radio and playing chess. (Ông nội của Ethan thích nghe đài phát thanh và chơi cờ vua.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

When Ethan came to the garden yesterday, his grandfather (18) _________ a horse.

rode

is riding

rides

was riding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Để diễn tả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động liên tục và kéo dài dùng thì quá khứ tiếp diễn (was/ were V-ing), hành động chen ngang dùng thì quá khứ đơn (Ved/V2).

Dịch nghĩa: When Ethan came to the garden yesterday, his grandfather was riding a horse. (Khi Ethan đến khu vườn hôm qua, ông anh ấy đang cưỡi ngựa.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

He wishes he (19) _________ ride a horse to school one day.

can

may

could

must

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu ước ở hiện tại: S1 + wish/wishes + S2 + V2/ed.

Dịch nghĩa: He wishes he could ride a horse to school one day. (Cậu ấy ước một ngày nào đó cậu ấy có thể cưỡi ngựa đến trường.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

They have accounts on (20) _________, but they seldom share or post anything online.

diaries

social media

messages

emails

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

social media: mạng xã hội

Dịch nghĩa: They have accounts on social media, but they seldom share or post anything online. (Họ có tài khoản mạng xã hội nhưng họ hiếm khi chia sẻ hay đăng thứ gì lên mạng.)

 

Nội dung đoạn văn:

Ethan lives in a village with his family. The family includes his grandfather, his parents, and two sisters. They all have things they like doing every day. Ethan's grandfather enjoys listening to the radio and playing chess. He is very strong because he does exercise every day. When Ethan came to the garden yesterday, his grandfather was riding a horse. He often took Ethan on a horseback ride to the local market and Ethan really enjoyed it. He wishes he could ride a horse to school one day. Ethan's parents are traditional. They like playing board games with their children and wearing traditional clothes for special occasions. They have accounts on social media, but they seldom share or post anything online. Instead of texting, they prefer writing letters and waiting for weeks to get a response. It's not common now, but that's something special about them that Ethan really loves.

(Ethan sống trong làng cùng gia đình. Gia đình gồm ông nội, bố mẹ và hai em gái. Họ đều có những thứ họ thích làm hằng ngày. Ông của Ethan thích nghe đài phát thanh và chơi cờ vua. Ông ấy rất khỏe vì ông tập thể dục hằng ngày. Khi Ethan đến khu vườn hôm qua thì ông nội đang cưỡi ngựa. Ông thường cùng Ethan cưỡi trên lưng con ngựa đến khu chợ địa phương và Ethan rất thích điều đó. Cậu ấy ước một ngày nào đó cậu ấy có thể cưỡi ngựa đến trường. Bố mẹ Ethan là người truyền thống. Họ thích chơi trò chơi bàn cờ với con của họ và mặc trang phục truyền thống vào những dịp đặc biệt. Họ có tài khoản mạng xã hội nhưng họ hiếm khi chia sẻ hay đăng thứ gì lên mạng. Thay vì nhắn tin, họ thích viết thư tay và đợi hàng tuần trời để nhận phản hồi. Giờ nó không phổ biến nữa nhưng có gì đó đặc biệt về chúng mà Ethan yêu thích.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position ofprimary stress in each of the following questions.

travel

finish

fancy

deny

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đoạn văn

Read Tina's blog post about her family's trip to the Great Barrier Reef. Write T (right), F (wrong) orNI (doesn't say).

I learned about natural wonders in school today, and luckily, I had the chance to visit one of these wonderslast summer - the Great Barrier Reef.

The Great Barrier Reef is located off the coast of Queensland, Australia. It is home to the world's largest coralsystem, which spans over 2,300 kilometres. These amazing coral formations can be seen both above and belowthe sea. Because a helicopter tour was too expensive for us, we took a boat tour to take in the breathtakingviews. The scenery was so stunning, and we couldn't resist taking countless photos.

During our visit, we had the chance to explore this fascinating natural wonder by taking part in a variety ofactivities, including snorkelling, scuba diving, swimming, and water rafting. It was interesting to learn thatcorals are not plants but rather animals! The Great Barrier Reef is an enchanting world full of over 1,500species of fish and 400 species of corals, each with a stunning array of colours, shapes, and sizes.

With its bright sun, golden beaches, and thriving coral reef ecosystems, this extraordinary place is one of themost beautiful destinations for visitors. Our trip was fantastic and left us with priceless memories; I can't stoptelling my friends about it. If you ever get the chance to visit, remember to bring your aquatic gear so you canparticipate in water-based activities.

14. Tự luận
1 điểm

The Great Barrier Reef is one of the world's largest coral systems.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: The Great Barrier Reef is one of the world's largest coral systems. (Rạn san hô Bờ Đá Lớn là một trong những rạn san hô lớn nhất.)

Thông tin: It is home to the world's largest coral system, which spans over 2,300 kilometres. (Nó là nhà ở hệ thống san hô lớn nhất thế giới, dài 2300 km.)

15. Tự luận
1 điểm

Tina and her family preferred the boat tour to the helicopter tour because it was more exciting.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Tina and her family preferred the boat tour to the helicopter tour because it was more exciting. (Tina và gia đình của cô ấy thích đi bằng thuyền hơn là trực thăng vì nó thú vị hơn.)

Thông tin: Because a helicopter tour was too expensive for us, we took a boat tour to take in the breathtaking views. (Vì chuyến đi bằng trực thăng quá đắt đỏ nên chúng tôi đã đi thuyền để chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục.)

16. Tự luận
1 điểm

They were able to learn about the place by participating in various water activities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: They were able to learn about the place by participating in various water activities. (Họ có thể học hỏi về nơi đó bằng cách tham gia vào nhiều hoạt động dưới nước.)

Thông tin: During our visit, we had the chance to explore this fascinating natural wonder by taking part in a variety of activities, including snorkelling, scuba diving, swimming, and water rafting. (Trong chuyến thăm quan, chúng tôi có cơ hội được khám phá nơi kì quan thiên nhiên hấp dẫn này bằng cách tham gia vào một loạt các hoạt động bao gồm lặn có ống thở, lặn với bình dưỡng khí, bơi lội và chèo thuyền vượt thác.)

17. Tự luận
1 điểm

Most of the species in the coral reef have similar colours, shapes and sizes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Most of the species in the coral reef have similar colours, shapes and sizes. (Hầu hết các loài ở rạn san hô có cùng một màu sắc, hình dạng và kích thước.)

Thông tin: The Great Barrier Reef is an enchanting world full of over 1,500 species of fish and 400 species of corals, each with a stunning array of colours, shapes, and sizes. (Rạn san hô Bờ Đá Lớn là một thế giới đầy mê say với hơn 1500 loài cá và 400 loài san hô, mỗi loại với một dãy màu sắc, hình dáng và kích thước.)

18. Tự luận
1 điểm

Tina recommends that visitors drink enough water while engaging in the activities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Tina recommends that visitors drink enough water while engaging in the activities. (Tina khuyên du khách nên uống đủ nước khi tham gia các hoạt động.)

Thông tin: If you ever get the chance to visit, remember to bring your aquatic gear so you can participate in water-based activities. (Nếu các bạn có dịp đến thăm nơi này, nhớ mang theo các đồ dùng dưới nước để có thể giam gia các hoạt động dưới nước nhé.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position ofprimary stress in each of the following questions.

factory

grandparent

Vietnamese

skyscrapers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đoạn văn

 PART 4. LISTENING

Listen to Lisa and Paul talking about their living environment. Write T (true) or F (false).

20. Tự luận
1 điểm

Paul agrees that the city's living environment needs to improve.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T    

Giải thích: Paul agrees that the city's living environment needs to improve. (Paul đồng ý rằng môi trường sống của thành phố cần được cải thiện.)

Thông tin: Lisa: I think it needs to improve. What do you think, Paul? (Mình nghĩ nó cần được cải thiện. Cậu nghĩ sao, Paul?)

Paul: Yeah, it does. How can we make it better? (Ừ đúng rồi. Làm sao chúng ta có thể khiến nó tốt hơn?)

21. Tự luận
1 điểm

Lisa suggests adding more walking and biking paths for better air quality.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Lisa suggests adding more walking and biking paths for better air quality. (Lisa gợi ý thêm nhiều đường đi bộ hoặc đạp xe để chất lượng không khí tốt hơn.)

Thông tin: Paul: Absolutely. We should ask the city planners to add more walking and biking paths too. (Chắc chắn rồi. Chúng ta nên yêu cầu các nhân viên quy hoạch thành phố thêm nhiều đường đi bộ và đạp xe nữa.)

22. Tự luận
1 điểm

Paul thinks that effective trash recycling could benefit the air and water.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Paul thinks that effective trash recycling could benefit the air and water. (Paul nghĩ rằng việc tái chế rác hiệu quả có thể có lợi cho không khí và nước.)

Thông tin: Paul: You know, air and water are really important for our health. More effective trash recycling could help both the air and water. (Cậu biết đó, không khí và nước rất quan trọng với sức khỏe của chúng ta. Việc tái chế hiệu quả hơn giúp cả không khí với nước.)

23. Tự luận
1 điểm

There are only some programmes that need volunteers.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: There are only some programmes that need volunteers. (Có vài chương trình cần có tình nguyện viên.)

Thông tin: Lisa: Any other thoughts? We can also help out in our community. There are many programs that need volunteers. (Còn ý tưởng nào khác không? Chúng ta cũng có thể giúp đỡ trong cộng đồng. Có nhiều chương trình cần tình nguyện viên.)

24. Tự luận
1 điểm

Lisa suggests two volunteer programmes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Lisa suggests two volunteer programmes. (Lisa gợi ý hai chương trình tình nguyện.)

Thông tin: Lisa: Well, there are two programs. A beach cleanup day and a city garden trash collection day. (Chà, có hai chương trình. Một ngày dọn dẹp biển và một ngày dọn rác ở khu vườn của thành phố.)

Nội dung bài nghe:

Paul: Hey Lisa! What do you think about the living environment in our city?

Lisa: I think it needs to improve. What do you think, Paul?

Paul: Yeah, it does. How can we make it better?

Lisa: There are a lot of things we could do. Like, we can use buses and clean vehicles more to improve air quality.

Paul: Absolutely. We should ask the city planners to add more walking and biking paths too.

Lisa: Exactly. Also, we can make more parks and plant more trees on the streets for better air quality.

Paul: How about dealing with trash?

Lisa: What do you suggest?

Paul: You know, air and water are really important for our health. More effective trash recycling could help both the air and water.

Lisa: That's a good idea.

Paul: We can clean up trash or start recycling in our neighbourhood.

Lisa: Any other thoughts? We can also help out in our community. There are many programs that need volunteers.

Lisa: Good idea. Let's sign up for a volunteer program today.

Paul: Can you suggest any programs?

Lisa: Well, there are two programs. A beach cleanup day and a city garden trash collection day.

Paul: Great. Let's start with the beach cleanup.

(Paul: Này Lisa! Cậu nghĩ sao về môi trường sống của thành phố chúng ta?

Lisa: Mình nghĩ nó cần được cải thiện. Cậu nghĩ sao, Paul?

Paul: Ừ đúng rồi. Làm sao chúng ta có thể khiến nó tốt hơn?

Lisa: Có nhiều thứ chúng ta có thể làm. Như, chúng ta có thể dùng xe buýt và các phương tiện sạch để cải thiện chất lượng không khí.

Paul: Chắc chắn rồi. Chúng ta nên yêu cầu các nhân viên quy hoạch thành phố thêm nhiều đường đi bộ và đạp xe nữa.

Lisa. Chính xác. Chúng ta cũng có thể tạo ra nhiều công viên và trồng nhiều cây hơn trên đường để chất lượng không khí cao hơn.

Paul: Còn giải quyết rác thải thì sao?

Lisa: Cậu có gợi ý gì không?

Paul: Cậu biết không, không khí và nước rất quan trọng với sức khỏe của chúng ta. Việc tái chế hiệu quả hơn giúp cả không khí với nước.

Lisa: Đó là ý hay đó.

Paul: Chúng ta có thể dọn dẹp rác hoặc bắt đầu tái chế trong khu phố của chúng ta.

Lisa: Còn ý tưởng nào khác không? Chúng ta cũng có thể giúp đỡ trong cộng đồng. Có nhiều chương trình cần tình nguyện viên.

Lisa: Ý hay đó. Hãy đăng kí cho một chương trình tình nguyện trong hôm nay đi.

Paul: Cậu có gợi ý chương trình nào không?

Lisa: Chà, có hai chương trình. Một ngày dọn dẹp biển và một ngày dọn rác ở khu vườn của thành phố.

Paul: Tuyệt, hãy bắt đầu với ngày dọn dẹp biển đi.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to complete each of the sentences.

People can easily _________ the Northern Lights in Norway, Greenland, and Iceland.

make

see

hit

occur

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

see (v) = nhìn thấy

Dịch nghĩa: People can easily see the Northern Lights in Norway, Greenland, and Iceland. (Mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy cực quang ở Norway, Greenland và Iceland.)

Đoạn văn

Listen to the dialogue between Laura and Ben. Choose the best option (A, B, C or D).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Ben do yesterday?

He went to his friend's party.

He shopped at the market.

He wrote a new blog post.

He visited his grandparents.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Laura: Hi, Ben. What did you do all afternoon yesterday? I didn't see you at Andy's party. (Chào Ben. Bạn đã làm gì cả chiều hôm qua. Mình không nhìn thấy cậu ở buổi tiệc của Andy.)

Ben: Hi, Laura. I was busy working on a new blog post yesterday. (Chào Laura. Mình bận viết một bài blog mới hôm qua.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Ben's grandmother do in the past?

She listened to the radio every day.

She went to the market every day.

She shopped online.

She played computer games.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Ben: My grandmother told me that she wore traditional clothes and shopped at the market every day. And my grandfather listened to the radio every morning. (Bà mình kể rằng bà mặc đồ truyền thống và đi mua sắm ở chợ mỗi ngày. Và ông mình thì nghe đài phát thanh mỗi sáng.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

According to Laura, what do people NOT usually do these days?

wear traditional clothes

play computer games

shop in the markets

eat out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Laura: That's right. We now only wear traditional clothes on some special occasions. We usually eat at restaurants and spend most of our time playing computer games and shopping online. (Đúng rồi. Bây giờ chúng ta chỉ mặc trang phục truyền thống vào vài dịp đặc biệt. Chúng ta thường ăn tại các nhà hàng và dành hầu hết thời gian chơi điện tử và mua sắm trục tuyến.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

What do Ben and Laura agree about modern ways of life?

It is getting more difficult.

People spend less time with their families.

It is as fast as it was.

People live more simply.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Ben: But our modern ways of life keep us busier. We seem to have less time for our beloved family and friends. (Nhưng cách sống hiện đại khiến chúng ta bận rộn hơn. Chúng ta dường như có ít thời gian cho gia đình và bạn bè yêu quý của mình hơn.)

Laura: I agree. (Tôi đồng ý.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Laura say about her grandparents?

They prefer the busy modern lifestyle.

They want to live their lives in the past.

They want to spend more time with her.

They are not happy with their lives in the past.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Laura: I agree. That's why my grandparents always wish they could go back in time and live a simple life as they did in the past. (Tôi đồng ý. Đó là lí do tại sao ông bà mình luôn ước họ có thể trở lại quãng thời gian đó và sống một cuộc sống đơn giản như họ đã sống ngày xưa.)

 

Nội dung bài nghe:

Laura: Hi, Ben. What did you do all afternoon yesterday? I didn't see you at Andy's party.

Ben: Hi, Laura. I was busy working on a new blog post yesterday.

Laura: Really? What exactly did you write about?

Ben: Well, at first, I wrote about my typical weekend to share with people, but then decided to change the topic. I wrote about my grandparents' life in the past.

Laura: How interesting. What was your grandparents' life like in the past?

Ben: My grandmother told me that she wore traditional clothes and shopped at the market every day. And my grandfather listened to the radio every morning.

Laura: Interesting. My grandparents said they used to buy food from street vendors and played folk games.

Ben: How nice. Their lives were much different from ours today.

Laura: That's right. We now only wear traditional clothes on some special occasions. We usually eat at restaurants and spend most of our time playing computer games and shopping online.

Ben: Yes. The way we live has changed a lot. I think it has both positive and negative sides.

Laura: What do you mean?

Ben: Well, we can see that everything today is much faster and easier.

Laura: Exactly.

Ben: But our modern ways of life keep us busier. We seem to have less time for our beloved family and friends.

Laura: I agree. That's why my grandparents always wish they could go back in time and live a simple life as they did in the past.

Ben: Hmm. That's exactly what my grandparents want.

(Laura: Chào Ben. Bạn đã làm gì cả chiều hôm qua. Mình không nhìn thấy cậu ở buổi tiệc của Andy.

Ben: Chào Laura. Mình bận viết một bài blog mới hôm qua.

Laura: Thật không? Chính xác là cậu viết về điều gì thế?

Ben: Chà, lúc đầu, mình đã viết về một cuối tuần điển hình của mình để chia sẻ với mọi người, nhưng sau đó quyết định đổi chủ đề. Mình đã viết về cuộc sống ngày xưa của ông bà.

Laura: Thật thú vị. Cuộc sống ngày xưa của ông bà cậu như thế nào?

Ben: Bà mình kể rằng bà mặc đồ truyền thống và đi mua sắm ở chợ mỗi ngày. Và ông mình thì nghe đài phát thanh mỗi sáng.

Laura: Thú vị đó. Ông bà mình nói rằng họ từng mua đồ ăn từ người bán dạo và chơi các trò chơi dân gian.

Ben: Tuyệt thật. Cuộc sống của họ khác nhiều so với chúng ta ngày nay.

Laura: Đúng rồi. Bây giờ chúng ta chỉ mặc trang phục truyền thống vào vài dịp đặc biệt. Chúng ta thường ăn tại các nhà hàng và dành hầu hết thời gian chơi điện tử và mua sắm trục tuyến.

Ben: Đúng rồi. Cách mà chúng ta sống đã thay đổi rất nhiều. Mình nghĩ là chúng có những khía cạnh tích cục và tiêu cực.

Laura: Ý cậu là sao?

Ben: Chà, chúng ta có thể thấy là mọi thứ ngày nay nhanh hơn và dễ dàng hơn.

Laura: Chính xác

Ben: Nhưng cách sống hiện đại khiến chúng ta bận rộn hơn. Chúng ta dường như có ít thời gian cho gia đình và bạn bè yêu quý của mình hơn.

Laura: Tôi đồng ý. Đó là lí do tại sao ông bà mình luôn ước họ có thể trở lại quãng thời gian đó và sống một cuộc sống đơn giản như họ đã sống ngày xưa.

Ben: Hmm. Đó chính xác là những gì mà ông bà mình muốn.)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

She refused to _______ gifts from strange people when she travelled abroad.

receive

received

receiving

receives

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

refused to do sth: từ chối làm gì

Dịch nghĩa: She refused to receive gifts from strange people when she travelled abroad. (Cô ấy từ chối nhận quà từ người lạ khi cô ấy đi du lịch nước ngoài.)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Many young people like to make new __________ on social media to share information about their lives.

letters

entries

messages

emails

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

entries (n): mục

Dịch nghĩa: Many young people like to make new entries on social media to share information about their lives. (Nhiều người trẻ thích làm các mục mới trên mạng xã hội để chia sẻ thông tin về cuộc sống của họ.)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

While my sister ________ a vlog, my brother _________ me with editing the video.

recorded/ helped

was recording/ was helping

recorded/ was helping

was recording/ helped

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn cùng while để diễn tả hai hành động đang cùng xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ: While + S1 + V1 (quá khứ tiếp diễn), S2 + V2 (quá khứ tiếp diễn)

Dịch nghĩa: While my sister was recording a vlog, my brother was helping me with editing the video. (Trong khi chị tôi đang quay một vlog mới, anh trai tôi đang giúp tôi chỉnh sửa video.)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The city planners are working to find better waste __________ to reduce rubbish in our city.

solutions

facilities

challenges

opportunities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

solutions (n): giải pháp

Dịch nghĩa: The city planners are working to find better waste solutions to reduce rubbish in our city. (Nhũng người quy hoạch đô thị đang làm việc để tìm những giải pháp về chất thải tốt hơn để giảm rác thải trong thành phố.)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

It's enjoyable to learn English ________ you can watch films and listen to music in English.

although

because

in spite of

because of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

because + S + V: bởi vì

Dịch nghĩa: It's enjoyable to learn English because you can watch films and listen to music in English. (Việc học tiếng Anh thật thú vị vì bạn có thể xem phim và nghe nhạc bằng tiếng Anh.)

36. Tự luận
1 điểm

PART 3. WRITING

Rearrange the given words to make complete sentences.

should / You / a lot of / avoid / cash / carrying / travelling abroad. / when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You should avoid carrying a lot of cash when travelling aboard.

should + V: nên

avoid + Ving: tránh làm gì đó

a lot of + danh từ => a lot of cash: nhiều tiền mặt

trạng từ thời gian + V-ing => when travelling aboard: khi du lịch nước ngoài

Dịch nghĩa: You should avoid carrying a lot of cash when travelling aboard. (Bạn nên tránh mang theo nhiều tiền mặt khi đi du lịch nước ngoài.)

37. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

playing / games / Chris / days. / these / isn’t / online

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Chris isn’t playing online games these days.

Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về những hoạt động khác biệt so với thói quen ở hiện tại (tại thời điểm nói): S + am/is/are (not) + V-ing + O + trạng từ thời gian

Dịch nghĩa: Chris isn’t playing online games these days. (Mấy ngày này Chris không chơi trò chơi trực tuyến.)

38. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

 John entered the room. His friend was trying to call him on the phone. (when)

=> When __________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When John entered the room, his friend was trying to call him on the phone.

Diễn tả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động kéo dài liên tục dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động chen ngang dùng thì quá khứ đơn: When S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ tiếp diễn)

John entered the room. His friend was trying to call him on the phone. (John bước vào phòng. Bạn anh đang cố gọi điện cho anh.)

Dịch nghĩa: When John entered the room, his friend was trying to call him on the phone. (Khi John bước vào phòng, bạn anh ta đang cố gắng gọi điện cho anh ta.)

39. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

My sister attends evening English classes because of her desire to get a good job.

=> As _____________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: As my sister desires to get a good job, she attends evening English classes.

Mệnh đề chỉ lí do với “As”: As + S1 + V1, S2 + V2 (Vì…nên…)

My sister attends evening English classes because of her desire to get a good job. (Chị gái tôi tham gia lớp học tiếng Anh buổi tối vì mong muốn có được một công việc tốt.)

Dịch nghĩa: As my sister desires to get a good job, she attends evening English classes. (Vì chị tôi mong muốn có một công việc tốt, chị ấy tham dự các lớp tiếng anh buổi tối.)

40. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

Although Emma knows the benefits of eating beans, she doesn't eat any.

=> Despite__________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Despite knowing the benefits of eating beans, Emma doesn’t eat any.

Although + S + V = Despite + N/ V-ing: mặc dù

Dịch nghĩa: Despite knowing the benefits of eating beans, Emma doesn’t eat any. (Mặc dù biết lợi ích của việc ăn đậu nhưng Emma không ăn chút nào.)