Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 964 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART 1. LANGUAGE

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

email

vendor

telephone

generation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /i/, phần gạch chân của đáp án còn lại phát âm là /e/.

Đoạn văn

PART 2. READING

Read the text about Ethan's family. Choose the best option (A, B, C or D).

ETHAN'S FAMILY

Ethan lives in a village with his family. The family (21) ________ his grandfather, his parents, and two sisters.They all have things they like doing every day.

Ethan's grandfather enjoys (22) ________ to the radio and playing chess. He is very strong because he doesexercise every day. When Ethan came to the garden yesterday, his grandfather (23) ________ a horse. Heoften took Ethan on a horseback ride to the local market and Ethan really enjoyed it. He wishes he (24)________ ride a horse to school one day.

Ethan's parents are traditional. They like playing board games with their children and wearing traditionalclothes for special occasions. They have accounts on (25) ________, but they seldom share or post anythingonline. Instead of texting, they prefer writing letters and waiting for weeks to get a response. It's not commonnow, but that's something special about them that Ethan really loves.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The family (11) ________ his grandfather, his parents, and two sisters.

include

includes

included

including

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ta dùng thì hiện tại đang để nói về một tình huống hay một trạng thái lâu dài: S (số nhiều) + V (nguyên thể)

Dịch nghĩa: The family includes his grandfather, his parents, and two sisters. (Gia đình gồm có ông nội, bố mẹ và hai chị gái.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethan's grandfather enjoys (12) ________ to the radio and playing chess.

listening

watching

playing

talking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

listening (v): nghe

Dịch nghĩa: Ethan's grandfather enjoys listening to the radio and playing chess. (Ông nội của Ethan thích nghe đài phát thanh và chơi cờ vua.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

When Ethan came to the garden yesterday, his grandfather (13) ________ a horse.

rode

is riding

rides

was riding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Để diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ, hành động liên tục kéo dài (ride) dùng thì quá khứ tiếp diễn (S + was/were V-ing), hành động chen ngang (cone) dùng thì quá khứ đơn (S + Ved/V2).

Dịch nghĩa: When Ethan came to the garden yesterday, his grandfather was riding a horse. (Khi Ethan đến khu vườn hôm qua, ông anh ấy đang cưỡi ngựa.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

He wishes he (14)________ ride a horse to school one day.

can

may

could

must

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu ước ở hiện tại: S1 + wish/wishes + S2 + V2/ed + … . Ở đây chỉ có đáp án C là đáp án chính xác.

Dịch nghĩa: He wishes he could ride a horse to school one day. (Cậu ấy ước một ngày nào đó cậu ấy có thể cưỡi ngựa đến trường.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

They have accounts on (15) ________, but they seldom share or post anything online.

diaries

social media

messages

emails

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

social media: mạng xã hội

Dịch nghĩa: They have accounts on social media, but they seldom share or post anything online. (Họ có tài khoản mạng xã hội nhưng họ hiếm khi chia sẻ hay đăng thứ gì lên mạng.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

likes

closes

updates

hopes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân của đáp án B phát âm là /ɪz/, phần gạch chân của đáp án còn lại phát âm là /s/.

Đoạn văn

Read Tina's blog post about her family's trip to the Great Barrier Reef. Write T (true), F (false) or NI(no information).

I learned about natural wonders in school today, and luckily, I had the chance to visit one of these wonderslast summer - the Great Barrier Reef.

The Great Barrier Reef is located off the coast of Queensland, Australia. It is home to the world's largest coralsystem, which spans over 2,300 kilometres. These amazing coral formations can be seen both above and belowthe sea. Because a helicopter tour was too expensive for us, we took a boat tour to take inthe breathtakingviews. The scenery was so stunning, and we couldn't resist taking countless photos. During our visit, we hadthe chance to explore this fascinating natural wonder by taking part in a variety of activities, includingsnorkelling, scuba diving, swimming, and water rafting. It was interesting to learn that corals are not plantsbut rather animals! The Great Barrier Reef is an enchanting world full of over 1,500 species of fish and 400species of corals, each with a stunning array of colours, shapes, and sizes.

With its bright sun, golden beaches, and thriving coral reef ecosystems, this extraordinary place is one of themost beautiful destinations for visitors. Our trip was fantastic and left us with priceless memories; I can't stoptelling my friends about it. If you ever get the chance to visit, remember to bring your aquatic gear so you canparticipate in water-based activities.

8. Tự luận
1 điểm

The Great Barrier Reef is one of the world's largest coral systems.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: The Great Barrier Reef is one of the world's largest coral systems. (Rạn san hô Bờ Đá Lớn là một trong những rạn san hô lớn nhất.)

Thông tin: It is home to the world's largest coral system, which spans over 2,300 kilometres. (Nó là nhà ở hệ thống san hô lớn nhất thế giới, dài 2300 km.)

9. Tự luận
1 điểm

Tina and her family preferred the boat tour to the helicopter tour because it was more exciting.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Tina and her family preferred the boat tour to the helicopter tour because it was more exciting. (Tina và gia đình của cô ấy thích đi bằng thuyền hơn là trực thăng vì nó thú vị hơn.)

Thông tin: Because a helicopter tour was too expensive for us, we took a boat tour to take in the breathtaking views. (Vì chuyến đi bằng trực thăng quá đắt đỏ nên chúng tôi đã đi thuyền để chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục.)

10. Tự luận
1 điểm

They were able to learn about the place by participating in various water activities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: They were able to learn about the place by participating in various water activities. (Họ có thể học hỏi về nơi đó bằng cách tham gia vào nhiều hoạt động dưới nước.)

Thông tin: During our visit, we had the chance to explore this fascinating natural wonder by taking part in a variety of activities, including snorkelling, scuba diving, swimming, and water rafting. (Trong chuyến thăm quan, chúng tôi có cơ hội được khám phá nơi kì quan thiên nhiên hấp dẫn này bằng cách tham gia vào một loạt các hoạt động bao gồm lặn có ống thở, lặn với bình dưỡng khí, bơi lội và chèo thuyền vượt thác.)

11. Tự luận
1 điểm

Most of the species in the coral reef have similar colours, shapes and sizes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Most of the species in the coral reef have similar colours, shapes and sizes. (Hầu hết các loài ở rạn san hô có cùng một màu sắc, hình dạng và kích thước.)

Thông tin: The Great Barrier Reef is an enchanting world full of over 1,500 species of fish and 400 species of corals, each with a stunning array of colours, shapes, and sizes. (Rạn san hô Bờ Đá Lớn là một thế giới đầy mê say với hơn 1500 loài cá và 400 loài san hô, mỗi loại với một dãy màu sắc, hình dáng và kích thước.)

12. Tự luận
1 điểm

Tina recommends that visitors drink enough water while engaging in the activities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Tina recommends that visitors drink enough water while engaging in the activities. (Tina khuyên du khách nên uống đủ nước khi tham gia các hoạt động.)

Thông tin: If you ever get the chance to visit, remember to bring your aquatic gear so you can participate in water-based activities. (Nếu các bạn có dịp đến thăm nơi này, nhớ mang theo các đồ dùng dưới nước để có thể tham gia các hoạt động dưới nước nhé.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

posted

needed

chatted

happened

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /d/, phần gạch chân của đáp án còn lại phát âm là /ɪd/.

Đoạn văn

PART 4. LISTENING

Listen to Lan talking about her family. Write T (true) or F (false).

14. Tự luận
1 điểm

There are six people in Lan's extended family.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: There are six people in Lan's extended family. (Có sáu người trong đại gia đình của Lan.)

Thông tin: There are my grandparents, parents, aunt and me. (Có ông bà, bố mẹ, dì mình và mình.)

15. Tự luận
1 điểm

Lan enjoys helping her grandparents to take care of the garden.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Lan enjoys helping her grandparents to take care of the garden. (Lan thích giúp đỡ ông bà chăm sóc khu vườn.)

Thông tin: When I have time off from school, I like to help them with planting and watering the plants. (Khi mình được nghỉ ở trường, mình thích giúp ông và trồng và tới cây.)

16. Tự luận
1 điểm

Only Lan's father works to support the whole family.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Only Lan's father works to support the whole family. (Chỉ có bố Lan làm việc để nuôi gia đình.)

Thông tin: In the family, my parents take an equal role. They usually start their day working in the field in the early morning to make a living and support the whole family. (Trong gia đình mình, bố mẹ có vai trò như nhau. Họ thường bắt đầu ngày làm việc trên cánh đồng vào buổi sáng để kiếm sống và nuôi cả gia đình.)

17. Tự luận
1 điểm

Lan's aunt helps with the housework when she has time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Lan's aunt helps with the housework when she has time. (Dì của Lan giúp đỡ việc nhà khi dì có thời gian.)

Thông tin: My aunt works quite far from home and is always busy, but she still helps out around the house when she can. (Dì mình làm việc khá xa nhà và luôn bận rộn, nhưng dì vẫn giúp việc nhà khi dì có thể.)

18. Tự luận
1 điểm

Lan's family can only spend time together at the weekend.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: Lan's family can only spend time together at the weekend. (Gia đình Lan chỉ có thể dành thời gian cùng nhau vào cuối tuần.)

Thông tin: We watch TV in the evenings and go to the market at the weekend. (Nhà mình xem tivi vào buổi tối và đi chợ vào cuối tuần.)

 

Nội dung bài nghe:

Hello everyone. It's Lan again. Welcome to my blog. Today, I'm going to talk about my beloved family. My family is an extended family. There are my grandparents, parents, aunt and me. We live in a small brick house in the countryside. It is small, but comfortable with a lovely garden. My grandparents spend most of their time growing flowers and vegetables there. When I have time off from school, I like to help them with planting and watering the plants. In the family, my parents take an equal role. They usually start their day working in the field in the early morning to make a living and support the whole family. They also do the housework and help me with my schoolwork. My aunt works quite far from home and is always busy, but she still helps out around the house when she can. My parents always respect my opinions and let me choose my clothing styles and hobbies. We usually spend time together. We watch TV in the evenings and go to the market at the weekend. I love my family because we are always there for each other. How about your family?

Tạm dịch:

Xin chào tất cả mọi người, lại là Lan đây. Chào mừng mọi người đến với blog của mình. Hôm nay, mình sẽ nói về gia đình yêu quý của mình. Gia đình mình là một đại gia đình. Có ông bà, bố mẹ, dì mình và mình. Nhà mình sống trong một ngôi nhà gạch nhỏ ở miền quê. Nó nhỏ nhưng thoải mái với một khu vườn đáng yêu. Ông bà mình dành hầu hết thời gian để trồng hoa và rau củ quả ở đó. Khi mình được nghỉ ở trường, mình thích giúp ông và trồng và tới cây. Trong gia đình mình, bố mẹ có vai trò như nhau. Họ thường bắt đầu ngày làm việc trên cánh đồng vào buổi sáng để kiếm sống và nuôi cả gia đình. Bố mẹ cũng làm việc nhà và giúp mình làm bài tập. Dì mình làm việc khá xa nhà và luôn bận rộn, nhưng dì vẫn giúp việc nhà khi dì có thể. Bố mẹ luôn tôn trọng ý kiến và để mình chọn phong cách mặc đồ và sở thích của mình. Nhà mình thường dành thời gian bên nhau. Nhà mình xem tivi vào buổi tối và đi chợ vào cuối tuần. Mình yêu gia đình mình vì nhà mình luôn có nhau. Còn gia đình các cậu thì sao?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

social

easy

polite

equal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trọng âm của đáp án C rơi vào âm tiết thứ nhất, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

Đoạn văn

Listen to Anna talking about her family's trip to the Grand Canyon. Complete each gap with ONEWORD AND/ OR A NUMBER.

20. Tự luận
1 điểm

The Grand Canyon is a __________, deep valley in Arizona, United States.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: massive

Giải thích: Ở đây là phép liệt kê nên các từ trước và sau dấu phẩy cần cùng một dạng từ → ta điền một tính từ vào chỗ trống.

massive (adj): khổng lồ

The Grand Canyon is a massive, deep valley in Arizona, United States. (Grand Canyon là một thung lũng khổng lồ và sâu ở bang Arizona, Mỹ.)

Thông tin: The Grand Canyon is a massive deep valley in Arizona United States. (Hẻm Núi Lớn là một thung lũng sâu ở bang Arizona, Mỹ.)

21. Tự luận
1 điểm

The canyon spans __________ kilometres of land.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 445

Sau chỗ trống là đơn vị đo độ dài nên ta sẽ điền một con số vào chỗ trống.

The canyon spans 445 kilometres of land. (Hẻm núi trải dài 445 km đất liền.)

Thông tin: Over thousands of years the Colorado River carved the rock to form the amazing canyon which stretches across 445 kilometers of land. (Dòng sông Colorado đã chạm khắc các tảng đá qua hàng ngàn năm để tạo thành hẻm núi đáng ngạc nhiên kéo dài 445 km đất liền.)

22. Tự luận
1 điểm

The family had a fantastic __________ ride over the canyon.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: helicopter

Xét theo nghĩa của câu thì ta sẽ điền một danh từ chỉ phương tiện giao thông vào chỗ trống.

helicopter (n): trực thăng

The family had a fantastic helicopter ride over the canyon. (Gia đình đã có mộ chuyến đi tuyệt vời bằng trực thăng qua hẻm núi.)

Thông tin: We even took a fantastic helicopter ride over the canyon. (Nhà mình thậm chí còn có một chuyến đi qua hẻm núi bằng trực thăng thật tuyệt vời.)

23. Tự luận
1 điểm

Anna described the hike down into the canyon as __________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: tiring

Xét theo nghĩa của câu thì ta sẽ điền một tính từ vào chỗ trống.

tiring (adj): mang tính mệt mỏi

Anna described the hike down into the canyon as tiring. (Anna mô tả chuyến đi bộ xuống hẻm núi rất mệt mỏi.)

Thông tin: We also went for a hike down into the canyon. It was tiring work but the experience was priceless. (Nhà mình cũng đi bộ xuống hẻm núi. Đó là một chuyến đi mệt mỏi nhưng trải nghiệm thì vô giá.)

24. Tự luận
1 điểm

Their camping under the sky full of __________ made the trip unforgettable.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: stars

Giải thích:

full of + N, ta điền một danh từ vào chỗ trống.

stars (n): ngôi sao

Their camping under the sky full of stars made the trip unforgettable. (Chuyến cắm trại dưới bầu trời đầy sao của họ khiến chuyến đi khó quên.)

Thông tin: It was so peaceful at night with the sky full of stars making the trip unforgettable. (Nó thật yên bình vào ban đêm với bầu trời đầy sau khiến chuyến đi này thật khó quên.)

 

Nội dung bài nghe:

Hi everyone, it's Anna here. Last summer I went on the most exciting trip of my life. My family and I went to see the Grand Canyon, one of the most amazing natural wonders in the world. The Grand Canyon is a massive deep valley in Arizona United States. When I arrived, I couldn't believe my eyes when we arrived. The view was absolutely breathtaking. Over thousands of years the Colorado River carved the rock to form the amazing canyon which stretches across 445 kilometers of land. With the river moving through it, the canyon was huge and colourful. We walked along the cliff and it felt like we were in a dream. We even took a fantastic helicopter ride over the canyon. From above, the canyon appeared even more stunning. The rock formations and colours looked like they were painted in the sky. We also went for a hike down into the canyon. It was tiring work but the experience was priceless. We spent some time on the hike watching the wildlife which makes the canyon ideal for natural travellers. On the last few days at the place, we took the chance to camp and enjoy the night sky. It was so peaceful at night with the sky full of stars making the trip unforgettable. After the trip, I couldn't stop telling people about it. The Grand Canyon is an amazing natural wonder and if you get the chance, you should definitely go. This is something you will remember for the rest of your life.

Tạm dịch:

Xin chào mọi người, là Anna đây. Hè năm ngoái mình đã có một chuyến đi thú vị nhất cuộc đời mình. Gia đình mình đã đi xem Hẻm Núi Lớn. một trong những kì quan thiên nhiên kì thú nhất trên thế giới. Hẻm Núi Lớn là một thung lũng sâu ở bang Arizona, Mỹ. Khi mình đến nơi, mình đã không thể tin vào mắt mình khi nhà mình tới. Khung cảnh thật sự rất ngoạn mục. Dòng sông Colorado đã chạm khắc các tảng đá qua hàng ngàn năm để tạo thành hẻm núi đáng ngạc nhiên kéo dài 445 km đất liền. Với dòng sông chảy qua nó, hẻm núi trông thật khổng lồ và đầy màu sắc. Nhà mình dọc theo vách đá và cảm thấy như chúng mình đang ở trong một giấc mơ vậy. Nhà mình thậm chí còn có một chuyến đi qua hẻm núi bằng trực thăng thật tuyệt vời. Từ trên cao, hẻm núi dường như còn gây ấn tượng sâu sắc hơn. Hình dạng và màu sắc của đá giống như chúng được tô vẽ trên nền trời. Nhà mình cũng đi bộ xuống hẻm núi. Đó là một chuyến đi mệt mỏi nhưng trải nghiệm thì vô giá. Chúng tôi dành chút thời gian trên đường đi bộ để quan sát thú hoang dã, điều này càng làm cho hẻm núi lí tưởng cho các du khách yêu thiên nhiên. Vào vài ngày cuối cùng ở nơi này, nhà mình có cơ hội để đi cắm trại và tận hưởng bầu trời đêm. Nó thật yên bình vào ban đêm với bầu trời đầy sau khiến chuyến đi này thật khó quên. Sau chuyến đi, mình không thể ngừng kể với mọi người về nó. Hẻm Núi Lớn là một kì quan thiên nhiên tuyệt diệu và nếu bạn có cơ hội thì bạn chắc chắn nên đi. Có thứ gì đó sẽ khiến bạn nhớ trong suốt quãng đời còn lại.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

facility

destination

activity

opinion

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trọng âm của đáp án B rơi vào âm tiết thứ ba, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D).

In the past, carrier pigeons helped to _________ messages over long distances.

deliver

take

use

keep

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

deliver (v): phân phát (thư), phân phối, giao

Dịch nghĩa: In the past, carrier pigeons helped to deliver messages over long distances. (Ngày xưa, bồ câu đưa thư giúp giao thư ở những khoảng cách xa.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Our science club ________ a meeting every Wednesday. This week, we ______ at 4 p.m. in the schoolhall.

has/ meet

is having/ meet

has/ are meeting

is having/ are meeting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Ở chỗ trống thứ nhất, ta dùng thì hiện tại đơn (S + V/ Vs/es) để nói về một sự kiện thường xảy ra (lặp lại) ở hiện tại. Ở chỗ trống thứ hai, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn (S + am/ is/ are V-ing) để nói về một sự kiện hoặc cuộc hẹn đã có thời gian xác định trong tương lai.

Dịch nghĩa: Our science club has a meeting every Wednesday. This week, we are meeting at 4 p.m. in the school hall. (Câu lạc bộ khoa học của chúng tôi gặp mặt mỗi thứ Tư. Tuần này chúng tôi sẽ gặp nhau vào 4 giờ chiều ở hội trường.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sarah: "I 'm going to talk about life in the past and life in the present."

George:"__________"

Oh, how interesting!

Things were a lot different in the past.

They sure were!

Today, people wear casual clothes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Oh, how interesting! = Ồ, thật thú vị!

Dịch nghĩa: Sarah: "I 'm going to talk about life in the past and life in the present." - George: “Oh, how interesting!” (Sarah: Mình sẽ nói về cuộc sống xưa và nay – George: “Ồ, thật thú vị!”)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher ___________ us complete all of the tasks in the class yesterday.

told

made

did

asked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

tell – told + O + to V: bảo ai làm gì

make – made + O + V (nguyên thể): bắt ai làm gì

do – did: làm

ask – asked + O + to V: bảo ai làm gì

Dịch nghĩa: The teacher made us complete all of the tasks in the class yesterday. (Hôm qua giáo viên bắt chúng tôi hoàn thành hết tất cả bài tập trên lớp.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Arizona, USA is home to the ___________ natural wonder, the Grand Canyon.

mass

massive

massively

massiveness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

massive (adj): nhiều/ to lớn

Dịch nghĩa: Arizona, USA is home to the massive natural wonder, the Grand Canyon. (Bang Arizona, Mỹ có kì quan thiên nhiên khổng lồ, Hẻm Núi Lớn.)

31. Tự luận
1 điểm

PART 3. WRITING

Rearrange the given words to make complete sentences.

than / popular / Blogs / emails. / more/ are

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Blogs are more popular than emails.

So sánh hơn với tính từ dài: to be + more + tính từ dài + than

Dịch nghĩa: Blogs are more popular than emails. (Blog phổ biến hơn thư điện tử.)

32. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

playing / games / Chris / days. / these / isn’t / online

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Chris isn’t playing online games these days.

Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về những hoạt động khác biệt so với thói quen ở hiện tại (tại thời điểm nói): S + am/ is/ are + V-ing + trạng từ thời gian.

Dịch nghĩa: Chris isn’t playing online games these days. (Mấy ngày này Chris không chơi trò chơi trực tuyến.)

33. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

Jane / a guided tour / book / how to / did not know / online.

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Jane did not know how to book a guided tour online.

Ta dùng từ để hỏi như who, what, when, where hoặc how + to V để diễn tả một câu hỏi gián tiếp về việc chúng ta nên làm gì: S + didn’t + V + wh-word + to V.

Dịch nghĩa: Jane did not know how to book a guided tour online. (Jane không biết làm sao để đặt một chuyến du lịch có hướng dẫn viên trên mạng.)

34. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

should / You / a lot of / avoid / cash / carrying / travelling abroad. / when

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You should avoid carrying a lot of cash when travelling aboard.

avoid + Ving: tránh làm gì đó

Dịch nghĩa: You should avoid carrying a lot of cash when travelling aboard. (Bạn nên tránh mang theo nhiều tiền mặt khi đi du lịch.)

35. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

 call / Did / the / she / on / yesterday? / you / phone

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Did she call you on the phone yesterday?

Cấu trúc câu hỏi ở thì quá khứ đơn: Did + S + V0 + …?

Dịch nghĩa: Did she call you on the phone yesterday? (Hôm qua cô ấy có gọi điện cho cậu không?)

36. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

I can't talk to my brother face-to-face. I feel sad about that. (wish)

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I wish I could talk to my brother face-to-face.

Ta dùng wish viết lại câu đầu tiên. S1 + wish/wishes + S2 + could + V0 + … .

Dịch nghĩa: I wish I could talk to my brother face-to-face. (Mình ước mình có thể nói chuyện trực tiếp với anh trai.)

37. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

John entered the room. His friend was trying to call him on the phone.

=> When _________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When John entered the room, his friend was trying to call him on the phone.

Hành động bạn anh ta đang cố gắng gọi điện cho anh ta là hành động đang xảy ra, hành động John bước vào phòng là hành động xen vào. Ta dùng when nối hai câu.

Cấu trúc: When + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ tiếp diễn)

Dịch nghĩa: When John entered the room, his friend was trying to call him on the phone. (Khi John bước vào phòng, bạn anh ta đang cố gắng gọi điện cho anh ta.)

38. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

Phu Quoc is very charming. We can go there for relaxation. (enough)

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Phu Quoc is charming enough for us to go there for relaxation.

Ta dùng cấu trúc enough để nối hai câu: S + be + adj enough for sb to do sth.

Dịch nghĩa: Phu Quoc is charming enough for us to go there for relaxation. (Phú Quốc đủ quyến rũ để chúng ta có thể đến đó nghỉ ngơi.)

39. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

 Daisy wanted to get back to her hotel. She asked the local people for directions. (how)

=> ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Daisy asked the local people how to get back to her hotel.

Ta dùng từ để hỏi như who, what, when, where hoặc how + to V để diễn tả một câu hỏi gián tiếp về việc chúng ta nên làm gì.

Dịch nghĩa: Daisy asked the local people how to get back to her hotel. (Daisy hỏi người dân địa phương làm cách nào để trở về khách sạn của cô ấy.)

40. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the words in brackets.

I was watching videos on my smartphone. My mother was shopping online.

=> While _________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: While I was watching videos on my smartphone, my mother was shopping online.

Ta dùng while để nối hai hành động cùng xảy ra song song với nhau tại thời điểm nói. While + S1 + V1 (quá khứ tiếp diễn), S2 + V2 (quá khứ tiếp diễn)

Dịch nghĩa: While I was watching videos on my smartphone, my mother was shopping online. (Trong khi mình đang xem video trên điện thoại thì mẹ mình đang mua sắm trực tuyến.)