Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 983 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Mrs. Nguyen talking about ways to learn English. Circle the correct answer A, B, C, or D.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What does she say singing English songs will improve?

pronunciation

vocabulary

listening

reading

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:A

Dịch: Cô ấy nói hát các bài hát tiếng Anh sẽ cải thiện điều gì?

A. phát âm         B. từ vựng          C. kĩ năng nghe       D. kĩ năng đọc

Thông tin: First, I’ll tell you about my favorite way to improve pronunciation. You can sing along to your favorite English songs. (Đầu tiên, cô sẽ kể cho các em nghe về cách cô yêu thích nhất để cải thiện khả năng phát âm. Các em có thể hát theo những bài hát tiếng Anh yêu thích của mình.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What does she say you can find online? 

subtitles

lyrics

books

TV shows

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:B

Dịch: Cô ấy nói bạn có thể tìm gì trên mạng?

A. phụ đề                                          B. lời bài hát      

C. sách                                              D. Chương trình truyền hình

Thông tin: You can sing along to your favorite English songs. They sometimes sing very quickly, so listen to them a few times first. You can find the lyrics online and read them while you sing along too. (Các em có thể hát theo những bài hát tiếng Anh yêu thích của mình. Đôi khi chúng hát rất nhanh nên hãy nghe chúng vài lần trước. Các em có thể tìm lời bài hát trên mạng và đọc chúng trong khi hát theo.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What does she like doing while watching TV? 

noting down new words

copying the actors

looking up new words

using Vietnamese subtitles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:A

Dịch: Cô ấy thích làm gì khi xem tivi?

A. ghi lại những từ mới                    B. bắt chước các diễn viên

C. tra từ mới                                     D. sử dụng phụ đề tiếng Việt

Thông tin: Another great way to improve your English is to watch English TV and movies. You can put on the English subtitles to improve your reading and listening. I like to note down any words I don’t know in the notebook and look them up after the show. (Một cách tuyệt vời khác để cải thiện tiếng Anh của các em là xem tivi và phim tiếng Anh. Các em có thể bật phụ đề tiếng Anh để cải thiện khả năng đọc và nghe của mình. Cô thích ghi lại bất kỳ từ nào cô không biết vào sổ và tra cứu chúng sau chương trình.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What should you do with new words you find? 

write them in Vietnamese

write them in your diary

practice saying them

teach them to others

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:C

Dịch: Bạn nên làm gì với những từ mới tìm được?

A. viết chúng bằng tiếng Việt           B. viết chúng vào nhật ký của bạn

C. thực hành nói chúng                    D. dạy chúng cho người khác

Thông tin: You can keep a vocabulary notebook to help you learn new words. Note down any new words you come across, look them up and practice saying them to remember them better. (Các em có thể giữ một cuốn sổ ghi chép từ vựng để học từ mới. Ghi lại bất kỳ từ mới nào các em gặp, tra cứu và luyện tập nói để ghi nhớ chúng tốt hơn.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What does she say finding a good story will do? 

make learning fun

teach you new words

remember it better

make you forget you're learning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:D

Dịch: Cô ấy nói tìm truyện hay sẽ có tác dụng gì?

A. làm cho việc học trở nên thú vị   B. dạy bạn nhiều từ mới

C. nhớ nó tốt hơn                              D. làm cho bạn quên đi việc mình đang học

Thông tin: Finally, you can read interesting books in English. If you find the good story, you will forget you’re learning English. (Cuối cùng, các em có thể đọc những cuốn sách thú vị bằng tiếng Anh. Nếu các em tìm thấy câu chuyện hay, các em sẽ quên mất mình đang học tiếng Anh.)

Nội dung bài nghe:

Hello. I’m Mrs. Nguyen. Today I want to talk to you about more interesting ways to learn English. First, I’ll tell you about my favorite way to improve pronunciation. You can sing along to your favorite English songs. They sometimes sing very quickly, so listen to them a few times first. You can find the lyrics online and read them while you sing along too. Another great way to improve your English is to watch English TV and movies. You can put on the English subtitles to improve your reading and listening. I like to note down any words I don’t know in the notebook and look them up after the show. That brings me to my next method. You can keep a vocabulary notebook to help you learn new words. Note down any new words you come across, look them up and practice saying them to remember them better. Finally, you can read interesting books in English. If you find the good story, you will forget you’re learning English.

Hướng dẫn dịch:

Xin chào. Cô Nguyên đây. Hôm nay cô muốn nói cho các em về những cách học tiếng Anh thú vị hơn. Đầu tiên, cô sẽ kể cho các em nghe về cách cô yêu thích nhất để cải thiện khả năng phát âm. Các em có thể hát theo những bài hát tiếng Anh yêu thích của mình. Đôi khi chúng hát rất nhanh nên hãy nghe chúng vài lần trước. Các em có thể tìm lời bài hát trên mạng và đọc chúng trong khi hát theo. Một cách tuyệt vời khác để cải thiện tiếng Anh của các em là xem tivi và phim tiếng Anh. Các em có thể bật phụ đề tiếng Anh để cải thiện khả năng đọc và nghe của mình. Cô thích ghi lại bất kỳ từ nào cô không biết vào sổ và tra cứu chúng sau chương trình. Nói cụ thể hơn. Các em có thể giữ một cuốn sổ ghi chép từ vựng để học từ mới. Ghi lại bất kỳ từ mới nào các em gặp, tra cứu và luyện tập nói để ghi nhớ chúng tốt hơn. Cuối cùng, các em có thể đọc những cuốn sách thú vị bằng tiếng Anh. Nếu các em tìm thấy câu chuyện hay, các em sẽ quên mất mình đang học tiếng Anh.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nick: Why do you think so? - Sue: _______. 

What's that?

See you later.

What time again?

Because it's popular.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Nick: Tại sao bạn lại nghĩ vậy? - Sue: _______.

A. Đó là cái gì vậy?                          B. Hẹn gặp lại sau.

C. Mấy giờ?                                      D. Bởi vì nó phổ biến.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Liam: Why are you learning English? - Eva: _______. 

Just give it a try.

It's not far from our school.

I want to study overseas.

I'm doing an English evening class.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Liam: Tại sao bạn học tiếng Anh? - Eva: _______.

A. Hãy thử xem.                               B. Nó không xa trường học của chúng tôi.

C. Tôi muốn đi du học.                     D. Tôi đang học lớp tiếng Anh buổi tối.

Đoạn văn

Circle ONE mistake in each sentence.

8. Tự luận
1 điểm

Many (A) years ago (B), men wouldn’t be (C) house husbands (D).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thì quá khứ đơn diễn tả 1 sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ta không dùng “would + V” để nói về sự thật trong quá khứ.

Sửa: wouldn’t be → weren’t

Dịch: Nhiều năm trước, đàn ông không làm nội trợ gia đình.

9. Tự luận
1 điểm

Because of (A) English isn't (B) easy to learn quickly (C), we need a (D) proper study method.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Because + clause: bởi vì = because of + N/V-ing: bởi vì, nhờ vào

Sửa: Because of → Because 

Dịch: Vì tiếng Anh không dễ học nhanh, chúng ta cần 1 phương pháp học tập hợp lí.

10. Tự luận
1 điểm

Tom and Matt would walk (A) 10 km to school when they (B) were students (C). They always did (D) this.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thì quá khứ đơn diễn tả 1 sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ta không dùng “would + V” để nói về 1 sự việc luôn xảy ra trong quá khứ.

Sửa: would walk → walked 

Dịch: Tom và Matt đi bộ 10 km tới trường khi còn nhỏ. Họ luôn làm vậy.

11. Tự luận
1 điểm

When I was at (A) university, I used to (B) working (C) part-time as (D) a baker in my uncle's bakery.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Sửa: working → work

Dịch: Khi còn học đại học, tôi từng làm thợ làm bánh bán thời gian ở tiệm bánh của chú tôi.

Đoạn văn

Read the following email and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

To: Richard@English-Speaking-Pen-Pal.com

Subject: my favorite ways to learn English

Hey Richard,

Thanks for your email. I tried some new ways to learn English last week, and I want to share my favorites with you. You should try them and have as much fun as I did.

First, you can read stories in English. You can often find your favorite stories from your country but in English. Remember to choose a text slightly above your language level to learn some new words. You should (26) _______ them down and read them later.

Second, you can watch TV shows in English. (27) _______ the English subtitles to practice your reading and listening skills. I also like to repeat what the actors say sometimes to work on my pronunciation. Finally, you should listen to music in English. You should find the (28) _______ online and read them before singing along. It can really help you improve your reading and pronunciation. Since you like listening to pop music, you should listen to Holly Star. She's really fun to sing along to.

Let me know if you like any of these study (29) _______ or any others you've (30) _______.

Bye for now.

Sarah

12. Trắc nghiệm
1 điểm

You should (26) _______ them down and read them later.

note

look

turn

go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

note sth down (phr. v): ghi chép lại cái gì đó

turn sth down (phr. v): từ chối

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Bạn nên ghi chép và đọc chúng sau.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

(27) _______ the English subtitles to practice your reading and listening skills.

Look up

Turn off

Turn on

Come across

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Look up (phr. v): tra cứu

Turn off (phr. v): tắt

Turn on (phr. v): bật

Come across (phr. v): bắt gặp

Dịch: Hãy bật phụ đề tiếng Anh để luyện kỹ năng đọc và nghe.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

You should find the (28) _______ online and read them before singing along.

lyrics

subtitles

content

opportunities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

lyrics (n): lời bài hát

subtitles (n): phụ đề

content (n): nội dung

opportunities (n): cơ hội

Dịch: Bạn nên tìm lời bài hát trên mạng và đọc trước khi hát theo.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Let me know if you like any of these study (29) _______ or any others you've (30) _______.

methods

relatives

stalls

lyrics

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

methods (n): phương pháp

relatives (n): họ hàng

stalls (n): gian hàng

lyrics (n): lời bài hát

Dịch: Hãy cho tôi biết liệu bạn có thích bất kỳ phương pháp học nào trong số này không...

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Let me know if you like any of these study (29) _______ or any others you've (30) _______.

note down

go over

divorce

come across

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

note down (phr. v): ghi chép lại

go over (phr. v): ôn tập lại

divorce (v): ly hôn

come across (phr. v): bắt gặp

Dịch: Hãy cho tôi biết liệu bạn có thích bất kỳ phương pháp học nào trong số này không hoặc bất kỳ phương pháp học nào khác mà bạn đã gặp nhé.

Dịch bài đọc:

Gửi: Richard@English-Speaking-Pen-Pal.com

Tiêu đề: những cách học tiếng Anh yêu thích của tôi

Chào Richard,

Cảm ơn email của bạn. Tuần trước tôi đã thử một số cách mới để học tiếng Anh và tôi muốn chia sẻ những cách tôi yêu thích với bạn. Bạn nên thử chúng và tận hưởng nhiều niềm vui như tôi.

Đầu tiên, bạn có thể đọc truyện bằng tiếng Anh. Bạn thường có thể tìm thấy những câu chuyện yêu thích của nước bạn nhưng bằng tiếng Anh. Hãy nhớ chọn một văn bản cao hơn trình độ ngôn ngữ của bạn một chút để học một số từ mới. Bạn nên ghi chép và đọc chúng sau.

Thứ hai, bạn có thể xem các chương trình truyền hình bằng tiếng Anh. Hãy bật phụ đề tiếng Anh để luyện kỹ năng đọc và nghe. Đôi khi tôi cũng thích nói theo những gì diễn viên nói để cải thiện khả năng phát âm của mình. Cuối cùng, bạn nên nghe nhạc bằng tiếng Anh. Bạn nên tìm lời bài hát trên mạng và đọc trước khi hát theo. Nó thực sự có thể giúp bạn cải thiện khả năng đọc và phát âm. Vì bạn thích nghe nhạc pop do vậy bạn nên nghe Holly Star. Nhạc của cô ấy thực sự rất vui khi hát theo.

Hãy cho tôi biết liệu bạn có thích bất kỳ phương pháp học nào trong số này không hoặc bất kỳ phương pháp học nào khác mà bạn đã gặp nhé.

Tạm biệt.

Sarah

Đoạn văn

Read the article about families in the past and now and write True, False, or Doesn’t say.

Families in the past looked very different from today. In this article, we'll take a look at some of the differences between now and then.

In the past, three or four generations would live together in one big family. Lots of relatives lived together in one house. Now, most people live in nuclear families with only parents and children.

Back then, people would usually get married and stay together for life. It was the normal thing to do. Now, many people stay single, or become single parents. Marriage is just as important as it was in the past, but some people aren't afraid of getting divorced now.

In the past, the husband was usually the breadwinner, and the wife stayed at home and did the housework. Now, many families have both parents working and doing housework. And more men are house husbands today because they enjoy taking care of their children.

Families will continue to change in the future. Remember that it's normal for things to change like this, but not everyone likes it.

17. Tự luận
1 điểm

In the past, people lived in nuclear families.                      _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False  

Dịch: Ngày xưa mọi người sống trong các gia đình hạt nhân.

Thông tin: In the past, three or four generations would live together in one big family. Lots of relatives lived together in one house. (Ngày xưa ba, bốn thế hệ cùng chung sống trong một đại gia đình. Rất nhiều người thân sống cùng nhau trong một ngôi nhà.)

18. Tự luận
1 điểm

Now, parents usually have more children than before.                 _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Doesn’t say

Dịch: Ngày nay, bố mẹ thường đẻ nhiều con hơn trước.

Thông tin: Không có thông tin trong bài.   

19. Tự luận
1 điểm

Back then, the husband usually had a job.                                    _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Dịch: Ngày trước người chồng thường đi làm.

Thông tin: In the past, the husband was usually the breadwinner, and the wife stayed at home and did the housework. (Trước đây, người chồng thường là trụ cột gia đình, còn người vợ ở nhà làm việc nhà.)

20. Tự luận
1 điểm

Now, many women are housewives.                                             _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Dịch: Ngày nay có nhiều phụ nữ làm nội trợ.

Thông tin: Now, many families have both parents working and doing housework. And more men are house husbands today because they enjoy taking care of their children. (Ngày nay, nhiều gia đình có cả bố lẫn mẹ đều đi làm và nội trợ. Và ngày nay ngày càng có nhiều đàn ông làm nội trợ vì họ thích chăm sóc con cái.)

21. Tự luận
1 điểm

These days, lots of men don't want to be house husbands.           _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Doesn’t say

Dịch: Ngày nay nhiều đàn ông không muốn làm nội trợ.

Thông tin: Không có thông tin trong bài.  

Dịch bài đọc:

Gia đình ngày xưa khác xa gia đình ngày nay. Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét một số điểm khác biệt giữa hiện tại và thời xưa.

Ngày xưa ba, bốn thế hệ cùng chung sống trong một đại gia đình. Rất nhiều người thân sống cùng nhau trong một ngôi nhà. Ngày nay, hầu hết mọi người đều sống trong những gia đình hạt nhân chỉ có cha mẹ và con cái.

Ngày trước, mọi người thường kết hôn và ở bên nhau suốt đời. Đó là điều bình thường. Ngày nay, nhiều người sống độc thân hoặc trở thành cha mẹ đơn thân. Hôn nhân vẫn quan trọng như xưa nhưng bây giờ một số người không ngại việc ly hôn.  

Trước đây, người chồng thường là trụ cột gia đình, còn người vợ ở nhà làm việc nhà. Ngày nay, nhiều gia đình có cả bố lẫn mẹ đều đi làm và nội trợ. Và ngày nay ngày càng có nhiều đàn ông làm nội trợ vì họ thích chăm sóc con cái.

Gia đình sẽ tiếp tục thay đổi trong tương lai. Hãy nhớ rằng mọi thứ thay đổi như thế này là điều bình thường nhưng không phải ai cũng thích điều đó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

giant

agent

vegetable

language

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɡ/, các đáp án còn lại được phát âm là /dʒ/.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences using the given words. Do not change the original meaning.

23. Tự luận
1 điểm

I write essays in English. Writing essays in English strengthens my writing skills. (to)

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I write essays in English to strengthen my writing skills.

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích

Dịch: Tôi viết bài luận bằng tiếng Anh. Viết bài luận bằng tiếng Anh củng cố kỹ năng viết của tôi.

= Tôi viết bài luận bằng tiếng Anh để củng cố kỹ năng viết của mình.

24. Tự luận
1 điểm

Children played outside until sunset. Playing outside until sunset was a common activity for children. (used to)

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Children used to play outside until sunset.

Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Trẻ em chơi ngoài trời cho đến khi mặt trời lặn. Chơi ngoài trời cho đến khi mặt trời lặn là hoạt động phổ biến của trẻ em.

= Trẻ em từng chơi ngoài trời cho đến khi mặt trời lặn.

25. Tự luận
1 điểm

My sister attends evening English classes because of her desire to get a good job.

→ As _________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: As my sister desires to get a good job, she attends evening English classes.

As + clause = Because of + N/V-ing: bởi vì…

Dịch: Chị gái tôi tham gia lớp học tiếng Anh buổi tối vì chị muốn có được một công việc tốt.

= Vì chị gái tôi muốn có được một công việc tốt nên chị ấy tham gia lớp học tiếng Anh buổi tối.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

online

difficult

different

important

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

Put the words in the correct order to make complete sentences.

27. Tự luận
1 điểm

cheaper / of / the / Because / I / to / study English / cost, / decided / in / the Philippines.

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:Because of the cheaper cost, I decided to study English in the Philippines.

Because of + N/V-ing, clause: bởi vì…

Dịch: Vì chi phí rẻ hơn nên tôi quyết định học tiếng Anh ở Philippines.

28. Tự luận
1 điểm

would / I / usually / when / a / hopscotch / I / kid. / play / was

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I would usually play hopscotch when I was a kid.

would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

Ta dùng “would” trước trạng từ chỉ tần suất.

Dịch: Tôi thường chơi nhảy lò cò khi còn nhỏ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

generation

process

relationship

memory

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

marriage

career

method

foreign

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

nuclear

family

extended

relative

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

I often listen and repeat after characters in movies _______ my English-speaking skills. 

improved

to improve

improve

improving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích

Dịch: Tôi thường nghe và nhắc lại theo các nhân vật trong phim để cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của mình.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a new French _______ open in my neighborhood. It sells different types of bread. 

bakery

stall

cottage

soil

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

bakery (n): tiệm bánh

stall (n): gian hàng

cottage (n): nhà tranh

soil (n): đất

Dịch: Có một tiệm bánh kiểu Pháp mới mở ở khu phố của tôi. Nó bán nhiều loại bánh mì khác nhau.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was a kid, I used to _______ to my grandmother’s house every weekend. 

cycle

cycling

to cycle

cycled

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Khi còn nhỏ, tôi thường đạp xe đến nhà bà vào mỗi cuối tuần.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

I often _______ the words I don’t know to improve my vocabulary. 

come across

note down

turn on

go over

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

come across (phr. v): bắt gặp

note down (phr. v): ghi chép lại

turn on (phr. v): bật

go over (phr. v): ôn tập lại

Dịch: Tôi thường ghi lại những từ tôi không biết để nâng cao vốn từ vựng của mình.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

In the past, many people _______ married through matchmakers. 

would often get

would get often

use to get

often get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

Ta dùng “would” trước trạng từ chỉ tần suất.

Dịch: Ngày xưa nhiều người thường kết hôn thông qua người mai mối.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

My pronunciation improved a lot _______ I practiced through videos every day. 

due to

because of

owing to

because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

due to/ because of/ owing to + N/V-ing = because + clause: bởi vì

Dịch: Phát âm của tôi đã tiến bộ rất nhiều vì tôi luyện tập qua video hàng ngày.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was a child, I studied literature and became _______ about writing poems and stories. 

passionately

passion

passionate

passionless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

passionately (adv):

passion (n): đam mê

passionate (adj): đam mê

passionless (adj): không nồng nhiệt/ thiết tha, điềm tĩnh

become + adj: trở nên như thế nào → Chỗ trống cần 1 tính từ

→ be passionate about sth: đam mê điều gì đó

Dịch: Khi còn nhỏ, tôi nghiên cứu văn học và bắt đầu đam mê viết thơ và truyện.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

"Be sure to look _______ words to understand their meanings," the teacher said. 

over

up

down

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

look over (phr. v): xem xét, kiểm tra

look up (phr. v): tra cứu

look down (phr. v): nhìn xuống

look for (phr. v): tìm kiếm

Dịch: “Hãy tra cứu các từ để hiểu nghĩa của chúng,” giáo viên nói.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

My friend will participate in a(n) _______ exchange program next month.

overseas

worldwide

globally

internationally

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

overseas (adj/adv): nước ngoài, hải ngoại

worldwide (adj/adv): trên toàn thế giới

globally (adv): toàn cầu

internationally (adv): quốc tế

Dịch: Bạn tôi sẽ tham gia một chương trình trao đổi nước ngoài vào tháng tới.