Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
Listen to Lisa and Ann talking about Grandma Jill. Complete each answer with NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.
Where did Grandma Jill grow up? in a_________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:mountainous village
Dịch: Bà Jill lớn lên ở đâu? - Ở 1 ngôi làng miền núi
Thông tin: Lisa: It started with her childhood in a mountainous village. Life there was peaceful. (Chuyện bắt đầu từ tuổi thơ của bà ở một ngôi làng miền núi. Cuộc sống ở đó yên bình.)
How many siblings does she have? ____________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:seven/ 7
Dịch: Bà có bao nhiêu anh chị em? – 7
Thông tin: Lisa: … She had a large family with seven other brothers and sisters, and they all loved each other. There were no fights among them. She was poor and didn't have much food, but she would always share what she had with her brothers and sisters. (… Bà có một gia đình lớn với bảy anh chị em và họ đều yêu thương nhau. Không có xích mích nào giữa họ. Bà nghèo và không có nhiều thức ăn, nhưng bà luôn chia sẻ những gì bà có với anh chị em của mình.)
How many subjects did she learn at school? ____________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: eight/ 8
Dịch: Bà học bao nhiêu môn học ở trường? – 8
Thông tin:
Ann: How many subjects were there? (Có tất cả bao nhiêu môn học ạ?)
Lisa: First, it was seven. Then, it became eight. There were eight of them. (Ban đầu là bảy. Sau đó là tám. Có tám môn học.)
What would she often help her mom with after school? do__________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: the housework
Dịch: Bà thường giúp đỡ mẹ việc gì sau giờ học? – Làm việc nhà
Thông tin:
Ann: And what would she often do after school? (Thế bà thường làm gì sau giờ học ạ?)
Lisa: She went home to help her mom with the housework. She was the oldest child, so she had to handle a lot of tasks: cooking, cleaning, and looking after her siblings. (Bà về nhà giúp mẹ làm việc nhà. Bà là con cả nên phải đảm đương rất nhiều công việc: nấu nướng, dọn dẹp, chăm sóc các anh chị em.)
What would she often play when she had time? ____________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: hopscotch
Dịch: Bà thường chơi gì khi có thời gian? – Nhảy lò cò
Thông tin:
Lisa: Didn't she have any time for herself? (Bà không có thời gian dành cho bản thân sao ạ?)
Ann: Yes, she did. She loved playing hopscotch whenever she could. (Có. Bà thích chơi nhảy lò cò bất cứ khi nào có thể.)
Nội dung bài nghe:
Lisa: Hey Ann, do you remember our grandma, Jill?
Ann: Of course, Lisa. She was a wonderful woman. Why are you asking?
Lisa: Well, I came across a book she wrote about her life. She shared lots of amazing stories in it.
Ann: Really? Tell me more.
Lisa: It started with her childhood in a mountainous village. Life there was peaceful. She had a large family with seven other brothers and sisters, and they all loved each other. There were no fights among them. She was poor and didn't have much food, but she would always share what she had with her brothers and sisters.
Ann: Did she go to school?
Lisa: Yes, she did. She was an excellent student, passing all the tests with the highest grades.
Ann: That's fascinating! Did she mention her favorite subjects in the book?
Lisa: No, she didn't, but she enjoyed studying all the subjects.
Ann: How many subjects were there?
Lisa: First, it was seven. Then, it became eight. There were eight of them.
Ann: Wow, that was a lot.
Lisa: Yes, it was.
Ann: And what would she often do after school?
Lisa: She went home to help her mom with the housework. She was the oldest child, so she had to handle a lot of tasks: cooking, cleaning, and looking after her siblings.
Lisa: Didn't she have any time for herself?
Ann: Yes, she did. She loved playing hopscotch whenever she could.
Hướng dẫn dịch:
Lisa: Này Ann, em có nhớ bà của chúng ta, bà Jill, không?
Ann: Tất nhiên rồi, chị Lisa. Bà là một người phụ nữ tuyệt vời. Tại sao chị lại hỏi vậy ạ?
Lisa: À, chị tình cờ thấy một cuốn sách bà viết về cuộc đời mình. Bà đã chia sẻ rất nhiều câu chuyện tuyệt vời trong đó.
An: Thật sao? Chị kể cho em nghe thêm đi.
Lisa: Chuyện bắt đầu từ tuổi thơ của bà ở một ngôi làng miền núi. Cuộc sống ở đó yên bình. Bà có một gia đình lớn với bảy anh chị em và họ đều yêu thương nhau. Không có xích mích nào giữa họ. Bà nghèo và không có nhiều thức ăn, nhưng bà luôn chia sẻ những gì bà có với anh chị em của mình.
Ann: Bà có đi học không ạ?
Lisa: Có, bà có đi học. Bà là một học sinh xuất sắc, vượt qua tất cả các bài kiểm tra với điểm cao nhất.
Ann: Tuyệt! Bà có đề cập đến môn học yêu thích của mình trong cuốn sách không ạ?
Lisa: Không, nhưng bà thích học tất cả các môn.
Ann: Có tất cả bao nhiêu môn học ạ?
Lisa: Ban đầu là bảy. Sau đó là tám. Có tám môn học.
Ann: Wow, nhiều quá.
Lisa: Đúng vậy.
Ann: Thế bà thường làm gì sau giờ học ạ?
Lisa: Bà về nhà giúp mẹ làm việc nhà. Bà là con cả nên phải đảm đương rất nhiều công việc: nấu nướng, dọn dẹp, chăm sóc các anh chị em.
Lisa: Bà không có thời gian dành cho bản thân sao ạ?
Ann: Có. Bà thích chơi nhảy lò cò bất cứ khi nào có thể.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Meg: How about going to English Club this Saturday? - Nick: _______.
English is fun.
Where's it?
I don't have it now.
It's not on Saturday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Meg: Thứ bảy tuần này bạn đến Câu lạc bộ tiếng Anh nhé? - Nick: _______.
A. Tiếng Anh rất thú vị. B. Nó ở đâu?
C. Bây giờ tôi không có nó. D. Nó không rơi vào thứ bảy.
Kim: It's a good idea to study English with native speakers. - Dan: _______.
What do you do?
How's everything going?
Why do you think so?
When do you leave for Australia?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Kim: Học tiếng Anh với người bản xứ là một ý hay. - Dan: _______.
A. Bạn làm nghề gì? B. Mọi chuyện thế nào rồi?
C. Tại sao bạn nghĩ như vậy? D. Khi nào bạn đi Úc?
Circle ONE mistake in each sentence.
When I was (A) a kid, I will (B) go camping (C) with my family every (D) summer.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Sửa: will → would
Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi cắm trại với gia đình mỗi mùa hè.
Kim wants to improve her (A) English skills because of (B) she plans to study (C) overseas (D).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
because + clause = because of + N/V-ing: bởi vì
Sửa: because of → because
Dịch: Kim muốn cải thiện kĩ năng tiếng Anh của mình vì cô ấy dự định đi du học.
Back then (A), my uncle would usually (B) stays (C) at home and do (D) chores.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Ta dùng “would” trước trạng từ chỉ tần suất “usually”.
Sửa: stays → stay
Dịch: Ngày trước, chú tôi thường ở nhà và làm việc nhà.
When I was (A) a primary student, I would walked (B) two kilometers to (C) school every morning, but (D) I don't do it now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Sửa: walked → walk
Dịch: Khi tôi còn học tiểu học, tôi thường đi bộ 2km đi học mỗi sáng, nhưng hiện tại tôi không làm vậy nữa.
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer that best fits each of the numbered blanks.
It is essential to learn English (26) _______ it benefits people in many different ways these days. First, English allows people from all over the world to (27) _______ with each other. It's easier to meet new people this way. If you can speak English, you can communicate with people of (28) _______ cultures. Second, because English is an international language, speaking it well can help you have a fantastic career at companies worldwide. Furthermore, English is the most often used language on the internet. Almost every website, article, blog and social media network has contents (29) _______ English. If you understand and speak English, you can use the internet to find the information you need. Knowing English can also make your overseas travel more enjoyable because airports and tourist destinations make announcements in English. It will be easier for you to travel to different countries if you speak English well. (30) _______, English serves various purposes, making it a valuable skill to possess since it becomes more important in many areas of life.
It is essential to learn English (26) _______ it benefits people in many different ways these days.
but
or
and
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
but: nhưng
or: hoặc
and: và
because: bởi vì
Dịch: Học tiếng Anh là cần thiết vì ngày nay nó mang lại lợi ích cho mọi người theo nhiều cách khác nhau.
First, English allows people from all over the world to (27) _______ with each other.
connect
connects
connected
connecting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
Dịch: Đầu tiên, tiếng Anh cho phép mọi người từ khắp nơi trên thế giới kết nối với nhau.
If you can speak English, you can communicate with people of (28) _______ cultures.
same
like
similar
different
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
same (adj): giống nhau
like (v): thích
similar (adj): tương tự
different (adj): khác nhau
Dịch: Nếu bạn có thể nói tiếng Anh, bạn có thể giao tiếp với những người thuộc các nền văn hóa khác nhau.
Almost every website, article, blog and social media network has contents (29) _______ English.
in
on
at
into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
in + ngôn ngữ: bằng thứ tiếng nào đó
Dịch: Hầu hết mọi trang web, bài viết, blog và mạng truyền thông xã hội đều có nội dung bằng tiếng Anh.
(30) _______, English serves various purposes, making it a valuable skill to possess since it becomes more important in many areas of life.
Final
Finalise
Finally
Finalist
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chỗ trống đứng đầu câu, ngăn cách với các phần còn lại bằng dấu phẩy → cần 1 trạng từ
- Final (adj): cuối cùng
- Finalise (v): hoàn thiện
- Finally (adv): cuối cùng
- Finalist (n): người vào chung kết
Dịch: Cuối cùng, tiếng Anh phục vụ nhiều mục đích khác nhau, khiến nó trở thành một kỹ năng quý giá cần sở hữu vì nó trở nên quan trọng hơn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
Dịch bài đọc:
Học tiếng Anh là cần thiết vì ngày nay nó mang lại lợi ích cho mọi người theo nhiều cách khác nhau. Đầu tiên, tiếng Anh cho phép mọi người từ khắp nơi trên thế giới kết nối với nhau. Việc gặp gỡ những con người mới theo cách này sẽ dễ dàng hơn. Nếu bạn có thể nói tiếng Anh, bạn có thể giao tiếp với những người thuộc các nền văn hóa khác nhau. Thứ hai, vì tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế nên việc nói tốt nó có thể giúp bạn có được sự nghiệp tuyệt vời tại các công ty trên toàn thế giới. Hơn nữa, tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên nhất trên internet. Hầu hết mọi trang web, bài viết, blog và mạng truyền thông xã hội đều có nội dung bằng tiếng Anh. Nếu bạn hiểu và nói được tiếng Anh, bạn có thể sử dụng internet để tìm thông tin bạn cần. Biết tiếng Anh cũng có thể làm cho chuyến du lịch nước ngoài của bạn thú vị hơn vì các sân bay và điểm du lịch đều có thông báo bằng tiếng Anh. Bạn sẽ dễ dàng đi du lịch đến các quốc gia khác nhau hơn nếu bạn nói tiếng Anh tốt. Cuối cùng, tiếng Anh phục vụ nhiều mục đích khác nhau, khiến nó trở thành một kỹ năng quý giá cần sở hữu vì nó trở nên quan trọng hơn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
I was lucky to grow up in a warm and tight-knit family. As a child, my elder brother and I were inseparable, playing for endless hours together. Playing soccer in the field behind our grandpa's cottage was one of our favorite pastimes in the afternoons. We sometimes played catch with Patch. He was our endearing dog. Those memories of our carefree days playing together are very special to me.
Another fond memory of my childhood was flying kites. It was a great experience because even older members of our family would join in! We would all go up onto nearby hills to spend the whole day flying kites. It was a simple but very joyful family activity.
Our yearly trip to the zoo also gave us lots of fun. This was a tradition for our family, and we always eagerly looked forward to it. On these trips, there was lots of laughter and the simple pleasure of eating a picnic made by my mother. My elder brother captured those beautiful moments with his camera, and every time I see the pictures, the memories start flooding back.
Which word has the CLOSEST meaning to the word inseparable in paragraph 1?
far
close
distant
cold
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ inseparable ở đoạn 1?
A. xa B. gần gũi C. không thân thiết D. lạnh
Thông tin: As a child, my elder brother and I were inseparable, playing for endless hours together. (Khi còn nhỏ, anh trai tôi và tôi không thể tách rời, chơi đùa cùng nhau hàng giờ liền.)
What was the writer's favorite leisure activity in the afternoons?
flying kites
playing catch
walking his dog
playing soccer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Hoạt động giải trí yêu thích của người viết vào buổi chiều là gì?
A. thả diều B. chơi đuổi bắt C. dắt chó đi dạo D. chơi bóng đá
Thông tin: Playing soccer in the field behind our grandpa's cottage was one of our favorite pastimes in the afternoons. (Chơi bóng trên sân sau nhà ông nội là một trong những trò tiêu khiển yêu thích của chúng tôi vào mỗi chiều.)
Flying kites was an enjoyable experience to the writer because _______.
his family were good at controlling a kite
the elder people in his family took part in the activity
all the members in his family participated in the activity
his family would go up to the hills close by for strong winds
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Thả diều là một trải nghiệm thú vị đối với người viết vì _______.
A. gia đình anh ấy rất giỏi điều khiển diều
B. những người lớn tuổi trong gia đình anh ấy tham gia hoạt động
C. tất cả các thành viên trong gia đình anh ấy đều tham gia hoạt động
D. gia đình anh ấy thường đi lên những ngọn đồi gần đó để có gió mạnh
Thông tin: Another fond memory of my childhood was flying kites. It was a great experience because even older members of our family would join in! (Một kỷ niệm đẹp đẽ khác của tuổi thơ tôi là thả diều. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời vì ngay cả những thành viên lớn tuổi hơn trong gia đình chúng tôi cũng tham gia!)
What does the word it in paragraph 3 refer to?
the zoo
the zoo trip
the picnic
the family tradition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ it ở đoạn 3 chỉ điều gì?
A. sở thú B. chuyến đi sở thú
C. chuyến dã ngoại D. truyền thống gia đình
Thông tin: Our yearly trip to the zoo also gave us lots of fun. This was a tradition for our family, and we always eagerly looked forward to it. (Chuyến đi sở thú hàng năm cũng mang lại cho chúng tôi rất nhiều niềm vui. Đây là một truyền thống của gia đình chúng tôi và chúng tôi luôn háo hức mong chờ nó.)
What does the writer mean by saying "the memories start flooding back"?
He starts to cry because of the good days.
He starts to recall a flood from his childhood.
He suddenly has many memories about his childhood.
He suddenly loses his memories about his childhood.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Người viết có ý gì khi nói “the memories start flooding back”?
A. Anh ấy bắt đầu khóc vì những ngày tươi đẹp.
B. Anh ấy bắt đầu nhớ lại trận lụt từ thời thơ ấu của mình.
C. Anh chợt có nhiều kỷ niệm về thời thơ ấu của mình.
D. Anh ấy chợt mất đi ký ức về thời thơ ấu của mình.
Thông tin: On these trips, there was lots of laughter and the simple pleasure of eating a picnic made by my mother. My elder brother captured those beautiful moments with his camera, and every time I see the pictures, the memories start flooding back. (Trong những chuyến đi này, có rất nhiều tiếng cười và niềm vui giản đơn là được ăn bữa picnic do mẹ nấu. Anh trai tôi đã ghi lại những khoảnh khắc đẹp đẽ đó bằng chiếc máy ảnh của anh ấy, và mỗi khi tôi nhìn thấy những bức ảnh đó, ký ức lại ùa về.)
Dịch bài đọc:
Tôi may mắn được lớn lên trong một gia đình đầm ấm và gắn bó. Khi còn nhỏ, anh trai tôi và tôi không thể tách rời, chơi đùa cùng nhau hàng giờ liền. Chơi bóng trên sân sau nhà ông nội là một trong những trò tiêu khiển yêu thích của chúng tôi vào mỗi chiều. Thỉnh thoảng chúng tôi chơi đuổi bắt với Patch, chú chó đáng yêu của chúng tôi. Những kỷ niệm về những ngày vô tư chơi đùa cùng nhau thật đặc biệt đối với tôi.
Một kỷ niệm đẹp đẽ khác của tuổi thơ tôi là thả diều. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời vì ngay cả những thành viên lớn tuổi hơn trong gia đình chúng tôi cũng tham gia! Tất cả chúng tôi đi lên những ngọn đồi gần đó để thả diều cả ngày. Đó là một hoạt động gia đình đơn giản nhưng rất vui vẻ.
Chuyến đi sở thú hàng năm cũng mang lại cho chúng tôi rất nhiều niềm vui. Đây là một truyền thống của gia đình chúng tôi và chúng tôi luôn háo hức mong chờ nó. Trong những chuyến đi này, có rất nhiều tiếng cười và niềm vui giản đơn là được ăn bữa picnic do mẹ nấu. Anh trai tôi đã ghi lại những khoảnh khắc đẹp đẽ đó bằng chiếc máy ảnh của anh ấy, và mỗi khi tôi nhìn thấy những bức ảnh đó, ký ức lại ùa về.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
choice
change
chance
chaos
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
Rewrite the following sentences using the given words. Do not change the original meaning.
I speak with native English speakers. Speaking with native English speakers improves my pronunciation. (to)
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I speak with native English speakers to improve my pronunciation.
to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích
Dịch: Tôi nói chuyện với người Anh bản xứ. Nói chuyện với người Anh bản xứ giúp cải thiện khả năng phát âm của tôi.
= Tôi nói chuyện với người Anh bản xứ để cải thiện khả năng phát âm của mình.
People wrote letters to communicate. Writing letters was a common way to communicate. (used to)
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:People used to write letters to communicate.
Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Người ta đã viết thư để liên lạc. Viết thư là một cách phổ biến để giao tiếp.
= Người ta từng viết thư để liên lạc.
Because of the importance of English for my future job, I will take an English course overseas.
→ As __________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: As English is important for my future job, I will take an English course overseas.
Because of + N/V-ing, clause = As + clause, clause: bởi vì
Dịch: Vì tầm quan trọng của tiếng Anh đối với công việc tương lai, tôi sẽ tham gia một khóa học tiếng Anh ở nước ngoài.
= Vì tiếng Anh rất quan trọng cho công việc tương lai nên tôi sẽ tham gia một khóa học tiếng Anh ở nước ngoài.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
since
file
smile
time
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /aɪ/.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
I / am / want / learning / because / I / to / an / international company. / English / work for
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I am learning English because I want to work for an international company.
because + clause: bởi vì
Dịch: Tôi đang học tiếng Anh vì tôi muốn làm việc cho một công ty quốc tế.
would / traditionally, / their / lives / together. / whole / married / spend / people / often
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Traditionally, married people would often spend their whole lives together.
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Ta dùng “would” trước trạng từ chỉ tần suất.
Dịch: Theo truyền thống, những người đã kết hôn thường dành cả đời bên nhau.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
generation
relationship
situation
husband
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại được phát âm là /eɪ/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
nuclear
divorced
single
married
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
connection
extended
breadwinner
official
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
I like to listen to English pop songs and learn from the lyrics _______ my vocabulary.
to expand
expanding
expanded
expand
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích
Dịch: Tôi thích nghe các bài hát nhạc pop tiếng Anh và học từ lời bài hát để mở rộng vốn từ vựng của mình.
It is _______ to learn English if you want to study overseas.
essential
boring
international
overseas
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
essential (adj): thiết yếu
boring (adj): nhàm chán
international (adj): quốc tế
overseas (adj): ở nước ngoài
Dịch: Việc học tiếng Anh là thiết yếu nếu bạn muốn đi du học.
My family _______ go to France every winter.
went
liked
used to
did
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Mùa đông nào gia đình tôi cũng thường đến Pháp.
You might _______ a few mistakes when you read your notes again.
go over
note down
come across
look up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
go over (phr. v): xem lại
note down (phr. v): ghi chép lại
come across (phr. v): bắt gặp
look up (phr. v): tra cứu
Dịch: Bạn có thể bắt gặp một vài lỗi khi đọc lại ghi chú của mình.
When I was young, my dad _______ a kite with my brother and me on the weekends.
would fly
will fly
flies
would flying
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Dịch: Khi tôi còn nhỏ, bố tôi thường đi thả diều với tôi và anh trai tôi vào cuối tuần.
Many people are studying English _______ its worldwide use.
now that
seeing that
since
because of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
now that/ seeing that/ since + clause = because of + N/V-ing: bởi vì
Dịch: Nhiều người đang học tiếng Anh vì nó được sử dụng trên toàn thế giới.
My mom often _______ delicious apple pies for the family on the weekends.
bake
bakes
baker
bakery
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sau chủ ngữ “My mom” và trạng từ chỉ tần suất “often” cần 1 động từ chia ở hiện tại đơn.
“My mom” số ít → động từ thêm “s/es”
- bake (v): nướng
- baker (n): thợ làm bánh
- bakery (n): tiệm bánh
Dịch: Mẹ tôi thường nướng bánh táo thơm ngon cho gia đình vào cuối tuần.
Marie often turns _______ subtitles when she watches English movies.
on
up
over
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
turn on (phr. v): bật
turn up (phr. v): tăng âm lượng, xuất hiện
turn over (phr. v): khởi động lại được
turn in (phr. v): đi ngủ, gửi đi
Dịch: Marie thường bật phụ đề khi xem phim tiếng Anh.
Since English can open a lot of job _______, you need to be good at it.
careers
centers
descriptions
opportunities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
careers (n): sự nghiệp
centers (n): trung tâm
descriptions (n): mô tả
opportunities (n): cơ hội
Dịch: Vì tiếng Anh có thể mở ra nhiều cơ hội việc làm nên bạn cần phải giỏi nó.




