Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Listen to Hans and Mr. Ford talking about English learning. Tick T (true) or F (false).
Hans wants to study abroad when he turns sixteen.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Hans muốn đi du học khi tròn mười sáu tuổi.
Thông tin: Hans: I'd like to improve my English skills because I want to study overseas when I'm sixteen. Can you give me some advice, Mr. Ford? (Em muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình vì em muốn đi du học vào năm mười sáu tuổi. Thầy có thể cho em 1 vài lời khuyên được không ạ, thầy Ford?)
Mr. Ford says that Hans needs to read comics to build a strong vocabulary.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Thầy Ford nói rằng Hans cần đọc truyện tranh để xây dựng vốn từ vựng vững chắc.
Thông tin:
Mr. Ford: Interesting! You know, one common tip is to practice every day. First, you should focus on building a strong vocabulary. (Tuyệt! Em biết đấy, một lời khuyên phổ biến là luyện tập mỗi ngày. Đầu tiên, em nên tập trung vào việc xây dựng vốn từ vựng vững chắc.)
Hans: How can I do that, Mr. Ford? (Làm sao em có thể làm được điều đó ạ, thầy Ford?)
Mr. Ford: First, read regularly, Hans. You can read books, magazines, newspapers or online articles. It's important to choose something appropriate for your language level so that you won't lose your interest just before you start. (Đầu tiên, hãy đọc sách thường xuyên, Hans. Em có thể đọc sách, tạp chí, báo hoặc các bài báo trực tuyến. Điều quan trọng là chọn thứ gì đó phù hợp với trình độ ngôn ngữ của em để em không mất hứng thú ngay trước khi bắt đầu.)
Mr. Ford says that Hans needs to work on grammar because it's helpful.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Thầy Ford nói rằng Hans cần trau dồi ngữ pháp vì nó hữu ích.
Thông tin: Mr. Ford: Second, you need to work on your English grammar. Most students think grammar is boring because it's all about complicated rules, but it helps you organize your ideas very well, especially when you write. (Thứ hai, em cần trau dồi ngữ pháp tiếng Anh của mình. Hầu hết học sinh cho rằng ngữ pháp nhàm chán vì nó toàn là những quy tắc phức tạp, nhưng nó giúp em sắp xếp ý tưởng rất tốt, đặc biệt là khi em viết.)
Hans can learn grammar rules and use them correctly with a grammar book.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Hans có thể học các quy tắc ngữ pháp và sử dụng chúng một cách chính xác nhờ sách ngữ pháp.
Thông tin:
Hans: I got it, and how can I improve my English grammar, Mr. Ford? (Em hiểu rồi, và làm cách nào em có thể cải thiện ngữ pháp tiếng Anh ạ, thầy Ford?)
Mr. Ford: There are several ways. You can read a grammar book or use an online tool to help you understand and use grammar rules correctly. (Có 1 số cách. Em có thể đọc sách ngữ pháp hoặc sử dụng công cụ trực tuyến để giúp em hiểu và sử dụng các quy tắc ngữ pháp một cách chính xác.)
Mr. Ford says to Hans that he should not make grammatical mistakes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Thầy Ford nói với Hans rằng Hans không nên mắc lỗi ngữ pháp.
Thông tin:
Hans: … But I'm really worried about making a mistake when I practice grammar. (… Nhưng em thực sự lo lắng về việc mắc lỗi khi luyện tập ngữ pháp.)
Mr. Ford: No worries. You'll learn from mistakes, Hans. (Đừng lo. Em sẽ học được từ những sai lầm, Hans.)
Nội dung bài nghe:
Hans: Good morning, Mr. Ford. I'm Hans from Class 9A17 at Greens Land School.
Mr. Ford: Good morning, Hans! How can I help you?
Hans: I'd like to improve my English skills because I want to study overseas when I'm sixteen. Can you give me some advice, Mr. Ford?
Mr. Ford: How old are you now?
Hans: I'm turning fifteen this week.
Mr. Ford: Interesting! You know, one common tip is to practice every day. First, you should focus on building a strong vocabulary.
Hans: How can I do that, Mr. Ford?
Mr. Ford: First, read regularly, Hans. You can read books, magazines, newspapers or online articles. It's important to choose something appropriate for your language level so that you won't lose your interest just before you start.
Hans: I understand. What else do I need to do, Mr. Ford?
Mr. Ford: Second, you need to work on your English grammar. Most students think grammar is boring because it's all about complicated rules, but it helps you organize your ideas very well, especially when you write.
Hans: I got it, and how can I improve my English grammar, Mr. Ford?
Mr. Ford: There are several ways. You can read a grammar book or use an online tool to help you understand and use grammar rules correctly.
Hans: It sounds like it'll work well for me. But I'm really worried about making a mistake when I practice grammar.
Mr. Ford: No worries. You'll learn from mistakes, Hans.
Hans: I think so, Mr. Ford.
Hướng dẫn dịch:
Hans: Chào buổi sáng, thầy Ford. Em là Hans học lớp 9A17 trường Greens Land ạ.
Thầy Ford: Chào buổi sáng, Hans! Thầy có thể giúp gì cho em?
Hans: Em muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình vì em muốn đi du học vào năm mười sáu tuổi. Thầy có thể cho em 1 vài lời khuyên được không ạ, thầy Ford?
Thầy Ford: Hiện tại em bao nhiêu tuổi rồi?
Hans: Em sẽ tròn mười lăm tuổi vào tuần này ạ.
Thầy Ford: Tuyệt! Em biết đấy, một lời khuyên phổ biến là luyện tập mỗi ngày. Đầu tiên, em nên tập trung vào việc xây dựng vốn từ vựng vững chắc.
Hans: Làm sao em có thể làm được điều đó ạ, thầy Ford?
Thầy Ford: Đầu tiên, hãy đọc sách thường xuyên, Hans. Em có thể đọc sách, tạp chí, báo hoặc các bài báo trực tuyến. Điều quan trọng là chọn thứ gì đó phù hợp với trình độ ngôn ngữ của em để em không mất hứng thú ngay trước khi bắt đầu.
Hans: Em hiểu ạ. Em còn cần phải làm gì nữa ạ, thầy Ford?
Thầy Ford: Thứ hai, em cần trau dồi ngữ pháp tiếng Anh của mình. Hầu hết học sinh cho rằng ngữ pháp nhàm chán vì nó toàn là những quy tắc phức tạp, nhưng nó giúp em sắp xếp ý tưởng rất tốt, đặc biệt là khi em viết.
Hans: Em hiểu rồi, và làm cách nào em có thể cải thiện ngữ pháp tiếng Anh ạ, thầy Ford?
Thầy Ford: Có 1 số cách. Em có thể đọc sách ngữ pháp hoặc sử dụng công cụ trực tuyến để giúp em hiểu và sử dụng các quy tắc ngữ pháp một cách chính xác.
Hans: Có vẻ như nó sẽ hiệu quả với em ạ. Nhưng em thực sự lo lắng về việc mắc lỗi khi luyện tập ngữ pháp.
Thầy Ford: Đừng lo. Em sẽ học được từ những sai lầm, Hans.
Hans: Em cũng nghĩ vậy, thầy Ford.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Phil: I plan to study overseas in New Zealand. - Don: _______.
Really? Why?
Are you free today?
Do you have a minute?
Can you call me back?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Phil: Tôi dự định đi du học ở New Zealand. - Don: _______.
A. Thật à? Tại sao? B. Hôm nay bạn có rảnh không?
C. Bạn có rảnh không? D. Bạn có thể gọi lại cho tôi được không?
Elen: Do you have any plans for the weekend? - Ben: _______.
It's sunny.
That's a good idea.
I'm sorry to hear that.
Nothing special. Why?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Elen: Bạn có kế hoạch gì cho cuối tuần không? - Ben: _______.
A. Trời nắng. B. Ý hay đấy.
C. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. D. Không có gì đặc biệt. Sao thế?
Circle ONE mistake in each sentence.
When (A) Jake was (B) a student, he often would (C) make his own (D) lunch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Ta dùng “would” trước trạng từ chỉ tần suất.
Sửa: often would → would often
Dịch: Khi Jake còn đi học, anh ấy đều thường tự làm bữa trưa.
Liam improved (A) his English since (B) of all the (C) English courses (D) he took.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
since + clause: bởi vì = because of + N/V-ing: bởi vì, nhờ vào
Sửa: since → because
Dịch: Liam đã cải thiện được vốn tiếng Anh của mình nhờ vào tất cả các khóa học tiếng Anh mà cậu ấy đã tham gia.
When my sister was (A) a child, she would playing (B) with her (C) toy dolls for (D) many hours.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Sửa: playing → play
Dịch: Khi chị gái tôi còn nhỏ, chị ấy chơi cùng với búp bê hàng giờ đồng hồ.
My niece would (A) work as a baker in (B) a big supermarket, but (C) she is working in (D) a hotel now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Sửa: would → used to
Dịch: Cháu gái tôi đã từng làm thợ bánh tại 1 siêu thị lớn, nhưng hiện tại cháu đang làm việc tại 1 khách sạn.
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer that best fits each of the numbered blanks.
Family life used to be very different (26) _______ it is today. Back then, it was common for families with three or even four generations to live together. This meant that grandparents, parents and their children all (27) _______ together. When people of different generations got together, they often shared their knowledge and experiences with each other.
But all that changed in the modern world, and the idea of an extended family is not as common as it (28) _______. Most people today live in (29) _______ nuclear families. In other words, a family today typically consists of solely the parents and their children. Grandparents (30) _______ other relatives often live in different places. Because of this, the way people communicate is also different. Families now rely more on online communications than on being together in person to talk to each other.
Family life used to be very different (26) _______ it is today. Back then, it was common for families with three or even four generations to live together.
in
on
to
from
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
be different from: khác so với
Dịch: Cuộc sống gia đình ngày xưa rất khác so với bây giờ.
This meant that grandparents, parents and their children all (27) _______ together.
live
lives
lived
living
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động đã bắt đầu và kết thúc ở trong quá khứ.
Dịch: Điều này có nghĩa là ông bà, cha mẹ và con cái của họ đều sống cùng nhau.
But all that changed in the modern world, and the idea of an extended family is not as common as it (28) _______.
used to be
use to be
were
use to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Nhưng hiện tại tất cả những điều đó đã thay đổi, và khái niệm đại gia đình không còn phổ biến như trước nữa.
Most people today live in (29) _______ nuclear families.
no article
a
an
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Danh từ “nuclear families” là danh từ số nhiều, không xác định nên ta không dùng mạo từ.
Dịch: Hầu hết mọi người ngày nay sống trong các gia đình hạt nhân.
Grandparents (30) _______ other relatives often live in different places.
but
or
and
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
but: nhưng
or: hoặc
and: và
for: vì
Dịch: Ông bà và những người thân khác thường sống ở những nơi khác nhau.
Dịch bài đọc:
Cuộc sống gia đình ngày xưa rất khác so với bây giờ. Hồi đó, việc các gia đình có ba, thậm chí bốn thế hệ sống chung với nhau là chuyện bình thường. Điều này có nghĩa là ông bà, cha mẹ và con cái của họ đều sống cùng nhau. Khi mọi người thuộc các thế hệ khác nhau tụ họp, họ thường chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm của mình với nhau.
Nhưng hiện tại tất cả những điều đó đã thay đổi, và khái niệm đại gia đình không còn phổ biến như trước nữa. Hầu hết mọi người ngày nay sống trong các gia đình hạt nhân. Nói cách khác, một gia đình ngày nay thường chỉ bao gồm cha mẹ và con cái của họ. Ông bà và những người thân khác thường sống ở những nơi khác nhau. Vì điều này mà cách mọi người giao tiếp cũng khác biệt. Các gia đình hiện nay nói chuyện với nhau chủ yếu dựa vào liên lạc trực tuyến hơn là gặp mặt trực tiếp.
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
There are many ways to learn English, and each has its own benefits and effectiveness. One popular method is learning English online. There are a lot of websites, apps and online courses that are suitable for different language levels. You can learn to read, write and speak English through video lessons, practice exercises and even real-time conversations with native speakers. However, it is important to remember that the internet alone might not be enough to help you learn well and improve your English language skills. It is essential to support your online learning with other activities and resources.
Another good way is reading English books, newspapers or magazines. This activity can help you learn new words, improve your grammar and grasp sentence structure. You can start with materials that are right for your English level, then continue with more difficult texts. You can also improve your English by listening to podcast music and watching movies. This will allow you to hear different accents and improve your listening skills. Finally, think about taking an English language course if you can. In a classroom with an experienced instructor, you can get help, feedback and a chance to practice with other students.
What is the best title for the text?
Online English
Ways to Learn English
Reading Textbooks
English Speakers' Talks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản là gì?
A. Tiếng Anh trực tuyến B. Các cách học tiếng Anh
C. Đọc sách giáo khoa D. Bài phát biểu của người nói tiếng Anh
Thông tin: There are many ways to learn English, and each has its own benefits and effectiveness. One popular method is learning English online… It is essential to support your online learning with other activities and resources… Another good way is reading English books, newspapers or magazines… You can also improve your English by listening to podcast music and watching movies… Finally, think about taking an English language course if you can… (Có nhiều cách học tiếng Anh và mỗi cách đều có lợi ích và hiệu quả riêng. Một phương pháp phổ biến là học tiếng Anh trực tuyến… Bạn cần hỗ trợ việc học trực tuyến của mình bằng các hoạt động và tài nguyên khác… Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh… Bạn cũng có thể cải thiện tiếng Anh của mình bằng cách nghe nhạc podcast và xem phim… Cuối cùng, hãy nghĩ đến việc tham gia một khóa học tiếng Anh nếu có thể…)
Which word has the CLOSEST meaning to the word method in paragraph 1?
way
tool
device
utensil
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ method ở đoạn 1?
A. cách B. công cụ C. thiết bị D. dụng cụ
Thông tin: One popular method is learning English online. (Một phương pháp phổ biến là học tiếng Anh trực tuyến.)
What does the word materials in paragraph 2 refer to?
cloths
tools
articles
resources
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ materials ở đoạn 2 nhắc tới gì?
A. vải B. công cụ C. bài viết D. tài nguyên
Thông tin: Another good way is reading English books, newspapers or magazines. This activity can help you learn new words, improve your grammar and grasp sentence structure. You can start with materials that are right for your English level, then continue with more difficult texts. (Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh. Hoạt động này có thể giúp bạn học từ mới, cải thiện ngữ pháp và nắm bắt cấu trúc câu. Bạn có thể bắt đầu với những tài liệu phù hợp với trình độ tiếng Anh của mình, sau đó tiếp tục với những văn bản khó hơn.)
Which word has the CLOSEST meaning to the word accents in paragraph 2?
methods
subtitles
lyrics
pronunciations
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ accents ở đoạn 2?
A. phương pháp B. phụ đề C. lời bài hát D. phát âm
Thông tin: You can also improve your English by listening to podcast music and watching movies. This will allow you to hear different accents and improve your listening skills. (Bạn cũng có thể cải thiện tiếng Anh của mình bằng cách nghe nhạc podcast và xem phim. Điều này sẽ cho phép bạn nghe các giọng điệu khác nhau và cải thiện kỹ năng nghe của mình.)
According to the text, which is NOT mentioned as a suggestion for learning English?
reading English texts
traveling to another country
talking with native speakers
practicing through video lessons
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo văn bản, điều nào KHÔNG được đề cập đến như một gợi ý cho việc học tiếng Anh?
A. đọc các văn bản tiếng Anh B. đi du lịch đến một đất nước khác
C. nói chuyện với người bản xứ D. luyện tập qua các bài học video
Thông tin:
- Another good way is reading English books, newspapers or magazines. This activity can help you learn new words, improve your grammar and grasp sentence structure. You can start with materials that are right for your English level, then continue with more difficult texts. (Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh. Hoạt động này có thể giúp bạn học từ mới, cải thiện ngữ pháp và nắm bắt cấu trúc câu. Bạn có thể bắt đầu với những tài liệu phù hợp với trình độ tiếng Anh của mình, sau đó tiếp tục với những văn bản khó hơn.)
- You can learn to read, write and speak English through video lessons, practice exercises and even real-time conversations with native speakers. (Bạn có thể học đọc, viết và nói tiếng Anh thông qua các bài học video, bài tập thực hành và thậm chí cả các cuộc trò chuyện thời gian thực với người bản xứ.)
Dịch bài đọc:
Có nhiều cách học tiếng Anh và mỗi cách đều có lợi ích và hiệu quả riêng. Một phương pháp phổ biến là học tiếng Anh trực tuyến. Có rất nhiều trang web, ứng dụng và khóa học trực tuyến phù hợp với các trình độ ngôn ngữ khác nhau. Bạn có thể học đọc, viết và nói tiếng Anh thông qua các bài học video, bài tập thực hành và thậm chí cả các cuộc trò chuyện thời gian thực với người bản xứ. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là chỉ mỗi internet có thể không đủ để giúp bạn học tốt và cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Bạn cần hỗ trợ việc học trực tuyến của mình bằng các hoạt động và tài nguyên khác.
Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh. Hoạt động này có thể giúp bạn học từ mới, cải thiện ngữ pháp và nắm bắt cấu trúc câu. Bạn có thể bắt đầu với những tài liệu phù hợp với trình độ tiếng Anh của mình, sau đó tiếp tục với những văn bản khó hơn. Bạn cũng có thể cải thiện tiếng Anh của mình bằng cách nghe nhạc podcast và xem phim. Điều này sẽ cho phép bạn nghe các giọng điệu khác nhau và cải thiện kỹ năng nghe của mình. Cuối cùng, hãy nghĩ đến việc tham gia một khóa học tiếng Anh nếu có thể. Trong lớp học với người hướng dẫn giàu kinh nghiệm, bạn có thể nhận được sự trợ giúp, phản hồi và cơ hội thực hành với các học viên khác.
Rewrite the following sentences using the given words. Do not change the original meaning.
I listen to English music. Listening to English music improves my listening skills. (to)
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I listen to English music to improve my listening skills. / To improve my listening skills, I listen to English music.
to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích
Dịch: Tôi nghe nhạc tiếng Anh. Nghe nhạc tiếng Anh cải thiện kĩ năng nghe của mình.
= Tôi nghe nhạc tiếng Anh để cải thiện kỹ năng nghe của mình. / Để cải thiện kỹ năng nghe của mình, tôi nghe nhạc tiếng Anh.
I walked to school every day. Walking to school every day was a regular habit for me. (used to)
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I used to walk to school every day.
Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày. Đi bộ đến trường mỗi ngày là một thói quen thường xuyên của tôi.
= Tôi đã từng đi bộ đến trường mỗi ngày.
Since Liam performed excellently, he won first place in the English-speaking contest.
→ Because of ___________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because of his excellent performance, Liam won the first place in the English-speaking contest. / Because of Liam's excellent performance, he won the first place in the English-speaking contest.
Since + clause, clause = Because of + N/V-ing, clause: bởi vì…
Dịch: Vì Liam thể hiện xuất sắc nên cậu ấy đã giành được giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh.
= Vì sự thể hiện xuất sắc của mình nên Liam đã giành được giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
garage
garbage
gallery
imagination
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɡ/.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
My pronunciation / as / improved / I / practiced / reading / every day. / aloud
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My pronunciation improved as I practiced reading aloud every day.
Clause + as + clause: bởi vì
Dịch: Khả năng phát âm của tôi được cải thiện vì tôi luyện đọc to mỗi ngày.
families / the / Most / in / people / past. / lived / in / extended
→ ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Most people lived in extended families in the past.
“in the past” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn (diễn tả sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ).
Dịch: Trong quá khứ hầu hết mọi người đều sống trong các gia đình nhiều thế hệ.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
lyric
exercise
improve
internet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
Japanese
amazing
geography
pagoda
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
figure
foreign
content
career
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
official
relative
difficult
positive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
The teacher turned on the projector _______ some English videos to her students.
showing
shown
show
to show
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích
Dịch: Giáo viên bật máy chiếu để trình chiếu 1 vài video tiếng Anh cho học sinh của mình.
My sister got _______ last year. She seems happier now.
divorced
childless
married
relative
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
divorced (adj): đã ly hôn
childless (adj): không có con cái
married (adj): đã kết hôn
relative (adj): thân thuộc, liên quan, quan hệ
Dịch: Chị gái tôi đã ly hôn năm ngoái. Hiện tại chị ấy có vẻ vui vẻ hơn.
_______ you _______ in a cottage when you were a kid?
Did – use to live
Did – used to live
Do – used to live
Do – use to live
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Khẳng định: S + used to + V + O.
Phủ định: S + didn’t use to + V + O.
Nghi vấn: Did + S + use to + V + O?
Dịch: Bạn đã từng ở trong 1 ngôi nhà tranh khi còn nhỏ có phải không?
I always _______ new words so that I don’t forget them.
look up
note down
turn on
search for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
look up (phr. v): tra cứu
note down (phr. v): ghi chép lại
turn on (phr. v): bật lên
search for (phr. v): tìm kiếm
Dịch: Tôi luôn ghi chép các từ mới lại để không quên chúng.
When I was a kid, I _______ stay at my grandma’s house after school.
would
may
will
can
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
may + V: có thể làm gì, diễn tả khả năng có thể xảy ra của sự việc ở hiện tại hoặc tương lai
will + V: sẽ làm gì, diễn tả 1 sự việc có thể sẽ diễn ra trong tương lai
can + V: có thể làm gì, diễn tả khả năng làm gì của người/sự vật ở hiện tại
Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi đều ở nhà bà sau giờ học.
Dennis wants to take extra English classes after school _______ he's not good at it.
owing to
due to
as
because of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
owing to/due to/because of + N/V-ing = as + clause: bởi vì
Dịch: Dennis muốn tham gia lớp học thêm tiếng Anh sau giờ học vì cậu ấy không giỏi tiếng Anh.
My aunt finally got a son after five years of _______.
marriage
married
marry
marriageable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sau giới từ cần 1 danh từ.
marriage (n): hôn nhân
married (adj): đã kết hôn
marry (v): kết hôn
marriageable (adj): đủ tuổi kết hôn
Dịch: Cô tôi cuối cùng cũng có con trai sau 5 năm kết hôn.
It's common to come _______ unfamiliar words when you read English books.
over
up
down
across
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
come over (phr. v): ghé qua
come up (phr. v): xảy ra, xuất hiện
come down (phr. v): đi xuống, rơi xuống (mưa)
come across (phr. v): bắt gặp, tình cờ gặp
Dịch: Việc bắt gặp các từ mới khi bạn đọc sách tiếng Anh là điều rất bình thường.
In our country, we speak Vietnamese, our native language, and learn English as a _______ language.
local
common
formal
foreign
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
local (adj): địa phương
common (adj): thông dụng, thông thường
formal (adj): chính thức, chính quy
foreign (adj): nước ngoài → foreign language (n): ngoại ngữ
Dịch: Ở nước tôi, chúng tôi nói tiếng Việt, ngôn ngữ mẹ đẻ, và học tiếng Anh như 1 ngoại ngữ.




