Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 992 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Hans and Mr. Ford talking about English learning. Tick T (true) or F (false).

1. Tự luận
1 điểm

Hans wants to study abroad when he turns sixteen.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Hans muốn đi du học khi tròn mười sáu tuổi.

Thông tin: Hans: I'd like to improve my English skills because I want to study overseas when I'm sixteen. Can you give me some advice, Mr. Ford? (Em muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình vì em muốn đi du học vào năm mười sáu tuổi. Thầy có thể cho em 1 vài lời khuyên được không ạ, thầy Ford?)

2. Tự luận
1 điểm

Mr. Ford says that Hans needs to read comics to build a strong vocabulary.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Thầy Ford nói rằng Hans cần đọc truyện tranh để xây dựng vốn từ vựng vững chắc.

Thông tin:

Mr. Ford: Interesting! You know, one common tip is to practice every day. First, you should focus on building a strong vocabulary. (Tuyệt! Em biết đấy, một lời khuyên phổ biến là luyện tập mỗi ngày. Đầu tiên, em nên tập trung vào việc xây dựng vốn từ vựng vững chắc.)

Hans: How can I do that, Mr. Ford? (Làm sao em có thể làm được điều đó ạ, thầy Ford?)

Mr. Ford: First, read regularly, Hans. You can read books, magazines, newspapers or online articles. It's important to choose something appropriate for your language level so that you won't lose your interest just before you start. (Đầu tiên, hãy đọc sách thường xuyên, Hans. Em có thể đọc sách, tạp chí, báo hoặc các bài báo trực tuyến. Điều quan trọng là chọn thứ gì đó phù hợp với trình độ ngôn ngữ của em để em không mất hứng thú ngay trước khi bắt đầu.)

3. Tự luận
1 điểm

Mr. Ford says that Hans needs to work on grammar because it's helpful.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Thầy Ford nói rằng Hans cần trau dồi ngữ pháp vì nó hữu ích.

Thông tin: Mr. Ford: Second, you need to work on your English grammar. Most students think grammar is boring because it's all about complicated rules, but it helps you organize your ideas very well, especially when you write. (Thứ hai, em cần trau dồi ngữ pháp tiếng Anh của mình. Hầu hết học sinh cho rằng ngữ pháp nhàm chán vì nó toàn là những quy tắc phức tạp, nhưng nó giúp em sắp xếp ý tưởng rất tốt, đặc biệt là khi em viết.)

4. Tự luận
1 điểm

Hans can learn grammar rules and use them correctly with a grammar book.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Hans có thể học các quy tắc ngữ pháp và sử dụng chúng một cách chính xác nhờ sách ngữ pháp.

Thông tin:

Hans: I got it, and how can I improve my English grammar, Mr. Ford? (Em hiểu rồi, và làm cách nào em có thể cải thiện ngữ pháp tiếng Anh ạ, thầy Ford?)

Mr. Ford: There are several ways. You can read a grammar book or use an online tool to help you understand and use grammar rules correctly. (Có 1 số cách. Em có thể đọc sách ngữ pháp hoặc sử dụng công cụ trực tuyến để giúp em hiểu và sử dụng các quy tắc ngữ pháp một cách chính xác.)

5. Tự luận
1 điểm

Mr. Ford says to Hans that he should not make grammatical mistakes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Thầy Ford nói với Hans rằng Hans không nên mắc lỗi ngữ pháp.

Thông tin:

Hans: … But I'm really worried about making a mistake when I practice grammar. (… Nhưng em thực sự lo lắng về việc mắc lỗi khi luyện tập ngữ pháp.)

Mr. Ford: No worries. You'll learn from mistakes, Hans. (Đừng lo. Em sẽ học được từ những sai lầm, Hans.)

Nội dung bài nghe:

Hans: Good morning, Mr. Ford. I'm Hans from Class 9A17 at Greens Land School.

Mr. Ford: Good morning, Hans! How can I help you?

Hans: I'd like to improve my English skills because I want to study overseas when I'm sixteen. Can you give me some advice, Mr. Ford?

Mr. Ford: How old are you now?

Hans: I'm turning fifteen this week.

Mr. Ford: Interesting! You know, one common tip is to practice every day. First, you should focus on building a strong vocabulary.

Hans: How can I do that, Mr. Ford?

Mr. Ford: First, read regularly, Hans. You can read books, magazines, newspapers or online articles. It's important to choose something appropriate for your language level so that you won't lose your interest just before you start.

Hans: I understand. What else do I need to do, Mr. Ford?

Mr. Ford: Second, you need to work on your English grammar. Most students think grammar is boring because it's all about complicated rules, but it helps you organize your ideas very well, especially when you write.

Hans: I got it, and how can I improve my English grammar, Mr. Ford?

Mr. Ford: There are several ways. You can read a grammar book or use an online tool to help you understand and use grammar rules correctly.

Hans: It sounds like it'll work well for me. But I'm really worried about making a mistake when I practice grammar.

Mr. Ford: No worries. You'll learn from mistakes, Hans.

Hans: I think so, Mr. Ford.

Hướng dẫn dịch:

Hans: Chào buổi sáng, thầy Ford. Em là Hans học lớp 9A17 trường Greens Land ạ.

Thầy Ford: Chào buổi sáng, Hans! Thầy có thể giúp gì cho em?

Hans: Em muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình vì em muốn đi du học vào năm mười sáu tuổi. Thầy có thể cho em 1 vài lời khuyên được không ạ, thầy Ford?

Thầy Ford: Hiện tại em bao nhiêu tuổi rồi?

Hans: Em sẽ tròn mười lăm tuổi vào tuần này ạ.

Thầy Ford: Tuyệt! Em biết đấy, một lời khuyên phổ biến là luyện tập mỗi ngày. Đầu tiên, em nên tập trung vào việc xây dựng vốn từ vựng vững chắc.

Hans: Làm sao em có thể làm được điều đó ạ, thầy Ford?

Thầy Ford: Đầu tiên, hãy đọc sách thường xuyên, Hans. Em có thể đọc sách, tạp chí, báo hoặc các bài báo trực tuyến. Điều quan trọng là chọn thứ gì đó phù hợp với trình độ ngôn ngữ của em để em không mất hứng thú ngay trước khi bắt đầu.

Hans: Em hiểu ạ. Em còn cần phải làm gì nữa ạ, thầy Ford?

Thầy Ford: Thứ hai, em cần trau dồi ngữ pháp tiếng Anh của mình. Hầu hết học sinh cho rằng ngữ pháp nhàm chán vì nó toàn là những quy tắc phức tạp, nhưng nó giúp em sắp xếp ý tưởng rất tốt, đặc biệt là khi em viết. 

Hans: Em hiểu rồi, và làm cách nào em có thể cải thiện ngữ pháp tiếng Anh ạ, thầy Ford?

Thầy Ford: Có 1 số cách. Em có thể đọc sách ngữ pháp hoặc sử dụng công cụ trực tuyến để giúp em hiểu và sử dụng các quy tắc ngữ pháp một cách chính xác.

Hans: Có vẻ như nó sẽ hiệu quả với em ạ. Nhưng em thực sự lo lắng về việc mắc lỗi khi luyện tập ngữ pháp.

Thầy Ford: Đừng lo. Em sẽ học được từ những sai lầm, Hans.

Hans: Em cũng nghĩ vậy, thầy Ford.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phil: I plan to study overseas in New Zealand. - Don: _______. 

Really? Why?

Are you free today?

Do you have a minute?

Can you call me back?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Phil: Tôi dự định đi du học ở New Zealand. - Don: _______.

A. Thật à? Tại sao?                           B. Hôm nay bạn có rảnh không?

C. Bạn có rảnh không?                 D. Bạn có thể gọi lại cho tôi được không?

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Elen: Do you have any plans for the weekend? - Ben: _______. 

It's sunny.

That's a good idea.

I'm sorry to hear that.

Nothing special. Why?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Elen: Bạn có kế hoạch gì cho cuối tuần không? - Ben: _______.

A. Trời nắng.                                    B. Ý hay đấy.

C. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.       D. Không có gì đặc biệt. Sao thế?

Đoạn văn

Circle ONE mistake in each sentence.

8. Tự luận
1 điểm

When (A) Jake was (B) a student, he often would (C) make his own (D) lunch.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

Ta dùng “would” trước trạng từ chỉ tần suất.

Sửa: often would → would often

Dịch: Khi Jake còn đi học, anh ấy đều thường tự làm bữa trưa.

9. Tự luận
1 điểm

Liam improved (A) his English since (B) of all the (C) English courses (D) he took.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

since + clause: bởi vì = because of + N/V-ing: bởi vì, nhờ vào

Sửa: since → because

Dịch: Liam đã cải thiện được vốn tiếng Anh của mình nhờ vào tất cả các khóa học tiếng Anh mà cậu ấy đã tham gia.

10. Tự luận
1 điểm

When my sister was (A) a child, she would playing (B) with her (C) toy dolls for (D) many hours.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

Sửa: playing → play

Dịch: Khi chị gái tôi còn nhỏ, chị ấy chơi cùng với búp bê hàng giờ đồng hồ.

11. Tự luận
1 điểm

My niece would (A) work as a baker in (B) a big supermarket, but (C) she is working in (D) a hotel now.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Sửa: would → used to

Dịch: Cháu gái tôi đã từng làm thợ bánh tại 1 siêu thị lớn, nhưng hiện tại cháu đang làm việc tại 1 khách sạn.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer that best fits each of the numbered blanks.  

Family life used to be very different (26) _______ it is today. Back then, it was common for families with three or even four generations to live together. This meant that grandparents, parents and their children all (27) _______ together. When people of different generations got together, they often shared their knowledge and experiences with each other.

But all that changed in the modern world, and the idea of an extended family is not as common as it (28) _______. Most people today live in (29) _______ nuclear families. In other words, a family today typically consists of solely the parents and their children. Grandparents (30) _______ other relatives often live in different places. Because of this, the way people communicate is also different. Families now rely more on online communications than on being together in person to talk to each other.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Family life used to be very different (26) _______ it is today. Back then, it was common for families with three or even four generations to live together.

in

on

to

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

be different from: khác so với

Dịch: Cuộc sống gia đình ngày xưa rất khác so với bây giờ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

This meant that grandparents, parents and their children all (27) _______ together.

live

lives

lived

living

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động đã bắt đầu và kết thúc ở trong quá khứ.

Dịch: Điều này có nghĩa là ông bà, cha mẹ và con cái của họ đều sống cùng nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

But all that changed in the modern world, and the idea of an extended family is not as common as it (28) _______.

used to be

use to be

were

use to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Nhưng hiện tại tất cả những điều đó đã thay đổi, và khái niệm đại gia đình không còn phổ biến như trước nữa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Most people today live in (29) _______ nuclear families.

no article

a

an

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Danh từ “nuclear families” là danh từ số nhiều, không xác định nên ta không dùng mạo từ.

Dịch: Hầu hết mọi người ngày nay sống trong các gia đình hạt nhân.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Grandparents (30) _______ other relatives often live in different places.

but

or

and

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

but: nhưng

or: hoặc

and: và

for: vì

Dịch: Ông bà và những người thân khác thường sống ở những nơi khác nhau.

Dịch bài đọc:

Cuộc sống gia đình ngày xưa rất khác so với bây giờ. Hồi đó, việc các gia đình có ba, thậm chí bốn thế hệ sống chung với nhau là chuyện bình thường. Điều này có nghĩa là ông bà, cha mẹ và con cái của họ đều sống cùng nhau. Khi mọi người thuộc các thế hệ khác nhau tụ họp, họ thường chia sẻ kiến ​​thức và kinh nghiệm của mình với nhau.

Nhưng hiện tại tất cả những điều đó đã thay đổi, và khái niệm đại gia đình không còn phổ biến như trước nữa. Hầu hết mọi người ngày nay sống trong các gia đình hạt nhân. Nói cách khác, một gia đình ngày nay thường chỉ bao gồm cha mẹ và con cái của họ. Ông bà và những người thân khác thường sống ở những nơi khác nhau. Vì điều này mà cách mọi người giao tiếp cũng khác biệt. Các gia đình hiện nay nói chuyện với nhau chủ yếu dựa vào liên lạc trực tuyến hơn là gặp mặt trực tiếp.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

There are many ways to learn English, and each has its own benefits and effectiveness. One popular method is learning English online. There are a lot of websites, apps and online courses that are suitable for different language levels. You can learn to read, write and speak English through video lessons, practice exercises and even real-time conversations with native speakers. However, it is important to remember that the internet alone might not be enough to help you learn well and improve your English language skills. It is essential to support your online learning with other activities and resources.

Another good way is reading English books, newspapers or magazines. This activity can help you learn new words, improve your grammar and grasp sentence structure. You can start with materials that are right for your English level, then continue with more difficult texts. You can also improve your English by listening to podcast music and watching movies. This will allow you to hear different accents and improve your listening skills. Finally, think about taking an English language course if you can. In a classroom with an experienced instructor, you can get help, feedback and a chance to practice with other students.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for the text?

Online English

Ways to Learn English

Reading Textbooks

English Speakers' Talks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản là gì?

A. Tiếng Anh trực tuyến                   B. Các cách học tiếng Anh

C. Đọc sách giáo khoa                      D. Bài phát biểu của người nói tiếng Anh

Thông tin: There are many ways to learn English, and each has its own benefits and effectiveness. One popular method is learning English online… It is essential to support your online learning with other activities and resources… Another good way is reading English books, newspapers or magazines… You can also improve your English by listening to podcast music and watching movies… Finally, think about taking an English language course if you can… (Có nhiều cách học tiếng Anh và mỗi cách đều có lợi ích và hiệu quả riêng. Một phương pháp phổ biến là học tiếng Anh trực tuyến… Bạn cần hỗ trợ việc học trực tuyến của mình bằng các hoạt động và tài nguyên khác… Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh… Bạn cũng có thể cải thiện tiếng Anh của mình bằng cách nghe nhạc podcast và xem phim… Cuối cùng, hãy nghĩ đến việc tham gia một khóa học tiếng Anh nếu có thể…)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has the CLOSEST meaning to the word method in paragraph 1?

way

tool

device

utensil

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ method ở đoạn 1?

A. cách               B. công cụ          C. thiết bị       D. dụng cụ

Thông tin: One popular method is learning English online. (Một phương pháp phổ biến là học tiếng Anh trực tuyến.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word materials in paragraph 2 refer to?

cloths

tools

articles

resources

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Từ materials ở đoạn 2 nhắc tới gì?

A. vải                 B. công cụ          C. bài viết          D. tài nguyên

Thông tin: Another good way is reading English books, newspapers or magazines. This activity can help you learn new words, improve your grammar and grasp sentence structure. You can start with materials that are right for your English level, then continue with more difficult texts. (Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh. Hoạt động này có thể giúp bạn học từ mới, cải thiện ngữ pháp và nắm bắt cấu trúc câu. Bạn có thể bắt đầu với những tài liệu phù hợp với trình độ tiếng Anh của mình, sau đó tiếp tục với những văn bản khó hơn.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has the CLOSEST meaning to the word accents in paragraph 2? 

methods

subtitles

lyrics

pronunciations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ accents ở đoạn 2?

A. phương pháp B. phụ đề           C. lời bài hát       D. phát âm

Thông tin: You can also improve your English by listening to podcast music and watching movies. This will allow you to hear different accents and improve your listening skills. (Bạn cũng có thể cải thiện tiếng Anh của mình bằng cách nghe nhạc podcast và xem phim. Điều này sẽ cho phép bạn nghe các giọng điệu khác nhau và cải thiện kỹ năng nghe của mình.)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, which is NOT mentioned as a suggestion for learning English? 

reading English texts

traveling to another country

talking with native speakers

practicing through video lessons

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Theo văn bản, điều nào KHÔNG được đề cập đến như một gợi ý cho việc học tiếng Anh?

A. đọc các văn bản tiếng Anh           B. đi du lịch đến một đất nước khác

C. nói chuyện với người bản xứ       D. luyện tập qua các bài học video

Thông tin:

- Another good way is reading English books, newspapers or magazines. This activity can help you learn new words, improve your grammar and grasp sentence structure. You can start with materials that are right for your English level, then continue with more difficult texts. (Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh. Hoạt động này có thể giúp bạn học từ mới, cải thiện ngữ pháp và nắm bắt cấu trúc câu. Bạn có thể bắt đầu với những tài liệu phù hợp với trình độ tiếng Anh của mình, sau đó tiếp tục với những văn bản khó hơn.)

- You can learn to read, write and speak English through video lessons, practice exercises and even real-time conversations with native speakers. (Bạn có thể học đọc, viết và nói tiếng Anh thông qua các bài học video, bài tập thực hành và thậm chí cả các cuộc trò chuyện thời gian thực với người bản xứ.)

Dịch bài đọc:

Có nhiều cách học tiếng Anh và mỗi cách đều có lợi ích và hiệu quả riêng. Một phương pháp phổ biến là học tiếng Anh trực tuyến. Có rất nhiều trang web, ứng dụng và khóa học trực tuyến phù hợp với các trình độ ngôn ngữ khác nhau. Bạn có thể học đọc, viết và nói tiếng Anh thông qua các bài học video, bài tập thực hành và thậm chí cả các cuộc trò chuyện thời gian thực với người bản xứ. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là chỉ mỗi internet có thể không đủ để giúp bạn học tốt và cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Bạn cần hỗ trợ việc học trực tuyến của mình bằng các hoạt động và tài nguyên khác.

Một cách hay khác là đọc sách, báo hoặc tạp chí tiếng Anh. Hoạt động này có thể giúp bạn học từ mới, cải thiện ngữ pháp và nắm bắt cấu trúc câu. Bạn có thể bắt đầu với những tài liệu phù hợp với trình độ tiếng Anh của mình, sau đó tiếp tục với những văn bản khó hơn. Bạn cũng có thể cải thiện tiếng Anh của mình bằng cách nghe nhạc podcast và xem phim. Điều này sẽ cho phép bạn nghe các giọng điệu khác nhau và cải thiện kỹ năng nghe của mình. Cuối cùng, hãy nghĩ đến việc tham gia một khóa học tiếng Anh nếu có thể. Trong lớp học với người hướng dẫn giàu kinh nghiệm, bạn có thể nhận được sự trợ giúp, phản hồi và cơ hội thực hành với các học viên khác.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences using the given words. Do not change the original meaning.

22. Tự luận
1 điểm

I listen to English music. Listening to English music improves my listening skills. (to)

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I listen to English music to improve my listening skills. / To improve my listening skills, I listen to English music.

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích

Dịch: Tôi nghe nhạc tiếng Anh. Nghe nhạc tiếng Anh cải thiện kĩ năng nghe của mình.

= Tôi nghe nhạc tiếng Anh để cải thiện kỹ năng nghe của mình. / Để cải thiện kỹ năng nghe của mình, tôi nghe nhạc tiếng Anh.

23. Tự luận
1 điểm

I walked to school every day. Walking to school every day was a regular habit for me. (used to)

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I used to walk to school every day.

Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày. Đi bộ đến trường mỗi ngày là một thói quen thường xuyên của tôi.

= Tôi đã từng đi bộ đến trường mỗi ngày.

24. Tự luận
1 điểm

Since Liam performed excellently, he won first place in the English-speaking contest.

→ Because of ___________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because of his excellent performance, Liam won the first place in the English-speaking contest. / Because of Liam's excellent performance, he won the first place in the English-speaking contest.

Since + clause, clause = Because of + N/V-ing, clause: bởi vì…

Dịch: Vì Liam thể hiện xuất sắc nên cậu ấy đã giành được giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh.

= Vì sự thể hiện xuất sắc của mình nên Liam đã giành được giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

garage

garbage

gallery

imagination

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɡ/.

Đoạn văn

Put the words in the correct order to make complete sentences.

26. Tự luận
1 điểm

My pronunciation / as / improved / I / practiced / reading / every day. / aloud

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My pronunciation improved as I practiced reading aloud every day.

Clause + as + clause: bởi vì

Dịch: Khả năng phát âm của tôi được cải thiện vì tôi luyện đọc to mỗi ngày.

27. Tự luận
1 điểm

families / the / Most / in / people / past. / lived / in / extended

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Most people lived in extended families in the past.

“in the past” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn (diễn tả sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ).

Dịch: Trong quá khứ hầu hết mọi người đều sống trong các gia đình nhiều thế hệ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

lyric

exercise

improve

internet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

Japanese

amazing

geography

pagoda

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

figure

foreign

content

career

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

official

relative

difficult

positive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

The teacher turned on the projector _______ some English videos to her students. 

showing

shown

show

to show

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích

Dịch: Giáo viên bật máy chiếu để trình chiếu 1 vài video tiếng Anh cho học sinh của mình.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister got _______ last year. She seems happier now. 

divorced

childless

married

relative

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

divorced (adj): đã ly hôn

childless (adj): không có con cái

married (adj): đã kết hôn

relative (adj): thân thuộc, liên quan, quan hệ

Dịch: Chị gái tôi đã ly hôn năm ngoái. Hiện tại chị ấy có vẻ vui vẻ hơn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ you _______ in a cottage when you were a kid? 

Did – use to live

Did – used to live

Do – used to live

Do – use to live

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc “used to”: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Khẳng định: S + used to + V + O.

Phủ định: S + didn’t use to + V + O.

Nghi vấn: Did + S + use to + V + O?

Dịch: Bạn đã từng ở trong 1 ngôi nhà tranh khi còn nhỏ có phải không?

35. Trắc nghiệm
1 điểm

I always _______ new words so that I don’t forget them. 

look up

note down

turn on

search for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

look up (phr. v): tra cứu

note down (phr. v): ghi chép lại

turn on (phr. v): bật lên  

search for (phr. v): tìm kiếm

Dịch: Tôi luôn ghi chép các từ mới lại để không quên chúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was a kid, I _______ stay at my grandma’s house after school.

would

may

will

can

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

would + V: dùng để diễn tả 1 thói quen/sự việc thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

may + V: có thể làm gì, diễn tả khả năng có thể xảy ra của sự việc ở hiện tại hoặc tương lai

will + V: sẽ làm gì, diễn tả 1 sự việc có thể sẽ diễn ra trong tương lai

can + V: có thể làm gì, diễn tả khả năng làm gì của người/sự vật ở hiện tại

Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi đều ở nhà bà sau giờ học.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dennis wants to take extra English classes after school _______ he's not good at it. 

owing to

due to

as

because of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

owing to/due to/because of + N/V-ing = as + clause: bởi vì

Dịch: Dennis muốn tham gia lớp học thêm tiếng Anh sau giờ học vì cậu ấy không giỏi tiếng Anh.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

My aunt finally got a son after five years of _______. 

marriage

married

marry

marriageable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sau giới từ cần 1 danh từ.

marriage (n): hôn nhân

married (adj): đã kết hôn

marry (v): kết hôn

marriageable (adj): đủ tuổi kết hôn

Dịch: Cô tôi cuối cùng cũng có con trai sau 5 năm kết hôn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

It's common to come _______ unfamiliar words when you read English books. 

over

up

down

across

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

come over (phr. v): ghé qua

come up (phr. v): xảy ra, xuất hiện

come down (phr. v): đi xuống, rơi xuống (mưa)

come across (phr. v): bắt gặp, tình cờ gặp

Dịch: Việc bắt gặp các từ mới khi bạn đọc sách tiếng Anh là điều rất bình thường.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

In our country, we speak Vietnamese, our native language, and learn English as a _______ language. 

local

common

formal

foreign

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

local (adj): địa phương

common (adj): thông dụng, thông thường

formal (adj): chính thức, chính quy

foreign (adj): nước ngoài → foreign language (n): ngoại ngữ

Dịch: Ở nước tôi, chúng tôi nói tiếng Việt, ngôn ngữ mẹ đẻ, và học tiếng Anh như 1 ngoại ngữ.