Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 4107 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM

Làm tròn số 672 352 870 đến hàng trăm nghìn ta được số:

672 350 000

672 300 000

672 500 000

672 400 000

Xem đáp án

Đáp án: D 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 9 trăm triệu, 7 triệu, 8 nghìn, 5 chục và 6 đơn vị là:

907 008 056

970 856 000

970 080 560

907 080 056

Xem đáp án

Đáp án: A 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 519 743 620, giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:

50 lần

5 lần

500 lần

5000 lần

Xem đáp án

Đáp án: B 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Tâm mua về 2 yến gạo. Tuần thứ nhất cô dùng 152 kg gạo, tuần thứ hai cô dùng nhiều hơn tuần thứ nhất 1 kg gạo. Vậy sau hai tuần, cô Tâm còn lại số ki lô-gam gạo là: 

5 kg

7 kg

4 kg

6 kg

Xem đáp án

Đáp án: C 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vườn nhà Minh có 400 cây bắp cải được trồng thành 25 luống đều bằng.  Hiện tại, nhà Minh đã thu hoạch hết 35 số luống bắp cải. Vậy số cây bắp cải A. nhà  Minh đã thu hoạch được là: 

A204 cây 

160 cây

128 cây

240 cây

Xem đáp án

Đáp án: D 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 3 tạ gạo. Buổi sáng bán được 15 số gạo nhập về, buổi chiều bán được 13 số gạo nhập về. Vậy số gạo cửa hàng còn lại là:

200 kg

240 kg

160 kg

140 kg

Xem đáp án

Đáp án: D 

7. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A có 42 học sinh. Mỗi học sinh đóng 20 000 đồng tiền quỹ lớp. Cả lớp thống nhất dùng \[\frac{3}{5}\] tiền quỹ lớp để mua đồ dùng học tập tặng các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi khi đó, quỹ lớp 4A còn lại bao nhiêu tiền?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Quỹ lớp có tổng số tiền là:

20 000 × 42 = 840 000 (đồng)

Số tiền quỹ lớp dùng để mua đồ dùng học tập tặng các bạn là:

840 000 × \[\frac{3}{5}\] = 504 000 (đồng)

Sau khi mua, quỹ lớp 4A còn lại số tiền là:

840 000 – 504 000 = 336 000 (đồng)

Đáp số: 336 000 đồng.

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 

a) \[\frac{5}{8}\] tấn 7 yến = …… kg       b) \[\frac{{13}}{{25}}\] m2 800 cm2 = ….… cm2

c) 712 giờ 15 phút = …….. phút d) 14 thế kỷ = …..… năm

Xem đáp án

a) \[\frac{5}{8}\] tấn 7 yến = 695 kg         b) \[\frac{{13}}{{25}}\] m2 800 cm2 = 6 000 cm2

c) 712 giờ 15 phút = 50 phút d) 14 thế kỷ = 25 năm

9. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm:  

a) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{5} \ldots  \ldots \frac{{31}}{{20}} - \frac{3}{5}\)

b) \(\frac{{14}}{{25}} \times \frac{5}{2} \ldots  \ldots \frac{6}{5}:\frac{1}{7}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

a)

Vì: \(\frac{1}{4} + \frac{3}{5} = \frac{{17}}{{20}};\frac{{31}}{{20}} - \frac{3}{5} = \frac{{19}}{{20}}\)

So sánh: \(\frac{{17}}{{20}} < \frac{{19}}{{20}}\)

Vậy: \(\frac{1}{4} + \frac{3}{5} < \frac{{31}}{{20}} - \frac{3}{5}\)

b)

Vì: \(\frac{{14}}{{25}} \times \frac{5}{2} = \frac{7}{5};\frac{6}{5}:\frac{1}{7} = \frac{6}{5} \times \frac{7}{1} = \frac{{42}}{5}\)

So sánh: \(\frac{7}{5} < \frac{{42}}{5}\)

Vậy: \(\frac{{14}}{{25}} \times \frac{5}{2} < \frac{6}{5}:\frac{1}{7}\)

10. Tự luận
1 điểm

Tính thuận tiện:Tính thuận tiện: S= 1/2+1/4+1/8+1/16+...+1/128+1/256 (ảnh 1)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Tính thuận tiện: S= 1/2+1/4+1/8+1/16+...+1/128+1/256 (ảnh 2)