Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 20
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Giá trị của chữ số 9 trong số 839 032 341 là:
900 000 000
90 000 000
9 000 000
900 000
Đáp án đúng là: C
Giá trị của chữ số 9 trong số 839 032 341 là: 9 000 000
Biểu đồ dưới đây là số lượng xe tải của mỗi tổ ở một công ty giao hàng.

Số lượng xe tải của tổ 2 bằng số phần xe tải của cả công ty là:
\(\frac{1}{7}\)
\(\frac{2}{7}\)
\(\frac{1}{9}\)
\(\frac{2}{9}\)
Đáp án đúng là: D
Số lượng xe tải của các tổ lần lượt là: 9, 10, 8, 7, 11 xe tải.
Tổng số lượng xe tải của công ty là: 9 + 10 + 8 + 7 + 11 = 45
Số lượng xe tải tổ 2 bằng số phần xe tải của cả công ti là:
10 : 45 = \(\frac{2}{9}\) (phần)
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{{47}}{{48}}\)
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{{11}}{{12}}\)
Đáp án đúng là: B
\(\frac{5}{6}\) = \(\frac{{40}}{{48}}\)
\(\frac{7}{8}\) = \(\frac{{42}}{{48}}\)
\(\frac{{11}}{{12}}\) = \(\frac{{44}}{{48}}\)
Mà \(\frac{{47}}{{48}}\) > \(\frac{{44}}{{48}}\) > \(\frac{{42}}{{48}}\) > \(\frac{{40}}{{48}}\).
Vậy phân số lớn nhất là: \(\frac{{47}}{{48}}\).
Chọn khẳng định sai:

AMPN là hình bình hành.
BMNP là hình bình hành.
ANPB là hình bình hành.
MNCP là hình bình hành.
Đáp án đúng là: C
AMPN, BMNP và MNCP là hình bình hành.
ANPB là hình tứ giác.
Vậy khẳng định C sai.
Hai chị em Hằng và Huy đang giúp mẹ tưới rau trong vườn. Huy đã tưới được \(\frac{3}{8}\) vườn rau, chị Hằng tưới được nhiều hơn Huy \(\frac{1}{8}\) vườn rau. Vậy cả hai chị em đã tưới số phần của vườn rau là:
\(\frac{1}{2}\) vườn rau
\(\frac{1}{3}\) vườn rau
\(\frac{1}{4}\) vườn rau
\(\frac{7}{8}\) vườn rau
Đáp án đúng là: D
Chị Hằng tưới được số phần của vườn rau là:
\(\frac{3}{8}\) + \(\frac{1}{8}\) = \(\frac{4}{8}\) (vườn rau)
Cả hai chị em tưới được số phần của vườn rau là:
\(\frac{3}{8}\) + \(\frac{4}{8}\) = \(\frac{7}{8}\) (vườn rau)
Đáp số: \(\frac{7}{8}\) vườn rau
Mẹ chia đều 50 quả cam vào các túi, mỗi túi 5 quả và chia đều 42 quả na vào các túi, mỗi túi 6 quả. Vậy mẹ chia được tất cả số túi cam và túi na là:
17 túi
11 túi
10 túi
7 túi
Đáp án đúng là: A
Mẹ chia được số túi cam là:
50 : 5 = 10 (túi)
Mẹ chia được số túi na là:
42 : 6 = 7 (túi)
Số túi cam và túi na mẹ chia được là:
10 + 7 = 17 (túi)
Phần 2. Tự luận
Đặt tính rồi tính
712 315 + 8 592 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. | 682 370 – 215 080 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. |
357 791 × 22 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. | 761 188 : 38 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. |

Tính.
\(\frac{7}{2}\) + \(\frac{9}{{14}}\) = ……………………………… \(\frac{{10}}{3}\) – \(\frac{{70}}{{27}}\) = ……………………………… | \(\frac{5}{{28}}\) × \(\frac{{77}}{{55}}\) = ……………………………… \(\frac{7}{{15}}\) : \(\frac{2}{3}\) = ……………………………… |
\(\frac{7}{2}\) + \(\frac{9}{{14}}\) = \(\frac{{49}}{{14}}\) + \(\frac{9}{{14}}\) = \(\frac{{58}}{{14}}\) = \(\frac{{29}}{7}\) \(\frac{{10}}{3}\) – \(\frac{{70}}{{27}}\) = \(\frac{{90}}{{27}}\) – \(\frac{{70}}{{27}}\) = \(\frac{{20}}{{27}}\) | \(\frac{5}{{28}}\) × \(\frac{{77}}{{55}}\) = \(\frac{1}{4}\) \(\frac{7}{{15}}\) : \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{7}{{15}}\) × \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{7}{{10}}\) |
> ; < ; = ?
23 tạ 15 kg ……… 20 kg × 34 | \(\frac{3}{{10}}\)thế kỉ ……… 1 400 năm : 422222222 |
23 tạ 15 kg > 20 kg × 34 Giải thích: 23 tạ 15 kg = 2 300 kg + 15 kg = 2 315 kg 20 kg × 34 = 680 kg Mà 2 315 > 680. Vậy 23 tạ 15 kg > 20 kg × 34. | \(\frac{3}{{10}}\) thế kỉ < 140 năm : 4 Giải thích: \(\frac{3}{{10}}\) thế kỉ = 30 năm 140 năm : 4 = 35 năm Mà 30 < 35. Vậy \(\frac{3}{{10}}\) thế kỉ < 140 năm : 422222222 |
Một công nhân sản xuất trong 10 ngày đầu được 190 cái khóa, 15 ngày tiếp theo sản xuất được 310 cái khóa. Vậy trung bình mỗi ngày người công nhân đó sản xuất được bao nhiêu cái khóa?
Bài giải
Người công nhân đã sản xuất khóa trong số ngày là:
10 + 15 = 25 (ngày)
Tổng cộng số khóa mà công nhân đã sản xuất trong 25 ngày là:
190 + 310 = 500 (cái)
Trung bình mỗi ngày người công nhân đó sản xuất được số cái khóa là:
500 : 25 = 20 (cái)
Đáp số: 20 cái.
Tính bằng cách thuận tiện:
7 650 × 25+2 350 × 25 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 11 560 + 22 710 + 30 290 + 5 440 = ………………………………… = ………………………………… = …………………………………22222222 |
7 650 × 25+2 350 × 25 = (7 650 + 2 350) = 10 000 × 25 = 250 000 | 11 560 + 22 710 + 30 290 + 5 440 = (11 560 + 5 440) + (22 710 + 30 290) = 17 000 + 53 000 = 70 00022222222 |







