Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 17
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Số “Một trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm linh chín’’ được viết là:
136 790
136 709
163 790
163 709
Đáp án đúng là: B
Số “Một trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm linh chín’’ được viết là: 136 709
Số nào dưới đây có chữ số 3 thuộc lớp nghìn?
4 387 129
5 136 591
2 923 418
8 912 376
Đáp án đúng là: C
Số 2 923 418có chữ số 3 thuộc lớp nghìn.
\(\frac{1}{4}\) là phân số tối giản của những phân số nào dưới đây?
\(\frac{2}{8}\), \(\frac{3}{{12}}\), \(\frac{4}{{16}}\)
\(\frac{2}{8}\), \(\frac{3}{{12}}\), \(\frac{4}{{20}}\)
\(\frac{2}{6}\), \(\frac{3}{{12}}\), \(\frac{4}{{16}}\)
\(\frac{2}{8}\), \(\frac{3}{{10}}\), \(\frac{4}{{16}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{1}{4}\) = \(\frac{2}{8}\) = \(\frac{3}{{12}}\) = \(\frac{4}{{16}}\).
Phép tính có kết quả là \(\frac{1}{3}\) là:
\(\frac{{13}}{{45}}\) : \(\frac{{39}}{5}\)
\(\frac{1}{5}\)×\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{5}{6}\)–\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{5}{{39}}\) + \(\frac{3}{{13}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{{13}}{{45}}\) : \(\frac{{39}}{5}\) = \(\frac{{13}}{{45}}\)×\(\frac{5}{{39}}\) = \(\frac{1}{{27}}\)
\(\frac{1}{5}\) × \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{1}{6}\)
\(\frac{5}{6}\) – \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{5}{6}\) – \(\frac{3}{6}\) = \(\frac{2}{6}\) = \(\frac{1}{3}\)
\(\frac{5}{{39}}\) + \(\frac{3}{{13}}\) = \(\frac{5}{{39}}\) + \(\frac{9}{{13}}\) = \(\frac{{14}}{{39}}\)
Ông ngoại có một số vở để thưởng cho các cháu đạt điểm cao trong kì thi học kì vừa rồi. Dựa vào kết quả bài thi, ông quyết định thưởng cho An \(\frac{1}{6}\) số vở, cho Hà \(\frac{1}{4}\) số vở, cho Mai \(\frac{1}{3}\) số vở và Hiền được \(\frac{1}{5}\) số vở. Vậy ai là người được ông ngoại thưởng cho nhiều vở nhất?
An
Hà
Mai
Hiền
Đáp án đúng là: C
Xét 4 phân số: \(\frac{1}{6}\), \(\frac{1}{4}\), \(\frac{1}{3}\), \(\frac{1}{5}\) ta có: \(\frac{1}{3}\) > \(\frac{1}{4}\) > \(\frac{1}{5}\) > \(\frac{1}{6}\).
Vậy người được ông ngoại thưởng cho nhiều vở nhất là Mai.
An được mẹ cho 120 000 đồng tiền tiêu vặt. An quyết định dùng \(\frac{1}{4}\) số tiền để mua truyện tranh và \(\frac{1}{3}\) số tiền để mua quà sinh nhật cho chị gái. Vậy An còn lại số tiền là:
30 000 đồng
40 000 đồng
70 000 đồng
50 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Số tiền An dùng để mua truyện tranh là:
120 000 × \(\frac{1}{4}\) = 30 000 (đồng)
Số tiền An dùng để mua quà sinh nhật cho chị gái là:
120 000 × \(\frac{1}{3}\) = 40 000 (đồng)
Số tiền An còn lại là:
120 000 – (30 000 + 40 000) = 50 000 (đồng)
Đáp số: 50 000 đồng.
Phần 2. Tự luận
Đặt tính rồi tính
263 158 + 125 341 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. | 724 540 – 423 814 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. |
180 408 × 57 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. ............................................... | 419 065 : 31 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. |

Tính.
\(\frac{7}{4}\) + \(\frac{7}{6}\) = …………………………… \(\frac{{100}}{{110}}\) – \(\frac{{56}}{{88}}\) = …………………………… | \(\frac{5}{6}\) × \(\frac{{24}}{{11}}\) = …………………………… \(\frac{7}{6}\) : \(\frac{4}{3}\) = ……………………………… |
\(\frac{7}{4}\) + \(\frac{7}{6}\) = \(\frac{{21}}{{12}}\) + \[\frac{{14}}{{12}}\] = \(\frac{{35}}{{12}}\) \(\frac{{100}}{{110}}\) – \(\frac{{56}}{{88}}\) = \(\frac{{10}}{{11}}\) – \(\frac{7}{{11}}\) = \(\frac{3}{{11}}\) | \(\frac{5}{6}\) × \(\frac{{24}}{{11}}\) = \(\frac{{20}}{{11}}\) \(\frac{7}{6}\) : \(\frac{4}{3}\) = \(\frac{7}{6}\) × \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{7}{8}\) |
Số ?
3 tạ \(\frac{4}{5}\) yến = ……… kg | 3 dm2 50 cm2= ……… cm222222222 |
3 tạ \(\frac{4}{5}\) yến = 308 kg Giải thích: 3 tạ \(\frac{4}{5}\) yến = 300 kg + 8 kg = 308 kg | 3 dm2 50 cm2 = 350cm2 Giải thích: 3 dm2 50 cm2 = 300 cm2 + 50 cm2 = 350 cm2 22222222 |
Tính bằng cách thuận tiện:
35 × 18 – 9 × 70 + 100 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 349 + 602 + 651 + 398 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… |
35 × 18 – 9 × 70 + 100 = 35 × 2 × 9 – 9 × 70 + 100 = 70 × 9 – 9 × 70 + 100 = 100 | 349 + 602 + 651 + 398 = (349 + 651) + (602 + 398) = 1 000 + 1 000 = 2 00022222222 |
Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau).
Bài giải
Mỗi xe tải chở được số bao đường là:
210 : 5 = 42 (bao)
3 xe tải sau đó chở được số bao đường là:
42 × 3 = 126 (bao)
Có tất cả số bao đường được chở vào kho là:
210 + 126 = 336 (bao)
Đáp số: 336 bao đường.







