Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 673 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Cô giáo yêu cầu các bạn liệt kê các đơn vị đo độ dài. Bạn Nam đã liệt kê được dãy các đơn vị sau: mm, cm, m, kg, dm. Dữ liệu nào mà bạn Nam liệt kê là không hợp lí?          

kg.

cm.

dm.

m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đơn vị kg là đơn vị đo khối lượng, không phải là đơn vị đo độ dài. Do đó ta chọn phương án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong biểu đồ tranh dưới đây:

üüüüü

Vịt

üüüü

Ngan

 

Ngỗng

üüü

Mỗi ü ứng với 10 con vật.

Số ü cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là          

30.

40.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gà, vịt, ngỗng tại trang trại là: \(\left( {5 + 4 + 3} \right) \cdot 10 = 120\) (con).

Tổng số gia cầm tại trang trại của bác Chi là 150 con nên số ngan là: \(150 - 120 = 30\) (con).

Vậy số ü cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là: \(30:10 = 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất thì có mấy kết quả có thể xảy ra?          

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:

• mặt sấp – mặt sấp;

• mặt ngửa – mặt ngửa;

• mặt sấp – mặt ngửa;

• mặt ngửa – mặt sấp.

Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp bằng           

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lần xuất hiện mặt sấp là: \(30 - 12 = 18\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?          

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\).

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\).

\(\frac{{22}}{0}\).

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\).

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

\(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là          

\[\frac{{115}}{{100}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{100}}\].

\[ - \frac{{115}}{{10}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân nên \[ - 1,15 = \frac{{ - 115}}{{100}}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(50\,\,{\rm{cm,}}\) đoạn thẳng \(MN\) dài \[15\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\] Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\)\(MN\)          

\(\frac{{50}}{{15}}\).

\(\frac{{15}}{{50}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đổi \(15\,\,{\rm{dm}} = {\rm{150}}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\)\(MN\)\(\frac{{50}}{{150}} = \frac{1}{3}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt thẳng hàng cho trước?          

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có nhiều nhất 1 đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt thẳng hàng cho trước.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(P\)\(Q\) sao cho \(OP = 2{\rm{\;cm}}\)\(PQ = 5{\rm{\;cm}}.\) Kết luận nào sau đây là đúng?          

\(OP < OQ.\)

\(OP = OQ.\)

\(OP > OQ.\)

\(OQ = 7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết luận nào sau đây là đúng?   (ảnh 1)

\(O\) nằm giữa hai điểm \(P\)\(Q\) nên ta có \(PQ = OP + OQ\)

Suy ra \(OQ = PQ - OP = 5 - 2 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Do đó \(OP < OQ.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là          

\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\).

\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định đúng là   (ảnh 1) 

Khi \(M\) nằm trong \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Khẳng định nào sau đây sai?          

Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông.

Góc tù lớn hơn góc nhọn.

Góc tù nhỏ hơn góc bẹt.

Góc vuông là góc lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đo các góc được sắp xếp từ nhỏ đến lớn như sau: góc nhọn; góc vuông; góc tù; góc bẹt.

Vậy khẳng định góc vuông là góc lớn nhất là sai.

Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]

13. Tự luận
1 điểm

a) Khối 6 có 400 học sinh.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[6\] là: \[1\,\,800 \cdot 25\% = 450\] (học sinh). Do đó ý a) là sai.

14. Tự luận
1 điểm

b) Khối 7 có 540 học sinh.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh). Do đó ý b) là đúng.

15. Tự luận
1 điểm

c) Khối 8 có 450 học sinh.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[8\] là: \(540:120\% = 450\) (học sinh). Do đó ý c) là đúng.

16. Tự luận
1 điểm

d) Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).

Tỉ số của số học sinh khối 9 và số học sinh khối 6 là: \(\frac{{360}}{{450}} = \frac{4}{5}.\) Do đó ý d) là đúng.

Đoạn văn

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng cùng, biết \(AB = 3{\rm{\;cm}},\,\,BC = 4{\rm{\;cm}},\,\,AC = 7{\rm{\;cm}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C.\)

Xem đáp án

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\) (ảnh 1)

Vì ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và \(AB + BC = AC\)\(\left( {3{\rm{\;cm}} + 4{\rm{\;cm}} = 7{\rm{\;cm}}} \right)\) nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C.\) Do đó ý a) và c) là đúng.

18. Tự luận
1 điểm

b) Tia \(CA\) và tia \(CB\) là hai tia đối nhau.

Xem đáp án

Do điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C\) hay hai điểm \(A,\,\,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(C\) nên hai tia \(CA\)\(CB\) là hai tia trùng nhau. Do đó ý b) là sai.

19. Tự luận
1 điểm

c) \(AB + BC = AC.\)

Xem đáp án

Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d) Điểm \(B\) không phải trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\)

Xem đáp án

Ta có \(AB \ne BC\) nên điểm \(B\) không phải trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\) Do đó ý d) là đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Độ ẩm

\(50\% \)

\(60\% \)

\(70\% \)

\(80\% \)

\(90\% \)

\(100\% \)

Số hạt nảy mầm

22

53

71

85

80

72

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp số: 80.

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).

22. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân). (ảnh 1)

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,4.

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Nam không thua Dũng tức là Nam thắng Dũng hoặc Nam hòa Dũng.

Trong 10 ván chơi, có 3 lần Nam thắng và 1 lần hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là \(\frac{{3 + 1}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = 0,4.\)

23. Tự luận
1 điểm

Có một tấm vải lớn hình chữ nhật kích thước 270 cm × 400 cm được làm từ chất liệu mà khi giặt (lần thứ nhất) thì chiều dài và chiều rộng lần lượt bị co đi \(\frac{1}{{16}}\)\(\frac{1}{{18}}\) lần so với kích thước ban đầu. Hỏi sau khi giặt lần thứ nhất thì tấm vải có chu vi là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp số: 1260.

Chiều rộng của tấm vải sau lần giặt thứ nhất là: \(270 \cdot \left( {1 - \frac{1}{{18}}} \right) = 270 \cdot \frac{{17}}{{18}} = 255{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Chiều dài của tấm vải sau lần giặt thứ nhất là: \(400 \cdot \left( {1 - \frac{1}{{16}}} \right) = 400 \cdot \frac{{15}}{{16}} = 375{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Chu vi của tấm vải là: \(2 \cdot \left( {375 + 255} \right) = 1\,\,260{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

24. Tự luận
1 điểm

Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc. Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 60.

Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo bằng \(180^\circ .\)

Từ số 12 đến số 6 có 6 khoảng, như vậy, cứ hai số cạnh nhau trên đồng hồ thì có số đo bằng \(\frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ .\)

 Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vậy góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là \(2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\)

 

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu25-26. (1,5 điểm)

25. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

          a) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot \left( {60\% - 0,25} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}.\)                                              b) \(\frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right):2.\)      

Xem đáp án

1) a) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot \left( {60\% - 0,25} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot \left( {\frac{{60}}{{100}} - \frac{{25}}{{100}}} \right) \cdot 4\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot 4 \cdot \frac{{35}}{{100}}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{{20}}{7}.\frac{7}{{20}}\)

\[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\].

 

b) \(\frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right):2\)

\( = \frac{1}{5} \cdot 2 \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right) \cdot \frac{1}{2}\)

\( = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{{ - 18}}{{13}}} \right) - \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right)\)

\[ = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{{ - 18}}{{13}} - \frac{8}{{13}} + \frac{5}{{12}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{5} \cdot \left[ {\left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) + \left( {\frac{{ - 18}}{{13}} - \frac{8}{{13}}} \right)} \right]\]

\[ = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 26}}{{13}}} \right) = \frac{1}{5} \cdot \left[ {\frac{{ - 5}}{{12}} + \left( { - 2} \right)} \right]\]

\[ = \frac{1}{5} \cdot \frac{{ - 29}}{{12}} = \frac{{ - 29}}{{60}}.\]

26. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0.\)

Xem đáp án

2) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\)

 \({\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{9}\)

Trường hợp 1:

\(2x + \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(2x = \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x = - \frac{1}{6}\)

\(x = - \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{1}{{12}}; - \frac{5}{{12}}} \right\}.\)

Trường hợp 2:

\(2x + \frac{1}{2} = - \frac{1}{3}\)

\(2x = - \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x = \frac{{ - 5}}{6}\)

\(x = - \frac{5}{{12}}\).

27. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho biểu đồ thống kê số kWh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2023 và 2024 của gia đình ông An.

Hỏi năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Giả sử giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) đối với năm 2023 và năm 2024 lần lượt là 2 649 đồng/kWh, 2 776 đồng/kWh. Hỏi năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Trong năm 2023 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:

            \(250 + 400 + 420 + 200 = 1\,\,270\) (kWh).

Năm 2023, gia đình ông An phải trả số tiền là: \(1\,\,270 \cdot 2{\rm{ }}649 = 3\,\,364\,\,230\) (đồng).

Trong năm 2024 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:

            \(230 + 450 + 400 + 250 = 1\,\,330\) (kWh).

Năm 2024, gia đình ông An phải trả số tiền là: \(1\,\,330 \cdot 2{\rm{ 776}} = 3\,\,692\,\,080\) (đồng).

Năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 số tiền là:

            \(3\,\,692\,\,080 - 3\,\,364\,\,230 = 327\,\,850\) (đồng).

Đoạn văn

Câu 28-29. (1,0 điểm) Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\)\(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\)\(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\)

28. Tự luận
1 điểm

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(OC.\)

Xem đáp án

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(OC.\) (ảnh 1)

a) Ta có \(C\) nằm trên tia đối của tia \(Ox,\) điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\)

Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,B\)

Khi đó \(CO + OB = CB\)

Suy ra \[CO = CB - OB = 10 - 6 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

29. Tự luận
1 điểm
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(OM.\)
Xem đáp án

b) • Do \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,C\)\(BM = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

• Do \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,B\)\(M\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,C\)

Nên \(O,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(C.\)

Lại có \[CO < CM\] (do \[{\rm{4}}\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}})\]

Do đó \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,M\) nên \(CO + OM = CM\)

Suy ra \(OM = CM - CO = 5 - 4 = 1{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)