Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 662 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Dãy dữ liệu mà các dữ liệu đều hợp lí là          

\(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)

\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)

\(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)

Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

2. Tự luận
1 điểm

a) Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.

Xem đáp án

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là: \[240 \cdot 37,5\% = 90\] (m). Do đó ý a) là sai.

3. Tự luận
1 điểm

b) Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.

Xem đáp án

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3} \cdot 90 = 120\] (m). Do đó ý b) là đúng.

4. Tự luận
1 điểm

c) Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.

Xem đáp án

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là: \(240 - 90 - 120 = 30\) (m). Do đó ý c) là sai.

5. Tự luận
1 điểm

d) Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai.

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm giữa số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba và ngày thứ hai là: \(\frac{{30}}{{120}} \cdot 100\% = 25\% .\) Do đó ý d) là đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào?

Quan sát biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào? (ảnh 1)

Từ tháng 10 đến tháng 12.

Từ tháng 7 đến tháng 9.

Từ tháng 2 đến tháng 4.

Từ tháng 5 đến tháng 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ cột, ta thấy ba cột biểu thị nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 5, tháng 6 và tháng 7.

Do đó từ tháng 5 đến tháng 7, là khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm tại địa phương này.

Đoạn văn

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và điểm \(A\) không nằm giữa hai điểm \(B\)\[C\] sao cho \(AB = 5{\rm{\;cm}},\,\,AC = 2{\rm{\;cm}}.\)

7. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C.\)

Xem đáp án

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\) (ảnh 1)

ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và điểm \(A\) không nằm giữa hai điểm \(B\)\[C\]\(AC < AC\) nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\) Do đó ý a) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

b) Hai điểm \(A,\,\,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(C.\)

Xem đáp án

Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên hai điểm \(A,\,\,B\) nằm khác phía đối với điểm \(C.\) Do đó ý b) là sai.

9. Tự luận
1 điểm

c) Ta luôn có \(AB = AC + BC.\)

Xem đáp án

Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(AC + BC = AB.\) Do đó ý c) là đúng.

10. Tự luận
1 điểm

d) Độ dài đoạn thẳng \(BC\)\(3{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Từ \(AC + BC = AB,\) suy ra \(BC = AB - AC = 5 - 2 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) là đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sự kiện sau, sự kiện nào là sự kiện chắc chắn xảy ra?

Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.

Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.

Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo một con xúc xắc là 1. Như vậy, tổng số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo đồng thời ba con xúc xắc là \(1 + 1 + 1 = 3 > 2.\)

Do đó sự kiện ở phương án D là chắc chắn xảy ra.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,5 điểm)

12. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

          a) \(8,712 \cdot 5,18 + 5,18 \cdot 2,788 + 11,5 \cdot 4,82.\)                                     b) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}.\)

Xem đáp án

1) a) \(8,712 \cdot 5,18 + 5,18 \cdot 2,788 + 11,5 \cdot 4,82\)

\[ = 5,18 \cdot \left( {8,712 + 2,788} \right) + 11,5 \cdot 4,82\]

\[ = 5,18 \cdot 11,5 + 11,5 \cdot 4,82\]

\[ = 11,5 \cdot \left( {5,18 + 4,82} \right)\]

\[ = 11,5 \cdot 10\]

\( = 115.\)

b) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot 1 + \frac{{22}}{{17}}\)\( = \frac{{ - 5}}{{17}} + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{17}}{{17}} = 1.\)

13. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0.\]

Xem đáp án

2)\[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\]

Suy ra \[\frac{2}{3} - 2x = 0\] hoặc \[x + \frac{4}{5} = 0\]

 

Trường hợp 1:

\[\frac{2}{3} - 2x = 0\]

\(2x = \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{1}{3}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{1}{3}; - \frac{4}{5}} \right\}\].

Trường hợp 2:

\[x + \frac{4}{5} = 0\]

\[x = - \frac{4}{5}\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả tung

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là          

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)

Đoạn văn

Câu 28-29. (1,0 điểm) Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \(A\)\(B\) sao cho \(OA = 6\,\,{\rm{cm}},\,\,OB = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

15. Tự luận
1 điểm

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\)

Xem đáp án

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\) (ảnh 1)

a) Do hai điểm \(A\)\(B\) cùng nằm trên tia \(Ox\)\(OA < OB\) (do \(6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{9}}\,\,{\rm{cm)}}{\rm{.}}\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,B.\)

Suy ra \(OA + AB = OB\)

Do đó \(AB = OB - OA = 9 - 6 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

16. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA.\) Điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

b) Do điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,A\)\(OM = MA = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

\(A\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,B\) nên hai điểm \(O,\,\,B\) nằm khác phía đối với điểm \(A.\)

\(M\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,A\) nên hai điểm \(O,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(A.\)

Suy ra \(B,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(A\) hay điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,M.\)

\(MA = AB\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm)}}\)

Do đó điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MB.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phân số \(\frac{2}{3}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là          

\(\frac{2}{{ - 3}}\).

\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

\(\frac{3}{{ - 2}}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{2}{3} = \frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Viết phân số \(\frac{2}{3}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là \(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng với phân số \[\frac{{ - 2}}{5}\]?          

\[\frac{4}{{10}}\].

\[\frac{6}{{ - 15}}\].

\[\frac{6}{{15}}\].

\[\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{6}{{ - 15}}\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số thập phân \( - 0,25\) có giá trị là

\(\frac{1}{4}\).

\( - 0,75\).

\( - 2,5\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số \( - 0,25\)\(0,25 = \frac{1}{4}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là          

\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\).

\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\).

\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\).

\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số \(3,5;\,\,1,57\) là các số thập phân dương và \(1,57 < 3,5.\)

Số \( - 3,1\) là số thập phân âm.

Khi đó, ta có \( - 3,1 < 0 < 1,57 < 3,5.\)

Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: \( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?  A. \(Ax\). B. \[OA\]. C. \(OB\). D. \(BA\). (ảnh 1)

Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?          

\(Ax\).

\[OA\].

\(OB\).

\(BA\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tia đối của tia \(Oy\) là tia \(OA\) (tia \(Ox).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm giữa \(P\)\(Q.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\)\(Q.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\)\(Q.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Có bao nhiêu góc không phải góc bẹt có một cạnh là \(Om?\)        Cho hình vẽ bên. Có bao nhiêu góc không phải góc bẹt có một cạnh là \(Om?\)  A. 1. B. 2.  C. 3.  D. 4. (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Có ba góc không phải góc bẹt có một cạnh là \(Om\) là: \(\widehat {mOx},\,\,\widehat {mOn},\,\,\widehat {mOy}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba góc: \(\widehat {xOy} = 45^\circ ,\,\,\widehat {xOz} = 90^\circ ,\,\,\widehat {xOt} = 60^\circ .\) Các góc được sắp xếp theo thứ tự số đo giảm dần là         

\(\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt}.\)

\(\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOz}.\)

\(\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOz}.\)

\(\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(90^\circ > 60^\circ > 45^\circ \) nên \(\widehat {xOz} > \widehat {xOt} > \widehat {xOy}.\)

Vậy các góc đã cho được sắp xếp theo thứ tự số đo giảm dần là: \(\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy}.\)

25. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng Pizza từ thứ Hai đến thứ Sáu:

Tính số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu (đơn vị: triệu đồng). (ảnh 1)

Giả sử mỗi đơn hàng có giá là 100 000 đồng. Tính số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu (đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp số: 10.

Cửa hàng nhận được số đơn hàng từ thứ Hai đến thứ Sáu là: \(\left( {5 + 4 + 6 + 3 + 2} \right) \cdot 5 = 100\) (đơn hàng).

Sốtiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu là:

\[100 \cdot 100\,000 = 10\,000\,000\] (đồng) \( = 10\) (triệu đồng).

26. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,45.

Số lần có thời gian chờ xe buýt trên 5 phút là: \(7 + 2 = 9\) (lần).

Số lần Bình đi xe buýt là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” là: \(\frac{9}{{20}} = 0,45.\)

27. Tự luận
1 điểm

Bác Hà có kế hoạch gửi tiết kiệm một số tiền đã tích góp vào ngân hàng và sẽ chia nhỏ gửi tại hai ngân hàng MSB và BIDV. Ban đầu bác Hà gửi số tiền bên ngân hàng BIDV bằng \[\frac{4}{5}\] số tiền gửi bên ngân hàng MSB, nhưng do có việc gia đình cần dùng nên bác ấy đã rút về từ ngân hàng BIDV số tiền \[80\] triệu nên bây giờ số tiền bên ngân hàng BIDV bằng \[\frac{4}{{15}}\] số tiền gửi bên ngân hàng MSB. Tính số tiền ban đầu của bác Hà (đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp số: 270.

80 triệu rút bên ngân hàng BIDV bằng: \[\frac{4}{5} - \frac{4}{{15}} = \frac{8}{{15}}\] (số tiền gửi bên ngân hàng MSB).

Số tiền gửi bên ngân hàng MSB ban đầu là: \[80:\frac{8}{{15}} = 150\] (triệu).

Số tiền gửi bên BIDV ban đầu là: \[150 \cdot \frac{4}{5} = 120\] (triệu).

Tổng số tiền ban đầu bác Hà có là: \[120 + 150 = 270\] (triệu).

28. Tự luận
1 điểm

Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc. Khi góc tạo bởi kim phút (đang chỉ số 12) và kim giờ có số đo là \(120^\circ \) thì kim giờ chỉ số mấy?

Xem đáp án

Đáp số: 4.

Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo bằng \(180^\circ .\)

Từ số 12 đến số 6 có 6 khoảng, như vậy, cứ hai số cạnh nhau trên đồng hồ thì có số đo bằng \(\frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ .\)

Ta có: \(120:30 = 4.\)

Vậy khi góc tạo bởi kim phút (đang chỉ số 12) và kim giờ có số đo là \(120^\circ \) thì kim giờ chỉ số 4.

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh khối 6 thu được kết quả được biểu diễn như sau:

Môn thể thao nào được các bạn học sinh khối 6 yêu thích nhất? Trong môn thể thao đó, học sinh nam hay học sinh nữ của khối 6 yêu thích hơn? (ảnh 1)

Môn thể thao nào được các bạn học sinh khối 6 yêu thích nhất? Trong môn thể thao đó, học sinh nam hay học sinh nữ của khối 6 yêu thích hơn?

Xem đáp án

Số bạn học sinh yêu thích bóng đá là: \(36 + 9 = 45\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích cầu lông là: \(24 + 25 = 49\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bơi lội là: \(21 + 18 = 39\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bóng rổ là: \(20 + 11 = 31\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu tích môn thể thao khác là: \(7 + 5 = 12\) (bạn).

Do đó môn thể thao được yêu thích nhất là cầu lông.

Môn cầu lông có 24 bạn nam và 25 bạn nữ yêu thích, như vậy học sinh nữ của khối 6 yêu thích hơn môn thể thao này hơn học sinh nam.