Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 1284 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x + 6\).

\({x^2} + 6x + C\).

\(2{x^2} + C\).

\(2{x^2} + 6x + C\).

\({x^2} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int {\left( {2x + 6} \right)dx} = {x^2} + 6x + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - 2\) và \(\int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx} = 1\) thì \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} \) bằng    

\( - 3\).

\( - 1\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx} = - 2 + 1 = - 1\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng \(y = 2{x^2};y = - 1;x = 0\) và \(x = 1\) được tính bởi công thức nào dưới đây?    

\(S = \pi \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} - 1} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_0^1 {{{\left( {2{x^2} + 1} \right)}^2}dx} \).

\(S = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[S = \int\limits_0^1 {\left| {2{x^2} + 1} \right|dx} = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow n = \left( { - 3; - 1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;1; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

Vì \(d \bot \left( P \right)\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) làm vectơ pháp tuyến.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Điểm nào thuộc đường thẳng \(d\)?    

\(P\left( {1;2; - 1} \right)\).

\(M\left( { - 1; - 2;1} \right)\).

\(N\left( {2;3; - 1} \right)\).

\(Q\left( { - 2; - 3;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ điểm \(P\left( {1;2; - 1} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta có \(\frac{{1 - 1}}{2} = \frac{{2 - 2}}{3} = \frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1}}\).

Do đó \(P\left( {1;2; - 1} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu đó.    

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right);R = 2\).

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right);R = 4\).

\(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 2\).

\(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt cầu \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\) có \(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 2\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Xác suất của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra được gọi là xác suất của \(A\) với điều kiện \(B\), kí hiệu là \(P\left( {A|B} \right)\). Phát biểu nào sau đây đúng?    

Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Nếu \(P\left( A \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).

Nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) bất kì, khi đó nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo công thức Bayes ta có

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(\int\limits_1^4 {\left( {\sqrt x + {2^x}.\ln 2} \right)dx} \).    

\(\frac{{28}}{3}\).

\(\frac{{56}}{3}\).

\(\frac{{58}}{3}\).

\(\frac{{29}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int\limits_1^4 {\left( {\sqrt x + {2^x}.\ln 2} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + {2^x}} \right)} \right|_1^4 = \frac{{64}}{3} - \frac{8}{3} = \frac{{56}}{3}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 2 - t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).Khẳng định nào sau đây đúng? 

\({d_1}//{d_2}\).

\({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau.

\({d_1} \equiv {d_2}\).

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 3;1;1} \right);\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = - \overrightarrow {{u_2}} \) nên \(\overrightarrow {{u_1}} \) cùng phương với \(\overrightarrow {{u_2}} \).

Lại có \(A\left( {0; - 1;3} \right) \in {d_1}\) nhưng \(A \notin {d_2}\). Do đó \({d_1}//{d_2}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(P\left( A \right) = \frac{2}{5};P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{1}{4}\). Giá trị của \(P\left( {B\overline A } \right)\) là    

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{4}{{19}}\).

\(\frac{4}{{21}}\).

\(\frac{3}{{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(P\left( {B\overline A } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \left[ {1 - P\left( A \right)} \right].P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{3}{5}.\frac{1}{4} = \frac{3}{{20}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ hình cây như hình bên. Xác suất điều kiện \(P\left( {A|B} \right)\) là

 

blobid341-1740591190.png

\(\frac{7}{{31}}\).

\(0,7\).

\(\frac{7}{{50}}\).

\(0,48\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,2.0,7 + 0,8.0,6 = 0,62\).

Khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2.0,7}}{{0,62}} = \frac{7}{{31}}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2024}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2025}}{{ - 2}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z + 1 = 0\). Xét các vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 2} \right);\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\).

a

\(\overrightarrow u \) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
c

Cho \(B\left( {1;1;1} \right)\). Khi đó \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = 3\).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng khoảng \(63^\circ \) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

b) \(\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

c) \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 + 2.1 - 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3}\).

d) Có \(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 + 1.2 + \left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{8}{9}\)\( \Rightarrow \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) \approx 63^\circ \).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 200 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc \(v\left( t \right) = at + b\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
a

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.

ĐúngSai
b

Giá trị của b là 10.

ĐúngSai
c

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^{24} {v\left( t \right)dt} \).

ĐúngSai
d

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right)dt} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Đổi 36 km/h = 10 m/s.

Sau 2 giây quãng đường ô tô đi được lúc chưa tăng tốc là \(2.10 = 20\)(m).

Quãng đường ô tô đi được kể từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là \(200 - 20 = 180\) (m).

b) Tại thời điểm lúc ô tô bắt đầu tăng tốc (\(t = 0\)) thì vận tốc của ô tô vẫn đang là 10 m/s nên \(v\left( 0 \right) = 10 \Leftrightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\).

c) d) Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right)dt} \).

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Nếu \(F'\left( x \right) = \frac{1}{{2x}}\) và \(F\left( 1 \right) = 1\) thì giá trị của \(F\left( 4 \right)\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

_____

(1)
1,69
Xem đáp án

Trả lời: 1,69

Có \(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{{2x}}dx} = \frac{1}{2}\ln \left| x \right| + C\).

Vì \(F\left( 1 \right) = 1\) nên \(C = 1\). Do đó \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\ln \left| x \right| + 1\).

Suy ra \(F\left( 4 \right) = \frac{1}{2}\ln 4 + 1 \approx 1,69\).

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính diện tích phần hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ sau:

__

(1)
9
Xem đáp án

Trả lời: 9

Ta có \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) - \left( { - {x^2} + 2} \right)} \right|dx} = - \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) - \left( { - {x^2} + 2} \right)} \right]dx} \)\( = - \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( { - \frac{2}{3}{x^3} + {x^2} + 4x} \right)} \right|_{ - 1}^2 = 9\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trên một sân khấu mô phỏng với hệ trục \(Oxyz\), có hai tia sáng dọc theo hai đường thẳng có phương trình lần lượt là \(d:\frac{{x + 3}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 6}}{4}\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t'\\y =  - 1 - 4t'\\z = 20 + t'\end{array} \right.\). Giả sử hai tia sáng này giao nhau tại điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).
___
(1)
28
Xem đáp án

Trả lời: 28

Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 2t\\y = - 2 + 3t\\z = 6 + 4t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm \(I\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 3 + 2t = 5 + t'\\ - 2 + 3t = - 1 - 4t'\\6 + 4t = 20 + t'\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2t - t' = 8\\3t + 4t' = 1\\4t - t' = 14\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 3\\t' = - 2\end{array} \right.\).

Suy ra \(I\left( {3;7;18} \right)\). Do đó \(a + b + c = 28\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 6y - 4z - 10 = 0\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\), bán kính  \(R\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b + c + {R^2}\).
___
(1)
24
Xem đáp án

Trả lời: 24

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 24\).

Suy ra \(a = 1;b = - 3;c = 2;{R^2} = 24\). Do đó \(T = a + b + c + {R^2} = 24\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Một người muốn lắp mạng wifi trong nhà. Ông ấy muốn lắp điểm phát wifi sao cho có thể phát sóng đến mọi nơi trong căn nhà mình. Vì thế ông ấy đã xác định một số điểm phát sóng tối đa mà sóng wifi có thể tới trong nhà mình như sau:

+) Cổng nhà để lắp camera an ninh được gắn với điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\).

+) Góc phòng làm việc được gắn với điểm \(B\left( {1;3;0} \right)\).

+) Sân sau vườn nhà để gắn camera an ninh sau vườn được gắn với điểm \(C\left( { - 1;0;3} \right)\).

+) Góc trong cùng của tầng 2 nhà ông ấy được gắn với điểm \(D\left( {1;2;3} \right)\).

Khi đó khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến được là bao nhiêu. Biết wifi phát sóng được xem như là hình cầu.

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là điểm phát wifi. Vì khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến các điểm \(A,B,C,D\)nên \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \(A,B,C,D\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b = - 3\\a - c = - 1\\a - 2b - 3c = - 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\).

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \).

Khi đó khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến được là \(\sqrt 6 \).

20. Tự luận
• 1 điểm
 Một bình đựng 50 viên bi kích thước, chất liệu như nhau, trong đó có 30 viên bi xanh và 20 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Tính xác suất để lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất và một viên bi trắng ở lần thứ hai.
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\): “Lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất”.

Biến cố \(B\): “Lấy được một viên bi trắng ở lần thứ hai”.

Ta cần tính \(P\left( {A \cap B} \right)\).

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{49}}\).

Do đó \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{3}{5}.\frac{{20}}{{49}} = \frac{{12}}{{29}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 30 học sinh nam. Biết tỉ lệ học sinh biết bơi trong số học sinh nam là 60% và tỉ lệ học sinh biết bơi trong số học sinh nữ là 50%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết bơi.
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\): “Học sinh được chọn là học sinh nam”;

Biến cố \(B\): “Học sinh được chọn biết bơi”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,6;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,5\).

Xác suất chọn được học sinh biết bơi là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6.0,6 + 0,4.0,5 = 0,56\).

Suy ra xác suất chọn được học sinh không biết bơi là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,56 = 0,44\).

Vì \(P\left( {B|A} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

Xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết bơi là:

\(P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,6.0,4}}{{0,44}} = \frac{6}{{11}}\).