Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 05
21 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x + 6\).
\({x^2} + 6x + C\).
\(2{x^2} + C\).
\(2{x^2} + 6x + C\).
\({x^2} + C\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\int {\left( {2x + 6} \right)dx} = {x^2} + 6x + C\).
\( - 3\).
\( - 1\).
\(1\).
\(3\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx} = - 2 + 1 = - 1\).
\(S = \pi \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \).
\(S = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} - 1} \right)dx} \).
\(S = \int\limits_0^1 {{{\left( {2{x^2} + 1} \right)}^2}dx} \).
\(S = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \).
Đáp án đúng là: D
\[S = \int\limits_0^1 {\left| {2{x^2} + 1} \right|dx} = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \].
\(\overrightarrow n = \left( { - 3; - 1; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {3;2;1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;1; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).
Vì \(d \bot \left( P \right)\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) làm vectơ pháp tuyến.
\(P\left( {1;2; - 1} \right)\).
\(M\left( { - 1; - 2;1} \right)\).
\(N\left( {2;3; - 1} \right)\).
\(Q\left( { - 2; - 3;1} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ điểm \(P\left( {1;2; - 1} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta có \(\frac{{1 - 1}}{2} = \frac{{2 - 2}}{3} = \frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1}}\).
Do đó \(P\left( {1;2; - 1} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\).
\(I\left( { - 1;2; - 3} \right);R = 2\).
\(I\left( { - 1;2; - 3} \right);R = 4\).
\(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 2\).
\(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 4\).
Đáp án đúng là: C
Mặt cầu \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\) có \(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 2\).
Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Nếu \(P\left( A \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).
Nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Đáp án đúng là: D
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) bất kì, khi đó nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Đáp án đúng là: C
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(\frac{{28}}{3}\).
\(\frac{{56}}{3}\).
\(\frac{{58}}{3}\).
\(\frac{{29}}{3}\).
Đáp án đúng là: B
\(\int\limits_1^4 {\left( {\sqrt x + {2^x}.\ln 2} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + {2^x}} \right)} \right|_1^4 = \frac{{64}}{3} - \frac{8}{3} = \frac{{56}}{3}\).
\({d_1}//{d_2}\).
\({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau.
\({d_1} \equiv {d_2}\).
\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 3;1;1} \right);\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).
Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = - \overrightarrow {{u_2}} \) nên \(\overrightarrow {{u_1}} \) cùng phương với \(\overrightarrow {{u_2}} \).
Lại có \(A\left( {0; - 1;3} \right) \in {d_1}\) nhưng \(A \notin {d_2}\). Do đó \({d_1}//{d_2}\).
\(\frac{1}{7}\).
\(\frac{4}{{19}}\).
\(\frac{4}{{21}}\).
\(\frac{3}{{20}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(P\left( {B\overline A } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \left[ {1 - P\left( A \right)} \right].P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{3}{5}.\frac{1}{4} = \frac{3}{{20}}\).
Cho sơ đồ hình cây như hình bên. Xác suất điều kiện \(P\left( {A|B} \right)\) là

\(\frac{7}{{31}}\).
\(0,7\).
\(\frac{7}{{50}}\).
\(0,48\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,2.0,7 + 0,8.0,6 = 0,62\).
Khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2.0,7}}{{0,62}} = \frac{7}{{31}}\).
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2024}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2025}}{{ - 2}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z + 1 = 0\). Xét các vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 2} \right);\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow u \) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).
\(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Cho \(B\left( {1;1;1} \right)\). Khi đó \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = 3\).
Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng khoảng \(63^\circ \) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).
b) \(\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
c) \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 + 2.1 - 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3}\).
d) Có \(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 + 1.2 + \left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{8}{9}\)\( \Rightarrow \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) \approx 63^\circ \).
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.
Giá trị của b là 10.
Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^{24} {v\left( t \right)dt} \).
Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right)dt} \).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Đổi 36 km/h = 10 m/s.
Sau 2 giây quãng đường ô tô đi được lúc chưa tăng tốc là \(2.10 = 20\)(m).
Quãng đường ô tô đi được kể từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là \(200 - 20 = 180\) (m).
b) Tại thời điểm lúc ô tô bắt đầu tăng tốc (\(t = 0\)) thì vận tốc của ô tô vẫn đang là 10 m/s nên \(v\left( 0 \right) = 10 \Leftrightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\).
c) d) Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 24\)) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right)dt} \).
C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.
Nếu \(F'\left( x \right) = \frac{1}{{2x}}\) và \(F\left( 1 \right) = 1\) thì giá trị của \(F\left( 4 \right)\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
_____
Trả lời: 1,69
Có \(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{{2x}}dx} = \frac{1}{2}\ln \left| x \right| + C\).
Vì \(F\left( 1 \right) = 1\) nên \(C = 1\). Do đó \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\ln \left| x \right| + 1\).
Suy ra \(F\left( 4 \right) = \frac{1}{2}\ln 4 + 1 \approx 1,69\).
Tính diện tích phần hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ sau:

__
Trả lời: 9
Ta có \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) - \left( { - {x^2} + 2} \right)} \right|dx} = - \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) - \left( { - {x^2} + 2} \right)} \right]dx} \)\( = - \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right)dx} \)
\( = \left. {\left( { - \frac{2}{3}{x^3} + {x^2} + 4x} \right)} \right|_{ - 1}^2 = 9\).
Trả lời: 28
Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 2t\\y = - 2 + 3t\\z = 6 + 4t\end{array} \right.\).
Tọa độ điểm \(I\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 3 + 2t = 5 + t'\\ - 2 + 3t = - 1 - 4t'\\6 + 4t = 20 + t'\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2t - t' = 8\\3t + 4t' = 1\\4t - t' = 14\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 3\\t' = - 2\end{array} \right.\).
Suy ra \(I\left( {3;7;18} \right)\). Do đó \(a + b + c = 28\).
Trả lời: 24
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 24\).
Suy ra \(a = 1;b = - 3;c = 2;{R^2} = 24\). Do đó \(T = a + b + c + {R^2} = 24\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Một người muốn lắp mạng wifi trong nhà. Ông ấy muốn lắp điểm phát wifi sao cho có thể phát sóng đến mọi nơi trong căn nhà mình. Vì thế ông ấy đã xác định một số điểm phát sóng tối đa mà sóng wifi có thể tới trong nhà mình như sau:
+) Cổng nhà để lắp camera an ninh được gắn với điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\).
+) Góc phòng làm việc được gắn với điểm \(B\left( {1;3;0} \right)\).
+) Sân sau vườn nhà để gắn camera an ninh sau vườn được gắn với điểm \(C\left( { - 1;0;3} \right)\).
+) Góc trong cùng của tầng 2 nhà ông ấy được gắn với điểm \(D\left( {1;2;3} \right)\).
Khi đó khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến được là bao nhiêu. Biết wifi phát sóng được xem như là hình cầu.
Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là điểm phát wifi. Vì khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến các điểm \(A,B,C,D\)nên \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \(A,B,C,D\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b = - 3\\a - c = - 1\\a - 2b - 3c = - 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\).
Bán kính \(R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \).
Khi đó khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến được là \(\sqrt 6 \).
Gọi biến cố \(A\): “Lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất”.
Biến cố \(B\): “Lấy được một viên bi trắng ở lần thứ hai”.
Ta cần tính \(P\left( {A \cap B} \right)\).
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{49}}\).
Do đó \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{3}{5}.\frac{{20}}{{49}} = \frac{{12}}{{29}}\).
Gọi biến cố \(A\): “Học sinh được chọn là học sinh nam”;
Biến cố \(B\): “Học sinh được chọn biết bơi”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,6;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,5\).
Xác suất chọn được học sinh biết bơi là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6.0,6 + 0,4.0,5 = 0,56\).
Suy ra xác suất chọn được học sinh không biết bơi là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,56 = 0,44\).
Vì \(P\left( {B|A} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết bơi là:
\(P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,6.0,4}}{{0,44}} = \frac{6}{{11}}\).








