Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 1286 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nếu \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - 2\) thì \(\int\limits_2^1 {f\left( x \right)dx} \) bằng

 

−2.

2.

0.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - \int\limits_2^1 {f\left( x \right)dx} = - \left( { - 2} \right) = 2\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và \(F\left( 1 \right) = 3;F\left( 4 \right) = 2\). Tích phân \(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} \) bằng

−1.

1.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \left. {F\left( x \right)} \right|_1^4 = F\left( 4 \right) - F\left( 1 \right) = 2 - 3 = - 1\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục, không âm trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a,x = b\left( {a < b} \right)\). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quanh trục hoành được tính theo công thức   

\(V = {\pi ^2}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

\(V = \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

\(V = {\pi ^2}\int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

\(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \ln x;y = 0;x = 1;x = e\). Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(S = \pi \int\limits_1^e {\ln xdx} \).

\(S = \pi \int\limits_1^e {{{\left( {\ln x} \right)}^2}dx} \).

\(S = \int\limits_1^e {\ln \left( {2x} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_1^e {\ln xdx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(S = \int\limits_1^e {\left| {\ln x} \right|dx} = \int\limits_1^e {\ln xdx} \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y + z + 2 = 0\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2;3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;0;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;3;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;3;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2;3;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)?    

\(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {0; - 1;4} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow u = \left( {3; - 1;5} \right)\) làm vectơ chỉ phương. Hệ phương trình nào sau đây là phương trình tham số của \(d\)?    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3t\\y = 1 - t\\z = - 4 + 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3t\\y = 1 - t\\z = 4 + 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = - 1 - t\\z = 5 + 4t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3t\\y = - 1 - t\\z = 4 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {0; - 1;4} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow u = \left( {3; - 1;5} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3t\\y = - 1 - t\\z = 4 + 5t\end{array} \right.\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Xác suất của biến cố \(B\), tính trong điều kiện biết rằng biến cố \(A\) đã xảy ra, được gọi là xác suất của \(B\) với điều kiện \(A\) kí hiệu là    

\(P\left( {A|B} \right)\).

\(P\left( {B|A} \right)\).

\(P\left( {AB} \right)\).

\(P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(P\left( {B|A} \right)\) gọi là xác suất của \(B\) với điều kiện \(A\) .

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1; - 1; - 1} \right)\) và \(N\left( {5;5;1} \right)\). Đường thẳng \(MN\) có phương trình là:    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 5 + 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = 5 + 2t\\z = 1 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {4;6;2} \right) = 2\left( {2;3;1} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) đi qua \(M\left( {1; - 1; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {2;3;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 3 = 0\). Tính số đo góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).    

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 1;2;1} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;0} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Ta có \(\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\left( { - 1} \right).1 + 2.\left( { - 1} \right) + 1.0} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left( {d,\left( P \right)} \right) = 60^\circ \).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {5;2;1} \right),B\left( {1;0; - 1} \right)\). Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là:    

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 6\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 20\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 6\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = \sqrt 6 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Suy ra \(I\left( {3;1;0} \right)\).

Có \(IA = \sqrt {{{\left( {5 - 3} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \).

Mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm \(I\left( {3;1;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \) có phương trình là:

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 6\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P\left( B \right) = 0,6;P\left( {A|B} \right) = 0,75;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,5\). Khi đó \(P\left( A \right)\) bằng    

\(0,6\).

\(0,4\).

\(0,5\).

\(0,65\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6.0,75 + 0,4.0,5 = 0,65\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\tan ^2}x\) và \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} \).

a

\(F'\left( x \right) = {\tan ^2}x\).

ĐúngSai
b

\(\tan x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\).

ĐúngSai
c

\(F\left( x \right) = \int {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1} \right)dx} \).

ĐúngSai
d

Biết \(F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow F\left( \pi \right) = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Có \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = {\tan ^2}x\).

b) Có \({\left( {\tan x} \right)^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

c) \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {{{\tan }^2}x} dx = \int {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1} \right)dx} \).

d) \(F\left( x \right) = \int {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1} \right)dx} = \tan x - x + C\).

Có \(F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\). Do đó \(F\left( x \right) = \tan x - x\).

Suy ra \(F\left( \pi \right) = \tan \pi - \pi = - \pi \).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y - 2z + 5 = 0\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa trục \(Ox\) và cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng 2.
a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 3;2; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
b

Gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 1.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \(2y - z = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) Đ

a) Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y - 2z + 5 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

Suy ra mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

b) Ta có \(OI = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {14} > 3\).

Do đó điểm \(O\) nằm ngoài mặt cầu.

c) blobid143-1740590453.png

Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \sqrt {{R^2} - {r^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).

d) Vì \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa trục \(Ox\) nên \(\left( P \right)\) có dạng \(ay + bz = 0\left( {{a^2} + {b^2} \ne 0} \right)\).

Vì \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \sqrt 5 \) nên \(\frac{{\left| { - 2a + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \sqrt 5 \)\( \Leftrightarrow \left| { - 2a + b} \right| = \sqrt 5 \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)\( \Leftrightarrow 4{a^2} - 4ab + {b^2} = 5\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {a^2} + 4ab + 4{b^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {a + 2b} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow a = - 2b\).

Chọn \(b = 1 \Rightarrow a = - 2\). Do đó \(\left( P \right): - 2y + z = 0 \Leftrightarrow 2y - z = 0\).

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Trong không gian \(Oxyz\), có bao nhiêu giá trị nguyên dương \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z + m = 0\) là phương trình mặt cầu?

__

(1)
5
Xem đáp án

Trả lời: 5

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z + m = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6 - m\).

Để phương trình trên là phương trình mặt cầu thì \(6 - m > 0 \Leftrightarrow m < 6\).

Vì \(m\)nguyên dương nên \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

Vậy có 5 giá trị thỏa mãn.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Cho hai biến cố \(A\): “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 6” và \(B:\) “Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm”. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) khi biến cố \(B\) xảy ra?
__
(1)
4
Xem đáp án

Trả lời: 4

Tập hợp các kết quả làm cho biến cố \(B\) xảy ra là \(B = \left\{ {\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\}\).

Trong 6 kết quả đồng khả năng xảy ra này thì có 4 kết quả \(\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)\) là thuận lợi cho biến cố \(A\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi đen và 2 viên bi trắng. Hộp thứ hai chứa 4 viên bi đen và 5 viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai.

Gọi A: “Viên bi lấy ra lần thứ nhất là bi đen”;

Và B: “Viên bi lấy ra lần thứ hai là bi trắng”.

Biết rằng biến cố A xảy ra, tính xác suất của biến cố B.

____

(1)
0,5
Xem đáp án

Trả lời: 0,5

Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trong một đợt kiểm tra sức khỏe, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2% và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khỏe đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Tính xác suất người đó bị mắc bệnh X (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
_____
(1)
0,03
Xem đáp án

Trả lời: 0,03

Gọi biến cố \(A\): “Người được chọn mắc bệnh X”;

Biến cố B: “Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,002 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,998;P\left( {B|A} \right) = 1;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,06\).

Xác suất để người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,002.1 + 0,998.0,06 = 0,06188\).

Xác suất để người đó bị mắc bệnh X với điều kiện có phản ứng dương tính với xét nghiệm X là

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,002.1}}{{0,06188}} \approx 0,03\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Ông B có một khu vườn giới hạn bởi một đường parabol và một đường thẳng. Nếu đặt trong hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ dưới đây thì parabol có phương trình \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(y = 25\). Ông B dự định dùng mảnh vườn nhỏ được chia từ khu vườn bởi một đường thẳng đi qua O và điểm M trên parabol để trồng hoa. Hãy giúp ông B xác định điểm M bằng cách tính độ dài OM để diện tích mảnh vườn nhỏ bằng \(\frac{9}{2}\).

blobid183-1740590597.png

Xem đáp án

Giả sử \(M\left( {a;{a^2}} \right)\). Suy ra đường thẳng \(OM\) có phương trình là \(y = ax\).

Diện tích mảnh vườn nhỏ là \(S = \int\limits_0^a {\left| {ax - {x^2}} \right|dx} = \int\limits_0^a {\left( {ax - {x^2}} \right)dx} = \frac{9}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left. {\left( {\frac{{a{x^2}}}{2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^a = \frac{9}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{{a^3}}}{6} = \frac{9}{2} \Leftrightarrow a = 3\).

Khi đó \(M\left( {3;9} \right)\). Do đó \(OM = \sqrt {{3^2} + {9^2}} = 3\sqrt {10} \).

20. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(E\left( {2;1;3} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 3 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 36\). Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(E\), nằm trong \(\left( P \right)\) và cắt \(\left( S \right)\) tại hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất. Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3;2;5} \right)\) và bán kính \(R = 6\).

Ta có \(IE = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {2^2}} = \sqrt 6 < R\), suy ra điểm \(E\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(A\) và \(B\) là hai giao điểm của \(\Delta \) với \(\left( S \right)\).

Khi đó, \(AB\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow d\left( {J,\Delta } \right)\) lớn nhất (\(J\) là tâm đường tròn giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\)), mà \(d\left( {J,\Delta } \right) \le EJ\).

Do đó \(AB\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow AB \bot HE\) mà \(AB \bot IH\) nên \(AB \bot \left( {HIE} \right) \Rightarrow AB \bot IE\).

Suy ra \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,EI} \right] = \left( {5; - 5;0} \right) = 5\left( {1; - 1;0} \right)\).

Vậy phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - t\\z = 3\end{array} \right.\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P\left( B \right) = 0,8;P\left( {A|B} \right) = 0,7;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,45\).

a) Tính \(P\left( A \right)\).

b) Tính \(P\left( {B|A} \right)\).

Xem đáp án

a) Ta có \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,8.0,7 + 0,2.0,45 = 0,65\).

b) Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,8.0,7}}{{0,65}} = \frac{{56}}{{65}}\).