Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 03
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho
. Khẳng định nào dưới đây đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ta có ![]()
.
Cho
là hàm số liên tục trên đoạn
. Giả sử
là một nguyên hàm của
trên đoạn
,
là hằng số. Khẳng định nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
.
Nếu
và
thì
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có 
.
Cho hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị
và trục hoành. Tính thể tích V vật thể tròn xoay sinh ra khi cho
quay quanh
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoành độ giao điểm:
hoặc
.
Suy ra
.
Trong không gian với hệ tọa độ
, phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng
với
.
Do đó phương trình ở đáp án C là phương trình mặt phẳng.
Trong không gian
, vectơ
là vectơ chỉ phương của đường thẳng nào sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng ở câu A có vectơ chỉ phương
.
Do đó vectơ
là vectơ chỉ phương của đường thẳng
.
Trong không gian
, cho đường thẳng
. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng
?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Thay tọa độ điểm
vào phương trình đường thẳng
ta được
. Do đó điểm
.
Trong không gian
, cho mặt cầu
. Tọa độ tâm
và bán kính
của mặt cầu
là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Mặt cầu
có tâm
, bán kính R = 4.
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
, trục hoành và hai đường thẳng
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có 



.
Cho hai biến cố
với
. Khi đó
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có
.
Cho hai biến cố
thỏa mãn
. Khi đó,
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Có
.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian với hệ trục
, cho mặt phẳng
.
a) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.
b) Điểm
thuộc mặt phẳng
.
c) Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
.
d) Mặt phẳng đi qua
và song song với
có phương trình là
.
a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
a) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.
b) Thay tọa độ điểm
vào phương trình mặt phẳng
ta được
.
Suy ra
.
c) Ta có
.
d) Vì mặt phẳng cần tìm song song với mặt phẳng
nên mặt phẳng cần tìm có vectơ pháp tuyến
và đi qua
.
Suy ra ![]()
.
Cho hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gieo lần lượt từng xúc xắc trong hai xúc xắc đó. Xét các biến cố:
A: “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 5”.
B: “Xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt hai chấm”.
a) Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện
.
b)
.
c)
.
d) Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm là
.
a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
a) Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện
.
b) Không gian mẫu có số phần từ là 36.
Biến cố
chỉ có kết quả thuận lợi là xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm và xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm nên
.
c) Có 6 khả năng xảy ra khi xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm là
.
d) Ta có
.
C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.
Cho hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
và
. Tính
.
Trả lời: 12
Ta có
.
Mà
nên suy ra
.
Vậy
. Suy ra
.
Trong không gian
, cho hai mặt phẳng
và
. Khi hai mặt phẳng
và
song song với nhau thì giá trị của biểu thức
bằng bao nhiêu?
Trả lời: −3
Ta có
lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
.
Để
thì ![]()

.
Suy ra
.
Phương trình mặt cầu
tâm
và bán kính
có dạng
. Tính
.
Trả lời: −6
Mặt cầu
có phương trình là
.
Suy ra
. Do đó
.
Cho hai biến cố
có xác suất
. Tính xác suất
.
Trả lời: 0,5
Ta có
.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động với vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol như hình bên. Biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 1000 m/phút và bắt đầu giảm vận tốc, đi được 6 phút thì xe chuyển động đều. Hỏi quãng đường xe đã đi được trong khoảng 10 phút đầu tiên là bao nhiêu mét?

Giả sử trong 5 phút đầu vận tốc của ô tô được biểu diễn bởi phương trình
.
Theo giả thiết ta có 

.
Suy ra
, khi
thì
(m/phút).
Suy ra trong 10 phút đầu xe ô tô chuyển động được quãng đường là:
(m).
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Đường thẳng
nằm trong
sao cho mọi điểm thuộc
cách đều hai điểm
. Tính khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
.
Gọi
là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
, khi đó
nhận
làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm
là trung đểm của
.
Ta có phương trình mặt phẳng
.
Theo giả thiết với mọi
thì
, do đó
, từ đó
.
Mà
nên đường thẳng
là giao tuyến chung của hai mặt phẳng
và
.
Ta có
lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
.
Vì
là giao tuyến chung của hai mặt phẳng
và
nên một vectơ chỉ phương của
là
.
Xét hệ
. Ta thấy
hay đường thẳng
đi qua
.
Vậy phương trình đường thẳng
là
.
Gọi
là mặt phẳng đi qua
và vuông góc với đường thẳng
nên
nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Suy ra mặt phẳng
có phương trình là
.
Gọi
là hình chiếu của
trên đường thẳng
.
Khi đó tọa độ điểm
là nghiệm của hệ 

.
Suy ra
. Khi đó
.
Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là 55%. Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh lần lượt là 20% và 15%. Gặp ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Tính xác suất để học sinh đó là nam biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh.
Gọi biến cố A: “Học sinh đó là nữ”;
B là biến cố: “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”.
Theo đề ta có
;
.
Xác suất để học sinh đó tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là:
![]()
![]()
.
Xác suất để học sinh đó là nam biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là:
.








