Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 1288 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(\int {\ln xdx} = F\left( x \right) + C\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(F'\left( x \right) = \ln x\).

\(F'\left( x \right) = \frac{1}{x}\).

\(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}}\).

\(F'\left( x \right) = \frac{2}{{{x^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int {\ln xdx} = F\left( x \right) + C\)\( \Rightarrow F'\left( x \right) = \ln x\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(f\left( x \right)\) là hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Giả sử \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\), \(C\) là hằng số. Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( b \right) - F\left( a \right) + C\).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( a \right) - F\left( b \right)\).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( a \right) - F\left( b \right) + C\).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \left. {F\left( x \right)} \right|_a^b = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx} = 10\) và \(\int\limits_3^4 {f\left( x \right)} dx = 4\) thì \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} \) bằng    

\(3\).

\(7\).

\(6\).

\(14\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_3^4 {f\left( x \right)dx} \)\( \Rightarrow \int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx - \int\limits_3^4 {f\left( x \right)dx} } = 10 - 4 = 6\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị \(y = 2x - {x^2}\) và trục hoành. Tính thể tích V vật thể tròn xoay sinh ra khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\).    

\(V = \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} \).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} \).

\(V = \int\limits_0^2 {\left| {2x - {x^2}} \right|dx} \).

\(V = \int\limits_{ - 2}^0 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm: \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Suy ra \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?    

\(2x + {y^2} + z + 1 = 0\).

\({x^2} + y + z + 2 = 0\).

\(2x + y + z + 3 = 0\).

\(2x + y + {z^2} + 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng \(Ax + By + Cz + D = 0\) với \({A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\).

Do đó phương trình ở đáp án C là phương trình mặt phẳng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 5} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng nào sau đây?    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - t\\y = - 1 - 2t\\z = 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + 4t\\z = - 5 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2t\\z = 3 - 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 1 + 2t\\z = 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng ở câu A có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1; - 2;5} \right) = - \left( {1;2; - 5} \right) = - \overrightarrow u \).

Do đó vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 5} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - t\\y = - 1 - 2t\\z = 5t\end{array} \right.\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{{ - 2}}\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d\)?   

\(M\left( { - 1; - 2;0} \right)\).

\(M\left( {1;2;0} \right)\).

\(M\left( {2;1; - 2} \right)\).

\(M\left( { - 2; - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay tọa độ điểm \(M\left( {1;2;0} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{{ - 2}}\) ta được

\(\frac{{1 - 1}}{2} = \frac{{2 - 2}}{1} = \frac{0}{{ - 2}} = 0\). Do đó điểm \(M\left( {1;2;0} \right) \in d\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2y + 1 = 0\). Tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) là    

\(I\left( { - 4;1;0} \right),R = 2\).

\(I\left( { - 4;1;0} \right),R = 4\).

\(I\left( {4; - 1;0} \right),R = 2\).

\(I\left( {4; - 1;0} \right),R = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {4; - 1;0} \right)\), bán kính R = 4.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\int {\left( {{e^x} + {e^{ - 2x}}} \right)dx} \) bằng    

\({e^x} - 2{e^{ - 2x}} + C\).

\({e^x} + {e^{ - 2x}} + C\).

\({e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\).

\(\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + \frac{{{e^{ - 2x + 1}}}}{{ - 2x + 1}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\int {\left( {{e^x} + {e^{ - 2x}}} \right)dx} = {e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {\left( {x - 2} \right)^2} - 1\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1;x = 2\) bằng    

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(S = \int\limits_1^2 {\left| {{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1} \right|dx} \)\( = \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 4x + 3} \right|dx} \)\( = \int\limits_1^2 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx} \)\( = \left. {\left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} - 3x} \right)} \right|_1^2\)

\( = - \frac{2}{3} + \frac{4}{3} = \frac{2}{3}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,B\) với \(P\left( B \right) = 0,6;P\left( {A|B} \right) = 0,7;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\). Khi đó \(P\left( A \right)\) bằng    

\(0,7\).

\(0,4\).

\(0,58\).

\(0,52\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6.0,7 + 0,4.0,4 = 0,58\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,B\) thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,4;P\left( B \right) = 0,3;P\left( {A|B} \right) = 0,25\). Khi đó, \(P\left( {B|A} \right)\) bằng    

\(0,1875\).

\(0,48\).

\(0,333\).

\(0,95\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3.0,25}}{{0,4}} = 0,1875\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + 2z - 1 = 0\).

a

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(A\left( {1;0;0} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ điểm \(B\left( {1;1;2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{5\sqrt {14} }}{{14}}\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng đi qua \(H\left( {0; - 3;2} \right)\) và song song với \(\left( P \right)\) có phương trình là \(3x - y + 2z - 7 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;0;0} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được \(3.1 - 0 + 2.0 - 1 = 2 \ne 0\).

Suy ra \(A \notin \left( P \right)\).

c) Ta có \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 1.1 + 2.2 - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2} + {2^2}} }} = \frac{{5\sqrt {14} }}{{14}}\).

d) Vì mặt phẳng cần tìm song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên mặt phẳng cần tìm có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\) và đi qua \(H\left( {0; - 3;2} \right)\).

Suy ra \(3\left( {x - 0} \right) - \left( {y + 3} \right) + 2\left( {z - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - y + 2z - 7 = 0\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gieo lần lượt từng xúc xắc trong hai xúc xắc đó. Xét các biến cố:

A: “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 5”.

B: “Xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt hai chấm”.

a

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \(P\left( {A|B} \right)\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{6}\).

ĐúngSai
c

\(P\left( B \right) = \frac{1}{6}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm là \(\frac{1}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm, là xác suất có điều kiện \(P\left( {A|B} \right)\).

b) Không gian mẫu có số phần từ là 36.

Biến cố \(A \cap B\) chỉ có kết quả thuận lợi là xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm và xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm nên \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{{36}}\).

c) Có 6 khả năng xảy ra khi xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm là \(P\left( B \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

d) Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{36}}:\frac{1}{6} = \frac{1}{6}\).

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x + 1\) và \(F\left( 2 \right) = 2\). Tính \(F\left( 3 \right)\)

___

(1)
12
Xem đáp án

Trả lời: 12

Ta có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {3{x^2} - 4x + 1} \right)dx} = {x^3} - 2{x^2} + x + C\).

Mà \(F\left( 2 \right) = 2\) nên suy ra \(C = 0\).

Vậy \(F\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x\). Suy ra \(F\left( 3 \right) = 12\).

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - y - 2z + 1 = 0\) và \(\left( Q \right):mx + \left( {3 - 2m} \right)y + nz + 2 = 0\). Khi hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau thì giá trị của biểu thức \(T = m + n\) bằng bao nhiêu?

___

(1)
−3
Xem đáp án

Trả lời: −3

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1; - 2} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {m;3 - 2m;n} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

Để \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(\frac{m}{1} = \frac{{3 - m}}{{ - 1}} = \frac{n}{{ - 2}}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 2m - 3\\n = - 2m\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\n = - 6\end{array} \right.\).

Suy ra \(T = m + n = - 3\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Phương trình mặt cầu  \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 3\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2ax + 2by + 2cz + 5 = 0\). Tính \(a + b + c\).
___
(1)
−6
Xem đáp án

Trả lời: −6

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 5 = 0\).

Suy ra \(a = - 1;b = - 2;c = - 3\). Do đó \(a + b + c = - 6\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,B\) có xác suất \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,4;P\left( {AB} \right) = 0,2\). Tính xác suất \(P\left( {A|B} \right)\).
____
(1)
0,5
Xem đáp án

Trả lời: 0,5

Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,4}} = 0,5\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động với vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol như hình bên. Biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 1000 m/phút và bắt đầu giảm vận tốc, đi được 6 phút thì xe chuyển động đều. Hỏi quãng đường xe đã đi được trong khoảng 10 phút đầu tiên là bao nhiêu mét?

blobid405-1740589587.png

Xem đáp án

Giả sử trong 5 phút đầu vận tốc của ô tô được biểu diễn bởi phương trình \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\).

Theo giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\\frac{{ - b}}{{2a}} = 5\\25a + 5b + c = 1000\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\10a + b = 0\\25a + 5b + c = 1000\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 40\\b = 400\\c = 0\end{array} \right.\).

Suy ra \(v\left( t \right) = - 40{t^2} + 400t\), khi \(t = 6\) thì \(v\left( 6 \right) = 960\) (m/phút).

Suy ra trong 10 phút đầu xe ô tô chuyển động được quãng đường là:

\(S = \int\limits_0^6 {\left( { - 40{t^2} + 400t} \right)dt} + 960.4 = 8160\) (m).

20. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {3;3;1} \right),B\left( {0;2;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 7 = 0\). Đường thẳng \(d\) nằm trong \(\left( P \right)\) sao cho mọi điểm thuộc \(d\) cách đều hai điểm \(A,B\). Tính khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(d\).

Xem đáp án

Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\), khi đó \(\left( Q \right)\) nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 1;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2};1} \right)\) là trung đểm của \(AB\).

Ta có phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right): - 3\left( {x - \frac{3}{2}} \right) - \left( {y - \frac{5}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + y - 7 = 0\).

Theo giả thiết với mọi \(M \in d\) thì \(AM = BM\), do đó \(M \in \left( Q \right)\), từ đó \(d \subset \left( Q \right)\).

Mà \(d \subset \left( P \right)\) nên đường thẳng \(d\) là giao tuyến chung của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;1;1} \right);\overrightarrow {{n_2}} = \left( {3;1;0} \right)\)lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

Vì \(d\) là giao tuyến chung của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên một vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right] = \left( { - 1;3; - 2} \right)\).

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z - 7 = 0\\3x + y - 7 = 0\end{array} \right.\). Ta thấy \(E\left( {0;7;0} \right) \in \left( P \right) \cap \left( Q \right)\) hay đường thẳng \(d\) đi qua \(E\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = 7 + 3t\\z = - 2t\end{array} \right.\).

Gọi \(\left( R \right)\) là mặt phẳng đi qua \(O\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) nên \(\left( R \right)\) nhận \(\overrightarrow u = \left( { - 1;3; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Suy ra mặt phẳng \(\left( R \right)\) có phương trình là \( - x + 3y - 2z = 0\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên đường thẳng \(d\).

Khi đó tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = 7 + 3t\\z = - 2t\\ - x + 3y - 2z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = 7 + 3t\\z = - 2t\\t + 21 + 9t + 4t = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\y = \frac{5}{2}\\z = 3\\t = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

Suy ra \(H\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2};3} \right)\). Khi đó \(d\left( {O,d} \right) = OH = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {3^2}} = \frac{{\sqrt {70} }}{2}\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là 55%. Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh lần lượt là 20% và 15%. Gặp ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Tính xác suất để học sinh đó là nam biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Học sinh đó là nữ”;

B là biến cố: “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,55 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,45\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,2;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\).

Xác suất để học sinh đó tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,55.0,2 + 0,45.0,15\)\( = 0,1775\).

Xác suất để học sinh đó là nam biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là:

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,45.0,15}}{{0,1775}} = \frac{{27}}{{71}}\).