Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1287 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(K\) nếu

\(F'\left( x \right) = f\left( x \right),\forall x \in K\).

\(f'\left( x \right) = - F\left( x \right),\forall x \in K\).

\(F'\left( x \right) = - f\left( x \right),\forall x \in K\).

\(f'\left( x \right) = F\left( x \right),\forall x \in K\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(F'\left( x \right) = f\left( x \right),\forall x \in K\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = 3\). Giá trị của \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right)dx} \) bằng    

\(5\).

\(\frac{3}{2}\).

\(9\).

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right)dx} = 2\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = 2.3 = 6\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^{3x}}\), \(y = 0,x = 0\) và \(x = 1\). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quanh trục \(Ox\) bằng:    

\(\pi \int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \).

\(\int\limits_0^1 {{e^{3x}}dx} \).

\(\pi \int\limits_0^1 {{e^{3x}}dx} \).

\(\int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{e^{3x}}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 4 = 0\) có tọa độ là:    

\(\left( {1; - 2;3} \right)\).

\(\left( { - 2;3; - 4} \right)\).

\(\left( { - 5;3;1} \right)\).

\(\left( {1;3; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 4 = 0\) nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 5}}{3}\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)?    

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;6; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 2; - 4;6} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3; - 1;5} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;3} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\) có bán kính bằng     

\(\sqrt 3 \).

\(3\).

\(3\sqrt 3 \).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

Suy ra bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(\sqrt 9 = 3\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố độc lập \(A\) và \(B\) với \(0 < P\left( A \right) < 1;0 < P\left( B \right) < 1\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.    

\(P\left( A \right) = P\left( {\overline B |A} \right)\).

\(P\left( A \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( {A \cap B} \right)\).

\(P\left( A \right) = P\left( {A|\overline B } \right)\).

\(P\left( A \right) = P\left( {A|B} \right).P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(A\) và \(\overline B \) cũng là hai biến cố độc lập.

Do đó \(P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right)\).

Suy ra \(P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = P\left( A \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \cos 3x\).    

\(\int {\cos 3xdx} = \sin 3x + C\).

\(\int {\cos 3xdx} = 3\sin 3x + C\).

\(\int {\cos 3xdx} = - \frac{{\sin 3x}}{3} + C\).

\(\int {\cos 3xdx} = \frac{{\sin 3x}}{3} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int {\cos 3xdx} = \frac{1}{3}\int {\cos 3xd\left( {3x} \right)} = \frac{{\sin 3x}}{3} + C\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_0^1 {\frac{{{x^2} - 2}}{{x + 1}}dx} = - \frac{1}{m} + n\ln 2\), với \(m,n\) là các số nguyên. Tính \(S = m + n\).    

\(S = 1\).

\(S = - 1\).

\(S = - 5\).

\(S = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int\limits_0^1 {\frac{{{x^2} - 2}}{{x + 1}}dx} = \int\limits_0^1 {\frac{{{x^2} - 1 - 1}}{{x + 1}}dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x - \ln \left| {x + 1} \right|} \right)} \right|_0^1 = - \frac{1}{2} - \ln 2\).

Suy ra \(m = 2;n = - 1\). Do đó \(S = 1\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = 2x + 4\) và các đường thẳng \(y = 0;x = 0;x = m\) với \(m > 0\) bằng 21. Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(m \in \left( {1;3} \right)\).

\(m \in \left( {\frac{5}{2};4} \right)\).

\(m \in \left( {4;6} \right)\).

\(m \in \left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(S = \int\limits_0^m {\left| {2x + 4} \right|dx} = 21\)\( \Leftrightarrow \int\limits_0^m {\left( {2x + 4} \right)dx} = 21\)\( \Leftrightarrow \left. {\left( {{x^2} + 4x} \right)} \right|_0^m = 21\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 21 = 0\)

\( \Leftrightarrow m = 3\) (do \(m > 0\)). Suy ra \(m \in \left( {\frac{5}{2};4} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 3 = 0\). Tính số đo góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng \(\left( P \right)\).    

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 1;2;1} \right),\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Ta có \(\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1.1 + 2.\left( { - 1} \right) + 1.0} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{3}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \left( {d,\left( P \right)} \right) = 60^\circ \).

13. Đúng sai
• 1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ \(O\) có \(\overrightarrow v = \left( {1;2;3} \right)\) là vectơ chỉ phương và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

a

Đường thẳng \(d\) có phương trình chính tắc là \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( { - 1;2;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có một điểm chung duy nhất là \(B\left( {1;2;3} \right)\).

ĐúngSai
d

Khi mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \(d\) và trục \(Ox\) thì \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow a = \left( {0; - 3;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Đường thẳng \(d\) đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có \(\overrightarrow v = \left( {1;2;3} \right)\) là vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta được \(\frac{{ - 1}}{1} \ne \frac{2}{2} = \frac{3}{3} \Rightarrow A\left( { - 1;2;3} \right) \notin d\).

c) Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t\\z = 3t\end{array} \right.\).

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t\\z = 3t\\{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t\\z = 3t\\{t^2} + 4{t^2} + {\left( {3t - 1} \right)^2} = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\x = 1\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}t = - \frac{4}{7}\\x = - \frac{4}{7}\\y = - \frac{8}{7}\\z = - \frac{{12}}{7}\end{array} \right.\).

Vậy \(d\) và \(\left( S \right)\) có 2 điểm chung.

d) Vì trục \(Ox\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\) nên để mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \(d\) và trục \(Ox\) thì \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow i } \right] = \left( {0;3; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Mà \(\overrightarrow a = - \overrightarrow n \) nên \(\left( P \right)\) cũng nhận \(\overrightarrow a = \left( {0; - 3;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Khi kiểm tra sức khỏe tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau:

+) Có 40% bệnh nhân bị đau dạ dày.

+) Có 30% bệnh nhân thường xuyên bị stress.

+) Trong số các bệnh nhân bị stress có 80% bệnh nhân bị đau dạ dày.

Chọn ngẫu nhiên 1 bệnh nhân

a

Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,3.

ĐúngSai
b

Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là 0,8.

ĐúngSai
c

Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là 0,66.

ĐúngSai
d

Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là 0,4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

Xét các biến cố A: “Chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress”;

Biến cố B: “Chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,4;P\left( {B|A} \right) = 0,8\).

Suy ra xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = 0,3.0,8 = 0,24\).

Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,24}}{{0,4}} = 0,6\).

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Biết \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\cos x\sin 2x}}{{1 + \sin x}}} dx = a + \frac{\pi }{b}\), với \(a,b\) là các số hữu tỉ. Tính \(a + b\).

__

(1)
0
Xem đáp án

Trả lời: 0

Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\cos x\sin 2x}}{{1 + \sin x}}} dx = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{2\sin x{{\cos }^2}x}}{{1 + \sin x}}} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{2\sin x\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right)}}{{1 + \sin x}}} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2\sin x\left( {1 - \sin x} \right)} dx\)

\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2\sin x} dx - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2{{\sin }^2}x} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2\sin x} dx - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 - \cos 2x} \right)} dx\)\( = \left. { - 2\cos x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} - \left. {\left( {x - \frac{{\sin 2x}}{2}} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)

\( = 2 - \frac{\pi }{2}\).

Suy ra \(a = 2;b = - 2\). Do đó \(a + b = 0\).

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{{ - 2}}\). Biết \(M\left( { - 1;a;b} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\). Tính \({2^{ab}}\).
__
(1)
4
Xem đáp án

Trả lời: 4

Vì \(M\left( { - 1;a;b} \right) \in d\) nên \(d:\frac{{ - 1 - 1}}{2} = \frac{{a - 2}}{1} = \frac{b}{{ - 2}}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 2 = - 1\\\frac{b}{{ - 2}} = - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\).

Suy ra \({2^{ab}} = {2^2} = 4\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Gọi \(I\) là tâm mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\). Tính \(\left| {\overrightarrow {OI} } \right|\).
__
(1)
2
Xem đáp án

Trả lời: 2

Ta có \(I\left( {0;0;2} \right)\). Do đó \(\left| {\overrightarrow {OI} } \right| = 2\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho hai biến cố độc lập \(A,B\) với \(P\left( A \right) = 0,8;P\left( B \right) = 0,25\). Tính \(P\left( {A|B} \right)\).
____
(1)
0,8
Xem đáp án

Trả lời: 0,8

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,8.0,25 = 0,2\).

Có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = 0,8\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Ông Bình muốn làm một cổng sắt có hình dạng và kích thước giống như hình vẽ sau, biết đường cong phía trên là một parabol. Nếu giá một mét vuông cổng sắt là 1 200 000 đồng thì ông Bình phải trả bao nhiêu tiền để làm cổng sắt như vậy?

blobid180-1740588675.png

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

blobid182-1740588685.png

Ta có \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(\left( {0;2} \right);\left( {2,5;1,5} \right);\left( { - 2,5;1,5} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}c = 2\\{2,5^2}a + 2,5b + c = 1,5\\{\left( { - 2,5} \right)^2}a - 2,5b + c = 1,5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{2}{{25}}\\b = 0\\c = 2\end{array} \right.\). Suy ra \(\left( P \right):y = - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2\).

Suy ra diện tích cổng sắt là

\(S = 2\int\limits_0^{2,5} {\left| { - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2} \right|dx} = 2\int\limits_0^{2,5} {\left( { - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2} \right)dx} = \left. {2\left( { - \frac{2}{{75}}{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^{2,5} = \frac{{55}}{6}\) (m2).

Ông Bình cần phải trả số tiền là \(\frac{{55}}{6}.1200000 = 11000000\) (đồng).

20. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử quán cafe X lắp wifi được gắn vào hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), để sử dụng kết nối mạng Modem wifi đó được đặt ở vị trí điểm \(C\left( {1; - 1;1} \right)\) và bộ phát wifi được thiết kế bắt sóng được ở khoảng cách tối đa 1,5 km. Hai bạn A và B đang ở vị trí gần quán cafe có vị trí tọa độ lần lượt là \(A\left( {2; - 1; - 2} \right)\) và \(B\left( {3;1;2} \right)\) sử dụng điện thoại muốn bắt sóng wifi của quán cafe X. Hỏi bạn nào bắt được tín hiệu tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X đó.

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của Modem wifi quán cafe X trong không gian là mặt cầu tâm \(C\left( {1; - 1;1} \right)\), bán kính \(R = 1,5\).

Ta có \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2,25\).

Ta có khoảng cách \(CA = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} \approx 3,16 > 1,5\).

Vì \(CA > R\) nên điểm A nằm ngoài mặt cầu.

Vậy bạn A đã không bắt được tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X.

Ta có khoảng cách \(CB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2}} = 3 > 1,5\).

Vì \(CB > R\) nên điểm B nằm ngoài mặt cầu.

Vậy bạn B đã không bắt được tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X.

21. Tự luận
• 1 điểm
Có hai chiếc hộp, hộp I có 5 viên bi màu trắng và 5 viên bi màu đen; hộp II có 6 viên bi màu trắng và 4 viên bi màu đen. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau đó lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp II, giả sử viên bi được lấy ra là viên bi màu trắng. Tính xác suất viên bi màu trắng đó thuộc hộp I.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Lấy được 1 viên bi màu trắng từ hộp thứ II”;

Biến cố \({A_1}\): “Lấy được 2 viên bi màu trắng ở hộp I”;

Biến cố \({A_2}\): “Lấy được 1 viên bi màu trắng và 1 viên bi màu đen ở hộp I”;

Biến cố \({A_3}\): “Lấy được 2 viên bi màu đen ở hộp I”.

Biến cố B: “Viên bi màu trắng đó thuộc hộp I”.

Cần tính \(P\left( {B|A} \right)\).

Theo đề ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{2}{9}\); \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_5^1.C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{5}{9}\); \(P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{2}{9}\).

Ta có \(P\left( {A|{A_1}} \right) = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};P\left( {A|{A_2}} \right) = \frac{7}{{12}};P\left( {A|{A_3}} \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {A|{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right).P\left( {A|{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right).P\left( {A|{A_3}} \right)\)

\( = \frac{2}{9}.\frac{2}{3} + \frac{5}{9}.\frac{7}{{12}} + \frac{2}{9}.\frac{1}{2} = \frac{7}{{12}}\).

Suy ra \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {{A_2}} \right).P\left( {A|{A_2}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{5}{9}.\frac{7}{{12}}}}{{\frac{7}{{12}}}} = \frac{5}{9}\).