Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 1292 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Công thức nào sau đây là sai?

\(\int {\frac{{dx}}{{{{\cos }^2}x}} = \tan x + C} \).

\(\int {\frac{1}{x}} dx = \ln x + C\).

\(\int {\sin xdx} = - \cos x + C\).

\(\int {{e^x}dx} = {e^x} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int {\frac{1}{x}} dx = \ln \left| x \right| + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 3\) và \(\int\limits_0^2 {g\left( x \right)dx} = 7\), khi đó \(\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]} dx\) bằng

−18.

16.

10.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]} dx = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)} dx + 3\int\limits_0^2 {g\left( x \right)} dx\)\( = 3 + 3.7 = 24\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng được gạch sọc trong hình vẽ được tính bằng công thức nào sau đây?

blobid10-1740587032.png

\(S = \pi \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

\(S = \int\limits_a^b { - f\left( x \right)dx} \).

\(S = \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

\(S = \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \) vì \(x \in \left[ {a;b} \right]\) thì \(f\left( x \right) > 0\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2z - 3 = 0\). Điểm nào dưới đây không thuộc \(\left( \alpha \right)\)?    

\(P\left( {5;2; - 1} \right)\).

\(N\left( {3;1;0} \right)\).

\(Q\left( {1; - 1;1} \right)\).

\(M\left( {1;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay tọa độ điểm \(M\left( {1;1;0} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2z - 3 = 0\) ta được:

\(1 + 2.0 - 3 = - 2 \ne 0\). Do đó điểm \(M \notin \left( \alpha \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {2;0; - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {2; - 3;1} \right)\) là    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - 6t\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 4t\\y = - 3\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3\\z = 1 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {2;0; - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {2; - 3;1} \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 6\) có tâm là:    

\(I\left( { - 3; - 4; - 5} \right)\).

\(I\left( { - 3;4;5} \right)\).

\(I\left( {3; - 4; - 5} \right)\).

\(I\left( {3; - 4;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 3;4;5} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,B\) là các biến cố của một phép thử \(T\). Biết rằng \(P\left( B \right) > 0\), xác suất của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra được tính theo công thức nào sau đây?    

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( B \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,B\) với \(0 < P\left( B \right) < 1\). Phát biểu nào sau đây đúng?   

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).

\(P\left( A \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) - P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)\).

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) - P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).

\(P\left( A \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( B \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\left[ { - 2;3} \right]\) và \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

blobid67-1740587266.png

Biết \(\int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)dx} = 3\) và diện tích phần gạch sọc trong hình vẽ \(S = \frac{5}{3}\). Giá trị \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right)\) bằng

\(\frac{4}{3}\).

\( - \frac{{14}}{3}\).

\(\frac{{14}}{3}\).

\( - \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right) = \int\limits_{ - 2}^3 {f'\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)dx} + \int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx} \)\( = 3 - S = 3 - \frac{5}{3} = \frac{4}{3}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết tích phân \(\int\limits_1^2 {\frac{{2{x^2} + 2023}}{x}} dx = a + b\ln 2\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Giá trị của biểu thức \(S = a + b\) bằng    

\(S = 2028\).

\(S = 2026\).

\(S = 2025\).

\(S = 2027\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int\limits_1^2 {\frac{{2{x^2} + 2023}}{x}} dx = \int\limits_1^2 {2xdx} dx + \int\limits_1^2 {\frac{{2023}}{x}} dx\)\( = \left. {{x^2}} \right|_1^2 + \left. {2023\ln x} \right|_1^2 = 3 + 2023\ln 2\).

Suy ra \(a = 3;b = 2023 \Rightarrow a + b = 2026\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{x}\) và các đường thẳng \(y = 0;x = 1;x = 4\). Thể tích \(V\) của khối tròn xoay sinh ra khi cho hình phẳng \(\left( H \right)\) quay quanh trục \(Ox\) bằng:    

\(V = 2\pi \ln 2\).

\(V = 2\ln 2\).

\(V = \frac{3}{4}\).

\(V = \frac{{3\pi }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(V = \pi \int\limits_1^4 {{{\left( {\frac{1}{x}} \right)}^2}dx} = \left. { - \frac{\pi }{x}} \right|_1^4 = - \frac{\pi }{4} + \pi = \frac{{3\pi }}{4}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {2; - 1;1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: 

\(x + 2y - 2z + 3 = 0\).

\(x - 2y - 2z - 1 = 0\).

\(x - 2y + 2z - 12 = 0\).

\(x - 2y + 2z - 6 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y + 2z - 6 = 0\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 65 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) = - 10t + 20\left( {{\rm{m/s}}} \right)\], trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh.

a

Quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).

ĐúngSai
b

\(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\).

ĐúngSai
c

Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.

ĐúngSai
d

Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật trên đường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Ta có \(s'\left( t \right) = v\left( t \right)\) nên hàm số \(s\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).

b) Vì \(s\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\) nên \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t + C\).

Theo giả thiết \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh, suy ra \(s\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).

Vậy \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\).

c) Xe ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

d) Đổi 65 km/h ≈ 18 m/s.

Quãng đường người lái xe phản ứng trước khi đạp phanh là \(18.1 = 18\) (m).

Quãng đường xe ô tô di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là:

\(s\left( 2 \right) = - {5.2^2} + 20.2 = 20\) (m).

Quãng đường xe ô tô di chuyển được kể từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là

\(18 + 20 = 38 < 50\).

Vậy xe ô tô không va vào chướng ngại vật ở trên đường.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một lớp học có 17 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Cô giáo gọi ngẫu nhiên lần lượt 2 học sinh (có thứ tự) lên trả lời câu hỏi. Xét các biến cố:

A: “Lần thứ nhất cô giáo gọi 1 học sinh nam”.

B: “Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ”.

a

\(P\left( {B|A} \right) = 0,6\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,575\).

ĐúngSai
c

\(P\left( {\overline B |A} \right) = 0,425\).

ĐúngSai
d

\(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 0,4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) \(B|A\): “Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ với điều kiện là lần một cô giáo đã gọi 1 học sinh nam”.

Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{24}}{{40}} = \frac{3}{5} = 0,6\).

b) \(B|\overline A \): “Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ với điều kiện là lần một cô giáo đã gọi 1 học sinh nữ”.

Ta có \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{23}}{{40}} = 0,575\).

c) \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

d) \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,575 = 0,425\).

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 1 \right) = 2,f\left( 3 \right) = 4\). Tính tích phân \(I = \int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx} \).

__

(1)
2
Xem đáp án

Trả lời: 2

\(I = \int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_1^3 = f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right) = 4 - 2 = 2\).

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Mặt phẳng \(\left( P \right):Ax + By + Cz + D = 0\) đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2;0; - 1} \right)\) có tổng \(A + B + C + D\) bằng bao nhiêu?
___
(1)
−4
Xem đáp án

Trả lời: −4

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {z + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x - z - 5 = 0\).

Suy ra \(A = 2;B = 0;C = - 1;D = - 5\). Do đó \(A + B + C + D = - 4\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 1 = 0,\left( Q \right):x - y - z + 2 = 0\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
(1)
0,19
Xem đáp án

Trả lời: 0,19

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;2} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).

Suy ra \(\cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right) = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + 2.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{3\sqrt 3 }} \approx 0,19\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,B\) với \(P\left( B \right) = 0,7;P\left( {A|B} \right) = 0,6;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\). Tính \(P\left( A \right)\).
_____
(1)
0,54
Xem đáp án

Trả lời: 0,54

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,7.0,6 + 0,3.0,4 = 0,54\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( Q \right):x - 2y + z - 5 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 15\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng \(6\pi \).

Xem đáp án

blobid162-1740587650.png

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;0; - 2} \right),R = IA = \sqrt {15} \).

Giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng \(6\pi \) nên \(r = HA = 3\) cm.

Xét tam giác \(IHA\) vuông tại \(H\) có \(IH = \sqrt {I{A^2} - H{A^2}} = \sqrt {15 - 9} = \sqrt 6 \).

Vì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) nên \(\left( P \right):x - 2y + z + D = 0\left( {D \ne - 5} \right)\).

Vì \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = IH\) nên \(\frac{{\left| { - 1 + D} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \sqrt 6 \)\( \Leftrightarrow \left| { - 1 + D} \right| = 6\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 + D = 6\\ - 1 + D = - 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}D = 7\\D = - 5\end{array} \right.\).

Kết hợp với điều kiện, ta suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(x - 2y + z + 7 = 0\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Người ta muốn thiết kế một bồn chứa khí hóa lỏng hình cầu bằng phần mềm 3D (hình vẽ minh họa). Biết phương trình bề mặt của bồn chứa là \(\left( S \right):{\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 36\). Nắp của bồn chứa nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right):z = 9\). Khoảng cách từ đáy đến nắp bồn chứa bằng bao nhiêu?

blobid181-1740587661.png

Xem đáp án

Bồn chứa có tâm \(I\left( {5;5;5} \right)\), bán kính \(R = 6\).

Khoảng cách từ tâm đến nắp bồn chứa là \(d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {5 - 9} \right|}}{{\sqrt 1 }} = 4\).

Vậy khoảng cách từ đáy đến nắp bồn chứa là \(h = d + R = 4 + 6 = 10\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong một đợt nghiên cứu tỷ lệ ung thư do hút thuốc lá gây nên, người ta thấy rằng tại tỉnh X tỉ lệ người dân của tỉnh nghiệm thuốc lá là 20%; tỉ lệ người bị bệnh ung thư trong số người nghiệm thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%. Hỏi khi gặp một người bị bệnh ung thư tại tỉnh này thì xác suất người đó nghiện thuốc lá là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Người đó bị ung thư”;

Biến cố B: “Người đó nghiện thuốc lá”.

Theo đề ta có \(P\left( B \right) = 0,2;P\left( {A|B} \right) = 0,7;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\).

Xác suất người đó bị ung thư là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2.0,7 + 0,8.0,15 = 0,26\).

Xác suất người đó nghiện thuốc khi biết bị ung thư là

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2.0,7}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\).