Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 05
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
.
và
, khi đó
bằng−18.
16.
10.
24.
Đáp án đúng là: D

.

.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
vì
thì
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Thay tọa độ điểm
vào phương trình mặt phẳng
ta được:
. Do đó điểm
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
là
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Mặt cầu
có tâm
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
.
Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên
và
có đồ thị như hình vẽ sau:

Biết
và diện tích phần gạch sọc trong hình vẽ
. Giá trị
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ta có 
.
với
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B

.
Suy ra
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt phẳng
có dạng ![]()
.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 65 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc
, trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi
là quãng đường xe ô tô đi được trong
(giây) kể từ lúc đạp phanh.
a) Quãng đường
mà xe ô tô đi được trong thời gian
(giây) là một nguyên hàm của hàm số
.
b)
.
c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.
d) Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật trên đường.
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Ta có
nên hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
.
b) Vì
là một nguyên hàm của hàm số
nên
.
Theo giả thiết
là quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh, suy ra
.
Vậy
.
c) Xe ô tô dừng hẳn khi
.
d) Đổi 65 km/h ≈ 18 m/s.
Quãng đường người lái xe phản ứng trước khi đạp phanh là
(m).
Quãng đường xe ô tô di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là:
(m).
Quãng đường xe ô tô di chuyển được kể từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là
.
Vậy xe ô tô không va vào chướng ngại vật ở trên đường.
Một lớp học có 17 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Cô giáo gọi ngẫu nhiên lần lượt 2 học sinh (có thứ tự) lên trả lời câu hỏi. Xét các biến cố:
A: “Lần thứ nhất cô giáo gọi 1 học sinh nam”.
B: “Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ”.
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a)
: “Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ với điều kiện là lần một cô giáo đã gọi 1 học sinh nam”.
Ta có
.
b)
: “Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ với điều kiện là lần một cô giáo đã gọi 1 học sinh nữ”.
Ta có
.
c)
.
d)
.
C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.
.Trả lời: 2
.
Trả lời: −4
Mặt phẳng
có dạng ![]()
.
Suy ra
. Do đó
.
Trả lời: 0,19
Ta có
.
Suy ra
.
Trả lời: 0,54
Ta có
.
PHẦN II. TỰ LUẬN

Mặt cầu
có tâm
.
Giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng
nên
cm.
Xét tam giác
vuông tại
có
.
Vì
nên
.
Vì
nên 
![]()

.
Kết hợp với điều kiện, ta suy ra phương trình mặt phẳng
:
.
Người ta muốn thiết kế một bồn chứa khí hóa lỏng hình cầu bằng phần mềm 3D (hình vẽ minh họa). Biết phương trình bề mặt của bồn chứa là
. Nắp của bồn chứa nằm trên mặt phẳng
. Khoảng cách từ đáy đến nắp bồn chứa bằng bao nhiêu?

Bồn chứa có tâm
, bán kính
.
Khoảng cách từ tâm đến nắp bồn chứa là
.
Vậy khoảng cách từ đáy đến nắp bồn chứa là
.
Gọi biến cố A: “Người đó bị ung thư”;
Biến cố B: “Người đó nghiện thuốc lá”.
Theo đề ta có
.
Xác suất người đó bị ung thư là
.
Xác suất người đó nghiện thuốc khi biết bị ung thư là
.








