Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart world có đáp án - Đề 3
45 câu hỏi
Listen to a presentation about Phú Quốc Island. Circle the correct answers.
Where is Phú Quốc Island located?
40 km west of Hà Tiên
40 km east of Hà Tiên
50 km west of Hồ Chí Minh City
50 km east of Hà Tiên
A
Đảo Phú Quốc nằm ở đâu?
A. Cách Hà Tiên 40km về phía tây
B. Cách Hà Tiên 40km về phía đông
C. Cách Thành phố Hồ Chí Minh 50km về phía tây
D. Cách Hà Tiên 50km về phía đông
Thông tin: Today, I'd like to introduce you to an exciting tourist destination in Vietnam: Phú Quốc Island. It's the largest island in the country, located approximately 40 km west of Hà Tiên, the nearest coastal town. (Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với các bạn một điểm du lịch hấp dẫn ở Việt Nam: đảo Phú Quốc. Đây là hòn đảo lớn nhất của đất nước, nằm cách thị trấn ven biển Hà Tiên khoảng 40km về phía tây.)
What is the best time to visit Phú Quốc for sunny weather?
June to November
November to May
January to March
April to October
B
Thời điểm lý tưởng nhất để đến Phú Quốc tận hưởng thời tiết nắng đẹp là khi nào?
A. Tháng 6 đến tháng 11 B. Tháng 11 đến tháng 5
C. Tháng 1 đến tháng 3 D. Tháng 4 đến tháng 10
Thông tin: The sunny season, from November to May, is perfect for travelers seeking sunshine and pleasant weather. (Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5, là thời điểm lý tưởng cho du khách muốn tận hưởng ánh nắng và thời tiết dễ chịu.)
Which of the following is a way to travel to Phú Quốc?
Train or bus
Flight or high-speed ferry
Car or bicycle
Boat only
B
Phương tiện nào sau đây có thể dùng để đi đến Phú Quốc?
A. Tàu hỏa hoặc xe buýt B. Máy bay hoặc tàu cao tốc
C. Ô tô hoặc xe đạp D. Chỉ có thuyền
Thông tin: Getting to Phú Quốc is easy, with options to fly or take a high-speed ferry. (Việc di chuyển đến Phú Quốc rất dễ dàng, với hai lựa chọn: đi máy bay hoặc tàu cao tốc.)
What activities can visitors enjoy on Phú Quốc Island?
Paragliding, skiing, and hiking
Skiing, rock climbing, and surfing
Fishing, shopping, and skiing
Hiking, relaxing on beaches, and diving
D
Du khách có thể tham gia những hoạt động nào trên đảo Phú Quốc?
A. Dù lượn, trượt tuyết và đi bộ đường dài
B. Trượt tuyết, leo núi và lướt sóng
C. Câu cá, mua sắm và trượt tuyết
D. Đi bộ đường dài, thư giãn trên bãi biển và lặn biển
Thông tin: Once on the island, visitors can enjoy various activities, such as diving to explore colorful coral reefs, relaxing on gorgeous white-sand beaches, swimming in the crystal-clear waters, hiking through scenic forests, and enjoying delicious seafood. (Khi đến đảo, du khách có thể tham gia nhiều hoạt động thú vị như lặn biển để khám phá các rạn san hô đầy màu sắc, thư giãn trên những bãi biển cát trắng tuyệt đẹp, bơi lội trong làn nước trong xanh, đi bộ xuyên rừng để ngắm cảnh thiên nhiên và thưởng thức hải sản tươi ngon.)
What should visitors buy before leaving Phú Quốc?
Local textiles
Souvenir jewelry
Phú Quốc fish sauce
Handcrafted wooden items
C
Du khách nên mua gì trước khi rời Phú Quốc?
A. Hàng dệt may địa phương B. Đồ trang sức lưu niệm
C. Nước mắm Phú Quốc D. Đồ gỗ thủ công
Thông tin: Before leaving, be sure to purchase some bottles of Phú Quốc fish sauce, which is famous all around the world. (Trước khi rời đảo, đừng quên mua vài chai nước mắm Phú Quốc, một đặc sản nổi tiếng khắp thế giới.)
Nội dung bài nghe:
Today, I'd like to introduce you to an exciting tourist destination in Vietnam: Phú Quốc Island. It's the largest island in the country, located approximately 40 km west of Hà Tiên, the nearest coastal town.
Phú Quốc experiences two main seasons: sunny and rainy. The sunny season, from November to May, is perfect for travelers seeking sunshine and pleasant weather. However, for those seeking adventure, visiting between June and November offers a unique experience despite occasional rough seas and heavy rains.
Getting to Phú Quốc is easy, with options to fly or take a high-speed ferry. Flights are convenient, especially with direct routes from major cities, while ferries are a more economical choice.
Once on the island, visitors can enjoy various activities, such as diving to explore colorful coral reefs, relaxing on gorgeous white-sand beaches, swimming in the crystal-clear waters, hiking through scenic forests, and enjoying delicious seafood.
Before leaving, be sure to purchase some bottles of Phú Quốc fish sauce, which is famous all around the world.
Dịch bài nghe:
Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với các bạn một điểm du lịch hấp dẫn ở Việt Nam: đảo Phú Quốc. Đây là hòn đảo lớn nhất của đất nước, nằm cách thị trấn ven biển Hà Tiên khoảng 40km về phía tây.
Phú Quốc có hai mùa chính: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5, là thời điểm lý tưởng cho du khách muốn tận hưởng ánh nắng và thời tiết dễ chịu. Tuy nhiên, đối với những ai thích phiêu lưu, ghé thăm đảo từ tháng 6 đến tháng 11 cũng mang lại những trải nghiệm độc đáo, dù có thể gặp biển động và mưa lớn.
Việc di chuyển đến Phú Quốc rất dễ dàng, với hai lựa chọn: đi máy bay hoặc tàu cao tốc. Các chuyến bay đặc biệt thuận tiện nhờ có đường bay thẳng từ nhiều thành phố lớn, trong khi tàu cao tốc là lựa chọn tiết kiệm hơn.
Khi đến đảo, du khách có thể tham gia nhiều hoạt động thú vị như lặn biển để khám phá các rạn san hô đầy màu sắc, thư giãn trên những bãi biển cát trắng tuyệt đẹp, bơi lội trong làn nước trong xanh, đi bộ xuyên rừng để ngắm cảnh thiên nhiên và thưởng thức hải sản tươi ngon.
Trước khi rời đảo, đừng quên mua vài chai nước mắm Phú Quốc, một đặc sản nổi tiếng khắp thế giới.
Read the text about the link between innovations and job opportunities. Circle the best options.
It seems difficult to see the true link between innovations and job opportunities. In practice, the connection can be quite strong. For example, with (26) ______ introduction of virtual reality (VR), there is now high demand for professional engineers in the entertainment business. They are in charge (27) ______ designing, developing and testing entertainment products.
The world of technology changes every day. This means that we can expect (28) ______ new job opportunities in every field. Podcasts are already popular, and everyone can be a producer. A podcast can be an audio or a video content (29) ______ a producer uploads to social media using the internet. Newer technology will make it easier. To keep listeners or audiences entertained, the content must be professional. This means the demand for skilled content writers and producers will go up.
Data scientists will be one of the key words in job searches for companies or producers in the media industry. To attract more audiences, they need to understand what their audiences expect (30) ______ they can produce more personalized content. To do that, a producer or company needs a lot of information on the audiences' interests. And that's what a data scientist is for.
However, it's important to note that new job opportunities also require new skills. It's best to learn the necessary skills so that you can keep up with these changes.
For example, with (26) ______ introduction of virtual reality (VR), there is now high demand for professional engineers in the entertainment business.
x
a
an
the
D
Ta sử dụng mạo từ ‘the’ vì nó đề cập đến sự ra đời cụ thể của công nghệ thực tế ảo (VR), điều này được coi là một sự kiện quan trọng, nổi bật. Do đó, ‘the introduction’ là sự ra đời đã được xác định rõ trong ngữ cảnh.
Dịch: Ví dụ, với sự ra đời của công nghệ thực tế ảo (VR), hiện nay nhu cầu về các kỹ sư chuyên nghiệp trong ngành giải trí rất cao.
They are in charge (27) ______ designing, developing and testing entertainment products.
in
on
of
at
C
be in charge of: chịu trách nhiệm về
Dịch: Họ chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển và thử nghiệm các sản phẩm giải trí.
This means that we can expect (28) ______ new job opportunities in every field.
have
has
to have
having
C
expect to do sth: kỳ vọng/mong đợi làm gì
Dịch: Điều này có nghĩa là chúng ta có thể kỳ vọng sẽ có những cơ hội việc làm mới trong mọi lĩnh vực.
A podcast can be an audio or a video content (29) ______ a producer uploads to social media using the internet.
whom
that
where
why
B
Đại từ quan hệ ‘that’ thay thế cho danh từ chỉ người/vật, đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.
Dịch: Podcast có thể là nội dung âm thanh hoặc video mà người sản xuất tải lên mạng xã hội thông qua internet.
To attract more audiences, they need to understand what their audiences expect (30) ______ they can produce more personalized content.
although
because
so that
if
C
A. although: mặc dù
B. because: bởi vì
C. so that: để
D. if: nếu
Dịch: Để thu hút nhiều khán giả hơn, họ cần hiểu khán giả của mình mong đợi điều gì để có thể sản xuất nội dung cá nhân hóa hơn.
Dịch bài đọc:
Có vẻ khó để thấy mối liên hệ thực sự giữa các đổi mới sáng tạo và cơ hội việc làm. Tuy nhiên, trên thực tế, mối liên hệ này có thể khá mạnh mẽ. Ví dụ, với sự ra đời của công nghệ thực tế ảo (VR), hiện nay nhu cầu về các kỹ sư chuyên nghiệp trong ngành giải trí rất cao. Họ chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển và thử nghiệm các sản phẩm giải trí.
Thế giới công nghệ thay đổi mỗi ngày. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể kỳ vọng sẽ có những cơ hội việc làm mới trong mọi lĩnh vực. Podcast đã trở nên phổ biến và mọi người đều có thể trở thành người sản xuất. Podcast có thể là nội dung âm thanh hoặc video mà người sản xuất tải lên mạng xã hội thông qua internet. Công nghệ mới sẽ giúp cho việc này trở nên dễ dàng hơn. Để giữ chân người nghe hoặc khán giả, nội dung phải chuyên nghiệp. Điều này có nghĩa là nhu cầu về người viết nội dung và người sản xuất có kỹ năng sẽ tăng lên.
Các nhà khoa học dữ liệu sẽ là một trong những từ khóa tìm kiếm việc làm cho các công ty hoặc nhà sản xuất trong ngành truyền thông. Để thu hút nhiều khán giả hơn, họ cần hiểu khán giả của mình mong đợi điều gì để có thể sản xuất nội dung cá nhân hóa hơn. Để làm được điều đó, nhà sản xuất hoặc công ty cần rất nhiều thông tin về sở thích của khán giả. Và đó chính là công việc của các nhà khoa học dữ liệu.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là các cơ hội việc làm mới cũng yêu cầu những kỹ năng mới. Tốt nhất là bạn nên học những kỹ năng cần thiết để có thể theo kịp với những thay đổi này.
Read the following passage. Decide whether the statements 31-33 are True or False and choose the correct answer (A, B, C, or D) to questions 34-35.
It's great to see more people becoming vegetarians these days! You might be wondering if veggies taste better than meat. Well, it's a bit of both. But what's really important is that plant-based diets are much better for the environment. Regular food production harms the environment a lot. It causes around a third of the world's greenhouse emissions. So, eating less meat is healthier because it releases fewer harmful gases into our environment. Scientists found that people who eat less than 500 grams of meat a day release only half as many emissions. If a million people do that, it's like taking a million cars off the road!
Vegans also help save water and soil. Growing plants needs less water and land than raising animals for food. By eating meat-free diets, vegetarians can save up to 55% of their water footprint. This means we have more water for important things like drinking and washing. Moreover, using less farmland means less soil erosion and deforestation. This saves homes for wildlife and protects the Earth from overuse.
Plant-based diets have a negative environmental impact. ______
F
Dịch: Chế độ ăn chay có tác động tiêu cực đến môi trường.
Thông tin: But what's really important is that plant-based diets are much better for the environment. Regular food production harms the environment a lot. It causes around a third of the world's greenhouse emissions. So, eating less meat is healthier because it releases fewer harmful gases into our environment. (Nhưng điều thực sự quan trọng là chế độ ăn chay có lợi cho môi trường hơn rất nhiều. Sản xuất thực phẩm thông thường gây hại rất lớn cho môi trường. Nó thải ra khoảng một phần ba lượng khí thải nhà kính trên thế giới. Vì vậy, ăn ít thịt tốt cho sức khỏe hơn vì nó thải ra ít khí độc hại hơn vào môi trường.)
More cars are removed thanks to people's eating vegetables. ______
F
Dịch: Ngày càng có nhiều xe hơi bị loại bỏ nhờ người dân ăn rau.
Thông tin: Scientists found that people who eat less than 500 grams of meat a day release only half as many emissions. If a million people do that, it's like taking a million cars off the road! (Các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người tiêu thụ dưới 500g thịt mỗi ngày chỉ thải ra một nửa lượng khí thải so với những người ăn nhiều thịt hơn. Nếu một triệu người làm như vậy, thì tác động sẽ tương đương với việc loại bỏ một triệu chiếc ô tô khỏi đường phố!)
Less agricultural land means less forest destruction. ______
T
Dịch: Ít đất nông nghiệp hơn đồng nghĩa với ít phá rừng hơn.
Thông tin: Moreover, using less farmland means less soil erosion and deforestation. (Hơn nữa, việc sử dụng ít đất canh tác hơn đồng nghĩa với việc giảm xói mòn đất và nạn phá rừng.)
According to the passage, what did scientists discover about the emissions related to meat consumption?
Eating less than 500 grams of meat releases less emissions.
Eating more than 500 grams of meat releases less emissions.
Those eating meat in half release less emissions.
Those eating meat daily release less emissions.
A
Dịch: Theo bài đọc, các nhà khoa học đã khám phá ra điều gì về lượng khí thải liên quan đến lượng tiêu thụ thịt?
A. Ăn ít hơn 500g thịt thải ra ít khí thải hơn.
B. Ăn nhiều hơn 500g thịt thải ra ít khí thải hơn.
C. Những người ăn một nửa lượng thịt so với bình thường thải ra ít khí thải hơn.
D. Những người ăn thịt hằng ngày thải ra ít khí thải hơn.
Thông tin: Scientists found that people who eat less than 500 grams of meat a day release only half as many emissions. If a million people do that, it's like taking a million cars off the road! (Các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người tiêu thụ dưới 500g thịt mỗi ngày chỉ thải ra một nửa lượng khí thải so với những người ăn nhiều thịt hơn. Nếu một triệu người làm như vậy, thì tác động sẽ tương đương với việc loại bỏ một triệu chiếc ô tô khỏi đường phố!)
What is the passage mainly about?
Environmental benefits of meatless meals
The destruction of natural resources
Suggestions for a healthier lifestyle
The change in traditional food production
A
Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
A. Lợi ích về môi trường của các bữa ăn không có thịt
B. Sự tàn phá các tài nguyên thiên nhiên
C. Đề xuất cho một lối sống lành mạnh hơn
D. Sự thay đổi trong sản xuất thực phẩm truyền thống
* Nội dung bài đọc:
- Đoạn 1: Nói về tác động môi trường của chế độ ăn chay, đặc biệt là việc ăn ít thịt giúp giảm khí thải nhà kính.
- Đoạn 2: Nhấn mạnh lợi ích của việc ăn chay đối với tài nguyên nước và đất, giúp bảo vệ môi trường.
Dịch bài đọc:
Thật tuyệt khi thấy ngày càng nhiều người ăn chay! Bạn có thể tự hỏi liệu rau có ngon hơn thịt không. Thực ra, đó là sự kết hợp của cả hai. Nhưng điều thực sự quan trọng là chế độ ăn chay có lợi cho môi trường hơn rất nhiều. Sản xuất thực phẩm thông thường gây hại rất lớn cho môi trường. Nó thải ra khoảng một phần ba lượng khí thải nhà kính trên thế giới. Vì vậy, ăn ít thịt tốt cho sức khỏe hơn vì nó thải ra ít khí độc hại hơn vào môi trường. Các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người tiêu thụ dưới 500g thịt mỗi ngày chỉ thải ra một nửa lượng khí thải so với những người ăn nhiều thịt hơn. Nếu một triệu người làm như vậy, thì tác động sẽ tương đương với việc loại bỏ một triệu chiếc ô tô khỏi đường phố!
Người ăn chay cũng giúp tiết kiệm nước và đất. Việc trồng cây tốn ít nước và đất hơn so với việc nuôi động vật lấy thịt. Bằng cách ăn chay, những người ăn chay có thể tiết kiệm tới 55% lượng nước sử dụng. Điều này có nghĩa là chúng ta sẽ có nhiều nước hơn cho những việc quan trọng như uống và rửa ráy. Hơn nữa, việc sử dụng ít đất canh tác hơn đồng nghĩa với việc giảm xói mòn đất và nạn phá rừng. Điều này giúp bảo vệ nơi sinh sống của động vật hoang dã và bảo vệ Trái Đất khỏi sự khai thác quá mức.
Complete the text using the phrases in the box.
A. medical scientists D. Robotics and AI developers B. future careers E. a great interest in space exploration C. diseases and illnesses |
When we talk about (36) ______, there are certain jobs you should consider because of their popularity.
One job that will be in high demand is that of an astronaut because the public still has (37) ______, especially in faraway planets, such as Mars.
Besides that, there will be more job opportunities in the field of modern technology. (38) ______ will become job search keywords.
Finally, being scientists, in particular (39) ______, will be highly popular. They are the experts who will develop medicines and vaccines for the treatment of (40) ______.
The jobs we need people to do are changing. If you are considering your future job, keep these options in mind!
When we talk about (36) ______, there are certain jobs you should consider because of their popularity.
B
One job that will be in high demand is that of an astronaut because the public still has (37) ______, especially in faraway planets, such as Mars.
E
(38) ______ will become job search keywords.
D
Finally, being scientists, in particular (39) ______, will be highly popular.
A
They are the experts who will develop medicines and vaccines for the treatment of (40) ______.
C
Bài hoàn chỉnh:
When we talk about future careers, there are certain jobs you should consider because of their popularity.
One job that will be in high demand is that of an astronaut because the public still has a great interest in space exploration, especially in faraway planets, such as Mars.
Besides that, there will be more job opportunities in the field of modern technology. Robotics and AI developers will become job search keywords.
Finally, being scientists, in particular medical scientists, will be highly popular. They are the experts who will develop medicines and vaccines for the treatment of diseases and illnesses.
The jobs we need people to do are changing. If you are considering your future job, keep these options in mind!
Dịch bài đọc:
Khi nói về nghề nghiệp trong tương lai, có một số công việc bạn nên cân nhắc vì mức độ phổ biến của chúng.
Một trong những công việc có nhu cầu cao sẽ là phi hành gia, bởi vì công chúng vẫn rất quan tâm đến việc khám phá không gian, đặc biệt là các hành tinh xa xôi như Sao Hỏa.
Bên cạnh đó, sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn trong lĩnh vực công nghệ hiện đại. Các nhà phát triển robot và trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ trở thành những từ khóa tìm kiếm việc làm phổ biến.
Cuối cùng, trở thành nhà khoa học, đặc biệt là nhà khoa học y tế, sẽ rất được ưa chuộng. Họ là những chuyên gia nghiên cứu và phát triển thuốc cũng như vắc-xin để điều trị bệnh tật và ốm đau.
Các công việc mà xã hội cần đang thay đổi. Nếu bạn đang cân nhắc về nghề nghiệp tương lai, hãy ghi nhớ những lựa chọn này!
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
psychologist
government
ranger
surgeon
B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
researcher
architect
technician
psychologist
A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
homeless
owner
drop
show
C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
planet
vaccine
surgeon
owner
B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
specialist
mechanic
criminal
medical
B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
If you work hard and gain experience, you ______ a better job in the future.
will get
may get
should get
must get
B
A. will + V-inf: sẽ làm gì → dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai; diễn tả sự suy đoán hoặc dự đoán về một tình huống trong tương lai,…
B. may + V-inf: có thể làm gì → dùng để diễn tả khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai (tuy nhiên ít chắc chắn hơn ‘will’); dùng để xin phép một cách trang trọng.
C. should + V-inf: nên làm gì → dùng để đưa ra lời khuyên, khuyến nghị, hoặc nói về điều đúng đắn nên làm.
D. must + V-inf: phải làm gì → dùng để diễn tả sự bắt buộc hoặc nghĩa vụ; dùng để diễn tả suy luận hợp lý, chắc chắn về điều gì đó trong hiện tại hoặc quá khứ.
- Dựa vào ngữ cảnh, chọn B là hợp lý.
Dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ và tích lũy kinh nghiệm, bạn có thể có được một công việc tốt hơn trong tương lai.
Health professionals suggest ______ to prevent stress and anxiety in teens.
regularly exercising
regularly exercise
exercising regularly
to exercise regularly
C
suggest doing sth: gợi ý/khuyên/đề xuất làm gì
Dịch: Các chuyên gia y tế khuyên thanh thiếu niên nên tập thể dục thường xuyên để ngăn ngừa căng thẳng và lo lắng.
What problems were residents facing while housing prices ______?
increasing
are…increasing
are increasing
were increasing
D
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hai hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ (thường đi với ‘while’). Cấu trúc: QKTD + while + QKTD.
Dịch: Cư dân đang phải đối mặt với những vấn đề gì khi giá nhà tăng?
______ she follows a healthy diet, she still suffers from frequent colds.
In spite the fact
Despite the fact that
Despite
The fact is
B
In spite of/Despite + the fact that + S + V = In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù…
Dịch: Mặc dù thực tế là cô ấy tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh, cô ấy vẫn thường xuyên bị cảm lạnh.
Many professionals choose ______ careers in renewable energy.
to pursue
pursue
pursuing
to pursuing
A
choose to do sth: lựa chọn làm gì
Dịch: Nhiều chuyên gia chọn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.
To succeed in the future job market, gaining new skills will take you ______ relying only on experience.
much further than
much farther than
farther than
further
A
- So sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + (much/far/a bit) + adv-er + than + O.
- Dạng so sánh hơn của tính từ ‘far’ là ‘farther/further’.
* Phân biệt ‘farther/further’:
- further: thường được sử dụng khi nói về mức độ, tiến bộ hoặc phát triển trong các tình huống trừu tượng, chẳng hạn như tiến bộ trong nghề nghiệp, học vấn hoặc khả năng.
- farther: thường được dùng khi nói về khoảng cách vật lý (có thể đo lường được).
→ Dựa vào ngữ cảnh, ta dùng từ dạng so sánh hơn ‘further’.
Dịch: Để thành công trong thị trường việc làm tương lai, việc trau dồi các kỹ năng mới sẽ giúp bạn tiến xa hơn nhiều so với việc chỉ dựa vào kinh nghiệm.
The Amazon Rainforest, providing 20% of the world’s oxygen, ______ by deforestation.
is severely being affected
are being severely affected
was severely being affected
is being severely affected
D
- Chỗ trống đang cần 1 động từ chính cho cả câu, đi với chủ ngữ số ít ‘The Amazon Rainforest’.
→ loại B.
- Câu nói về điều đang diễn ra ở hiện tại (nạn phá rừng vẫn đang ảnh hưởng đến rừng mưa nhiệt đới Amazon). Vì vậy, câu nên được chia ở hiện tại tiếp diễn bị động. → loại C.
- Quy tắc vị trí trạng từ trong câu bị động: Trạng từ thường đứng giữa ‘being’ và động từ chính.
Dịch: Rừng mưa nhiệt đới Amazon, nơi cung cấp 20% lượng oxy của thế giới, đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nạn phá rừng.
The traffic in the city was ______ we were stuck in a jam for two hours.
so heavy that
such heavy that
such a heavy that
so heavily that
A
Cấu trúc ‘so…that’ với tính từ: S + be + so + adj + that + clause.
Dịch: Giao thông trong thành phố quá đông đúc đến nỗi chúng tôi bị kẹt xe trong hai giờ.
Poorly maintained infrastructure can lead to unexpected ______ in crowded urban streets.
accident
accidental
accidents
accidentally
C
A. accident (n): vụ tai nạn
B. accidental (adj): tình cờ, ngẫu nhiên, tình cờ
C. accidents (n): vụ tai nạn (số nhiều)
D. accidentally (adv): tình cờ, ngẫu nhiên
- Chỗ trống đứng sau tính từ nên cần 1 danh từ. Dựa vào ngữ nghĩa, chọn danh từ số nhiều.
Dịch: Cơ sở hạ tầng được bảo trì kém có thể dẫn đến những tai nạn bất ngờ trên các con phố đông đúc ở đô thị.
Don: Don't you think some manual jobs, especially a bricklayer, will be less popular? - Kim: ______
No, I don't.
Anything else?
How wonderful!
It's an interesting job.
A
- Don: Bạn không nghĩ rằng một số công việc chân tay, đặc biệt là thợ nề, sẽ ít phổ biến hơn à?
- Kim: ______
A. Không, tớ không nghĩ vậy. B. Còn gì nữa không?
C. Thật tuyệt vời! D. Đó là một công việc thú vị.
His ______ in the project helped improve road safety in the city.
encouragement
struggle
involvement
sidewalk
C
A. encouragement (n): sự khuyến khích, động viên
B. struggle (n): cuộc đấu tranh, sự vất vả
C. involvement (n): sự tham gia, đóng góp
D. sidewalk (n): vỉa hè
Dịch: Sự tham gia của anh ấy vào dự án đã giúp cải thiện an toàn giao thông trong thành phố.
Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B, C, or D) for each of the following questions.
Where might you see this?

in a school
in a hospital
in a library
in a supermarket
B
Bạn có thể thấy biển báo này ở đâu? A. ở trường học B. ở bệnh viện C. ở thư viện D. ở siêu thị |
|
What does the notice tell us about?
NOTICE:
Please note that our store will be closed on 25 December in honour of Christmas.
The store’s upcoming Christmas event
The store’s opening hours for Christmas
The store’s holiday promotions for Christmas
The store’s closure on 25th December for Christmas
D
Thông báo này cho chúng ta biết điều gì? A. Sự kiện Giáng sinh sắp tới của cửa hàng B. Giờ mở cửa của cửa hàng vào dịp Giáng sinh C. Các chương trình khuyến mãi dịp Giáng Sinh của cửa hàng D. Cửa hàng sẽ đóng cửa vào ngày 25 tháng 12 nhân dịp Giáng sinh |
| THÔNG BÁO: Xin lưu ý rằng cửa hàng của chúng tôi sẽ đóng cửa vào ngày 25 tháng 12 để đón Giáng sinh. |
Choose the underlined part that needs correcting.
The headteacher is (A) planning inviting (B) a psychologist to talk about (C) how to manage (D) stress at school.
B
Cấu trúc: plan to do sth – lên kế hoạch làm gì.
Sửa: inviting → to invite
Dịch: Hiệu trưởng đang lên kế hoạch mời một nhà tâm lý học đến để nói về cách kiểm soát căng thẳng ở trường.
I find traveling (A) to Côn Đảo Island much (B) more relaxing as (C) traveling to other (D) islands.
C
So sánh hơn với tính từ dài: S + V + (much/far/a bit) + more + adj + than + O.
Sửa: as → than
Dịch: Tôi thấy du lịch đến Côn Đảo thư giãn hơn nhiều so với du lịch đến các đảo khác.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
You must complete a two-year apprenticeship if you want to apply for the job.
→ ____________________________________________________________________.
You must complete a two-year apprenticeship if you want to apply for the job.
Câu điều kiện loại 1 với động từ khuyết thiếu ‘must’:
If + S + V (HTĐ) + O, S + must + V-inf + O.
Dịch: Bạn phải hoàn thành 2 năm học việc nếu muốn ứng tuyển vào công việc này.
to/ she/ become/ wants/ data/ when/ Elena/ grows/ scientist/ up/ ./ a
→ ____________________________________________________________________.
Elena wants to become a data scientist when she grows up.
Cấu trúc: want to do sth - muốn làm gì
Dịch: Elena muốn trở thành nhà khoa học dữ liệu khi lớn lên.
picnic/ this/ They/ started/ having/ rain/ a/ when/ to/ it/ afternoon/ ./ were
→ ____________________________________________________________________.
They were having a picnic when it started to rain this afternoon.
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào (thường đi với ‘when’). Cấu trúc: QKTD + when + QKĐ.
Dịch: Chiều nay, họ đang đi dã ngoại thì trời bắt đầu đổ mưa.
Rewrite the sentences without changing their meanings.
The water pollution is causing such a bad health impact on nearby residents that the city has to work with the factory owners. (SO…THAT)
→ ____________________________________________________________________.
The water pollution is causing health impact on nearby residents so badly that the city has to work with the factory owners.
Cấu trúc ‘so…that’ với trạng từ: S + V + so + adv + that + clause.
Dịch: Ô nhiễm nước đang ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến sức khỏe của cư dân gần đó đến mức thành phố phải làm việc với các chủ nhà máy.
Going to the beach is not as dangerous as traveling to the mountain. (MUCH MORE)
→ ____________________________________________________________________.
Traveling to the mountain is much more dangerous than going to the beach.
So sánh hơn với tính từ dài: S + be + (much/far/a bit) + more + adj + than + O.
Dịch: Du lịch đến vùng núi nguy hiểm hơn nhiều so với đi biển.




