Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart world có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart world có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 990 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a presentation about Phú Quốc Island. Circle the correct answers.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Where is Phú Quốc Island located?

40 km west of Hà Tiên

40 km east of Hà Tiên

50 km west of Hồ Chí Minh City

50 km east of Hà Tiên

Xem đáp án

A

Đảo Phú Quốc nằm ở đâu?

A. Cách Hà Tiên 40km về phía tây

B. Cách Hà Tiên 40km về phía đông

C. Cách Thành phố Hồ Chí Minh 50km về phía tây

D. Cách Hà Tiên 50km về phía đông

Thông tin: Today, I'd like to introduce you to an exciting tourist destination in Vietnam: Phú Quốc Island. It's the largest island in the country, located approximately 40 km west of Hà Tiên, the nearest coastal town. (Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với các bạn một điểm du lịch hấp dẫn ở Việt Nam: đảo Phú Quốc. Đây là hòn đảo lớn nhất của đất nước, nằm cách thị trấn ven biển Hà Tiên khoảng 40km về phía tây.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best time to visit Phú Quốc for sunny weather?

June to November

November to May

January to March

April to October

Xem đáp án

B
Thời điểm lý tưởng nhất để đến Phú Quốc tận hưởng thời tiết nắng đẹp là khi nào?
A. Tháng 6 đến tháng 11 B. Tháng 11 đến tháng 5
C. Tháng 1 đến tháng 3 D. Tháng 4 đến tháng 10
Thông tin: The sunny season, from November to May, is perfect for travelers seeking sunshine and pleasant weather. (Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5, là thời điểm lý tưởng cho du khách muốn tận hưởng ánh nắng và thời tiết dễ chịu.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is a way to travel to Phú Quốc?

Train or bus

Flight or high-speed ferry

Car or bicycle

Boat only

Xem đáp án

B

Phương tiện nào sau đây có thể dùng để đi đến Phú Quốc?

A. Tàu hỏa hoặc xe buýt                         B. Máy bay hoặc tàu cao tốc

C. Ô tô hoặc xe đạp                               D. Chỉ có thuyền

Thông tin: Getting to Phú Quốc is easy, with options to fly or take a high-speed ferry. (Việc di chuyển đến Phú Quốc rất dễ dàng, với hai lựa chọn: đi máy bay hoặc tàu cao tốc.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What activities can visitors enjoy on Phú Quốc Island?

Paragliding, skiing, and hiking

Skiing, rock climbing, and surfing

Fishing, shopping, and skiing

Hiking, relaxing on beaches, and diving

Xem đáp án

D

Du khách có thể tham gia những hoạt động nào trên đảo Phú Quốc?

A. Dù lượn, trượt tuyết và đi bộ đường dài

B. Trượt tuyết, leo núi và lướt sóng

C. Câu cá, mua sắm và trượt tuyết

D. Đi bộ đường dài, thư giãn trên bãi biển và lặn biển

Thông tin: Once on the island, visitors can enjoy various activities, such as diving to explore colorful coral reefs, relaxing on gorgeous white-sand beaches, swimming in the crystal-clear waters, hiking through scenic forests, and enjoying delicious seafood. (Khi đến đảo, du khách có thể tham gia nhiều hoạt động thú vị như lặn biển để khám phá các rạn san hô đầy màu sắc, thư giãn trên những bãi biển cát trắng tuyệt đẹp, bơi lội trong làn nước trong xanh, đi bộ xuyên rừng để ngắm cảnh thiên nhiên và thưởng thức hải sản tươi ngon.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What should visitors buy before leaving Phú Quốc?

Local textiles

Souvenir jewelry

Phú Quốc fish sauce

Handcrafted wooden items

Xem đáp án

C

Du khách nên mua gì trước khi rời Phú Quốc?

A. Hàng dệt may địa phương                  B. Đồ trang sức lưu niệm

C. Nước mắm Phú Quốc                    D. Đồ gỗ thủ công

Thông tin: Before leaving, be sure to purchase some bottles of Phú Quốc fish sauce, which is famous all around the world. (Trước khi rời đảo, đừng quên mua vài chai nước mắm Phú Quốc, một đặc sản nổi tiếng khắp thế giới.)

Nội dung bài nghe:

Today, I'd like to introduce you to an exciting tourist destination in Vietnam: Phú Quốc Island. It's the largest island in the country, located approximately 40 km west of Hà Tiên, the nearest coastal town.

Phú Quốc experiences two main seasons: sunny and rainy. The sunny season, from November to May, is perfect for travelers seeking sunshine and pleasant weather. However, for those seeking adventure, visiting between June and November offers a unique experience despite occasional rough seas and heavy rains.

Getting to Phú Quốc is easy, with options to fly or take a high-speed ferry. Flights are convenient, especially with direct routes from major cities, while ferries are a more economical choice.

Once on the island, visitors can enjoy various activities, such as diving to explore colorful coral reefs, relaxing on gorgeous white-sand beaches, swimming in the crystal-clear waters, hiking through scenic forests, and enjoying delicious seafood.

Before leaving, be sure to purchase some bottles of Phú Quốc fish sauce, which is famous all around the world.

Dịch bài nghe:

Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với các bạn một điểm du lịch hấp dẫn ở Việt Nam: đảo Phú Quốc. Đây là hòn đảo lớn nhất của đất nước, nằm cách thị trấn ven biển Hà Tiên khoảng 40km về phía tây.

Phú Quốc có hai mùa chính: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5, là thời điểm lý tưởng cho du khách muốn tận hưởng ánh nắng và thời tiết dễ chịu. Tuy nhiên, đối với những ai thích phiêu lưu, ghé thăm đảo từ tháng 6 đến tháng 11 cũng mang lại những trải nghiệm độc đáo, dù có thể gặp biển động và mưa lớn.

Việc di chuyển đến Phú Quốc rất dễ dàng, với hai lựa chọn: đi máy bay hoặc tàu cao tốc. Các chuyến bay đặc biệt thuận tiện nhờ có đường bay thẳng từ nhiều thành phố lớn, trong khi tàu cao tốc là lựa chọn tiết kiệm hơn.

Khi đến đảo, du khách có thể tham gia nhiều hoạt động thú vị như lặn biển để khám phá các rạn san hô đầy màu sắc, thư giãn trên những bãi biển cát trắng tuyệt đẹp, bơi lội trong làn nước trong xanh, đi bộ xuyên rừng để ngắm cảnh thiên nhiên và thưởng thức hải sản tươi ngon.

Trước khi rời đảo, đừng quên mua vài chai nước mắm Phú Quốc, một đặc sản nổi tiếng khắp thế giới.

Đoạn văn

Read the text about the link between innovations and job opportunities. Circle the best options.

    It seems difficult to see the true link between innovations and job opportunities. In practice, the connection can be quite strong. For example, with (26) ______ introduction of virtual reality (VR), there is now high demand for professional engineers in the entertainment business. They are in charge (27) ______ designing, developing and testing entertainment products.

    The world of technology changes every day. This means that we can expect (28) ______ new job opportunities in every field. Podcasts are already popular, and everyone can be a producer. A podcast can be an audio or a video content (29) ______ a producer uploads to social media using the internet. Newer technology will make it easier. To keep listeners or audiences entertained, the content must be professional. This means the demand for skilled content writers and producers will go up.   

    Data scientists will be one of the key words in job searches for companies or producers in the media industry. To attract more audiences, they need to understand what their audiences expect (30) ______ they can produce more personalized content. To do that, a producer or company needs a lot of information on the audiences' interests. And that's what a data scientist is for.

    However, it's important to note that new job opportunities also require new skills. It's best to learn the necessary skills so that you can keep up with these changes.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, with (26) ______ introduction of virtual reality (VR), there is now high demand for professional engineers in the entertainment business.

x

a

an

the

Xem đáp án

D

Ta sử dụng mạo từ ‘the’ vì nó đề cập đến sự ra đời cụ thể của công nghệ thực tế ảo (VR), điều này được coi là một sự kiện quan trọng, nổi bật. Do đó, ‘the introduction’ là sự ra đời đã được xác định rõ trong ngữ cảnh.

Dịch: Ví dụ, với sự ra đời của công nghệ thực tế ảo (VR), hiện nay nhu cầu về các kỹ sư chuyên nghiệp trong ngành giải trí rất cao.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

They are in charge (27) ______ designing, developing and testing entertainment products.

in

on

of

at

Xem đáp án

C

be in charge of: chịu trách nhiệm về

Dịch: Họ chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển và thử nghiệm các sản phẩm giải trí.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

This means that we can expect (28) ______ new job opportunities in every field.

have

has

to have

having

Xem đáp án

C

expect to do sth: kỳ vọng/mong đợi làm gì

Dịch: Điều này có nghĩa là chúng ta có thể kỳ vọng sẽ có những cơ hội việc làm mới trong mọi lĩnh vực.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

A podcast can be an audio or a video content (29) ______ a producer uploads to social media using the internet.

whom

that

where

why

Xem đáp án

B

Đại từ quan hệ ‘that’ thay thế cho danh từ chỉ người/vật, đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.

Dịch: Podcast có thể là nội dung âm thanh hoặc video mà người sản xuất tải lên mạng xã hội thông qua internet.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

To attract more audiences, they need to understand what their audiences expect (30) ______ they can produce more personalized content.

although

because

so that

if

Xem đáp án

C

A. although: mặc dù 

B. because: bởi vì     

C. so that: để            

D. if: nếu

Dịch: Để thu hút nhiều khán giả hơn, họ cần hiểu khán giả của mình mong đợi điều gì để có thể sản xuất nội dung cá nhân hóa hơn.

Dịch bài đọc:

Có vẻ khó để thấy mối liên hệ thực sự giữa các đổi mới sáng tạo và cơ hội việc làm. Tuy nhiên, trên thực tế, mối liên hệ này có thể khá mạnh mẽ. Ví dụ, với sự ra đời của công nghệ thực tế ảo (VR), hiện nay nhu cầu về các kỹ sư chuyên nghiệp trong ngành giải trí rất cao. Họ chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển và thử nghiệm các sản phẩm giải trí.

Thế giới công nghệ thay đổi mỗi ngày. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể kỳ vọng sẽ có những cơ hội việc làm mới trong mọi lĩnh vực. Podcast đã trở nên phổ biến và mọi người đều có thể trở thành người sản xuất. Podcast có thể là nội dung âm thanh hoặc video mà người sản xuất tải lên mạng xã hội thông qua internet. Công nghệ mới sẽ giúp cho việc này trở nên dễ dàng hơn. Để giữ chân người nghe hoặc khán giả, nội dung phải chuyên nghiệp. Điều này có nghĩa là nhu cầu về người viết nội dung và người sản xuất có kỹ năng sẽ tăng lên.

Các nhà khoa học dữ liệu sẽ là một trong những từ khóa tìm kiếm việc làm cho các công ty hoặc nhà sản xuất trong ngành truyền thông. Để thu hút nhiều khán giả hơn, họ cần hiểu khán giả của mình mong đợi điều gì để có thể sản xuất nội dung cá nhân hóa hơn. Để làm được điều đó, nhà sản xuất hoặc công ty cần rất nhiều thông tin về sở thích của khán giả. Và đó chính là công việc của các nhà khoa học dữ liệu.

Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là các cơ hội việc làm mới cũng yêu cầu những kỹ năng mới. Tốt nhất là bạn nên học những kỹ năng cần thiết để có thể theo kịp với những thay đổi này.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide whether the statements 31-33 are True or False and choose the correct answer (A, B, C, or D) to questions 34-35.

    It's great to see more people becoming vegetarians these days! You might be wondering if veggies taste better than meat. Well, it's a bit of both. But what's really important is that plant-based diets are much better for the environment. Regular food production harms the environment a lot. It causes around a third of the world's greenhouse emissions. So, eating less meat is healthier because it releases fewer harmful gases into our environment. Scientists found that people who eat less than 500 grams of meat a day release only half as many emissions. If a million people do that, it's like taking a million cars off the road!

    Vegans also help save water and soil. Growing plants needs less water and land than raising animals for food. By eating meat-free diets, vegetarians can save up to 55% of their water footprint. This means we have more water for important things like drinking and washing. Moreover, using less farmland means less soil erosion and deforestation. This saves homes for wildlife and protects the Earth from overuse.

11. Tự luận
1 điểm

Plant-based diets have a negative environmental impact. ______

Xem đáp án

F

Dịch: Chế độ ăn chay có tác động tiêu cực đến môi trường.

Thông tin: But what's really important is that plant-based diets are much better for the environment. Regular food production harms the environment a lot. It causes around a third of the world's greenhouse emissions. So, eating less meat is healthier because it releases fewer harmful gases into our environment. (Nhưng điều thực sự quan trọng là chế độ ăn chay có lợi cho môi trường hơn rất nhiều. Sản xuất thực phẩm thông thường gây hại rất lớn cho môi trường. Nó thải ra khoảng một phần ba lượng khí thải nhà kính trên thế giới. Vì vậy, ăn ít thịt tốt cho sức khỏe hơn vì nó thải ra ít khí độc hại hơn vào môi trường.)

12. Tự luận
1 điểm

More cars are removed thanks to people's eating vegetables. ______

Xem đáp án

F

Dịch: Ngày càng có nhiều xe hơi bị loại bỏ nhờ người dân ăn rau.

Thông tin: Scientists found that people who eat less than 500 grams of meat a day release only half as many emissions. If a million people do that, it's like taking a million cars off the road! (Các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người tiêu thụ dưới 500g thịt mỗi ngày chỉ thải ra một nửa lượng khí thải so với những người ăn nhiều thịt hơn. Nếu một triệu người làm như vậy, thì tác động sẽ tương đương với việc loại bỏ một triệu chiếc ô tô khỏi đường phố!)

13. Tự luận
1 điểm

Less agricultural land means less forest destruction. ______

Xem đáp án

T

Dịch: Ít đất nông nghiệp hơn đồng nghĩa với ít phá rừng hơn.

Thông tin: Moreover, using less farmland means less soil erosion and deforestation. (Hơn nữa, việc sử dụng ít đất canh tác hơn đồng nghĩa với việc giảm xói mòn đất và nạn phá rừng.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what did scientists discover about the emissions related to meat consumption?

Eating less than 500 grams of meat releases less emissions.

Eating more than 500 grams of meat releases less emissions.

Those eating meat in half release less emissions.

Those eating meat daily release less emissions.

Xem đáp án

A

Dịch: Theo bài đọc, các nhà khoa học đã khám phá ra điều gì về lượng khí thải liên quan đến lượng tiêu thụ thịt?

A. Ăn ít hơn 500g thịt thải ra ít khí thải hơn.

B. Ăn nhiều hơn 500g thịt thải ra ít khí thải hơn.

C. Những người ăn một nửa lượng thịt so với bình thường thải ra ít khí thải hơn.

D. Những người ăn thịt hằng ngày thải ra ít khí thải hơn.

Thông tin: Scientists found that people who eat less than 500 grams of meat a day release only half as many emissions. If a million people do that, it's like taking a million cars off the road! (Các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người tiêu thụ dưới 500g thịt mỗi ngày chỉ thải ra một nửa lượng khí thải so với những người ăn nhiều thịt hơn. Nếu một triệu người làm như vậy, thì tác động sẽ tương đương với việc loại bỏ một triệu chiếc ô tô khỏi đường phố!)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?     

Environmental benefits of meatless meals

The destruction of natural resources

Suggestions for a healthier lifestyle

The change in traditional food production

Xem đáp án

A

Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?

A. Lợi ích về môi trường của các bữa ăn không có thịt

B. Sự tàn phá các tài nguyên thiên nhiên

C. Đề xuất cho một lối sống lành mạnh hơn

D. Sự thay đổi trong sản xuất thực phẩm truyền thống

* Nội dung bài đọc:

- Đoạn 1: Nói về tác động môi trường của chế độ ăn chay, đặc biệt là việc ăn ít thịt giúp giảm khí thải nhà kính.

- Đoạn 2: Nhấn mạnh lợi ích của việc ăn chay đối với tài nguyên nước và đất, giúp bảo vệ môi trường.

Dịch bài đọc:

Thật tuyệt khi thấy ngày càng nhiều người ăn chay! Bạn có thể tự hỏi liệu rau có ngon hơn thịt không. Thực ra, đó là sự kết hợp của cả hai. Nhưng điều thực sự quan trọng là chế độ ăn chay có lợi cho môi trường hơn rất nhiều. Sản xuất thực phẩm thông thường gây hại rất lớn cho môi trường. Nó thải ra khoảng một phần ba lượng khí thải nhà kính trên thế giới. Vì vậy, ăn ít thịt tốt cho sức khỏe hơn vì nó thải ra ít khí độc hại hơn vào môi trường. Các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người tiêu thụ dưới 500g thịt mỗi ngày chỉ thải ra một nửa lượng khí thải so với những người ăn nhiều thịt hơn. Nếu một triệu người làm như vậy, thì tác động sẽ tương đương với việc loại bỏ một triệu chiếc ô tô khỏi đường phố!

Người ăn chay cũng giúp tiết kiệm nước và đất. Việc trồng cây tốn ít nước và đất hơn so với việc nuôi động vật lấy thịt. Bằng cách ăn chay, những người ăn chay có thể tiết kiệm tới 55% lượng nước sử dụng. Điều này có nghĩa là chúng ta sẽ có nhiều nước hơn cho những việc quan trọng như uống và rửa ráy. Hơn nữa, việc sử dụng ít đất canh tác hơn đồng nghĩa với việc giảm xói mòn đất và nạn phá rừng. Điều này giúp bảo vệ nơi sinh sống của động vật hoang dã và bảo vệ Trái Đất khỏi sự khai thác quá mức.

Đoạn văn

Complete the text using the phrases in the box.

A. medical scientists                  D. Robotics and AI developers

B. future careers                           E. a great interest in space exploration

C. diseases and illnesses

When we talk about (36) ______, there are certain jobs you should consider because of their popularity.

One job that will be in high demand is that of an astronaut because the public still has (37) ______, especially in faraway planets, such as Mars.

Besides that, there will be more job opportunities in the field of modern technology. (38) ______ will become job search keywords.

Finally, being scientists, in particular (39) ______, will be highly popular. They are the experts who will develop medicines and vaccines for the treatment of (40) ______.

The jobs we need people to do are changing. If you are considering your future job, keep these options in mind!

16. Tự luận
1 điểm

When we talk about (36) ______, there are certain jobs you should consider because of their popularity.

Xem đáp án

B

17. Tự luận
1 điểm

One job that will be in high demand is that of an astronaut because the public still has (37) ______, especially in faraway planets, such as Mars.

Xem đáp án

E

18. Tự luận
1 điểm

(38) ______ will become job search keywords.

Xem đáp án

D

19. Tự luận
1 điểm

Finally, being scientists, in particular (39) ______, will be highly popular.

Xem đáp án

A

20. Tự luận
1 điểm

They are the experts who will develop medicines and vaccines for the treatment of (40) ______.

Xem đáp án

C

Bài hoàn chỉnh:

When we talk about future careers, there are certain jobs you should consider because of their popularity.

One job that will be in high demand is that of an astronaut because the public still has a great interest in space exploration, especially in faraway planets, such as Mars.

Besides that, there will be more job opportunities in the field of modern technology. Robotics and AI developers will become job search keywords.

Finally, being scientists, in particular medical scientists, will be highly popular. They are the experts who will develop medicines and vaccines for the treatment of diseases and illnesses.

The jobs we need people to do are changing. If you are considering your future job, keep these options in mind!

Dịch bài đọc:

Khi nói về nghề nghiệp trong tương lai, có một số công việc bạn nên cân nhắc vì mức độ phổ biến của chúng.

Một trong những công việc có nhu cầu cao sẽ là phi hành gia, bởi vì công chúng vẫn rất quan tâm đến việc khám phá không gian, đặc biệt là các hành tinh xa xôi như Sao Hỏa.

Bên cạnh đó, sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn trong lĩnh vực công nghệ hiện đại. Các nhà phát triển robot và trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ trở thành những từ khóa tìm kiếm việc làm phổ biến.

Cuối cùng, trở thành nhà khoa học, đặc biệt là nhà khoa học y tế, sẽ rất được ưa chuộng. Họ là những chuyên gia nghiên cứu và phát triển thuốc cũng như vắc-xin để điều trị bệnh tật và ốm đau.

Các công việc mà xã hội cần đang thay đổi. Nếu bạn đang cân nhắc về nghề nghiệp tương lai, hãy ghi nhớ những lựa chọn này!

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

psychologist

government

ranger

surgeon

Xem đáp án

B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

researcher

architect

technician

psychologist

Xem đáp án

A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

homeless

owner

drop

show

Xem đáp án

C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

planet

vaccine

surgeon

owner

Xem đáp án

B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

specialist

mechanic

criminal

medical

Xem đáp án

B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

If you work hard and gain experience, you ______ a better job in the future.    

will get

may get

should get

must get

Xem đáp án

B

A. will + V-inf: sẽ làm gì → dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai; diễn tả sự suy đoán hoặc dự đoán về một tình huống trong tương lai,…

B. may + V-inf: có thể làm gì → dùng để diễn tả khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai (tuy nhiên ít chắc chắn hơn ‘will’); dùng để xin phép một cách trang trọng.

C. should + V-inf: nên làm gì → dùng để đưa ra lời khuyên, khuyến nghị, hoặc nói về điều đúng đắn nên làm.

D. must + V-inf: phải làm gì → dùng để diễn tả sự bắt buộc hoặc nghĩa vụ; dùng để diễn tả suy luận hợp lý, chắc chắn về điều gì đó trong hiện tại hoặc quá khứ.

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn B là hợp lý.

Dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ và tích lũy kinh nghiệm, bạn có thể có được một công việc tốt hơn trong tương lai.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Health professionals suggest ______ to prevent stress and anxiety in teens.    

regularly exercising

regularly exercise

exercising regularly

to exercise regularly

Xem đáp án

C

suggest doing sth: gợi ý/khuyên/đề xuất làm gì

Dịch: Các chuyên gia y tế khuyên thanh thiếu niên nên tập thể dục thường xuyên để ngăn ngừa căng thẳng và lo lắng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What problems were residents facing while housing prices ______?    

increasing

are…increasing

are increasing

were increasing

Xem đáp án

D

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hai hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ (thường đi với ‘while’). Cấu trúc: QKTD + while + QKTD.

Dịch: Cư dân đang phải đối mặt với những vấn đề gì khi giá nhà tăng?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

______ she follows a healthy diet, she still suffers from frequent colds.    

In spite the fact

Despite the fact that

Despite

The fact is

Xem đáp án

B

In spite of/Despite + the fact that + S + V = In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù…

Dịch: Mặc dù thực tế là cô ấy tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh, cô ấy vẫn thường xuyên bị cảm lạnh.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Many professionals choose ______ careers in renewable energy.    

to pursue

pursue

pursuing

to pursuing

Xem đáp án

A

choose to do sth: lựa chọn làm gì

Dịch: Nhiều chuyên gia chọn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

To succeed in the future job market, gaining new skills will take you ______ relying only on experience.    

much further than

much farther than

farther than

further

Xem đáp án

A

- So sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + (much/far/a bit) + adv-er + than + O.

- Dạng so sánh hơn của tính từ ‘far’ là ‘farther/further’.

* Phân biệt ‘farther/further’:

- further: thường được sử dụng khi nói về mức độ, tiến bộ hoặc phát triển trong các tình huống trừu tượng, chẳng hạn như tiến bộ trong nghề nghiệp, học vấn hoặc khả năng.

- farther: thường được dùng khi nói về khoảng cách vật lý (có thể đo lường được).

→ Dựa vào ngữ cảnh, ta dùng từ dạng so sánh hơn ‘further’.

Dịch: Để thành công trong thị trường việc làm tương lai, việc trau dồi các kỹ năng mới sẽ giúp bạn tiến xa hơn nhiều so với việc chỉ dựa vào kinh nghiệm.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The Amazon Rainforest, providing 20% of the world’s oxygen, ______ by deforestation.    

is severely being affected

are being severely affected

was severely being affected

is being severely affected

Xem đáp án

D
- Chỗ trống đang cần 1 động từ chính cho cả câu, đi với chủ ngữ số ít ‘The Amazon Rainforest’.
→ loại B.
- Câu nói về điều đang diễn ra ở hiện tại (nạn phá rừng vẫn đang ảnh hưởng đến rừng mưa nhiệt đới Amazon). Vì vậy, câu nên được chia ở hiện tại tiếp diễn bị động. → loại C.
- Quy tắc vị trí trạng từ trong câu bị động: Trạng từ thường đứng giữa ‘being’ và động từ chính.
Dịch: Rừng mưa nhiệt đới Amazon, nơi cung cấp 20% lượng oxy của thế giới, đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nạn phá rừng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The traffic in the city was ______ we were stuck in a jam for two hours.   

so heavy that

such heavy that

such a heavy that

so heavily that

Xem đáp án

A

Cấu trúc ‘so…that’ với tính từ: S + be + so + adj + that + clause.

Dịch: Giao thông trong thành phố quá đông đúc đến nỗi chúng tôi bị kẹt xe trong hai giờ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Poorly maintained infrastructure can lead to unexpected ______ in crowded urban streets.    

accident

accidental

accidents

accidentally

Xem đáp án

C

A. accident (n): vụ tai nạn

B. accidental (adj): tình cờ, ngẫu nhiên, tình cờ

C. accidents (n): vụ tai nạn (số nhiều)

D. accidentally (adv): tình cờ, ngẫu nhiên

- Chỗ trống đứng sau tính từ nên cần 1 danh từ. Dựa vào ngữ nghĩa, chọn danh từ số nhiều.

Dịch: Cơ sở hạ tầng được bảo trì kém có thể dẫn đến những tai nạn bất ngờ trên các con phố đông đúc ở đô thị.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Don: Don't you think some manual jobs, especially a bricklayer, will be less popular? - Kim: ______    

No, I don't.

Anything else?

How wonderful!

It's an interesting job.

Xem đáp án

A

- Don: Bạn không nghĩ rằng một số công việc chân tay, đặc biệt là thợ nề, sẽ ít phổ biến hơn à?

- Kim: ______

A. Không, tớ không nghĩ vậy.                 B. Còn gì nữa không?

C. Thật tuyệt vời!                                   D. Đó là một công việc thú vị.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

His ______ in the project helped improve road safety in the city.    

encouragement

struggle

involvement

sidewalk

Xem đáp án

C

A. encouragement (n): sự khuyến khích, động viên

B. struggle (n): cuộc đấu tranh, sự vất vả

C. involvement (n): sự tham gia, đóng góp

D. sidewalk (n): vỉa hè

Dịch: Sự tham gia của anh ấy vào dự án đã giúp cải thiện an toàn giao thông trong thành phố.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B, C, or D) for each of the following questions.

Where might you see this?

Where might you see this? (ảnh 1)

in a school

in a hospital

in a library

in a supermarket

Xem đáp án

B

Bạn có thể thấy biển báo này ở đâu?

A. ở trường học

B. ở bệnh viện

C. ở thư viện

D. ở siêu thị

 

 
38. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice tell us about?

NOTICE:

Please note that our store will be closed on 25 December in honour of Christmas.

The store’s upcoming Christmas event

The store’s opening hours for Christmas

The store’s holiday promotions for Christmas

The store’s closure on 25th December for Christmas

Xem đáp án

D

Thông báo này cho chúng ta biết điều gì?

A. Sự kiện Giáng sinh sắp tới của cửa hàng

B. Giờ mở cửa của cửa hàng vào dịp Giáng sinh

C. Các chương trình khuyến mãi dịp Giáng Sinh của cửa hàng

D. Cửa hàng sẽ đóng cửa vào ngày 25 tháng 12 nhân dịp Giáng sinh

 

THÔNG BÁO:

Xin lưu ý rằng cửa hàng của chúng tôi sẽ đóng cửa vào ngày 25 tháng 12

để đón Giáng sinh.

39. Tự luận
1 điểm

Choose the underlined part that needs correcting.

The headteacher is (A) planning inviting (B) a psychologist to talk about (C) how to manage (D) stress at school.

Xem đáp án

B

Cấu trúc: plan to do sth – lên kế hoạch làm gì.

Sửa: inviting → to invite

Dịch: Hiệu trưởng đang lên kế hoạch mời một nhà tâm lý học đến để nói về cách kiểm soát căng thẳng ở trường.

40. Tự luận
1 điểm

I find traveling (A) to Côn Đảo Island much (B) more relaxing as (C) traveling to other (D) islands.

Xem đáp án

C

So sánh hơn với tính từ dài: S + V + (much/far/a bit) + more + adj + than + O.

Sửa: as → than

Dịch: Tôi thấy du lịch đến Côn Đảo thư giãn hơn nhiều so với du lịch đến các đảo khác.

41. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

You must complete a two-year apprenticeship if you want to apply for the job.

→ ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

You must complete a two-year apprenticeship if you want to apply for the job.

Câu điều kiện loại 1 với động từ khuyết thiếu ‘must’:

If + S + V (HTĐ) + O, S + must + V-inf + O.

Dịch: Bạn phải hoàn thành 2 năm học việc nếu muốn ứng tuyển vào công việc này.

42. Tự luận
1 điểm

to/ she/ become/ wants/ data/ when/ Elena/ grows/ scientist/ up/ ./ a

→ ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Elena wants to become a data scientist when she grows up.

Cấu trúc: want to do sth - muốn làm gì

Dịch: Elena muốn trở thành nhà khoa học dữ liệu khi lớn lên.

43. Tự luận
1 điểm

picnic/ this/ They/ started/ having/ rain/ a/ when/ to/ it/ afternoon/ ./ were

→ ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

They were having a picnic when it started to rain this afternoon.

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào (thường đi với ‘when’). Cấu trúc: QKTD + when + QKĐ.

Dịch: Chiều nay, họ đang đi dã ngoại thì trời bắt đầu đổ mưa.

44. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentences without changing their meanings.

The water pollution is causing such a bad health impact on nearby residents that the city has to work with the factory owners. (SO…THAT)

→ ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

The water pollution is causing health impact on nearby residents so badly that the city has to work with the factory owners.

Cấu trúc ‘so…that’ với trạng từ: S + V + so + adv + that + clause.

Dịch: Ô nhiễm nước đang ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến sức khỏe của cư dân gần đó đến mức thành phố phải làm việc với các chủ nhà máy.

45. Tự luận
1 điểm

Going to the beach is not as dangerous as traveling to the mountain. (MUCH MORE)

→ ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Traveling to the mountain is much more dangerous than going to the beach.

So sánh hơn với tính từ dài: S + be + (much/far/a bit) + more + adj + than + O.

Dịch: Du lịch đến vùng núi nguy hiểm hơn nhiều so với đi biển.