Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án ( Đề 5)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.
Put the sentences (a-d) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Mia lives in a small town. In the past, there were not many people living in the town, so it was rather quiet and peaceful. Nowadays, it is totally different. ______.
a. Moreover, many car drivers don’t obey traffic rules, so they indirectly cause traffic congestion.
b. The more crowded the town is, the less safe it becomes, as crime rates are increasing quickly.
c. Construction sites are everywhere in the town.
d. The dust and dirt from these sites have caused many problems for people’s health, for example itchy eyes, runny noses, and acne.
(Adapted from SGK Global Success 9)
c-b-d-a
b-a-c-d
c-a-b-d
b-d-a-c
B
Đoạn hoàn chỉnh | Dịch |
Mia lives in a small town. In the past, there were not many people living in the town, so it was rather quiet and peaceful. Nowadays, it is totally different. (b) The more crowded the town is, the less safe it becomes, as crime rates are increasing quickly. (a) Moreover, many car drivers don’t obey traffic rules, so they indirectly cause traffic congestion. (c) Construction sites are everywhere in the town. (d) The dust and dirt from these sites have caused many problems for people’s health, for example itchy eyes, runny noses, and acne. | Mia sống ở một thị trấn nhỏ. Trước đây, không có nhiều người sinh sống ở đây nên thị trấn khá yên tĩnh và thanh bình. Ngày nay, mọi thứ đã hoàn toàn khác. Thị trấn càng đông đúc thì càng trở nên kém an toàn hơn vì tỷ lệ tội phạm tăng nhanh chóng. Thêm vào đó, nhiều tài xế ô tô không tuân thủ luật giao thông nên gián tiếp gây ra tình trạng ùn tắc. Các công trường xây dựng xuất hiện nhan nhản trong thị trấn. Bụi bẩn từ những công trường này đã gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe cho người dân như ngứa mắt, chảy nước mũi và nổi mụn. |
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.
The mayor recently announced plans to build a new shopping mall downtown.
Research show urban pollution can reduce life expectancy by several years.
All these things make Mia feel that her town is not as liveable as before.
Many residents have started wearing face masks when going outside.
Chọn câu kết đoạn
A. Ngài thị trưởng gần đây đã công bố kế hoạch xây dựng một trung tâm mua sắm mới ở trung tâm thành phố.
B. Các nghiên cứu cho thấy ô nhiễm đô thị có thể làm giảm tuổi thọ đi vài năm.
C. Tất cả những điều này khiến Mia cảm thấy thị trấn của cô không còn đáng sống như ngày trước nữa.
D. Nhiều cư dân đã bắt đầu đeo khẩu trang khi ra ngoài.
*Phân tích:
A. Không phù hợp để kết thúc đoạn vì mở ra một chủ đề mới (trung tâm mua sắm) chứ không tổng kết những vấn đề thành phố đang gặp phải.
B. Liên quan đến chủ đề ô nhiễm nhưng chuyển hướng sang ‘nghiên cứu’ khiến đoạn mất đi phong cách kể chuyện, không phù hợp.
C. Lựa chọn phù hợp nhất vì tóm tắt lại tất cả những vấn đề thành phố đang phải đối mặt (mất an toàn, giao thông tệ, ô nhiễm) và kết thúc tự nhiên với cảm nhận của Mia, người đã quan sát thành phố từ trước khi đổi khác đến hiện tại.
D. Có liên quan đến vấn đề ô nhiễm bụi bẩn trong đoạn nhưng không đủ tổng quát để kết đoạn. Nó chỉ nhấn vào một hiện tượng nhỏ thay vì phản ánh toàn bộ sự thay đổi ở thị trấn.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
central
classic
concert
country
A
central /ˈsentrəl/ phát âm /s/ KHÁC classic /ˈklæsɪk/, concert /ˈkɒnsət/ hoặc /ˈkɑːnsərt/ và country /ˈkʌntri/ phát âm /k/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the following blanks from 15 to 19.
Our world is usually safe, but some common activities can be dangerous. For example, doing sports can (15) ______ injuries. If a hard ball hits a person, it can cause a bruise. The skin will change color and be painful to touch. If a person who is running falls over, she may get a scrape on her knee or elbow where the skin (16) ______. And if the person twists an ankle, an elbow, or another joint, he may have a sprain. Cooking is another activity that can (17) ______ danger. A person may get a cut if he is not careful when using a knife. And touching a hot pan can cause a (18) ______. Finally, being in an accident often causes an injury. If a person falls (19) ______ his bike, for example, it is possible that he will have a break, or fracture, in a bone.
For example, doing sports can (15) ______ injuries.
aim at
bring in
result from
lead to
Kiến thức về cụm động từ
A. aim at (phr.v): hướng đến, nhắm tới đối tượng nào đó
B. bring in (phr.v): giới thiệu luật mới
C. result from (phr.v): bắt nguồn, xuất phát từ
D. lead to (phr.v): dẫn đến kết quả, hậu quả nào đó
Dịch: Ví dụ, chơi thể thao có thể dẫn đến chấn thương.
Chọn D.
If a person who is running falls over, she may get a scrape on her knee or elbow where the skin (16) ______.
rubs off
is rubbed off
be rubbed off
both A&B
Kiến thức về chủ động, bị động
*Ta cần xác định ‘the skin’ là đối tượng chủ động hay bị tác động bởi hành động ‘rub off’.
- rub off (phr.v): làm cái gì đó bong ra hoặc bị bong ra khi chà xát
=> Trong trường hợp này ta đang nói về việc một người bị chấn thương, tác động đến một phần da và để lại chấn thương trên đó => lớp da bị tác động.
=> Ta chọn ‘is rubbed off’ là dạng bị động ở hiện tại đơn, phù hợp với thì của câu.
Dịch: Nếu một người đang chạy mà bị ngã, cô ấy có thể bị trầy xước ở đầu gối hoặc khuỷu tay, nơi da bị cọ xát.
Chọn B.
Cooking is another activity that can (17) ______ danger.
exist
face
have
pose
Kiến thức về kết hợp từ
*Ta có các kết hợp từ thông dụng với ‘danger’:
- danger exists: nguy hiểm hiện hữu
- sb faces danger: ai đó gặp nguy hiểm
- sth poses danger: cái gì đó có thể gây nguy hại
=> ‘Cooking’ là một việc làm (sth) nên ta chọn ‘pose danger’.
Dịch: Nấu ăn là một hoạt động khác có thể gây nguy hiểm.
Chọn D.
And touching a hot pan can cause a (18) ______.
burn
hurt
pain
damage
Kiến thức về từ vựng
A. burn /bɜːn/ (n, v): vết bỏng, làm bỏng
B. hurt /hɜːt/ (v): làm bị thương => chỗ trống cần điền danh từ sau mạo từ ‘a’ nên loại B.
C. pain /peɪn/ (n, v): chỗ bị đau, làm đau
D. damage /ˈdæmɪdʒ/ (n, v): chỗ hư hại, làm hư hại
Dịch: Và chạm vào chảo nóng có thể gây bỏng.
Chọn A.
If a person falls (19) ______ his bike, for example, it is possible that he will have a break, or fracture, in a bone.
down
off
into
out of
Kiến thức về giới từ
*Các giới từ trong các đáp án đều đi được với động từ ‘fall’, chỉ những cách ngã khác nhau:
A. fall down: rơi xuống hoặc ngã xuống mặt đất (nói chung chung)
B. fall off: ngã khỏi một vật gì đó, như xe đạp, ngựa, hay ghế => đáp án chính xác
C. fall into: rơi vào một cái gì đó (như một cái hố, một vũng nước, v.v.)
D. fall out of: ngã ra ngoài một nơi nào đó (như toà nhà, v.v.)
Dịch: Nếu một người ngã khỏi xe đạp chẳng hạn, có thể anh ta sẽ bị gãy xương.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Our world is usually safe, but some common activities can be dangerous. For example, doing sports can lead to injuries. If a hard ball hits a person, it can cause a bruise. The skin will change color and be painful to touch. If a person who is running falls over, she may get a scrape on her knee or elbow where the skin is rubbed off. And if the person twists an ankle, an elbow, or another joint, he may have a sprain. Cooking is another activity that can pose danger. A person may get a cut if he is not careful when using a knife. And touching a hot pan can cause a burn. Finally, being in an accident often causes an injury. If a person falls off his bike, for example, it is possible that he will have a break, or fracture, in a bone.
Dịch bài đọc:
Thế giới của chúng ta thường là an toàn, nhưng một số hoạt động phổ biến có thể gây nguy hiểm. Ví dụ, chơi thể thao có thể dẫn đến chấn thương. Nếu một quả bóng nặng va đập vào người, nó có thể gây bầm tím. Làn da sẽ đổi màu và cảm thấy đau khi chạm vào. Nếu một người đang chạy mà ngã, cô ấy có thể bị trầy xước ở đầu gối hoặc khuỷu tay, nơi da bị cọ sát. Và nếu người đó bị xoay cổ chân, khuỷu tay hoặc khớp khác, anh ta có thể bị bong gân. Nấu ăn cũng là một hoạt động có thể gây nguy hiểm. Một người có thể bị cắt phải tay nếu không cẩn thận khi dùng dao. Và chạm vào một cái chảo nóng có thể gây bỏng. Cuối cùng, gặp tai nạn thường gây ra chấn thương. Nếu một người ngã khỏi xe đạp chẳng hạn, có thể anh ta sẽ bị gãy xương.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
airplane
ancient
skateboard
traffic
D
traffic /ˈtræfɪk/ phát âm /æ/ KHÁC airplane /ˈeəpleɪn/, ancient /ˈeɪnʃənt/, và skateboard /ˈskeɪtbɔːd/ phát âm /eɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.
“Let us do the dishes, you go and take a rest”, said the kids to Mom.
The kids agreed to do the dishes and told Mom to take a rest.
The kids begged Mom to let them do the dishes and take a rest.
The kids chose to do the dishes and told Mom to take a rest.
The kids offered to do the dishes so Mom could take a rest.
Kiến thức về câu tường thuật
Câu gốc: “Để bọn con rửa bát cho, mẹ đi nghỉ đi”, lũ trẻ nói với mẹ.
A. agree to do sth: đồng ý làm gì
B. beg sb to do sth: cầu xin ai làm gì
C. choose to do sth: lựa chọn làm gì
D. offer to do sth: đề xuất sẽ làm gì (cho ai đó)
=> Câu đúng: The kids offered to do the dishes so Mom could take a rest.
Dịch: Bọn trẻ đề nghị sẽ rửa bát để mẹ có thể đi nghỉ.
Chọn D.
Nobody has ever been this far into the jungle.
Every other person has never been farther into the jungle.
This is further than anybody has ever been into the jungle.
Nobody has ever been furthest into the jungle than this.
This is the farthest anybody has ever been into the jungle.
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Câu gốc: Chưa từng có ai đi vào trong rừng được xa thế này.
- Dạng so sánh hơn của tính từ ‘far’ là ‘farther’ hoặc ‘further’, dạng so sánh nhất là ‘farthest’ hoặc ‘furthest’. Hai dạng này đều dùng được khi muốn miêu tả xa về khoảng cách địa lý.
A. Mọi người khác chưa từng đi xa hơn vào trong rừng: không tự nhiên ở cách dùng ‘Every other person’ => loại A.
B. Đây là nơi xa hơn bất kỳ ai từng đi vào trong rừng: sau ‘further than’ phải là một quãng đường để so sánh với ‘this’, không phải so sánh với ‘anybody’ => loại B.
C. Sai ngữ pháp: đã dùng so sánh nhất ‘furthest’ thì không dùng ‘than’ nữa => loại C.
D. Đây là nơi xa nhất mà bất kỳ ai từng đi vào trong rừng => đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
oasis
injury
amusement
adventure
B
injury trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.
Our/ tent/ blow/ over/ night/ wind.
Our tent blew over the night with the wind.
Our tent was blown over by the night in the wind.
Our tent was blew over by the night and the wind.
Our tent was blown over in the night by the wind.
- Động từ ‘blow’ (thổi bay) đi với chủ ngữ ‘tent’ (túp lều) thì ta cần dùng thể bị động (túp lều bị thổi bay) => loại A (‘blew’) là dạng chủ động.
=> Loại luôn C vì dùng sai dạng phân từ hoàn thành của ‘blow’ (‘blown’ không phải ‘blew’)
- Hai đáp án còn lại chia đúng động từ (‘was blown’). Ta cần xác định tác nhân khiến lều bị thổi bay là gì => là gió (‘the wind’), màn đêm (‘the night’) không thổi bay lều được.
=> Câu đúng: Our tent was blown over in the night by the wind.
Dịch: Túp lều của chúng tôi bị thổi bay trong màn đêm bởi cơn gió.
Chọn D.
Three of our players were ill. Make/ matter/ bad/ main/ scorer/ break/ ankle.
Making the matter worst, our main scorer broke his ankle.
Such worst matters made that our main scorer broke his ankle.
To make matters worse, our main scorer had broken his ankle.
Matters were made worse, our main scorer had broken his ankle.
- To make matter worse (idiom): làm cho một tình huống trở nên tồi tệ hơn – dùng khi muốn kể tiếp một vấn đề khác nối tiếp một sự xui rủi.
=> Câu đúng: To make matters worse, our main scorer had broken his ankle.
Dịch: Ba cầu thủ của chúng tôi bị ốm. Và dường như thế là chưa đủ tệ, cầu thủ ghi bàn chính của chúng tôi đã bị gãy mắt cá chân.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
common
extinct
current
nervous
B
extinct trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.
What does the sign say?

Many people like to walk to the waterfall.
You’ll see a waterfall ten kms from here.
The waterfall is five kilometers wide.
Walk five kilometers to get to the waterfall.
Biển báo nói gì?
A. Nhiều người thích đi bộ đến thác nước.
B. Bạn sẽ thấy một thác nước cách đây 10 km.
C. Thác nước rộng 5 km.
D. Đi bộ thêm 5 km để đến thác nước.
Chọn D.
What does the notice say?

People staying at the hotel can arrange activities through the hotel.
The hotel’s holiday advisor accompanies guests on tours.
Weekly sightseeing trips start from the hotel’s lounge.
Guided tours can be booked from 8AM to 10PM in the lounge.
Thông báo muốn nói gì?
Kính gửi quý khách, Nhân viên tư vấn kỳ nghỉ của chúng tôi có mặt tại phòng chờ hàng ngày từ 8-10 giờ sáng để hỗ trợ quý khách đặt tour du lịch, vé tham quan bảo tàng, tham quan vườn, và trải nghiệm cưỡi lạc đà. Chúc quý khách có một kỳ nghỉ vui vẻ. |
A. Khách lưu trú tại khách sạn có thể sắp xếp các hoạt động thông qua khách sạn.
=> Đúng, đây chính là nội dung chính của thông báo khách sạn gửi đến khách.
B. Cố vấn kỳ nghỉ của khách sạn sẽ đi cùng khách trong các chuyến tham quan.
=> Sai, cố vấn chỉ có nhiệm vụ hỗ trợ, không có thông tin đi cùng khách.
C. Các chuyến tham quan hàng tuần khởi hành từ phòng chờ của khách sạn.
=> Sai, phòng chờ là nơi khách nhận hỗ trợ từ khách sạn.
D. Các chuyến tham quan có hướng dẫn viên có thể được đặt từ 8 giờ sáng đến 10 giờ tối tại phòng chờ.
=> Sai, thời gian chỉ trong hai tiếng từ 8-10 giờ sáng.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
They had to ______ their lands to the invading forces.
abandon
expose
clear
inhabit
Kiến thức về từ vựng
A. abandon /əˈbændən/ (v): bỏ lại, từ bỏ
B. expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày, để lộ
C. clear /klɪə(r)/ (v): dọn dẹp; (bão) trôi qua
D. inhabit /ɪnˈhæbɪt/ (v): sinh sống, định cư ở đâu đó
Dịch: Họ phải bỏ lại vùng đất quê hương khi quân xâm lược đến.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.
CAVE OF SECRETS: THEN AND NOW
Hidden in the jungle of central Việt Nam, Son Doong Cave, which means ‘mountain river cave’, was formed millions of years ago. It was unearthedby HồKhanh, a local man, in 1991, but it wasn’t until 2009 that the cave was explored for the first time. However, a group of British cavers had to stop after 4 kilometers because a great wall blocked their way. One year later, they returned to continue their expedition.
Then they found two spectacular natural skylights deeper in the cave. An explorer said, “Watch out for dinosaurs” as his partner walked into the light. In this dreamy place, prehistoric reptiles seem likely to appear at any moment. There are even misty clouds – the cave is giganticandit has its own weather system. After a two-day climb, they literally saw light at the end of the tunnel as they reached the cave’s exit. Nine years later, three British divers discovered an underwater tunnel connecting the cave with another one called Thung Cave. When they’re officially connected, 1.6 million cubic meters will be added to the cave volume. The trio planned to return in April the following year. It’s awe-inspiring that our largest cave is still being explored.
(Adapted from SGK Explore English 9)
What is the main idea of the reading passage?
The discovery process and unique features of Sơn Đoòng Cave
The dangers faced by cave explorers in Vietnam
A comparison between Sơn Đoòng and Thung Cave
The history of cave formation in central Vietnam
Ý chính của bài đọc là gì?
A. Quá trình khám phá và các đặc điểm độc đáo của Hang Sơn Đoòng
B. Những nguy hiểm mà người thám hiểm hang động ở Việt Nam phải đối mặt
C. So sánh giữa Hang Sơn Đoòng và Hang Thung
D. Lịch sử hình thành hang động ở miền Trung Việt Nam
*Phân tích: Bài tập trung nói về quá trình khám phá hang Hang Sơn Đoòng (từ khi được phát hiện lần đầu bởi Hồ Khanh vào năm 1991 đến những chuyến thám hiểm sau đó) và những đặc điểm độc đáo của hang với khung cảnh tuyệt đẹp.
Chọn A.
The word ‘unearthed’ in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ______.
examined
uncovered
confirmed
displayed
Từ ‘unearthed’ trong đoạn 1 GẦN NGHĨA nhất với ______.
A. được kiểm tra B. được phát hiện C. được xác nhận D. được trưng bày
Thông tin: It was unearthed by Hồ Khanh, a local man, in 1991, but it wasn’t until 2009 that the cave was explored for the first time. (Hang được phát hiện bởi Hồ Khanh, một người dân địa phương, vào năm 1991, nhưng mãi đến năm 2009 thì mới được khám phá lần đầu tiên.) => unearthed = uncovered
Chọn B.
How does the author make the cave exploration feel dramatic?
By listing scientific measurements of the cave
By abruptly ending the story at the underwater tunnel
By using explorer dialogue and time-based discoveries
By mentioning the presence of British people at the cave
Tác giả làm cho việc khám phá hang động trở nên kịch tính như thế nào?
A. Bằng cách liệt kê các số đo khoa học của hang động
B. Bằng cách kết thúc câu chuyện bỏ dở tại đường hầm dưới nước
C. Bằng cách dùng đối thoại của các nhà thám hiểm và các phát hiện theo thời gian
D. Bằng cách đề cập đến sự hiện diện của người Anh tại hang động
*Phân tích: Có đối thoại của các nhà thám hiểm (An explorer said, ‘Watch out for dinosaurs’ as his partner walked into the light) và các phát hiện theo thời gian (misty clouds, the cave’s exit,...)
Chọn C.
Which feature of Sơn Đoòng Cave is NOT mentioned in the text?
The underwater tunnel connection
The age of the cave formations
The natural skylights
The internal weather system
Đặc điểm nào của Hang Sơn Đoòng KHÔNG được đề cập trong bài?
A. Đường hầm kết nối dưới nước B. Tuổi của các hang động
C. Các giếng trời tự nhiên D. Hệ thống thời tiết bên trong động
Thông tin:
- Then they found two spectacular natural skylights deeper in the cave. (Khi đó, họ phát hiện hai giếng trời tự nhiên ngoạn mục nằm sâu hơn trong hang.) => C đúng.
- ..the cave is gigantic and it has its own weather system. (...hang động này khổng lồ và có hệ thống thời tiết riêng.) => D đúng.
- Nine years later, three British divers discovered an underwater tunnel connecting the cave with another one called Thung Cave. (Chín năm sau, ba thợ lặn người Anh phát hiện ra một đường hầm dưới nước nối hang Sơn Đoòng với một hang động khác gọi là Hang Thung.) => A đúng.
=> Chỉ có B không được đề cập.
Chọn B.
The word ‘gigantic’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
antique
enormous
tiny
vast
Từ ‘gigantic’ trong đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.
A. cổ kính B. khổng lồ C. nhỏ xíu D. rộng lớn
Thông tin: There are even misty clouds – the cave is gigantic and it has its own weather system. (Thậm chí còn có những đám mây sương mù – hang động này khổng lồ tới mức có cả hệ thống thời tiết riêng.)
=> gigantic >< tiny. Chọn C.
What final thought leaves readers with a sense of wonder?
The cave has revealed all its secrets.
Its true scale may still be disclosed.
Humans have finally conquered its depths.
Future visits should focus on tourism.
Suy nghĩ cuối cùng nào khiến người đọc cảm thấy ngạc nhiên?
A. Hang động đã tiết lộ tất cả các bí mật của nó.
B. Quy mô thực sự của hang động vẫn có thể được khám phá thêm.
C. Con người cuối cùng đã chinh phục được độ sâu của hang động.
D. Các chuyến thăm trong tương lai nên tập trung vào du lịch.
Thông tin: It’s awe-inspiring that our largest cave is still being explored. (Thật kinh ngạc khi biết hang động lớn nhất của chúng ta vẫn còn đang được khám phá.)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
HANG ĐỘNG CỦA NHỮNG BÍ MẬT: XƯA VÀ NAY
Nằm ẩn mình trong rừng nhiệt đới ở miền Trung Việt Nam, Hang Sơn Đoòng, tên gọi có nghĩa là ‘hang động sông núi’, hình thành từ hàng triệu năm trước. Hang được phát hiện bởi Hồ Khanh, một người dân địa phương, vào năm 1991, nhưng mãi đến năm 2009 thì mới được khám phá lần đầu tiên. Tuy nhiên, một nhóm thám hiểm hang người Anh phải dừng lại sau 4 km vì một bức tường lớn chặn đường. Một năm sau, họ trở lại để tiếp tục cuộc thám hiểm.
Khi đó, họ phát hiện hai vòm trời tự nhiên tuyệt đẹp nằm sâu trong hang động. Một trong số họ nói: “Cẩn thận có khủng long đấy” khi người đồng hành của anh bước vào vùng sáng. Trong không gian mơ màng này, những loài bò sát từ tiền sử dường như có thể xuất hiện bất cứ lúc nào. Thậm chí còn có những đám mây sương mù – hang động này khổng lồ tới mức có cả hệ thống thời tiết riêng. Sau một chuyến leo núi hai ngày, nhóm thám hiểm đã nhìn thấy ánh sáng ở cuối đường hầm khi tới được lối ra của hang động. Chín năm sau, ba thợ lặn người Anh phát hiện ra một đường hầm dưới nước nối hang Sơn Đoòng với một hang động khác gọi là Hang Thung. Khi chính thức nối liền, 1,6 triệu mét khối sẽ được thêm vào thể tích của hang. Bộ ba này dự định sẽ trở lại vào tháng Tư năm sau. Thật kinh ngạc khi biết hang động lớn nhất của chúng ta vẫn còn đang được khám phá.
Everyone had ______ a good time when we went bowling that we agreed to go again.
so
such
enough
too
Kiến thức về so và such
*Ta có các cấu trúc nhấn mạnh với ‘so’ và ‘such’:
- So + adj/adv + that + S + V.
- Such + a/an + (adj) + noun + that + S + V.
=> Sau chỗ trống có kết hợp tính từ và danh từ ‘a good time’ nên ta dùng cấu trúc 2.
Dịch: Mọi người đều có khoảng thời gian vui vẻ khi chúng tôi đi chơi bowling đến nỗi chúng tôi đều đồng ý đi chơi lại.
Chọn B.
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 32 to 35.
The first roller coaster in the United States was the Mauch Chunk Switchback Railway, which was built in the mountains of Pennsylvania in the mid-1800s. It was originally made to carry coal but (32) ______.
In the 30 years that followed, more of these pleasure rides were constructed, and wooden roller coasters, similar to the ones we see today, became very popular. (33) ______, such as Kennywood Park in Pennsylvania and Coney Island in New York. By the 1920s, roller coasters had reached their golden age, with around 2,000 rides operating across the country.
However, during the Great Depression and World War II, the number of new coasters dropped sharply. (34) ______. This new era brought modern designs using steel, allowing for smoother and more daring rides. Some of the most famous styles, like the twisting corkscrew tracks, (35) ______.
A. became hits during this time
B. was later changed into a scenic ride for visitors
C. It wasn’t until the 1970s and early 1980s that they made a big comeback
D. These rides were the main attraction in many American amusement parks
It was originally made to carry coal but (32) ______.
B
Bài hoàn chỉnh:
The first roller coaster in the United States was the Mauch Chunk Switchback Railway, which was built in the mountains of Pennsylvania in the mid-1800s. It was originally made to carry coal but was later changed into a scenic ride for visitors.
In the 30 years that followed, more of these pleasure rides were constructed, and wooden roller coasters, similar to the ones we see today, became very popular. These rides were the main attraction in many American amusement parks, such as Kennywood Park in Pennsylvania and Coney Island in New York. By the 1920s, roller coasters had reached their golden age, with around 2,000 rides operating across the country.
However, during the Great Depression and World War II, the number of new coasters dropped sharply. It wasn’t until the 1970s and early 1980s that they made a big comeback. This new era brought modern designs using steel, allowing for smoother and more daring rides. Some of the most famous styles, like the twisting corkscrew tracks, became hits during this time.
Dịch bài đọc:
Tàu lượn đầu tiên ở Mỹ có tên là Mauch Chunk Switchback Railway, được xây dựng trên những ngọn núi của Pennsylvania vào giữa thế kỷ 19. Ban đầu, tàu được xây dựng để vận chuyển than đá, nhưng sau đó đã được cơ cấu lại thành tàu đi tham quan cho du khách.
Trong 30 năm sau đó, nhiều chuyến tàu giải trí như vậy được xây dựng, và các tàu lượn bằng gỗ, tương tự như những chiếc tàu lượn chúng ta thấy ngày nay, đã trở nên rất phổ biến. Những chuyến tàu lượn này là điểm thu hút chính ở nhiều công viên giải trí của Mỹ như Công viên Kennywood ở Pennsylvania và Coney Island ở New York. Vào những năm 1920, tàu lượn đã đạt đến thời kỳ hoàng kim, với khoảng 2.000 chuyến hoạt động trên cả nước.
Tuy nhiên, trong thời kỳ Đại Suy Thoái và Chiến tranh Thế giới thứ hai, số lượng tàu lượn xây mới giảm mạnh. Mãi đến những năm 1970 và đầu những năm 1980, tàu lượn mới chứng kiến một sự trở lại mạnh mẽ. Thời kỳ mới này mang đến những thiết kế hiện đại bằng thép, cho phép những chuyến đi trở nên mượt mà và táo bạo hơn. Một số kiểu dáng nổi tiếng như đường ray xoắn ốc đã trở thành những cú hit trong thời gian này.
(33) ______, such as Kennywood Park in Pennsylvania and Coney Island in New York.
D
(34) ______.
C
Some of the most famous styles, like the twisting corkscrew tracks, (35) ______.
A
Tourists have been ______ by the recent violence in the city.
carried out
checked out
scared away
swept away
Kiến thức về cụm động từ
A. carry out (phr.v): tiến hành (một thí nghiệm, khảo sát,...)
B. check out (phr.v): kiểm tra hoặc làm thủ tục trả phòng
C. scare away (phr.v): làm ai đó sợ hãi đến mức phải tránh xa, bỏ đi
D. sweep away (phr.v): cuốn trôi, xóa sổ
Dịch: Tình hình bạo lực gần đây ở thành phố đã khiến du khách sợ hãi và bỏ đi.
Chọn C.
Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.
The health of our children is being ____________________ by exhaust fumes. (DANGER)
- Trước chỗ trống có ‘is being’, ta xác định đây là cấu trúc câu bị động của hiện tại tiếp diễn => cần điền một động từ ở dạng phân từ hoàn thành.
- endanger /ɪnˈdeɪndʒə(r)/ (v): đặt ai/cái gì vào tình thế nguy hiểm => ta điền ‘endangered’.
Dịch: Sức khỏe của con em chúng ta đang bị đe dọa bởi khói thải.
His sculptures have been featured in ____________________ all over the world. (EXHIBIT)
- Chỗ trống cần một danh từ số nhiều.
- exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/ (n): triển lãm nghệ thuật => ta điền ‘exhibitions’.
Dịch: Các tác phẩm điêu khắc của ông đã được trưng bày tại nhiều cuộc triển lãm trên toàn thế giới.
A policeman who chased a burglar despite a serious leg injury has received an award for ____________________. (BRAVE)
- Chỗ trống cần một danh từ sau giới từ ‘for’.
- bravery /ˈbreɪvəri/ (n): sự dũng cảm, lòng gan dạ
Dịch: Một viên cảnh sát đã đuổi theo tên trộm mặc dù bị thương nghiêm trọng ở chân và anh đã nhận được phần thưởng vì lòng dũng cảm của mình.
We welcome ____________________ at the site, but ask that you take all your litter away with you. (PICNIC)
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘welcome’, cụ thể là danh từ chỉ người vì có xưng hô ‘you’ ở phần sau.
- picnicker /ˈpɪknɪkə(r)/ (n): người đi picnic => ta điền ‘picnickers’
Dịch: Chúng tôi chào đón người đi dã ngoại tại điểm này, nhưng yêu cầu rằng bạn không bỏ lại rác.
____________________ roofs are an important advancement in stadium design because they provide high protection against unpleasant weather. (RETRACT)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘roofs’.
- retractable /rɪˈtræktəbl/ (adj): nhà thám hiểm => ta điền ‘discoverers’.
Dịch: Mái có thể thu lại là một bước tiến quan trọng trong thiết kế sân vận động vì chúng cung cấp độ bảo vệ cao trong trường hợp thời tiết khó chịu.
Joshua said, “I ______ my assignment last week.”
have completed
had completed
would complete
completed
Kiến thức về câu trực tiếp
- Câu trong ngoặc là câu trực tiếp nên ta phân tích và chọn cách chia thì động từ phù hợp như thông thường, không cần bận tâm đến các quy tắc như câu gián tiếp.
- Ta thấy câu có trạng từ ‘last week’ (tuần trước) có nghĩa hoạt động đã hoàn toàn kết thúc ở quá khứ => ta dùng quá khứ đơn (‘completed’).
Dịch: Joshua nói, “Tôi đã hoàn thành nhiệm vụ của mình vào tuần trước rồi.”
Chọn D.
______ we set off, the car started to make a strange noise.
Shortly after
Right when
Not until
both A&B
Kiến thức về liên từ
A. Shortly after: không lâu sau khi ...
B. Right when: ngay đúng lúc mà ...
C. Not until: mãi đến khi ...
- Ta thấy A và B miêu tả hai thời điểm với chút khác biệt nhỏ, đều có thể điền vào chỗ trống tùy ngữ cảnh => D đúng.
- ‘Not until’ dùng để nhấn mạnh thời gian làm việc gì đó trễ; và phải dùng cấu trúc đảo ngữ: Not until S + V + trợ động từ + S + V => không phù hợp về nghĩa và sai về ngữ pháp.
Dịch: Không lâu sau khi chúng tôi khởi hành/ Ngay lúc mà chúng tôi chuẩn bị khởi hành, chiếc xe bắt đầu phát ra tiếng động lạ.
Chọn D.
Which one below is the correct active form of the following sentence?
“The French bistro is being knocked down.”
It is knocking down the French bistro.
It knocks down the French bistro.
They are knocking down the French bistro.
They knock down the French bistro.
Kiến thức về câu chủ động, bị động
Câu nào là dạng chủ động đúng của câu sau?
“The French bistro is being knocked down.” (Quán rượu kiểu Pháp đang bị phá hủy.)
- Ta xác định đây là cấu trúc bị động của hiện tại tiếp diễn (is being + V3) => dạng chủ động tương ứng là: S + am/is/are + V-ing => loại B và D dùng hiện tại đơn.
- A và C khác nhau ở chủ ngữ làm chủ thể của hành dộng phá hủy quán rượu, ta chọn C (‘They are’) chỉ đối tượng ‘họ’ nào đó.
Dịch: Họ đang phá dỡ quán rượu kiểu Pháp.
Chọn C.
The disease spread quickly among the poor slum ______ of the city.
features
venues
remains
dwellers
Kiến thức về từ vựng
A. feature /ˈfiːtʃə(r)/ (n): đặc điểm
B. venue /ˈvenjuː/ (n): địa điểm tổ chức sự kiện
C. remains /rɪˈmeɪnz/ (n): tàn tích, phần còn lại (dùng ở dạng số nhiều)
D. dweller /ˈdwelə(r)/ (n): cư dân, người sinh sống ở một nơi nào đó, e.g. city dwellers = cư dân thành phố, cave dwellers = người sống trong hang...
Dịch: Căn bệnh lây lan nhanh chóng trong những người dân nghèo sống ở khu ổ chuột của thành phố.Chọn D.
“What did they say when they realized you weren’t a shoplifter?”
“They apologized ______ me.”
to doubt
they had doubted
for doubting
the doubt of
Kiến thức về cụm từ
*Ta có các cấu trúc với động từ ‘apologize’:
- apologize to sb for sth: xin lỗi ai về điều gì
- apologize for sth/V-ing: xin lỗi vì điều gì, vì đã làm gì
=> Không có cấu trúc ‘apologize + that + S + V’ (nói cách khác ‘apologize’ không phải là một động từ tường thuật) => loại B; và cũng không có cấu trúc ‘apologize sth’ => loại D.
=> chọn ‘apologized for doubting’.
Dịch: “Họ đã nói gì khi nhận ra bạn không phải là kẻ trộm vặt?”
“Họ xin lỗi vì đã nghi ngờ tôi.”
Chọn C.




