Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án ( Đề 1)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
location
skatepark
cathedral
stadium
C
cathedral /kəˈθiːdrəl/ phát âm /ə/ KHÁC location /ləʊˈkeɪʃn/, skatepark /ˈskeɪtpɑːk/, và stadium /ˈsteɪdiəm/ phát âm /eɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
attach
charming
exchange
machine
D
machine /məˈʃiːn/ phát âm /ʃ/ KHÁC attach /əˈtætʃ/, charming /ˈtʃɑːmɪŋ/, và exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/ phát âm /tʃ/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
exhibit
architect
landmark
restaurant
A
exhibit trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
support
minute
alive
extreme
B
minute trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
The first Harry Potter film transformed Emma Watson almost overnight from an unknown schoolgirl ______ a megastar.
across
by
into
toward
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: transform sb/sth into /sb/sth – biến, làm thay đổi ai/cái gì
Dịch: Bộ phim Harry Potter đầu tiên đã biến Emma Watson từ một cô bé học sinh vô danh thành siêu sao gần như chỉ sau một đêm.
Chọn C.
We were disappointed that ______members came to the youth club party.
too much
too little
too many
too few
Kiến thức về lượng từ
A. too much + N(không đếm được): quá nhiều, một lượng lớn cái gì, thừa
B. too little + N(không đếm được): quá ít, một lượng nhỏ cái gì, không đủ
C. too many + N(s/es): quá nhiều, một số lượng lớn cái gì, thừa
D. too few + N(s/es): quá ít, một số lượng nhỏ cái gì, không đủ
- Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều ‘members’ nên ta chọn giữa C và D; xét nghĩa chọn ‘too few’.
Dịch: Chúng tôi thất vọng vì có quá ít thành viên đến dự tiệc câu lạc bộ thanh thiếu niên.
Chọn D.
You look absolutely ______ in that dress. How lovely!
terrifying
stunning
exciting
depressing
Kiến thức về từ vựng
A. extreme /ɪkˈstriːm/ (adj): cực đoan, thái quá, khắc nghiệt
B. fatal /ˈfeɪtl/ (adj): gây tử vong, trí mạng
C. massive /ˈmæsɪv/ (adj): to lớn, đồ sộ, quy mô lớn
D. ridiculous /rɪˈdɪkjələs/ (adj): nực cười
Dịch: Anh ấy đã không lái xe kể từ vụ tai nạn gần chết người của anh vào đầu năm nay.
Chọn B.
Find the mistake in the following sentence:
“The police officer demanded to know weather Sykes had been near the crime scene.”
demanded
to know
weather
had been
Kiến thức về câu tường thuật
- Ta có cấu trúc: demand to do sth – yêu cầu được làm gì => A, B không có lỗi.
- Muốn tường thuật lại câu hỏi trực tiếp dạng Yes/No, ta dùng ‘if’ hoặc ‘whether’. ‘weather’ (thời tiết) đồng âm với ‘whether’ (/ˈweðə(r)/) nhưng là hai từ khác nhau => C sai.
- Khi tường thuật câu trực tiếp ta lùi thì của động từ, dùng ‘had been’ (quá khứ hoàn thành) có nghĩa thì trong câu trực tiếp là quá khứ đơn => hợp ngữ cảnh, D không có lỗi.
=> Câu đúng: The police officer demanded to know whether Sykes had been near the crime scene. (“Were you near the crime scene?”)
Dịch: Viên cảnh sát yêu cầu được biết Sykes liệu đã ở gần hiện trường vụ án hay không.
Chọn C.
Remember to bring insect repellent to ______ the tiny flying vampires!
pack up
ward off
turn out
set off
Kiến thức về cụm động từ
A. pack up (phr.v): gói ghém, thu dọn đồ đạc để đem về trước khi rời khỏi nơi nào đó
B. ward off (phr.v): ngăn ngừa, tránh né điều gì đó để không bị ảnh hưởng
C. turn out (to be) (phr.v): hóa ra là, chuyện gì đó không như tưởng tượng
D. set off (phr.v): khởi hành, bắt đầu một cuộc hành trình
Dịch: Nhớ mang theo thuốc chống côn trùng để đuổi bọn ma cà rồng tí hon biết bay nhé! (ý nói muỗi). Chọn B.
Why don’t you start out ______ early ______ you don’t have to hurry?
so – that
such – that
X – so that
X – such that
Kiến thức về mệnh đề chỉ mục đích
- ‘so that’ (có nghĩa ‘vậy nên’) là cụm từ dùng để giải thích lý do cho mệnh đề trước nó.
- Câu đang đưa ra một lời gợi ý (bắt đầu sớm) và giải thích vì sao nên làm vậy (để không bị gấp gáp), vì vậy phù hợp dùng cụm từ này.
*Cần phân biệt với cấu trúc ‘so + adj/adv + that’ dùng để nhấn mạnh mức độ của sự việc, hành động nào đó.
Dịch: Tại sao bạn không bắt đầu sớm để không phải vội vã?
Chọn C.
The pavilion would include a theatre-in-the-round with seating ______ for about 2,000.
capability
ability
capacity
potential
Kiến thức về từ vựng
A. capability /ˌkeɪpəˈbɪləti/ (n): khả năng làm được việc gì (nói chung về kỹ năng hay phẩm chất con người hoặc máy móc)
B. ability /əˈbɪləti/ (n): khả năng (thiên về kỹ năng, trí tuệ của con người hoặc động vật)
C. capacity /kəˈpæsəti/ (n): sức chứa, dung lượng (dùng cho địa điểm, thiết bị, thùng chứa,..)
D. potential /pəˈtenʃl/ (n): tiềm năng (có thể xảy ra hoặc phát triển trong tương lai)
Dịch: Sảnh đường sẽ bao gồm một nhà hát tròn với sức chứa khoảng 2.000 chỗ ngồi.
Chọn C.
Fed up with the endless complaints about fuel prices and heavy traffic, she suggested half-jokingly that they ______ the family car and all ______ bikes instead.
sell – buy
should sell – buy
sold – bought
A and B
Kiến thức về động từ tường thuật
- Ta có cấu trúc: suggest (that) + S + (should) + V(nguyên thể) – gợi ý chuyện gì
=> Động từ trong mệnh đề sau ‘suggest’ ta có thể thêm should hoặc giữ nguyên không chia.
Dịch: Quá chán nản với những lời phàn nàn không ngớt về giá xăng và giao thông đông đúc, cô ấy đề xuất nửa đùa nửa thật rằng họ nên bán chiếc xe gia đình đi và tất cả đều mua xe đạp mà đi.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.
Put the sentences (a-d) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
This Whispers of Scotlandtour will start off with the wonderful city of Edinburgh. ______.
a. Then we’ll continue up to Stirling Castle.
b. We’ll travel back south to finish our tour in Glasgow, the city of culture and architecture.
c. On day five, we’ll get to Loch Lomond to enjoy some water activities such as swimming and kayaking.
d. We’ll spend three days looking around the castle, the Scottish National Gallery, and the Princess Street Gardens.
(Adapted from SGK Bloggers-Smart 9)
a-d-b-c
b-c-a-d
c-b-d-a
d-a-c-b
D
Đoạn hoàn chỉnh | Dịch |
This Whispers of Scotland tour will start off with the wonderful city of Edinburgh. (d) We’ll spend three days looking around the castle, the Scottish National Gallery, and the Princess Street Gardens. (a) Then we’ll continue up to Stirling Castle. (c) On day five, we’ll get to Loch Lomond to enjoy some water activities such as swimming and kayaking. (b) We’ll travel back south to finish our tour in Glasgow, the city of culture and architecture. | Chuyến du lịch Lời thì thầm từ Scotland sẽ bắt đầu tại thành phố xinh đẹp Edinburgh. Chúng ta sẽ dành ba ngày khám phá lâu đài cổ kính, Phòng trưng bày Quốc gia Scotland và tổ hợp vườn Princess Street. Sau đó, đoàn sẽ tiếp tục hành trình đến Lâu đài Stirling. Vào ngày thứ năm, chúng ta sẽ tới hồ Loch Lomond để tham gia các hoạt động dưới nước như bơi lội và chèo thuyền kayak. Đoàn sẽ quay về phía nam và kết thúc chuyến đi tại Glasgow – thành phố nổi tiếng với văn hóa và kiến trúc độc đáo. |
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately
Glasgow’s nightlife is lively, so be sure to explore it if you have time.
The total cost of the tour includes all entrance fees and transportation.
Remember to pack warm clothing, as Scottish weather can be unpredictable.
This unforgettable journey showcases the very best of Scotland’s history and nature.
Chọn câu kết đoạn
A. Cuộc sống về đêm Glasgow rất sôi động, vì vậy hãy nhớ khám phá nếu bạn có thời gian.
B. Tổng chi phí của chuyến đi đã bao gồm tất cả phí vào cổng và chi phí di chuyển.
C. Hãy nhớ mang theo quần áo ấm, vì thời tiết ở Scotland có thể rất thất thường.
D. Hành trình đáng nhớ này giới thiệu những nét đặc sắc nhất về lịch sử và thiên nhiên của Scotland.
*Phân tích: Đoạn miêu tả một chuyến du lịch Scotland, liệt kê các điểm đến và hoạt động nổi bật từ Edinburgh đến Glasgow. Vì vậy, câu kết thúc phù hợp nhất nên tóm tắt tinh thần chung của chuyến đi và để lại ấn tượng.
*Xét các lựa chọn:
A. Mang tính gợi ý nhỏ cho người tham gia khi đến Glasgow, nhưng không đủ để kết lại toàn bộ hành trình. Phù hợp làm ghi chú chứ không phải câu kết.
B. Cung cấp thông tin về chi phí, không liên quan đến cảm xúc hoặc nội dung tóm tắt.
C. Là một lời khuyên hữu ích trước chuyến đi, nhưng thường nói khi mới bắt đầu hơn là đặt ở kết đoạn.
D. Gói gọn toàn bộ trải nghiệm trong chuyến đi, nhấn mạnh sự kết hợp giữa lịch sử và thiên nhiên – hai chủ đề xuyên suốt đoạn.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the following blanks from 15 to 19.
A phobia is an intense fear (15) ______ something, even if that thing is not likely to cause harm. As the definition suggests, people with specific phobias are afraid of a certain object, and the more they think about it, the more (16) ______ they become. For example, someone with claustrophobia is scared of being in small spaces, and the tighter the area, the greater their sense of panic. (17) ______, those with social phobias worry about the reaction of other people, and the more people are present, the more anxious they feel.
Specific phobias are rarely a serious problem. A person with a snake phobia may have a small accident running away from a cobra, but may never (18) ______ by one. On the other hand, social phobias can be more serious. In the (19) ______ cases, sufferers may avoid most social situations and hardly ever leave their homes.
A phobia is an intense fear (15) ______ something, even if that thing is not likely to cause harm.
about
for
in
of
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: fear of sth – nỗi sợ hãi cái gì/ chuyện gì
Dịch: Ám ảnh sợ hãi là nỗi sợ mãnh liệt về một điều gì đó, ngay cả khi điều đó không có khả năng gây hại.
Chọn D.
As the definition suggests, people with specific phobias are afraid of a certain object, and the more they think about it, the more (16) ______ they become.
terrified
thrilled
fascinated
frustrated
Kiến thức về từ vựng
A. terrified /ˈterɪfaɪd/ (adj): hoảng sợ tột độ
B. thrilled /θrɪld/ (adj): hồi hộp, phấn khích
C. fascinated /ˈfæsɪneɪtɪd/ (adj): bị mê hoặc
D. frustrated /frʌˈstreɪtɪd/ (adj): bực bội
Dịch: ...những người mắc chứng ám ảnh sợ hãi cụ thể sợ một vật thể nào đó và họ càng nghĩ về nó thì họ càng trở nên sợ hãi hơn.
Chọn A.
(17) ______, those with social phobias worry about the reaction of other people, and the more people are present, the more anxious they feel.
In contrast
Besides
Nevertheless
Similarly
Kiến thức về liên từ
A. In contrast: Trái lại – dùng để chỉ sự đối lập hoặc khác biệt
B. Besides: Bên cạnh đó – dùng để thêm thông tin
C. Nevertheless: Tuy nhiên – dùng để chỉ sự tương phản
D. Similarly: Tương tự – dùng để chỉ sự giống nhau
- Ta thấy trước chỗ trống giới thiệu về ‘specific phobias’ (nỗi sợ vật hay tình huống gì đó cụ thể), sau chỗ trống giới thiệu một loại khác là ‘social phobias’ (nỗi sợ xã hội)
=> ‘In contrast’ là phù hợp nhất; ‘Nevertheless’ dùng khi hai thông tin trước sau có liên hệ nhân quả, không phù hợp trong trường hợp ta chỉ đưa ra hai thứ khác nhau.
Dịch: Ngược lại, những người mắc chứng sợ hãi xã hội lo lắng về phản ứng của người khác và càng có nhiều người hiện diện thì họ càng cảm thấy lo lắng.
Chọn A.
A person with a snake phobia may have a small accident running away from a cobra, but may never (18) ______ by one.
be actually bite
actually bite
be actually bitten
actually bitten
Kiến thức về câu bị động
- Xét thấy có từ ‘by’ sau chỗ trống và nghĩa của động từ ‘bite’ cũng như ngữ cảnh của câu, ta cần dùng thể bị động (ai đó bị rắn cắn).
- Để chuyển câu về thể bị động với các động từ khuyết thiếu (như ‘may’), ta có cấu trúc: model + be + Vp2 => ta chọn ‘may be actually bitten’.
Dịch: Một người mắc chứng sợ rắn có thể gặp tai nạn nhỏ khi chạy trốn khỏi rắn hổ mang, nhưng có thể không bao giờ thực sự bị rắn cắn.
Chọn C.
In the (19) ______ cases, sufferers may avoid most social situations and hardly ever leave their homes.
worse
worst
better
best
Kiến thức về so sánh
- ‘better’ (tốt hơn) và ‘best’ (tốt nhất) mang nghĩa tích cực => Có thể loại ngay vì không hợp ngữ cảnh đang nói về những nỗi sợ tiêu cực => loại C, D.
A. worse: tệ hơn – so sánh hơn giữa hai bên, nhưng ta không thấy có ‘than’ hay đối tượng nào khác để so sánh.
B. worst: tệ nhất – so sánh nhất, phù hợp để nói về một mức độ cực đoan nhất trong nhiều trường hợp.
Dịch: Trong những trường hợp nghiêm trọng nhất (của nỗi sợ xã hội), người mắc có thể tránh hầu hết các tình huống xã hội và hầu như không bao giờ rời khỏi nhà.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
A phobia is an intense fear of something, even if that thing is not likely to cause harm. As the definition suggests, people with specific phobias are afraid of a certain object, and the more they think about it, the more terrified they become. For example, someone with claustrophobia is scared of being in small spaces, and the tighter the area, the greater their sense of panic. In contrast, those with social phobias worry about the reaction of other people, and the more people are present, the more anxious they feel.
Specific phobias are rarely a serious problem. A person with a snake phobia may have a small accident running away from a cobra, but may never be actually bitten by one. On the other hand, social phobias can be more serious. In the worst cases, sufferers may avoid most social situations and hardly ever leave their homes.
Dịch bài đọc:
Chứng ám ảnh (phobia) là nỗi sợ hãi mãnh liệt đối với một điều gì đó, ngay cả khi nó không có khả năng gây hại. Đúng như định nghĩa, những người mắc chứng ám ảnh cụ thể thường sợ một vật thể hoặc tình huống nhất định, và càng nghĩ về nó, họ càng cảm thấy hoảng sợ . Ví dụ, người mắc chứng sợ không gian hẹp (claustrophobia) sẽ cảm thấy sợ hãi khi ở trong những nơi chật chội, và càng chật thì cảm giác hoảng loạn càng tăng lên. Ngược lại, những người mắc chứng ám ảnh xã hội lo lắng về phản ứng của người khác, và càng đông người thì họ càng cảm thấy lo âu.
Chứng ám ảnh cụ thể hiếm khi gây ra vấn đề nghiêm trọng. Một người sợ rắn có thể bị thương khi phải chạy trốn khỏi một con rắn hổ mang, nhưng có lẽ sẽ không bao giờ bị rắn cắn thật sự. Ngược lại, chứng ám ảnh xã hội có thể nghiêm trọng hơn nhiều. Trong những trường hợp tệ nhất, người mắc chứng này có xu hướng tránh hầu hết các tình huống xã hội và hầu như không bao giờ rời khỏi nhà.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.
“I’m sure it won’t rain,” she told me.
She said that she was sure it won’t rain.
She said that she was sure it wouldn’t rain.
She says that she was sure it won’t rain.
She said that she is sure it wouldn’t rain.
Kiến thức về câu tường thuật
Câu gốc: “Tôi chắc là trời sẽ không mưa đâu,” cô ấy nói với tôi.
*Khi chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, có các bước sau:
- Đổi chủ ngữ: ‘I’ chuyển thành ‘she’ vì là lời của cô ấy.
- Lùi thì: ‘am sure’ → ‘was sure’ (hiện tại đơn → quá khứ đơn)
‘won’t rain’ → ‘wouldn’t rain’ (tương lai đơn → tương lai trong quá khứ)
=> Câu đúng: She said that she was sure it wouldn’t rain.
Dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy chắc trời sẽ không mưa đâu.
Chọn B.
I don’t like your criticizing me all the time.
I wish you won’t criticize me all the time.
I’d not criticize me all the time if I were you.
If only you hadn’t criticized me all the time.
I’d rather you didn’t criticize me all the time.
Kiến thức về câu ước
Câu gốc: Tôi không thích việc bạn cứ suốt ngày chỉ trích tôi.
A. Cấu trúc câu ước ‘wish’ dùng để diễn tả mong ước về một việc không có thật, luôn đi cùng với thì quá khứ, không dùng tương lai đơn ‘won’t’ => loại A.
B. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra giả thuyết về một sự việc không có thật ở hiện tại và kết quả tương ứng. “If I were you” (Nếu tôi là bạn) thường dùng để đưa ra lời khuyên cho người khác trong trường hợp nào đó => không phù hợp ngữ cảnh, loại B.
C. Cấu trúc câu ước ‘If only’ trong trường hợp dùng động từ chia ở quá khứ hoàn thành (‘hadn’t criticized’) dùng để diễn tả mong ước về một việc không có thật ở quá khứ. Tuy nhiên câu gốc đang bày tỏ không hài lòng về việc đang diễn ra ở hiện tại => loại C.
D. Cấu trúc would rather + sb + V(quá khứ đơn) diễn tả mong muốn người khác không làm gì đó ở hiện tại => phù hợp về nghĩa và chính xác về ngữ pháp.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.
When/ I/ walk/ past/ Wilson’s house/ new sofa/ deliver.
When I walked past the Wilson’s house, their new sofa was delivered.
When I was walking past the Wilson’s house, their new sofa has delivered.
When I was walking past the Wilson’s house, their new sofa was delivered.
When I walked past the Wilson’s house, their new sofa was being delivered.
- Động từ ‘deliver’ (di chuyển) đi với chủ ngữ ‘new sofa’ (chiếc sofa mới) thì ta cần dùng thể bị động (chiếc sofa được di chuyển).
=> Loại B (‘has delivered’ là dạng chủ động ở hiện tại hoàn thành)
*Ta xét hai sự việc diễn ra:
- I walk past: tôi đi ngang qua nhà họ – hành động ngắn, xảy ra trong chốc lát
- sofa be delivered: sofa được di chuyển – hành động có tính chất tiếp diễn
=> Câu này phù hợp dùng cấu trúc quá khứ tiếp diễn miêu tả một hành động đang diễn ra (sofa đang được di chuyển) thì có hành động khác xen vào (tôi đi ngang qua và nhìn thấy), hành động xen vào chia quá khứ đơn.
*Cấu trúc: When + S + Vp2, S + was/were + V-ing.
=> Câu đúng: When I walked past the Wilson’s house, their new sofa was being delivered.
Dịch: Khi tôi đi ngang qua nhà Wilson, chiếc ghế sofa mới của họ đang được chuyển đến.
Chọn D.
Million/ people/ take/ streets/ say/ no/ war.
Millions of people took onto the streets to say no war.
Millions of people took out the streets to say no war.
Millions of people took the streets to say no to war.
Millions of people took to the streets to say no to war.
- take to the streets (idiom): xuống đường biểu tình, thể hiện công khai ý kiến phản đối, sự bất bình về một vấn đề nào đó ở nơi công cộng.
- say no to sth (phrase): từ chối hoặc phản đối cái gì
=> Câu đúng: Millions of people took to the streets to say no to war.
Dịch: Hàng triệu người xuống đường biểu tình để lên tiếng phản đối chiến tranh.
Chọn D.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.
What does the sign say?

Flash photography prohibited.
Flash photography allowed.
Flash photography not forbidden
Flash photography permitted.
Biển báo có ý nghĩa gì?
- Ta có: prohibit /prəˈhɪbɪt/ = forbid /fəˈbɪd/ (v): cấm đoán cái gì
>< allow /əˈlaʊ/ = permit /pəˈmɪt/ (v): cho phép cái gì
Chọn C. Flash photography prohibited: Cấm chụp ảnh bằng đèn flash
What does the notice say?
Collect a free pizza at the cinema ticket desk.
Go into the cinema for free if you buy pizza from our coffee shop.
Get pizza for nothing when you pay to go into the cinema.
Have free pizza and free ticket at the ticket desk on Pizza Day.
Thông báo muốn nói gì?
A. Nhận một chiếc pizza miễn phí tại quầy bán vé rạp chiếu phim.
=> Sai vì không đưa ra điều kiện là phải mua vé trước
B. Vào rạp miễn phí nếu bạn mua pizza từ quán cà phê của chúng tôi.
=> Ngược ý với thông báo
C. Nhận pizza miễn phí khi bạn trả tiền để vào rạp chiếu phim.
=> Đúng
D. Có pizza miễn phí và vé miễn phí tại quầy bán vé vào Ngày Pizza.
=> Sai, chỉ có pizza được miễn phí thôi
Chọn C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.
Mexico: Your Next Vacation
Mexico is an amazing country to visit and explore. The people are among the friendliest and most fascinating in the world. They’re famous for music, dancing, and food. Here are the top four things to do in Mexico.
Explore Mexico City. This capital city is incredibly rich in history and culture. You can spend days exploring splendidhistoric sites and museums and admiring the architecture styles from various periods.
Be amazed at the sight of Chichén Itzá. This ancient Maya city is magnificent. At the center of it is El Castillo. Scientists believe it’s a giant Maya calendar with 365 steps, one for each day of the year.
Relax on Tulum beaches. This awesometown has it all – lovely white sand, clear waters, and impressive Maya structures. They’re part of the only Maya city by the sea.
Fill yourself with Mexican food. As you walk along the streets of Mexico, take in the delicioussmell of food and the sound of cooking all around you. There, you’ll find the best tacos, tamales, tostadas, and so much more.
Traveling to Mexico will be a vacation you’ll never forget. Explore, learn, relax, and eat. What are you waiting for?
(Adapted from SGK i-Learn Smart World 9)
What is the main idea of the reading passage?
Mexican beaches can compare to those in other parts of the world.
Mexico’s attraction lies in its mix of history, nature, and cuisine.
Chichén Itzá’s pyramids are the grandest destination in Mexico.
Mexico City is an abosolute must while traveling to Mexico.
Ý chính của bài đọc là gì?
A. Các bãi biển ở Mexico có thể sánh với các bãi ở những nơi khác trên thế giới.
B. Điểm hấp dẫn của Mexico nằm ở sự kết hợp giữa lịch sử, thiên nhiên và ẩm thực.
C. Kim tự tháp Chichén Itzá là điểm đến tuyệt vời nhất ở Mexico.
D. Thành phố Mexico là điểm tuyệt đối phải đến khi du lịch Mexico.
Phân tích: Bài đọc giới thiệu tổng thể về Mexico như một điểm du lịch hấp dẫn. Bài nhấn mạnh nhiều khía cạnh: con người thân thiện, âm nhạc, ẩm thực, lịch sử, kiến trúc, bãi biển tuyệt đẹp và đặc biệt là các địa điểm lịch sử.
=> B là tóm tắt bao quát nhất: lịch sử (thành phố Mexico, Chichén Itzá), thiên nhiên (bãi biển Tulum), ẩm thực (đồ ăn đường phố Mexico).
Chọn B.
The word ‘splendid’ in paragraph 2 isOPPOSITE in meaning to ______.
inadequate
modest
powerful
unique
Từ ‘splendid’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
A. không đầy đủ B. khiêm tốn C. mạnh mẽ D. độc đáo
Thông tin: You can spend days exploring splendid historic sites and museums... (Bạn có thể dành nhiều ngày để khám phá các di tích lịch sử và bảo tàng tuyệt đẹp,...)
=> Dùng từ ‘splendid’ để miêu tả các điểm thu hút ấn tượng, trái ngược với khiêm tốn, không có gì nổi bật => splendid >< modest
Chọn B.
How does the writer support the description of Mexico’s charms?
By listing famous Mexican celebrities
By providing examples of places of interests
By raising a question for readers
By using complicated scientific terms
Tác giả lấy dẫn chứng về nét quyến rũ của Mexico như thế nào?
A. Bằng cách liệt kê những người nổi tiếng Mexico
B. Bằng cách đưa ra ví dụ về các địa điểm tham quan
C. Bằng cách đặt câu hỏi cho độc giả
D. Bằng cách sử dụng các thuật ngữ khoa học phức tạp
Phân tích: Tác giả liệt kê bốn việc không thể bỏ qua khi đến Mexico (“Here are the top four things to do in Mexico”) với các tên địa danh cụ thể: “Explore Mexico City”, “Be amazed at the sight of Chichén Itzá”, “Relax on Tulum beaches”, “Fill yourself with Mexican food”.
Chọn B.
According to the guide, what can one do in Mexcio City?
learn about history
make Mayan-style calenders
see ancient castles
watch famous plays
Theo hướng dẫn, có thể làm gì ở Thành phố Mexico?
A. tìm hiểu về lịch sử B. làm lịch theo phong cách người Maya
C. chiêm ngưỡng các lâu đài cổ D. xem các vở kịch nổi tiếng
Thông tin: This capital city is incredibly rich in history and culture. You can spend days exploring splendid historic sites and museums and admiring the architecture styles from various periods. (Thủ đô này vô cùng giàu lịch sử và văn hóa. Bạn có thể dành nhiều ngày để khám phá các di tích lịch sử và bảo tàng tuyệt đẹp, cũng như chiêm ngưỡng phong cách kiến trúc từ nhiều thời kỳ khác nhau.)
=> Khám phá di tích lịch sử và bảo tàng tức là có thể học hỏi, tìm tòi về lịch sử.
Chọn A.
The word ‘structures’ in paragraph 4 is CLOSEST in meaning to ______.
sentences
machines
buildings
statues
Từ ‘structure’ trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với ______.
A. các câu B. các máy móc C. các tòa nhà D. các bức tượng
Thông tin: This awesome town has it all – lovely white sand, clear waters, and impressive Maya structures. They’re part of the only Maya city by the sea. (Thị trấn xinh đẹp này có tất cả mọi thứ - bãi cát trắng tuyệt đẹp, làn nước trong vắt và những công trình kiến trúc Maya ấn tượng. Đây là một phần của thành phố Maya duy nhất ven biển.)
=> Đang nói về các thành phần của một thành phố thì các tòa nhà là nghĩa phù hợp nhất.
=> structures = buildings
Chọn C.
What final message does the author give about visiting Mexico?
You should wait for the best time to come and explore the country.
Tourists can find the tastiest food on the streets of Mexico.
It will be a memorable experience with diverse activities.
Don’t forget to learn something while relaxing in Mexico.
Đâu là thông điệp cuối cùng mà tác giả đưa ra về du lịch Mexico?
A. Bạn nên đợi thời điểm tốt nhất để đến và khám phá đất nước này.
B. Khách du lịch có thể tìm thấy những món ăn ngon nhất trên đường phố Mexico.
C. Đó sẽ là một trải nghiệm đáng nhớ với nhiều hoạt động đa dạng.
D. Đừng quên học một điều gì đó khi thư giãn ở Mexico.
Thông tin: Traveling to Mexico will be a vacation you’ll never forget. Explore, learn, relax, and eat. What are you waiting for? (Một chuyến đi Mexico sẽ là kỳ nghỉ mà bạn mãi mãi không thể quên. Khám phá, học hỏi, thư giãn và thưởng thức! Bạn còn chần chừ gì nữa?)
=> “a vacation you’ll never forget” = “a memorable experience”, “Explore, learn, relax, and eat” = “diverse activities” => C đúng, D sai.
- Câu hỏi cuối cùng “What are you waiting for?” thực chất không mang tính chất để hỏi mà để thúc giục người đọc đến với Mexico sau khi đã trình bày bao nhiêu điểm thu hút của đất nước này, đừng chần chờ gì nữa cả => A sai.
- As you walk along the streets of Mexico, take in the delicious smell of food and the sound of cooking all around you. There, you’ll find the best tacos, tamales, tostadas, and so much more. (Khi bạn đi dọc theo những con phố của Mexico, hãy hít vào mùi thơm ngon của đồ ăn và âm thanh nấu nướng xung quanh bạn. Ở đó, bạn sẽ tìm thấy những chiếc bánh tacos, tamales, tostadas ngon nhất và nhiều món khác nữa.)
=> B là một nhận định đúng, tuy nhiên đây là chi tiết của ý nói về ẩm thực Mexico, không phải thông điệp kết bài của tác giả => B sai.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Mexico là một điểm đến tuyệt vời để du lịch và khám phá. Người dân nơi đây nổi tiếng thân thiện và cực kỳ hiếu khách. Âm nhạc, vũ điệu và ẩm thực chính là linh hồn của Mexico. Dưới đây là bốn trải nghiệm nhất định phải thử khi bạn đặt chân đến đất nước này!
Khám phá thủ đô Mexico. Thành phố sôi động này là kho tàng lịch sử và văn hóa sống động. Bạn có thể dành cả ngày dạo quanh những công trình lịch sử, tham quan các bảo tàng và chiêm ngưỡng các phong cách kiến trúc từ nhiều thời kỳ lịch sử.
Choáng ngợp trước kỳ quan Chichén Itzá. Thành phố cổ Maya này thực sự khiến người ta phải trầm trồ. Ngay trung tâm là El Castillo hùng vĩ. Các nhà khoa học tin rằng đây chính là một chiếc lịch Maya khổng lồ với 365 bậc thang, tượng trưng cho mỗi ngày trong năm.
Thư giãn bên những bãi biển ở Tulum. Thị trấn xinh đẹp này có tất cả những gì bạn mơ ước: cát trắng mịn màng, làn nước trong xanh, và những công trình Maya cổ kính ngay bên bờ biển — nơi duy nhất có thành phố Maya sát biển!
Đắm chìm trong thiên đường ẩm thực Mexico. Chỉ cần đi dạo trên những con phố thôi, bạn sẽ bị mê hoặc bởi mùi thơm quyến rũ và tiếng xèo xèo vui tai từ các quán ăn. Tacos, tamales, tostadas… tất cả đều sẵn sàng thỏa mãn vị giác của bạn!
Một chuyến đi Mexico sẽ là kỳ nghỉ mà bạn mãi mãi không thể quên. Khám phá, học hỏi, thư giãn và thưởng thức! Bạn còn chần chừ gì nữa?
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 32 to 35.
She did it!
In 2014, thirteen-year-old Malavath Poorna became the youngest girl to climb Mount Everest. She was (32) ______ when a government organisation chose her and a friend for the mountain challenge. At the time, Malavath was (33) ______ and she was happy to go. She flew for the first time in her life to a special mountain centre where she trained for eight months. The training was hard. (34) ______. Malavath also hated the packaged food that she had to eat. It didn’t smell nice and she missed her mum’s cooking! The climb lasted fifty-two days. (35) ______, but Malavath didn’t give up. When she finally raised India’s flag on the highest peak in the world, she said she felt great and very proud of herself.
(Adapted from SGK English Discovery 9)
A. looking for a chance to do something different
B. living in a village in the countryside with her parents
C. Sometimes the temperature dropped as low as -35°C
D. At times it was dangerous and they had to walk very slowly
She was (32) ______ when a government organisation chose her and a friend for the mountain challenge.
B
Bài hoàn chỉnh:
She did it!
In 2014, thirteen-year-old Malavath Poorna became the youngest girl to climb Mount Everest. She was living in a village in the countryside with her parents when a government organisation chose her and a friend for the mountain challenge. At the time, Malavath was looking for a chance to do something different and she was happy to go. She flew for the first time in her life to a special mountain centre where she trained for eight months. The training was hard. Sometimes the temperature dropped as low as -35°C. Malavath also hated the packaged food that she had to eat. It didn’t smell nice and she missed her mum’s cooking! The climb lasted fifty-two days. At times it was dangerous and they had to walk very slowly, but Malavath didn’t give up. When she finally raised India’s flag on the highest peak in the world she said she felt great and very proud of herself.
Dịch bài đọc:
Cô ấy đã làm được!
Năm 2014, Malavath Poorna, khi ấy mới 13 tuổi, đã trở thành cô gái trẻ nhất chinh phục đỉnh Everest. Lúc đó, cô đang sống cùng bố mẹ ở một ngôi làng nhỏ miền quê thì được một tổ chức của chính phủ lựa chọn cùng với một người bạn để tham gia thử thách leo núi này. Khi ấy Malavath đang tìm kiếm cơ hội để làm điều gì đó khác biệt, nên cô rất hào hứng nhận lời. Malavath đã lần đầu tiên trong đời được đi máy bay để tới trung tâm huấn luyện đặc biệt trên núi, nơi cô trải qua tám tháng tập luyện. Việc tập luyện vô cùng vất vả. Nhiệt độ đôi lúc hạ xuống tận -35°C. Malavath cũng rất ghét những suất ăn đóng hộp mà cô buộc phải ăn—chúng có mùi khó chịu và cô rất nhớ những bữa cơm mẹ nấu! Chuyến leo núi kéo dài suốt 52 ngày. Có những lúc cực kỳ nguy hiểm và họ buộc phải di chuyển thật chậm, nhưng Malavath chưa bao giờ bỏ cuộc. Khi cuối cùng cô thành công cắm lá cờ Ấn Độ trên đỉnh núi cao nhất thế giới, cô nói mình cảm thấy vô cùng tuyệt vời và tự hào về bản thân.
At the time, Malavath was (33) ______ and she was happy to go.
A
The training was hard. (34) ______.
C
(35) ______, but Malavath didn’t give up.
D
Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.
Don’t go up the tower if you’re afraid of ____________________. (HIGH)
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ sau giới từ ‘of’.
- heights /haɪts/ (n): độ cao, nơi cao
Dịch: Đừng leo lên tháp nếu bạn sợ độ cao.
He banged his knee ____________________ against the desk. (PAIN)
- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘banged’.
- painfully /ˈpeɪnfəli/ (adv): một cách đau đớn
Dịch: Anh ấy đập đầu gối vào bàn rất đau đớn.
She ran ____________________ down the hall to greet her cousins. (EXCITE)
- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘ran’.
- excitedly /ɪkˈsaɪtɪdli/ (adv): một cách háo hức (do miêu tả cảm xúc của con người nên ta dùng trạng từ phát triển từ tính từ đuôi -ed, chứ không phải đuôi -ing).
Dịch: Cô ấy háo hức chạy xuống hành lang để chào đón anh em họ của cô ấy.
A cannon fire rehearsal to prepare for the ____________________ of 50 years of Vietnam’s reunification on April 30 drew many locals and tourists alike. (CELEBRATE)
- Chỗ trống cần một danh từ theo sau mạo từ ‘the’ làm tân ngữ cho động từ ‘prepare for’.
- celebration /ˌselɪˈbreɪʃn/ (n): lễ kỷ niệm, ngày kỷ niệm
Dịch: Một buổi diễn tập bắn đại bác chuẩn bị cho lễ kỷ niệm 50 năm Việt Nam thống nhất đất nước vào ngày 30/4 đã thu hút nhiều người dân địa phương cũng như khách du lịch.
Houses near ____________________ sites often do not sell so quickly because they are regarded as unattractive. (INDUSTRY)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘sites’.
- industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (adj): thuộc về công nghiệp
Dịch: Những ngôi nhà gần các khu công nghiệp thường không bán được nhanh vì chúng bị coi là không có sức hút.




