Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án ( Đề 3)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
complex
event
leaflet
venue
C
leaflet /ˈliːflət/ phát âm /ə/ KHÁC complex /ˈkɒmpleks/ hoặc /kəmˈpleks/, event /ɪˈvent/ và venue /ˈvenjuː/ phát âm /e/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Sydney tries to make it a good living environment for all people who live there. ______.
a. It runs on thermal energy, which does not pollute the air.
b. Besides, green buildings are also important, with one example being the large Central Park, which has flats, shops, offices and more.
c. This means that low-cost housing, which is affordable for those with limited incomes, is a priority.
(Adapted from SGK Right on 9)
a-c-b
b-c-a
c-b-a
a-b-c
C
Đoạn hoàn chỉnh | Dịch |
Sydney tries to make it a good living environment for all people who live there. (c) This means that low-cost housing, which is affordable for those with limited incomes, is a priority. (b) Besides, green buildings are also important, with one example being the large Central Park, which has flats, shops, offices and more. (a) It runs on thermal energy, which does not pollute the air. | Thành phố Sydney nỗ lực tạo ra một môi trường sống tốt cho tất cả mọi người. Điều này có nghĩa là nhà ở giá rẻ luôn được ưu tiên để những người thu nhập hạn chế có thể mua được. Bên cạnh đó, các công trình xanh cũng rất được chú trọng, điển hình là khu Central Park rộng lớn, nơi có các căn hộ, cửa hàng, văn phòng và nhiều tiện ích khác. Khu này chạy bằng năng lượng nhiệt, một nguồn năng lượng không gây ô nhiễm không khí. |
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.
City planners hope to transform Sydney into one of the top green cities in the world.
While housing costs remain high, these projects aim to ease the burden over time.
Tourists also enjoy visiting Sydney’s famous Opera House and Harbour Bridge.
Some argue that public transport in Sydney could still be improved further.
Chọn câu kết đoạn
A. Các nhà quy hoạch đô thị hy vọng sẽ biến Sydney thành một trong những thành phố xanh hàng đầu thế giới.
B. Mặc dù chi phí nhà ở vẫn còn cao, những dự án này đặt mục tiêu giảm bớt gánh nặng này theo thời gian.
C. Du khách cũng thích tham quan Nhà hát Opera nổi tiếng và Cầu Cảng của Sydney.
D. Một số người cho rằng giao thông công cộng ở Sydney vẫn có thể cải thiện thêm nữa.
*Phân tích:
A. Phù hợp nhất vì tiếp nối chủ đề ‘xây dựng môi trường sống tốt’ và ‘các công trình xanh’. Câu này mở rộng hướng nhìn về tương lai, đúng với mạch của đoạn.
B. Quay lại ý về chi phí nhà ở và nhà giá rẻ, trong khi câu cuối đã chuyển sang ý về công trình xanh => Không bao quát các ý.
C. Lệch chủ đề, chuyển sang nói du lịch thay vì môi trường sống hay quy hoạch thành phố
D. Cũng hơi lạc đề vì nói đến giao thông công cộng chứ không nối tiếp ý về nhà ở và công trình xanh.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
finger
bungee
change
danger
A
finger /ˈfɪŋɡə(r)/ phát âm /ɡ/ KHÁC bungee /ˈbʌndʒi/, change /tʃeɪndʒ/, và danger /ˈdeɪndʒə(r)/ phát âm /dʒ/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the following blanks from 15 to 19.
I’ve always loved trying new things, so when Phong invited me to go climbing, I was (15) ______. The problem is I’m scared of heights. I first realised this when I was crossing the Glass Bridge in Sa Pa on a school trip. Suddenly, someone screamed and I saw that part of the floor was glass. I started shaking and my hands were sweating. I was disappointed (16) ______ myself and sad.
Soon after that, I heard about the climbing class and I decided to (17) ______ it a go. When I arrived and saw the climbing wall, I gasped. It was quite high, but the instructor helped me and showed me how to climb slowly and safely. At the beginning, it was quite difficult, but gradually I felt (18) ______ anxious although I had to concentrate very hard.
The experience has made me more confident. That day, I got a buzz out of climbing and I couldn’t stop (19) ______. Now I climb regularly and I’m never scared.
(Adapted from SGK English Discovery 9)
I’ve always loved trying new things, so when Phong invited me to go climbing, I was (15) ______.
excitement
excited
exciting
excitingly
Kiến thức về từ loại
A. excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ (n): sự hào hứng, phấn khích
B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): hào hứng, phấn khích (miêu tả cảm xúc con người)
C. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj): thú vị, gây phấn khích (miêu tả tính chất sự việc)
D. excitingly /ɪkˈsaɪtɪŋli/ (adv): một cách thú vị, gây phấn khích
Dịch: Tôi luôn thích thử những điều mới mẻ, vậy nên khi Phong rủ tôi đi leo núi, tôi đã rất háo hức.
Chọn B.
I was disappointed (16) ______ myself and sad.
at
by
in
with
Kiến thức về giới từ
*Ta có các giới từ đi với tính từ ‘disappointed’:
- disappointed at/by/about sth: thất vọng về cái gì, chuyện gì
- disappointed in sb: thất vọng về ai đó
- disappointed with sb/oneself: thất vọng về ai đó, với chính mình
Dịch: Tôi cảm thấy thất vọng về bản thân và rất buồn.
Chọn D.
Soon after that, I heard about the climbing class and I decided to (17) ______ it a go.
give
have
make
take
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có: give sth a go = have a go at sth (idiom) – thử làm việc gì đó
Dịch: Không lâu sau đó, tôi nghe nói về một lớp học leo núi và quyết định thử xem sao.
Chọn A.
At the beginning, it was quite difficult, but gradually I felt (18) ______ anxious although I had to concentrate very hard.
less
least
more
most
Kiến thức về so sánh
- Câu chứa chỗ trống miêu tả một việc khó lúc đầu, sau một thời gian thì có sự thay đổi tức có sự so sánh hơn kém lúc đầu và hiện tại.
=> Ta chọn so sánh hơn ‘less’ hoặc ‘more’, xét nghĩa chọn ‘less’.
Dịch: Ban đầu khá khó khăn, nhưng dần dần tôi cảm thấy bớt lo hơn, dù vẫn phải tập trung cao độ.Chọn A.
That day, I got a buzz out of climbing and I couldn’t stop (19) ______.
smile
smiling
to smile
to smiling
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
*Phân biệt hai trường hợp chia động từ theo sau ‘stop’:
- stop to do sth: dừng lại việc đang làm để làm việc khác
- stop doing sth: dừng lại việc gì đó đang làm
=> Ta dùng ‘couldn’t stop smiling’ (không thể ngừng cười), ý muốn nói vui quá.
Dịch: Hôm đó, tôi thấy rất phấn khích khi leo núi và không thể ngừng cười.
*get a buzz out of sth (idiom): có cảm giác phấn chấn, hứng thú từ cái gì
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
I’ve always loved trying new things, so when Phong invited me to go climbing, I was excited. The problem is I’m scared of heights. I first realised this when I was crossing the Glass Bridge in Sa Pa on a school trip. Suddenly, someone screamed and I saw that part of the floor was glass. I started shaking and my hands were sweating. I was disappointed with myself and sad.
Soon after that, I heard about a climbing class and I decided to give it a go. When I arrived and saw the climbing wall, I gasped. It was quite high, but the instructor helped me and showed me how to climb slowly and safely. At the beginning, it was quite difficult, but gradually I felt less anxious although I had to concentrate very hard.
The experience has made me more confident. That day, I got a buzz out of climbing and I couldn’t stop smiling. Now I climb regularly and I’m never scared.
Dịch bài đọc:
Tôi luôn thích thử những điều mới mẻ, nên khi Phong rủ đi leo núi, tôi đã rất háo hức. Vấn đề là tôi sợ độ cao. Tôi nhận ra điều này lần đầu tiên khi đi qua Cầu Kính ở Sa Pa trong một chuyến đi cùng trường. Đột nhiên có ai đó hét lên, và tôi nhìn thấy sàn cầu làm bằng kính. Tôi bắt đầu run rẩy, tay thì đổ mồ hôi. Tôi cảm thấy thất vọng về bản thân và rất buồn.
Không lâu sau đó, tôi nghe nói về một lớp học leo núi và quyết định thử xem sao. Khi đến nơi và nhìn thấy bức tường leo núi, tôi há hốc mồm. Nó khá cao, nhưng huấn luyện viên đã giúp tôi và hướng dẫn cách leo từ từ và an toàn. Ban đầu thì khá khó khăn, nhưng dần dần tôi cảm thấy bớt lo hơn, dù vẫn phải tập trung rất nhiều.
Trải nghiệm đó đã khiến tôi tự tin hơn. Hôm đó, tôi thấy rất phấn khích khi leo núi và không thể ngừng cười. Bây giờ tôi leo thường xuyên và không còn sợ hãi nữa.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
tournament
skeleton
discovery
champion
C
discovery trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.
“Get out of the car”, the man with the gun said to us.
The man with the gun advised us to get out of the car.
The man with the gun reminded us to get out of the car.
The man with the gun suggested that we get out of the car.
The man with the gun ordered us to get out of the car.
Kiến thức về câu tường thuật
Câu gốc: “Ra khỏi xe ngay”, người đàn ông cầm súng nói với chúng tôi.
*Các đáp đều dùng đúng ngữ pháp, chỉ khác nhau ở nghĩa của động từ tường thuật:
A. advise sb to do sth: khuyên ai nên làm gì
B. remind sb to do sth: nhắc ai làm việc gì
C. suggest that sb do sth: gợi ý ai nên làm việc gì
D. order sb to do sth: ra lệnh, đe dọa bắt ai làm việc gì
=> Câu đúng: The man with the gun ordered us to get out of the car.
Dịch: Người đàn ông cầm súng đe dọa bắt chúng tôi phải ra khỏi xe.
Chọn D.
Although Aesop is a vegetarian, he does occasionally eat fish.
Despite of being a vegetarian, Aesop does occasionally eat fish.
Despite his vegetarianism, Aesop does occasionally eat fish, however.
Despite the fact that Aesop is a vegetarian, he does occasionally eat fish.
Despite having been a vegetarian for years, Aesop does occasionally eat fish.
Kiến thức về câu tương phản
Câu gốc: Mặc dù Aesop là người ăn chay, anh ấy thỉnh thoảng vẫn ăn cá.
*Cấu trúc “Although + S + V” dùng để đưa ra ý tương phản với ý ở mệnh đề chính.
A. Dùng sai cấu trúc với ‘despite’: despite + N/V-ing (không có ‘of’)
B. ‘despite’ đã mang nghĩa tương phản rồi ta không dùng thêm ‘however’ nữa => loại B.
C. Dùng đúng cấu trúc với ‘despite’: “the fact that...” là một cụm danh từ, có thể theo sau ‘despite’ => chọn C.
D. Dùng đúng cấu trúc ‘despite + V-ing’, tuy nhiên thêm thông tin so với câu gốc “mặc dù đã ăn chay trong nhiều năm”, câu gốc không có thông tin về thời gian này => loại D.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
accident
injection
performance
mosquito
A
accident trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.
Vikings/ visit/ America/ before/ it/ discover/ Columbus
The Vikings had visited America before it was discovered by Columbus.
The Vikings were visiting America before it discovered Columbus.
The Vikings visited America before it had been discovered by Columbus.
The Vikings had visited America before it were discovering Columbus.
- Động từ ‘discover’ (phát hiện ra) đi với chủ ngữ ‘it’ (là chỉ châu Mỹ) thì ta cần dùng thể bị động (châu Mỹ được phát hiện ra bởi ai đó).
=> Loại B (‘discovered’) và D (‘were discovering’) là các dạng chủ động.
- Hai đáp án còn lại đều có một vế dùng quá khứ đơn (chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ), một vế dùng quá khứ hoàn thành (chỉ hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, tức là trước hành động ở quá khứ đơn).
- Ta có cấu trúc: S + had + Vp3 + before + S + Vp2 => hành động sau ‘before’ xảy ra sau nên chia quá khứ đơn (‘was discovered’), còn lại thì chia quá khứ hoàn thành (‘had visited’).
=> Câu đúng: The Vikings had visited America before it was discovered by Columbus.
Dịch: Người Viking đã đặt chân đến châu Mỹ trước khi Columbus khám phá ra lục địa này.
Chọn A.
If/ all/ happen/ plan/ new/ superstore/ open/ November.
If all happens to plan, the new superstore will be opened in November.
If all plans on happening, the new superstore will open in November.
If all happens as planned, the new superstore will open in November.
If all plans to happen, the new superstore will be opened in November.
- Ta có: open (v) có nghĩa ‘khai trương, mở cửa hàng’ thì có thể dùng với nghĩa chủ động (cửa hàng khai trương), hoặc bị động (ai đó mở cửa hàng). Vì vậy ‘will open’ hay ‘will be opened’ đều có thể dùng được (mặc dù ‘will open’ phổ biến hơn).
A. happen to V: tình cờ làm gì => không phù hợp về mặt nghĩa
B. plan on doing sth: lên kế hoạch làm gì => ‘all’ không phải chủ thể phù hợp lên kế hoạch
C. go/happen as planned (phrase): diễn ra đúng kế hoạch, là một cụm từ cố định hay dùng
D. plan to do sth: lên kế hoạch làm gì => sai tương tự B
=> Câu đúng: If all happens as planned, the new superstore will open in November.
Dịch: Nếu mọi việc diễn ra theo kế hoạch, siêu thị lớn mới sẽ khai trương vào tháng 11.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Angkor Wat in Cambodia, Petra in Jordan, and Machu Picchuin Peru are some______ to visit where you can do more than just learn about history and lost civilizations.
open-air cinemas
cultural exhibits
botanical gardens
ancient ruins
Kiến thức về từ vựng, kết hợp từ
A. open-air cinema: rạp chiếu phim ngoài trời
B. cultural exhibit: triển lãm văn hóa
C. botanical garden: vườn bách thảo
D. ancient ruin: di tích cổ
Dịch: Angkor Wat ở Campuchia, Petra ở Jordan và Machu Picchu ở Peru là một số di tích cổ đại để tham quan, nơi bạn có thể làm nhiều điều hơn là chỉ tìm hiểu về lịch sử và các nền văn minh đã mất.
Chọn D.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.
What does the sign say?
Pedestrian crossing ahead
Zebra crossing ahead
Children crossing ahead
People crossing ahead
Biển báo nói gì?
- zebra crossing /ˌzebrə ˈkrɒsɪŋ/, /ˌziːbrə ˈkrɔːsɪŋ/ (n): vạch kẻ đường dành cho người đi bộ (có tên này do vạch màu đen trắng giống lông ngựa vằn).
Chọn B. Zebra crossing ahead: Vạch kẻ đường phía trước
What does the notice say?

Dan is trying to persuade Martin to join the orchestra.
Dan is trying to invite more people to play in the orchestra.
Dan is trying to get help from people to set up an orchestra.
Dan is trying to find a bigger place for the orchestra.
Thông báo muốn nói gì?
Martin thân mến, Dàn nhạc hiện còn vài vị trí trống, nếu cậu biết ai đó muốn tham gia cùng bọn mình thì hãy đưa họ đến tập luyện chung nhé. Dan. |
A. Dan đang cố thuyết phục Martin tham gia dàn nhạc.
=> Đúng nhưng chưa đủ, không chỉ Martin và Dan còn muốn có thêm những người khác
B. Dan đang cố mời thêm người đến chơi trong dàn nhạc.
=> Đúng, Dan muốn thêm người để lấp vào chỗ trống.
C. Dan đang cố gắng nhờ mọi người giúp đỡ để thành lập dàn nhạc.
=> Sai, dàn nhạc đã thành lập, chỉ là đang thiếu người.
D. Dan đang cố gắng tìm một nơi lớn hơn cho dàn nhạc.
=> Sai, thông tin không liên quan.
Chọn B.
I had ______ a bad headache that I went to lie down for a while.
so
such
enough
too
Kiến thức về so và such
*Ta có các cấu trúc nhấn mạnh với ‘so’ và ‘such’:
- S + be/V + so + adj/adv + that + S + V.
- Such + a/an + (adj) + noun + that + S + V.
=> Sau chỗ trống có kết hợp tính từ và danh từ ‘a bad headache’ nên ta dùng cấu trúc 2.
Dịch: Tôi bị đau đầu dữ dội đến mức phải nằm xuống một lúc.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.
NIGHTLIFE IN HỒ CHÍ MINH CITY
Big cities are often considered the centre of culture and entertainment. That is why many people choose big cities when they are looking for a place to travel. If you are a nightlife person and planning to visit Việt Nam, please think about visiting HồChí Minh City!
HồChí Minh City is often considered the second most interesting nightlife destination in SoutheastAsia (after Bangkok, Thailand). This city provides the greatest places for entertainment.Here are some places that you can visit:
Live music bars.In HồChí Minh City, you can easily find a place that plays your favourite music, from soft jazz to hard rock or anything in between. Districts 1 and 3 provide a wide variety of options to travellers.
Sài Gòn River Dinner Cruise.Those looking for romantic nightlife in Việt Nam might consider having a fancy supper on the cruise while admiring the vibrant beauty of the Sài Gòn River at night.
Night Market.Many markets in Ho Chi Minh City open until late at night. These are wonderful spots to dine and shop in this city. The brilliant lights of the stores along the streets produce one of the greatest nighttime scenes in Việt Nam.
(Adapted from SGK THiNK 9)
What is the main idea of the reading passage?
Hồ Chí Minh City offers diverse nighttime entertainment options
Bangkok has better nightlife than Hồ Chí Minh City
Shopping is the best nighttime activity in Hồ Chí Minh City
Only romantic travelers will enjoy Hồ Chí Minh City
Ý chính của bài đọc là gì?
A. Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp nhiều lựa chọn giải trí về đêm đa dạng
B. Bangkok có cuộc sống về đêm tuyệt vời hơn Thành phố Hồ Chí Minh
C. Mua sắm là hoạt động về đêm tuyệt vời nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh
D. Chỉ những du khách lãng mạn mới thích Thành phố Hồ Chí Minh
*Phân tích: Bài giới thiệu cuộc sống về đêm ở thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt nhấn mạnh rằng có rất nhiều lựa chọn giải trí:
- Quán bar nhạc sống (nhiều thể loại nhạc, khu vực Quận 1, Quận 3)
- Du thuyền ăn tối trên sông Sài Gòn (lãng mạn)
- Chợ đêm (ăn uống, mua sắm, cảnh đêm rực rỡ)
Chọn A.
The word ‘vibrant’ in pargraph 4 is CLOSEST in meaning to ______.
expensive
lively
dangerous
artificial
Từ ‘vibrant’ trong đoạn 4 GẦN NGHĨA nhất với ______.
A. đắt tiền B. sôi động C. nguy hiểm D. nhân tạo
Thông tin: Those looking for romantic nightlife in Việt Nam might consider having a fancy supper on the cruise while admiring the vibrant beauty of the Sài Gòn River at night. (Nếu bạn tìm kiếm một buổi tối lãng mạn khi du lịch Việt Nam, hãy thử trải nghiệm bữa tối sang trọng trên du thuyền, vừa thưởng thức món ăn ngon vừa ngắm vẻ đẹp lung linh của sông Sài Gòn về đêm.) => vibrant = lively
Chọn B.
How does the author organize information about nightlife options?
By ranking them from best to worst
Through personal anecdotes about each location
By categorizing different types of venues
Using statistical comparisons with other cities
Tác giả bố cục thông tin về các lựa chọn giải trí về đêm như thế nào?
A. Bằng cách xếp hạng chúng từ tốt nhất đến tệ nhất
B. Kể lại trải nghiệm cá nhân về từng địa điểm
C. Bằng cách phân loại các loại địa điểm khác nhau
D. Sử dụng so sánh thống kê với các thành phố khác
*Phân tích: Sau đoạn mở đầu, tác giả chia thành từng mục nhỏ: Live music bars, Sài Gòn River Dinner Cruise, Night Market.
=> Mỗi mục giới thiệu một loại hình địa điểm khác nhau. Tức là tác giả phân loại các lựa chọn theo từng dạng địa điểm giải trí.
Chọn C.
Which nighttime activity is NOT mentioned in the text?
Attending classical theater performances
Dining while viewing the river scenery
Shopping at illuminated market stalls
Visiting music bars with various genres
Hoạt động về đêm nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Tham dự các buổi biểu diễn sân khấu cổ điển
B. Ăn uống trong khi ngắm cảnh sông nước
C. Mua sắm tại các gian hàng chợ sáng đèn
D. Ghé thăm các quán bar nhạc với đa dạng thể loại nhạc
Thông tin:
- ...you can easily find a place that plays your favourite music, from soft jazz to hard rock or anything in between. Districts 1 and 3 provide a wide variety of options to travellers. (...bạn có thể dễ dàng tìm thấy một nơi phát nhạc yêu thích của mình, từ jazz nhẹ nhàng đến rock mạnh mẽ hay bất kỳ thể loại nào khác. Quận 1 và Quận 3 có rất nhiều lựa chọn hấp dẫn cho du khách.) => D đúng.
- ...having a fancy supper on the cruise while admiring the vibrant beauty of the Sài Gòn River at night. (...trải nghiệm bữa tối sang trọng trên du thuyền, vừa thưởng thức món ăn ngon vừa ngắm vẻ đẹp lung linh của sông Sài Gòn về đêm.) => B đúng.
- These are wonderful spots to dine and shop in this city. The brilliant lights of the stores along the streets produce one of the greatest nighttime scenes in Việt Nam. (Đây là những địa điểm lý tưởng để ăn uống và mua sắm. Ánh đèn rực rỡ từ các cửa hàng dọc theo những con phố tạo nên một trong những khung cảnh về đêm đẹp nhất Việt Nam.) => C đúng.
=> Chỉ có A không được đề cập.
Chọn A.
What best describes the author's attitude toward Hồ Chí Minh City's nightlife?
Critical of its limited options
Concerned about safety issues
Enthusiastic about its variety and quality
Indifferent to its cultural value
Thái độ của tác giả đối với cuộc sống về đêm ở Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
A. Chỉ trích các lựa chọn hạn chế của thành phố
B. Quan tâm đến các vấn đề an toàn
C. Hào hứng với sự đa dạng và chất lượng của thành phố
D. Thờ ơ với giá trị văn hóa của thành phố
*Phân tích:
- Ngay từ đầu tác giả đã khen Tp. Hồ Chí Minh là điểm đến về đêm số 2 Đông Nam Á, chỉ sau Bangkok.
- Tác giả miêu tả các hoạt động với giọng văn hào hứng, nhiều từ tích cực như ‘greatest places’, ‘wonderful spots’, ‘brilliant lights’.
Chọn C.
The word ‘brilliant’ in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ______.
intelligent
dull
colorful
temporary
Từ ‘brilliant’ trong đoạn văn 5 TRÁI NGHĨA với ______.
A. thông minh B. buồn tẻ, tối tăm C. đầy màu sắc D. tạm thời
Thông tin: The brilliant lights of the stores along the streets produce one of the greatest nighttime scenes in Việt Nam. (Ánh đèn rực rỡ từ các cửa hàng dọc theo những con phố tạo nên một trong những khung cảnh về đêm đẹp nhất Việt Nam.)
=> brilliant >< dull
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Cuộc sống về đêm ở TP. Hồ Chí Minh
Những thành phố lớn thường được xem là trung tâm văn hóa và giải trí. Đó cũng là lý do nhiều người lựa chọn các thành phố này làm điểm đến du lịch. Nếu bạn là người yêu thích cuộc sống về đêm và đang có ý định ghé thăm Việt Nam, hãy cân nhắc đến TP. Hồ Chí Minh nhé!
TP. Hồ Chí Minh thường được đánh giá là điểm đến có cuộc sống về đêm thú vị thứ hai ở Đông Nam Á (chỉ sau Bangkok, Thái Lan). Thành phố này mang đến những lựa chọn giải trí tuyệt vời nhất. Dưới đây là một vài nơi bạn nên ghé thăm:
Các quán bar nhạc sống. Ở TP. Hồ Chí Minh, bạn có thể dễ dàng tìm được nơi nào đó chơi đúng thể loại nhạc yêu thích của mình, từ jazz nhẹ nhàng đến rock mạnh mẽ hay bất kỳ thể loại nào khác. Các Quận 1 và 3 có rất nhiều lựa chọn hấp dẫn cho du khách.
Du thuyền ăn tối trên sông Sài Gòn. Nếu bạn tìm kiếm một buổi tối lãng mạn khi du lịch Việt Nam, hãy thử trải nghiệm bữa tối sang trọng trên du thuyền, vừa thưởng thức món ăn ngon vừa ngắm vẻ đẹp lung linh của sông Sài Gòn về đêm.
Chợ đêm. Nhiều khu chợ ở TP. Hồ Chí Minh mở đến tận khuya. Đây là những địa điểm lý tưởng để ăn uống và mua sắm. Ánh đèn rực rỡ từ các cửa hàng dọc theo những con phố tạo nên một trong những khung cảnh về đêm đẹp nhất Việt Nam.
You should ______ fallen electrical wires after storms so that you don’t get injured by it.
keep away from
buzz around
plan ahead
stumble over
Kiến thức về cụm động từ
A. keep away from (phr.v): tránh xa ai/ cái gì đó/ nơi nào đó
B. buzz around (phr.v): côn trùng bay vo ve (nghĩa đen); lăng xăng, tất bật di chuyển trong một khu vực nào đó (nghĩa bóng)
C. plan ahead (v.phr): lên kế hoạch trước
D. stumble over (v.phr): vấp phải (hòn đá,...) khiến ngã ra
Dịch: Bạn nên tránh xa những dây điện rơi xuống sau cơn bão để không bị thương.
Chọn A.
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 32 to 35.
Roller coasters have a long, fascinating history. The first version of roller coasters came from huge ice slides – (32) ______, some as high as 21 meters. These early ice slides were popular in Russia during the 1500s and 1600s.
(33) ______. One well-known story says that some clever French people brought the idea to France. But because the weather there was warmer, the ice would melt, so they started using waxed wooden slides instead. (34) ______. In 1817, the Russes a Belleville (Russian Mountains of Belleville) became the first roller coaster where the train was fixed to the track. From there, the French kept developing the design by building more complex tracks (35) ______.
A. tall wooden slides covered with ice
B. Later, they added wheels to the sleds
C. with many cars and lots of twists and turns
D. Historians don’t all agree on how these ice slides turned into moving carts
The first version of roller coasters came from huge ice slides – (32) ______, some as high as 21 meters.
A
Bài hoàn chỉnh:
Roller coasters have a long, fascinating history. The first version of roller coasters came from huge ice slides – tall wooden slides covered with ice, some as high as 21 meters. These early ice slides were popular in Russia during the 1500s and 1600s.
Historians don’t all agree on how these ice slides turned into moving carts. One well-known story says that some clever French people brought the idea to France. But because the weather there was warmer, the ice would melt, so they started using waxed wooden slides instead. Later, they added wheels to the sleds. In 1817, the Russes a Belleville (Russian Mountains of Belleville) became the first roller coaster where the train was fixed to the track. From there, the French kept developing the design by building more complex tracks with many cars and lots of twists and turns.
Dịch bài đọc:
Tàu lượn siêu tốc có một lịch sử lâu đời và đầy thú vị. Phiên bản đầu tiên của tàu lượn là những máng trượt băng khổng lồ—những đường trượt bằng gỗ cao được phủ đầy băng, có nơi cao tới 21 mét. Những máng trượt băng này rất phổ biến ở Nga vào thế kỷ 16 và 17.
Các nhà sử học không hoàn toàn thống nhất về cách những máng trượt băng này được biến thành xe trượt di động. Một câu chuyện nổi tiếng kể rằng vài người Pháp thông thái đã mang ý tưởng này về Pháp. Tuy nhiên, do thời tiết ở đó ấm hơn khiến băng nhanh chóng tan chảy, họ bắt đầu sử dụng các máng trượt gỗ được phủ sáp để thay thế. Sau đó, họ gắn bánh xe vào những chiếc xe trượt. Đến năm 1817, Russes à Belleville (Núi Nga ở Belleville) trở thành tàu lượn đầu tiên có đoàn tàu được gắn cố định vào đường ray. Từ đó, người Pháp tiếp tục phát triển thiết kế, xây dựng những đường ray phức tạp hơn với nhiều toa tàu và khúc cua, vòng xoắn ngoạn mục.
(33) ______.
D
(34) ______.
B
French kept developing the design by building more complex tracks (35) ______.
C
Ellie asked Stan ______ to look at the new catalogue.
did he want
do you want
whether he wants
if he wanted
Kiến thức về câu tường thuật
*Muốn tường thuật lại câu hỏi Yes/No ta có các bước:
- Dùng if hoặc whether thay cho trợ động từ;
- Đổi chủ ngữ: Stan là người được hỏi thì khi thuật lại ta dùng ‘he’;
- Lùi thì: động từ trong câu gián tiếp chuyển về thì quá khứ, ta dùng ‘wanted’ thay vì ‘wants’
=> Đáp án đúng là ‘if he wanted’.
Dịch: Ellie hỏi Stan xem liệu anh ấy có muốn xem danh mục mới không.
Chọn D.
Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.
Predicting the weather is a ____________________ business for farmers. (RISKY)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘business’.
- risky /ˈrɪski/ (adj): mạo hiểm, đầy rủi ro
Dịch: Dự đoán thời tiết là một công việc đây rủi ro, không chắc chắn đối với nông dân.
____________________, it was the bad weather that forced the cancellation of the match. (APPOINT)
- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho cả câu.
- disappointingly /ˌdɪsəˈpɔɪntɪŋli/ (adv): một cách đáng thất vọng
Dịch: Thật đáng thất vọng là thời tiết xấu đã buộc trận đấu phải bị hủy bỏ.
Francis retired from racing but has built a new career as a best-selling _______ writer. (THRILL)
- Chỗ trống cần một danh từ chỉ thể loại sách để ghép với ‘writer’ tạo thành cụm danh từ.
- thriller /ˈθrɪlə(r)/ (n): truyện ly kỳ, giật gân
Dịch: Francis đã nghỉ đua xe nhưng đã xây dựng sự nghiệp mới làm một nhà văn viết truyện ly kỳ bán chạy.
His inexperience and general ____________________ make him unsuitable for the top job. (NERVOUS)
- Liên từ ‘and’ đi với cấu trúc song song, tức hai vế trước và sau ‘and’ phải cùng từ loại, dạng động từ, cùng là mệnh đề,...
- Trước ‘and’ là danh từ ‘inexperience’ nên ta cần một danh từ theo sau tính từ ‘general’.
- nervousness /ˈnɜːvəsnəs/ (n): sự lo lắng, bất an
Dịch: Sự thiếu kinh nghiệm và hay lo lắng của anh ấy khiến anh ấy không phù hợp với công việc hàng đầu.
The town is _______ for growing watermelons. They are the most famous produce of this town. (GOOD)
- Chỗ trống cần một tính từ sau động từ to-be để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘The town’; ta thấy câu sau dùng so sánh nhất ‘the most famous’ => câu trước cũng dùng so sánh nhất.
- best /best/ (adj): tốt nhất, chất lượng cao nhất,...
Dịch: Thị trấn này là nơi tốt nhất để trồng dưa hấu. Chúng là sản phẩm nổi tiếng nhất của thị trấn.
The match was quite exciting, despite the lack ______ goals.
from
in
of
X (no article)
Kiến thức về giới từ
*Ta có các giới từ đi với họ hàng nhà ‘lack’:
- a lack of sth (n): sự thiếu hụt, không có cái gì
- lack sth (v): thiếu, không có cái gì (không đi với giới từ)
- lacking in sth (adj): thiếu, không có cái gì
Dịch: Trận đấu khá thú vị, mặc dù không có bàn thắng nào được ghi.
Chọn C.
The office needs ______— the lighting is poor and the furniture’s worn out.
to be renovated
being renovated
renovating
A and C
Kiến thức về câu bị động
- Động từ ‘renovate’ (cải tạo) đi với chủ ngữ ‘office’ (văn phòng) thì ta phải dùng thể bị động (văn phòng cần được cải tạo).
A. need + to be + Vp3: dạng bị động của động từ khuyết thiếu => A đúng.
B. need + V-ing: cũng là dạng bị động, dùng khi chủ ngữ là chủ thể chịu sự tác động của hành động (phân biệt với ‘need + to V’ (cần làm gì) mang nghĩa chủ động) => B đúng.
C. need + being + Vp3: không có cấu trúc này vì ‘need + V-ing’ đã là bị động rồi => C sai.
D. A và B đều đúng thì D cũng đúng => D là đáp án đúng nhất.
Dịch: Văn phòng này cần được cải tạo—ánh sáng thì kém và đồ đạc thì đã cũ.
Chọn D.
He could struggle to play a major part in the tournament after badly ______ his right ankle.
breaking
spraining
injuring
bruising
Kiến thức về từ vựng
A. break /breɪk/ (v): gãy => có vẻ đúng về mặt ngữ nghĩa, nhưng gãy mắt cá chân quá nặng, nếu vậy thì thường phải bó bột, không thể thi đấu nổi chứ không chỉ là ‘struggle to play’.
B. sprain /spreɪn/ (v): bong gân => câu đang nói về chấn thương ở mắt cá chân (right ankle) nên đây là từ chính xác nhất, ‘sprain an ankle’ cũng là cụm cố định.
C. injure /ˈɪndʒə(r)/ (v): làm bị thương => từ chung chung, không rõ cụ thể tổn thương gì
D. bruise /bruːz/ (v): bầm tím => dùng cho vết thương thường gặp khi ngã, có đau nhưng không đáng kể, không đến mức ‘struggle to play’.
Dịch: Anh ấy gặp khó khăn khi đảm nhận vai trò quan trọng trong giải đấu sau khi bị bong gân nặng ở mắt cá chân phải.
Chọn B.
Johnny: “______” – Maria: “That’s great. Congratulations.”
I’ve passed the exam with flying colors.
I’ll get my exam results tomorrow.
I hope I’ll pass the exam next week.
I didn’t do well in the exam.
Kiến thức về câu giao tiếp
Johnny: “______” – Maria: “Tuyệt quá. Chúc mừng cậu.”
A. Mình đã vượt qua kỳ thi một cách xuất sắc.
B. Mình sẽ nhận được kết quả kỳ thi vào ngày mai.
C. Mình hy vọng sẽ vượt qua kỳ thi vào tuần tới.
D. Mình đã không làm tốt trong kỳ thi.
Chọn A.




