Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án ( Đề 4)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
reason
purpose
cuisine
composer
B
purpose /ˈpɜːpəs/ phát âm /s/ KHÁC reason /ˈriːzn/, cuisine /kwɪˈziːn/ và composer /kəmˈpəʊzə(r)/ phát âm /z/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
It’s that horrible feeling that starts in your stomach. You feel dizzy, you feel sick and for some people it ends with a painful headache. ______.
a. Although it’s often called travel sickness, it’s really motion sickness.
b. In very serious cases, the doctor might prescribe tablets, but there are other remedies,fromdrinking ginger ale to sitting on brown paper!
c. Some people get it on exciting rides at the fair or even watching 3D movies where they complain of dizziness and nausea.
(Adapted from SGK English Discovery 9)
c-b-a
c-a-b
b-a-c
a-c-b
D
Đoạn hoàn chỉnh | Dịch |
It’s that horrible feeling that starts in your stomach. You feel dizzy, you feel sick and for some people it ends with a painful headache. (a) Although it’s often called travel sickness, it’s really motion sickness. (c) Some people get it on exciting rides at the fair or even watching 3D movies where they complain of dizziness and nausea. (b) In very serious cases, the doctor might prescribe tablets, but there are other remedies, from drinking ginger ale to sitting on brown paper! | Đó là cảm giác khủng khiếp cảm nhận từ dạ dày. Bạn thấy chóng mặt, buồn nôn, và với một số người thì kết thúc bằng cơn đau đầu khó chịu. Mặc dù thường được gọi là chứng say xe, nhưng thực ra đó là chứng say do chuyển động. Một số người mắc chứng này khi chơi các trò cảm giác mạnh ở hội chợ, hay khi xem phim 3D, họ cảm thấy chóng mặt và buồn nôn. Trong những ca nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê thuốc, nhưng cũng có những cách chữa khác – từ uống nước gừng cho đến… ngồi lên giấy màu nâu! |
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.
Many people find that avoiding reading in moving vehicles helps prevent symptoms.
Theme parks now offer motion sickness bags on all their thrill rides as a precaution.
Scientists continue to study why some individuals are more prone to motion sickness than others.
While unpleasant, motion sickness is rarely dangerous and there are various ways to manage its symptoms.
Chọn câu kết đoạn
A. Nhiều người nhận thấy là tránh đọc sách khi đang di chuyển giúp ngăn ngừa triệu chứng.
B. Các công viên giải trí hiện nay cung cấp túi chống say trên tất cả các trò chơi cảm giác mạnh như một biện pháp phòng ngừa.
C. Các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu tại sao một số người dễ mắc chứng say chuyển động hơn những người khác.
D. Mặc dù không dễ chịu, chứng say chuyển động hiếm khi nguy hiểm và có nhiều cách để trị các triệu chứng.
*Phân tích:
A. Giới thiệu một biện pháp pháp khác để giảm triệu chứng say chuyển động trong khi câu cuối ở trên đã đưa ra hai biện pháp rồi => không mang tính kết luận.
B. Đề cập đến một tình huống rất cụ thể là trò chơi cảm giác mạnh trong khi đoạn đã nói có nhiều nguyên nhân dẫn đến chứng say này => không phù hợp để kết luận.
C. Chuyển hướng sang ý khác là nghiên cứu khoa học, không liên quan đến nội dung đoạn.
D. Đưa ra nhận xét tóm lại là chứng say chuyển động không nguy hiểm, và nhấn mạnh lại có các phương pháp để trị triệu chứng, phù hợp với hai phương pháp đã nhắc đến trong câu cuối ở trên => là kết luận hợp lý.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Viking
simple
picnic
install
A
Viking /ˈvaɪkɪŋ/ phát âm /aɪ/ KHÁC simple /ˈsɪmpl/, picnic /ˈpɪknɪk/, và install /ɪnˈstɔːl/ phát âm /ɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the following blanks from 15 to 19.
Hi Bella,
I talked to my family about our trip to Barcelona this summer, and they had some great ideas for us! They all visited Spain last year while I had to stay home and study for my high school exams. It’ll be great (15) ______!
My mom recommended that we travel in May or June, as she said the weather is usually perfect around then. She also suggested some (16) ______ like La Sagrada Familia and Camp Nou. Since I’m a huge soccer fan, I’d especially love to check out Camp Nou.
My brother kept mentioning this restaurant called La Casa del Sabor. He said the paella there was (17) ______ he had during the trip and advised us to call and reserve a table, as
it tends to get really busy.
My dad gave some practical advice too—he reminded me that Spain uses different sockets, so we should pack (18) ______ adapters. He also recommended bringing fanny packs to keep our belongings (19) ______ while sightseeing. We should probably take both, right?
Have you found anything interesting?
Speak soon,
Sarah
(Adapted from SGK i-Learn Smart World 9)
It’ll be great (15) ______!
finally going
finally to go
going finally
to finally go
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: It is great to do sth – thật tuyệt vời khi được làm gì đó => loại A, C.
- Khi dùng ‘adv + to V’ thì ta đặt trạng từ giữa ‘to’ và V, gọi là cấu trúc nguyên mẫu chẻ (split infinitive), e.g. She seems to really like it => ta chọn ‘to finally go’.
Dịch: Thật tuyệt khi cuối cùng cũng được đi!
Chọn D.
She also suggested some (16) ______ like La Sagrada Familia and Camp Nou.
must-see spots
need-see spots
spots must see
spots need see
Kiến thức về kết hợp từ
- Ta có: must-see/ must-read/ must-have, etc. – dùng để miêu tả cái gì đó rất hay và thú vị mà người ta nên xem, nên đọc, nên có,...
- Các từ trên có thể làm tính từ (It is the first must-read novel of the fall) hoặc danh từ (The cashmere scarf is this season’s must-have).
Dịch: Mẹ cũng gợi ý vài địa điểm nhất định phải đến như nhà thờ La Sagrada Familia và sân vận động Camp Nou.
Chọn A.
He said the paella there was (17) ______ he had during the trip and advised us to call and reserve a table, as it tends to get really busy.
the better
better then
the best
better than
Kiến thức về câu so sánh
- Muốn dùng so sánh hơn thì trong câu phải có hai đối tượng cụ thể để so sánh.
- Ta thấy câu chứa chỗ trống chỉ có một đối tượng là món paella và một phạm vi thời gian xác định (‘during the trip’).
=> Người nói so sánh giữa nhiều đối tượng và cho rằng một đối tượng (món paella ở nhà hàng kia) là nhất trong tất cả => ta chọn đáp án so sánh nhất duy nhất là ‘the best’.
Dịch: Anh ấy bảo paella ở đó là ngon nhất ảnh ăn trong cả chuyến đi, và dặn tụi mình nên gọi điện đặt bàn trước vì chỗ đó lúc nào cũng đông.
Chọn C.
My dad gave some practical advice too—he reminded me that Spain uses different sockets, so we should pack (18) ______ adapters.
a few
a little
few
little
Kiến thức về lượng từ
A. a few + N(s/es): một vài cái gì đó (đủ dùng)
B. a little + N(không đếm được): một ít cái gì đó (đủ dùng)
C. few + N(s/es): vài cái gì đó (không đủ dùng)
D. little + N(không đếm được): ít cái gì đó (không đủ dùng)
- Ta thấy sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều ‘adapters’ và xét nghĩa cần mang đủ vật này cho chuyến đi, ta chọn ‘a few’.
Dịch: ... bốnhắc là ổ cắm điện ở Tây Ban Nha không giống bên mình, nên tụi mình nên mang theo vài bộ chuyển đổi nguồn.
Chọn A.
He also recommended bringing fanny packs to keep our belongings (19) ______ while sightseeing.
secured
secure
securely
security
Kiến thức về từ loại
A. secured /sɪˈkjʊəd/: dạng phân từ hoàn thành của động từ ‘secure’
B. secure /sɪˈkjʊə(r)/ (adj, v): an toàn; đảm bảo an toàn
C. securely /sɪˈkjʊəli/ (adv): một cách an toàn, đảm bảo
D. security /sɪˈkjʊərəti/ (n): an ninh, bảo mật, bảo về
- Ta có cấu trúc: keep sb/sth adj – giữ cho ai/cái gì trong trạng thái như thế nào => ta cần tính từ để điền vào chỗ trống.
Dịch: Bố cũng khuyên đem theo túi đeo bụng để giữ đồ cho an toàn khi đi tham quan nữa.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Hi Bella,
I talked to my family about our trip to Barcelona this summer, and they had some great ideas for us! They all visited Spain last year while I had to stay home and study for my high school exams. It’ll be great to finally go!
My mom recommended that we travel in May or June, as she said the weather is usually perfect around then. She also suggested some must-see spots like La Sagrada Familia and Camp Nou. Since I’m a huge soccer fan, I’d especially love to check out Camp Nou.
My brother kept mentioning this restaurant called La Casa del Sabor. He said the paella there was the best he had during the trip and advised us to call and reserve a table, as it tends to get really busy.
My dad gave some practical advice too—he reminded me that Spain uses different sockets, so we should pack a few adapters. He also recommended bringing fanny packs to keep our belongings secure while sightseeing. We should probably take both, right?
Have you found anything interesting?
Speak soon, Sarah
Dịch bài đọc:
Chào Bella,
Mình đã kể cho gia đình nghe về chuyến đi Barcelona hè này, và họ đã gợi ý cho tụi mình vài ý tưởng hay ho đó! Năm ngoái họ đã đi du lịch Tây Ban Nha cả rồi, lúc đó mình phải ở nhà ôn thi tốt nghiệp. Giờ thì cuối cùng cũng được đi rồi, vui ghê!
Mẹ mình gợi ý tụi mình nên đi vào tháng Năm hoặc tháng Sáu, vì thời tiết lúc đó hoàn hảo nhất. Mẹ cũng đề xuất mấy chỗ nhất định phải ghé, như Vương cung Thánh đường La Sagrada Familia với sân vận động Camp Nou. Vì mình mê bóng đá lắm nên đặc biệt muốn đến nghía Camp Nou!
Anh trai mình thì cứ nhắc mãi một nhà hàng tên là La Casa del Sabor. Ảnh bảo paella ở đó là ngon nhất ảnh từng ăn trong cả chuyến đi, và dặn tụi mình nên gọi điện đặt bàn trước vì chỗ đó lúc nào cũng đông.
Bố mình thì đưa ra mấy lời khuyên thực tế hơn — ổng nhắc là ổ cắm điện ở Tây Ban Nha không giống bên mình, nên tụi mình nên mang theo vài bộ chuyển đổi nguồn. Ổng còn khuyên đem theo túi đeo bụng để giữ đồ cho an toàn khi đi tham quan nữa. Vậy chắc tụi mình nên mang cả hai ha?
Cậu có tìm được gì hay ho chưa?
Nói chuyện sau nha,
Sarah
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
psychology
badminton
medicine
phobia
A
psychology trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.
The father told his sons that he could pick them up from school that afternoon.
“I can pick them up from school in the afternoon”, said the father.
“I could pick you up from school that afternoon”, said the father.
“I could pick us up from school in this afternoon”, said the father.
“I can pick you up from school this afternoon”, said the father.
Kiến thức về câu tường thuật
Câu gốc: Người bố nói với các con trai rằng anh có thể đón chúng ở trường chiều hôm đó.
*Khi chuyển câu gián tiếp thành câu trực tiếp, có các bước sau:
- Đổi chủ ngữ: ‘he’ (người bố) → ‘I’ (người nói trực tiếp),
‘them’ (các cậu con) → ‘you’ (người nghe trực tiếp)
- Tiến thì: ‘could pick’ → ‘can pick’
- Trạng ngữ: ‘that afternoon’ → ‘this afternoon’
=> Câu đúng: “I can pick you up from school this afternoon”, said the father.
Dịch: “Chiều nay bố có thể đến trường đón các con”, người bố nói.
Chọn D.
Buckingham Palace is open to the public. It’s where the royal family live.
Open to the public, Buckingham Palace where the royal family live is.
Buckingham Palace, is open to the public, where the royal family live.
Where the royal family live, Buckingham Palace, is open to the public.
Buckingham Palace, where the royal family live, is open to the public.
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Câu gốc: Cung điện Buckingham được mở cửa cho công chúng. Đó là nơi gia đình hoàng gia sinh sống.
=> Ta cần kết hợp hai câu đơn thành một câu ghép, dùng mệnh đề quan hệ không xác định để bổ sung cho danh từ ‘Buckingham Palace’.
A. Sai trật tự, ta không đặt to-be ở cuối câu còn phần bổ ngữ cho to-be (“where the royal family live”) lại đặt trước nó.
B. Sai ngắt câu, “is open to the public” là thành phần vị ngữ nên ta không ngắt ra và đặt sau dấu phẩy như vậy.
*Hai lựa chọn C và D khác nhau ở vị trí trước sau của danh từ riêng ‘Buckingham Palace’ và MĐQH “where the royal family live” => Sắp xếp danh từ riêng trước để giới thiệu tên, sau đó MĐQH sau dấu phẩy để bổ sung thông tin cho danh từ riêng là cách sắp xếp hợp lý.
=> Câu đúng: Buckingham Palace, where the royal family live, is open to the public. (Với cách ghép câu này thì thông tin muốn nhấn mạnh là việc cung điện mở cửa cho công chúng.)
*Hoặc cũng có thể ghép thành: Buckingham Palace, which is open to the public, is where the royal family live. (Thông tin chính muốn nhấn mạnh là nơi hoàng gia sinh sống.)
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
perfect
crowded
heavy
unique
D
unique trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.
Roof/ of/ car/ can/ lower/ by/ press/ button/ here.
The roof of the car can lower by pressing this button here.
The roof of the car can be lowered by this button pressed here.
The roof of the car can be lowered by pressing this button here.
The roof of the car can lowered by this button being pressed here.
- Động từ ‘lower’ (hạ xuống) đi với chủ ngữ ‘roof’ (trần xe) thì ta cần dùng thể bị động (trần xe không thể tự hạ xuống mà cần có người tác động để hạ xuống).
=> Loại A (‘can lower’) là dạng chủ động và D (‘can lowered’) chia sai động từ sau động từ khuyết thiếu.
- Hai đáp án còn lại dùng đúng dạng bị động (‘can be lowered’). Ta có cấu trúc hay dùng: ‘by doing sth’ – bằng cách làm gì đó, thể hiện vai trò chủ động => chọn ‘by pressing this button’ (chuyển thành bị động ‘by this button pressed’ là không tự nhiên và cần thiết).
=> Câu đúng: The roof of the car can be lowered by pressing this button here.
Dịch: Trần xe có thể được hạ xuống bằng cách ấn nút này ở đây.
Chọn C.
We/ hurry/ so/ have to/ make/ do/ quick snack.
We hurried up so we had to make a quick snack to be done.
We were in a hurry so we had to make do with a quick snack.
We were hurrying so we had to make us do a quick snack.
We were in our hurry so we had to make and do a quick snack.
*Phân tích các cách dùng ‘hurry’ (n, v) trong các đáp án:
A. Hurry up (phr.v): Nhanh tay nhanh chân lên! (thường là mệnh lệnh nói với người khác) => không phù hợp khi đang nói về chính mình.
B. in a hurry (idiom): đang vội, cần phải thao tác nhanh chóng => lựa chọn phù hợp nhất
C. were hurrying: đang vội – chia động từ ‘hurry’ ở quá khứ tiếp diễn, không sai ngữ pháp, là một lựa chọn ổn.
D. in sb’s hurry to do sth: đang vội làm gì đó, ‘to do sth’ là để nêu mục đích cụ thể vội để làm gì (e.g. In my hurry to leave, I forgot my passport.). Tuy nhiên câu không nêu rõ vội vì cái gì nên dùng ‘in a hurry’ mang nghĩa chung chung phù hợp hơn trong trường hợp này.
=> Ta loại được A và D, xét vế sau của hai đáp án còn lại là B và C:
B. make do with sth (idiom): chấp nhận dùng tạm cái gì đó không hoàn hảo, vì không có gì tốt hơn
C. make sb V: bắt ai đó làm gì, xét nghĩa “chúng tôi vội nên bắt chúng tôi làm bữa nhẹ” => không logic, loại C.
=> Câu đúng: We were in a hurry so we had to make do with a quick snack.
Dịch: Chúng tôi (lúc đó) đang vội nên phải ăn tạm bữa nhẹ cho xong.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
The house has been lovingly ______ to the way it looked in 1900 when it was built.
excavated
restored
covered
inspected
Kiến thức về từ vựng
A. excavate /ˈekskəveɪt/ (v): khai quật (từ lòng đất)
B. restore /rɪˈstɔː(r)/ (v): phục hồi lại trạng thái trước đó
C. cover /ˈkʌvə(r)/ (v): che đậy lại
D. inspect /ɪnˈspekt/ (v): kiểm tra, khám xét
Dịch: Ngôi nhà đã được khôi phục lại một cách cẩn thận theo đúng diện mạo của nó vào năm 1900 khi nó được xây dựng.
Chọn B.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.
What does the sign say?
Do not touch the items on display.
Do not raise your hand in the museum.
Do not wave at strangers.
Do not count from 1 to 5.
Biển báo nói gì?
A. Không chạm vào các vật phẩm trưng bày.
B. Không giơ tay lên trong bảo tàng.
C. Không vẫy tay với người lạ.
D. Không đếm từ 1 đến 5.
=> Không có thông tin về bối cảnh cụ thể nhưng ta có thể suy ra bối cảnh là ở một bảo tàng, và biển báo đỏ gạch chéo (biển báo cấm) có hình bàn tay thì A là lựa chọn phù hợp. Các lựa chọn khác đều không cho phép làm những việc rất bình thường nên không đúng.
Chọn A.
What does the notice say?

No changes are being made to the visit-ing hours.
Visitors can pay a visit to the hospital from 4 am to 7 pm.
The patients can have as many visitors as they wish.
The number of visitors can only be one or two people.
Thông báo muốn nói gì?
A. Không có thay đổi nào được thực hiện đối với giờ thăm bệnh.
=> Sai, rõ ràng thông báo giờ thăm có sự điều chỉnh
B. Người thăm có thể đến thăm bệnh từ 4 giờ sáng đến 7 giờ tối.
=> Sai, giờ thăm mới là từ 4 giờ chiều đến 7 giờ tối
C. Bệnh nhân có thể có nhiều người thăm tùy ý.
=> Sai, số người thăm bị giới hạn
D. Số lượng người thăm chỉ có thể là một hoặc hai người.
=> Đúng, không quá 2 người được vào thăm và chỉ 1 người được ở lại lâu
Chọn D.
He has twins ______ adorable that everyone enjoysspending time with them.
too
so
enough
such
Kiến thức về so và such
*Ta có các cấu trúc nhấn mạnh với ‘so’ và ‘such’:
- So + adj/adv + that + S + V.
- Such + a/an + (adj) + noun + that + S + V.
=> Sau chỗ trống có tính từ ‘adorable’ nên ta dùng cấu trúc 1 với ‘so’.
Dịch: Anh ấy có cặp sinh đôi đáng yêu lắm mà ai cũng thích chơi với chúng.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.
Is Too Much Safety a Risk?
For most people, life today is safer than it was 1,000, 100, or even 10 years ago. However, most parents still spend time and money keeping their children as safe as possible. They buy them helmets to wear when riding a bike. They keep them away from things that could cause injury. These actions seem good, but some people argue that too much safety may actually be bad.
These people say that children cannot learn how to stay safe if they are never in dangerous situations. Moreover, children learn while doing risky things. For example, they learn to take responsibility for themselves and their actions.
According to the ‘hygiene theory’, keeping children too safe may also cause health issues. Some parents do not let their children play with those who have an illness, or they stop their children from playing outside. As a result, their children’s bodies are not used to germs or dirt. When these children eat a food that is normal, their bodies may have a dangerously strong reaction. Perhaps that is why more and more children have allergies to foods like nuts or eggs.
What is the main idea of the reading passage?
Modern parenting focuses too much on physical safety
Excessive safety measures may have unintended negative consequences
Children today face more dangers than in previous generations
Food allergies are caused by poor hygiene habits
Ý chính của bài đọc là gì?
A. Cách nuôi dạy con hiện đại tập trung quá nhiều vào sự an toàn về mặt thể chất
B. Các biện pháp bảo bọc con quá mức có thể gây ra hậu quả tiêu cực không mong muốn
C. Trẻ em ngày nay phải đối mặt với nhiều nguy hiểm hơn so với các thế hệ trước
D. Dị ứng thực phẩm là do thói quen vệ sinh kém
*Phân tích: Bài nói về vấn đề quá chú trọng vào sự an toàn có thể mang lại những hệ quả tiêu cực không ngờ đối với trẻ em.
- Cha mẹ làm mọi cách để giữ trẻ an toàn, như mua mũ bảo hiểm, tránh xa những thứ có thể gây nguy hiểm.
- Tuy nhiên, tác giả lập luận rằng sự an toàn quá mức có thể khiến trẻ không học được cách tự bảo vệ bản thân và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, như dị ứng thực phẩm.
Chọn B.
The phrase ‘keep them away’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
prevent them from
introduce them to
educate them about
comfort them near
Cụm từ ‘keep them away’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.
A. prevent them from: ngăn cản chúng (tiếp cận với cái gì)
B. introduce them to: giới thiệu cho chúng cái gì
C. educate them about: giáo dục chúng về cái gì
D. comfort them near: an ủi chúng khi ở gần cái gì
Thông tin: They buy them helmets to wear when riding a bike. They keep them away from things that could cause injury. (Họ mua cho trẻ mũ bảo hiểm khi đi xe đạp. Họ tránh cho trẻ tiếp xúc với những vật có thể gây chấn thương.)
=> keep them away = prevent them from
Chọn A.
How does the author develop the argument about safety concerns?
By presenting research studies with statistical data
Through personal stories about childhood injuries
Using examples and a scientific theory
Comparing different cultural approaches to parenting
Tác giả phát triển lập luận về mối quan tâm về an toàn như thế nào?
A. Bằng cách trình bày các nghiên cứu với dữ liệu thống kê
B. Thông qua những câu chuyện cá nhân về trẻ em bị thương
C. Sử dụng ví dụ và lý thuyết khoa học
D. So sánh các cách tiếp cận khác nhau về văn hóa đối với việc nuôi dạy con cái
*Phân tích: Tác giả đã đưa ra:
- Ví dụ về việc trẻ em không học được cách tự bảo vệ mình khi không được trải qua tình huống nguy hiểm. (“children cannot learn how to stay safe if they are never in dangerous situations”)
- Lý thuyết khoa học (hygiene theory) cũng được nêu ra để giải thích tại sao việc bảo vệ quá mức có thể gây dị ứng thực phẩm (“According to the ‘hygiene theory’, keeping children too safe may also cause health issues”).
Chọn C.
Which potential benefit of risky play to children is NOT mentioned?
understanding consequences of actions
learning personal responsibility
building immunity to common germs
developing better social skills
Lợi ích tiềm năng nào của chơi mạo hiểm đối với trẻ em KHÔNG được đề cập?
A. hiểu được hậu quả của hành động
B. học được trách nhiệm với bản nhân
C. xây dựng khả năng miễn dịch với vi khuẩn thông thường
D. phát triển các kỹ năng xã hội
Thông tin:
- ...children learn while doing risky things. For example, they learn to take responsibility for themselves and their actions. (...trẻ học hỏi qua việc mạo hiểm. Chẳng hạn, chúng học cách chịu trách nhiệm với bản thân và hành động của mình.) => A, B đúng.
- Some parents do not let their children play with those who have an illness, or they stop their children from playing outside. As a result, their children’s bodies are not used to germs or dirt. (Một số phụ huynh không cho con chơi với những bạn bị ốm hay không cho ra ngoài chơi. Hậu quả là cơ thể trẻ không quen với vi khuẩn hay bụi bẩn.) => Nếu cơ thể trẻ quen với vi khuẩn thì mới có sức đề kháng với chúng => C đúng.
=> Chỉ có D không được đề cập.
Chọn D.
What best describes the author’s perspective on child safety?
Strongly opposed to all safety measures
Concerned about overprotective tendencies
Indifferent to modern parenting approaches
Uncritically supportive of traditional methods
Quan điểm của tác giả về sự an toàn của trẻ em là gì?
A. Phản đối mạnh mẽ mọi biện pháp an toàn
B. Lo ngại về xu hướng bảo vệ quá mức
C. Thờ ơ với các phương pháp nuôi dạy con cái hiện đại
D. Ủng hộ không phê phán các phương pháp truyền thống
*Phân tích: Tác giả không phản đối tất cả các biện pháp an toàn, mà lo lắng về xu hướng bảo vệ quá mức. Tác giả cho rằng việc quá bảo vệ có thể gây hại, vì trẻ không học được cách tự bảo vệ và cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như dị ứng thực phẩm.
Chọn B.
The word ‘hygiene’ in the passage is closest in meaning to ______.
cleanliness
nutrition
exercise
education
Từ ‘hygiene’ trong đoạn văn GẦN NGHĨA nhất với ______.
A. sạch sẽ B. dinh dưỡng C. tập thể dục D. giáo dục
Thông tin: According to the ‘hygiene theory’, keeping children too safe may also cause health issues. (Theo ‘lý thuyết vệ sinh’, bảo bọc trẻ quá mức cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe.) => Các câu sau đó giải thích thuyết này có liên quan đến vi khuẩn và bụi bẩn, vì vậy thuyết này chính là nói về sự sạch sẽ.
=> hygiene = cleanliness
Chọn A.
Dịch bài đọc:
An toàn quá mức có phải là một mối nguy hại?
Hầu hết mọi người đều cho rằng cuộc sống ngày nay an toàn hơn so với 1.000, 100 hoặc thậm chí 10 năm trước. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh vẫn bỏ ra thời gian và tiền bạc để đảm bảo con cái của họ luôn được bảo vệ an toàn nhất có thể. Họ mua cho trẻ mũ bảo hiểm khi đi xe đạp. Họ tránh cho trẻ tiếp xúc với những vật có thể gây chấn thương. Những biện pháp này nghe có vẻ hợp lý, nhưng vài người cho rằng an toàn quá mức có thể không tốt.
Những người này cho rằng trẻ em sẽ không thể học cách tự bảo vệ mình nếu chúng không bao giờ ở trong tình huống nguy hiểm. Hơn nữa, trẻ học hỏi qua việc mạo hiểm. Chẳng hạn, chúng học cách chịu trách nhiệm với bản thân và hành động của mình.
Theo ‘lý thuyết vệ sinh’, bảo bọc trẻ quá mức cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe. Một số phụ huynh không cho con chơi với những bạn bị ốm hay không cho ra ngoài chơi. Hậu quả là cơ thể trẻ không quen với vi khuẩn hay bụi bẩn. Khi trẻ này ăn những món ăn bình thường, cơ thể của chúng có thể phản ứng mạnh mẽ. Có lẽ đó là lý do vì sao ngày càng nhiều trẻ em bị dị ứng với những thực phẩm thông thường như hạt dẻ và trứng.
San Francisco and the surrounding areas have long been home ______ many tech start-ups.
at
of
in
to
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: home to sb/sth – là nơi sinh sống, cư trú của ai đó, loại động vật nào đó, nơi có sự hiện diện của cái gì đó
Dịch: San Francisco và các vùng phụ cận từ lâu đã là nơi có nhiều công ty khởi nghiệp công nghệ.Chọn D.
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. Mark A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 32 to 35.
FOOTBALL AROUND THE WORLD
As the world’s most popular sport, football brings people together. (32) ______. Let’s look at two countries where football is part of their culture.
ENGLAND
Football isn’t England’s national sport, but it’s the most played and watched game in the country. The English Premier League is the most watched sports league in the world with famous teams like Liverpool and Manchester United. People support their local team or a team in the Premier League, and sometimes both. (33) ______. England’s national football team was the champions of the 1996 FIFA World Cup and they finished in fourth place in 1990 and 2018.
BRAZIL
Football isn’t Brazil national sport, but it’s the most popular sport in the country and Brazilians are crazy about it. (34) ______. Brazilians play football every where, from the streets to the beaches. Brazil has many famous clubs, such as Palmeiras and Santos. Matches often attract crowds of up to 70,000 people. (35) ______. Brazil’s national football team has won the most world championships. The team was five-time winners of the FIFA World Cup in 1958, 1962, 1970, 1994 and 2002.
(Adapted from SGK Right on 9)
A. When the national team plays, the whole country watches
B. That’s why people call it ‘the King of Sports’ or ‘the Beautiful Game’
C. Thomas Danohoe, a Scottish man brought football to the country in the 1890s
D. Many footballers play in ‘Sunday league football’ or 5-a-side teams on smaller fields
As the world’s most popular sport, football brings people together. (32) ______.
B
Bài hoàn chỉnh:
FOOTBALL AROUND THE WORLD
As the world’s most popular sport, football brings people together. That’s why people call it ‘the King of Sports’ or ‘the Beautiful Game’. Let’s look at two countries where football is part of their culture.
ENGLAND
Football isn’t England’s national sport, but it’s the most played and watched game in the country. The English Premier League is the most watched sports league in the world with famous teams like Liverpool and Manchester United. People support their local team or a team in the Premier League, and sometimes both. Many footballers play in ‘Sunday league football’ or 5-a-side teams on smaller fields. England’s national football team was the champions of the 1996 FIFA World Cup and finished in fourth place in 1990 and 2018.
BRAZIL
Football isn’t Brazil national sport, but it’s the most popular sport in the country and Brazilians are crazy about it. Thomas Danohoe, a Scottish man brought football to the country in the 1890s. Brazilians play football every where, from the streets to the beaches. Brazil has many famous clubs, such as Palmeiras and Santos. Matches often attract crowds of up to 70,000 people. When the national team plays, the whole country watches. Brazil’s national football team has won the most world championships. The team was five-time winners of the FIFA World Cup in 1958, 1962, 1970, 1994 and 2002.
Dịch bài đọc:
BÓNG ĐÁ TRÊN THẾ GIỚI
Là môn thể thao phổ biến nhất toàn cầu, bóng đá mang mọi người xích lại gần nhau hơn. Đó là lý do vì sao người ta gọi môn này là ‘Vua của các môn thể thao’ hay ‘Trò chơi đẹp’. Cùng khám phá bóng đá ở hai quốc gia, nơi môn thể thao này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa.
NƯỚC ANH
Bóng đá không phải là môn thể thao quốc gia của Anh, nhưng là môn được chơi và xem nhiều nhất tại quốc gia này. Ngoại hạng Anh là giải đấu được xem nhiều nhất trên thế giới với những đội bóng nổi tiếng như Liverpool và Manchester United. Người Anh ủng hộ đội bóng địa phương của họ hoặc một đội bóng ở Premier League, đôi khi là cả hai. Nhiều cầu thủ tham gia vào ‘giải bóng đá cuối tuần’ hoặc các đội đá 5 người trên sân nhỏ. Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh là nhà vô địch World Cup năm 1966 và đã giành vị trí thứ tư vào các năm 1990 và 2018.
BRAZIL
Bóng đá không phải là môn thể thao quốc gia của Brazil, nhưng là môn phổ biến nhất ở đất nước này và người Brazil có tình yêu cuồng nhiệt với bóng đá. Thomas Danohoe, một người Scotland, đã mang bóng đá đến với Brazil vào những năm 1890. Người Brazil chơi bóng đá ở khắp mọi nơi, từ đường phố đến bãi biển. Brazil có nhiều câu lạc bộ nổi tiếng như Palmeiras và Santos. Các trận đấu thường thu hút lên đến 70.000 khán giả đến xem. Khi đội tuyển quốc gia thi đấu, cả đất nước đều theo dõi. Đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil là đội giàu thành tích World Cup nhất. Họ đã 5 lần vô địch FIFA World Cup vào các năm 1958, 1962, 1970, 1994 và 2002.
(33) ______.
D
(34) ______.
C
(35) ______.
A
Bill asked me why ______ to go shopping with me.
I hadn’t invited him
hadn’t I invited him
I had invited not him
had I not invited him
Kiến thức về câu tường thuật
*Câu hỏi trực tiếp có thể là: “Why didn’t you invite me to go shopping with you?”
=> Khi tường thuật lại (gián tiếp) có các bước sau:
- Đổi ngôi: you → me, me → him
- Lùi thì: didn’t invite (quá khứ đơn) → hadn’t invited (quá khứ hoàn thành)
- Bỏ đảo ngữ của câu hỏi, viết lại theo trật tự câu thông thường.
=> Cấu trúc chuẩn của câu hỏi gián tiếp: S + asked + (O) + WH-word + S + V (lùi thì).
=> Câu đúng là: Bill asked me why I hadn’t invited him.
Dịch: Bill hỏi tôi tại sao tôi không rủ anh ấy đi mua sắm cùng tôi.
Chọn A.
Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.
She witnessed the ____________________ of most of her work in a studio fire. (DESTROY)
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘witnessed’.
- destruction /dɪˈstrʌkʃn/ (n): truyện ly kỳ, giật gân
Dịch: Cô ấy đã chứng kiến hầu hết các tác phẩm của cô bị phá hủy trong một vụ cháy xưởng vẽ.
His new girlfriend looks ____________________ like his ex. (SCARE)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘recovery’.
- speedy /ˈspiːdi/ (adj): nhanh chóng
Dịch: Chúng tôi chúc cô ấy mau chóng bình phục sau cơn bệnh.
We wished her a ____________________ recovery from her illness. (SPEEDY)
- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘looks like’.
- scarily /ˈskeərəli/ (adv): một cách đáng sợ; một cách thú vị, bất thường
Dịch: Bạn gái mới của anh ấy trông giống người yêu cũ của anh ấy một cách kỳ lạ.
Inventors and ____________________ sometimes fail to see the possibilities in their own findings. (DISCOVER)
- Liên từ ‘and’ đi với cấu trúc song song, tức hai vế trước và sau ‘and’ phải cùng từ loại, dạng động từ, cùng là mệnh đề,...
- Trước ‘and’ là danh từ ‘Inventors’ nên ta cần một danh từ theo sau ‘and’, cụ thể là danh từ số nhiều chỉ người giống ‘Inventors’.
- discoverer /dɪˈskʌvərə(r)/ (n): nhà thám hiểm => ta điền ‘discoverers’.
Dịch: Các nhà phát minh và nhà khám phá đôi khi không nhìn thấy được tiềm năng trong những phát hiện của họ.
She was ______ over the recent death of her mother.
depressed
thrilled
worried
frightened
Kiến thức về từ vựng
A. depressed /dɪˈprest/ (adj): buồn rầu, suy sụp
B. thrilled /θrɪld/ (adj): phấn khích
C. worried /ˈwʌrid/, /ˈwɜːrid/ (adj): lo lắng
D. frightened /ˈfraɪtnd/ (adj): sợ hãi
Dịch: Cô ấy suy sụp vì mẹ cô ấy mới qua đời gần đây.
Chọn A.
It ______ that he has been making the best cheese in the area for 30 years.
is knowing
is known
knows
knew
Kiến thức về câu bị động
- Đây là câu bị động dạng đặc biệt thường dùng trong văn phong trang trọng, với cấu trúc chủ ngữ giả ‘It’: It + be + said/ believed/ known/ thought/ etc. + that + clause (nghĩa “Người ta nói/ tin/ biết/ cho rằng ...”)
=> Chỉ có ‘is known’ dùng bị động phù hợp với cấu trúc trên.
Dịch: Được biết rằng ông ấy đã làm loại phô mai ngon nhất trong vùng suốt 30 năm qua.
Chọn B.
If you are dealing with a ______ of mosquitoes, here are some tips to get rid of these annoying uninvited guests.
herd
pack
school
swarm
Kiến thức về từ vựng
*Ta cần điền một danh từ tập hợp (collective noun) vào chỗ trống:
A. herd /hɜːd/ (n): dùng cho động vật nuôi đi theo đàn, e.g. a herd of cows / elephants / deer
B. pack /pæk/ (n): dùng cho động vật săn mồi theo bầy, e.g. a pack of wolves
C. school /skuːl/ (n): dùng cho cá bơi theo đàn, e.g. a school of fish / dolphins
D. swarm /swɔːm/ (n): dùng cho côn trùng bay theo đàn, e.g. a swarm of bees / flies
Dịch: Nếu bạn đang phải đối phó với muỗi, dưới đây là vài mẹo để loại bỏ những vị khách không mời mà đến đầy phiền toái này.
Chọn D.
Stephen ______ me he’d bought that suit in a sale.
said
spoke
told
claimed
Kiến thức về câu tường thuật
- Hai động từ tường thuật thường dùng đó là: said to sb = told sb (nói với ai rằng...)
Dịch: Stephen nói với tôi rằng anh ấy đã mua bộ đồ đó trong một đợt giảm giá.
Chọn C.
The boy and another seriously ____________________ person were evacuated by air ambulance. (INJURE)
- Chỗ trống cần một tính từ hoặc động từ ở dạng phân từ hoàn thành làm tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘person’.
- injured /ˈɪndʒəd/ (adj): bị thương
Dịch: Cậu bé và một người bị thương nặng khác đã được sơ tán bằng máy bay cứu thương.




