Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án ( Đề 2)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
underground
pigeon
original
legendary
underground /ˌʌndəˈɡraʊnd/ phát âm /ɡ/ KHÁC pigeon /ˈpɪdʒɪn/, original /əˈrɪdʒənl/ và legendary /ˈledʒəndri/ hoặc /ˈledʒənderi/ phát âm /dʒ/.
Chọn A·
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
John Pham is a software engineer at Silicon Valley. He has been working hard for the past year. ______.
a. John is always excited to explore nearby state parks and wilderness areas, and he often takes his children with him.
b. To keep awork-life balance, John loves doing outdoor activities with his family.
c. His parents, who are avid hikers, fostered in him a love for nature at a young age.
(Adapted from SGK Explore English 9)
a-b-c
b-a-c
c-a-b
b-c-a
D
Đoạn hoàn chỉnh | Dịch |
John Pham is a software engineer at Silicon Valley. He has been working hard for the past year. (b) To keep a work-life balance, John loves doing outdoor activities with his family. (c) His parents, who are avid hikers, fostered in him a love for nature at a young age. (a) John is always excited to explore nearby state parks and wilderness areas, and he often takes his children with him. | John Pham là một kỹ sư phần mềm ở Thung lũng Silicon. Anh đã làm việc chăm chỉ suốt năm qua. Để giữ cân bằng giữa công việc và cuộc sống, John rất thích tham gia các hoạt động ngoài trời cùng gia đình. Bố mẹ anh, những người đam mê leo núi, đã nuôi dưỡng tình yêu thiên nhiên trong anh từ khi còn nhỏ. John luôn hào hứng khám phá các công viên ở các bang và khu vực hoang dã gần đó, và anh thường đưa các con đi cùng. |
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.
John’s parents now live in Arizona but still hike every weekend.
Silicon Valley tech jobs often require long hours, so work-life balance is crucial.
He believes spending time outside is a great way to teach kids about the natural world
His children’s favorite park is Big Basin Redwoods where they picnic under old trees
Chọn câu kết đoạn
A. Bố mẹ John hiện sống ở bang Arizona nhưng vẫn đi leo núi mỗi cuối tuần.
B. Công việc ở Thung lũng Silicon thường yêu cầu làm việc nhiều giờ, vì vậy cân bằng giữa công việc và cuộc sống là rất quan trọng.
C. Anh tin rằng dành thời gian ngoài trời là một cách tuyệt vời để dạy cho con trẻ về thế giới tự nhiên.
D. Công viên yêu thích nhất của các con anh là Big Basin Redwoods, nơi họ thường picnic dưới những tán cây cổ thụ.
*Phân tích: Câu kết phù hợp nên:
- Liên quan đến chủ đề chính: tình yêu thiên nhiên và thời gian chất lượng bên gia đình
- Có chiều sâu hoặc để lại thông điệp nhẹ nhàng
*Xét các lựa chọn:
A. Quay lại nói về bố mẹ John trong khi câu cuối đoạn trên đã nói sang bản thân John và gia đình anh này.
B. Nhấn mạnh lý do John cần cân bằng cuộc sống, nhưng không có tính kết nối do phần sau của đoạn đã nói sang sở thích leo núi của John.
C. Tóm gọn tinh thần của đoạn– vừa nhấn mạnh sở thích của John, vừa mở rộng ý nghĩa (dạy con qua thiên nhiên) => rất phù hợp để kết lại bài.
D. Dù thông tin dễ thương và gần gũi nhưng cụ thể quá. Phù hợp để thêm chi tiết chứ không khép lại đoạn một cách mạch lạc.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
team
scream
fear
dream
C
fear /fɪə(r)/ hoặc /fɪr/ phát âm /ɪə/ hoặc /ɪ/ KHÁC team /tiːm/, scream /skriːm/, và dream /driːm/ phát âm /iː/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the following blanks from 15 to 19.
I was walking home when I saw some tourists struggling (15) ______ the street. People were driving fast, and those tourists were scared someone would hit them. This happens every day to tourists, kids, and old people. What can we do? The city of Tuscon, Arizona, USA found that its streets were becoming (16) ______ dangerous for pedestrians, and it had a creative solution. It created beautiful (17) ______ on some crosswalks and sidewalks so that cars would see them better and avoid pedestrians. A study showed that this solution reduced accidents involving pedestrians by up to 50%.
Pollution is (18) ______ problem in my city, so I looked into what other cities did. London and Edinburgh, UK found a fun solution. They used clear trash cans with fun questions like “Which came first? Chicken or Egg?”, and people answered (19) ______ in the can with the answer they agreed with. Littering reduced up to 18%!
(Adapted from SGK i-Learn Smart World 9)
I was walking home when I saw some tourists struggling (15) ______ the street.
cross
to crossing
crossing
to cross
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
- Ta có cụm từ: struggle to do sth – chật vật, gặp khó khăn khi làm việc gì
Dịch: Tôi đang đi bộ về nhà thì nhìn thấy vài du khách đang chật vật để băng qua đường.
Chọn D.
What can we do? The city of Tuscon, Arizona, USA found that its streets were becoming (16) ______ dangerous for pedestrians, and it had a creative solution.
less
least
more
most
Kiến thức về so sánh
- Ta có cấu trúc thường dùng: ‘be + becoming + more/less + adj’ (với tính từ dài như ‘dangerous’) diễn tả sự thay đổi dần dần về mức độ của một tính chất.
- Trong câu không có đối tượng khác để so sánh hơn, nhưng ta hiểu là so sánh với tình trạng trước đây của sự vật, sự việc; Xét nghĩa tiêu cực của câu ta chọn ‘more’.
Dịch: Thành phố Tucson, bang Arizona (Mỹ) nhận ra rằng đường phố của họ ngày càng trở nên nguy hiểm hơn với người đi bộ, và họ đã tìm ra một giải pháp sáng tạo.
Chọn C.
It created beautiful (17) ______ on some crosswalks and sidewalks so that cars would see them better and avoid pedestrians.
facades
murals
paintings
tunnels
Kiến thức về từ vựng
A. facade /fəˈsɑːd/ (n): mặt tiền tòa nhà
B. mural /ˈmjʊərəl/ (n): tranh tường hoặc tranh lớn vẽ trực tiếp lên bề mặt cố định, mục đích là để gây chú ý bằng nghệ thuật
C. painting /ˈpeɪntɪŋ/ (n): tranh vẽ chung chung (dạng tác phẩm) như tranh treo tường, tranh giấy, tranh sơn dầu,...
D. tunnel /ˈtʌnl/ (n): đường hầm
Dịch: Họ vẽ những bức tranh lớn rất đẹp ngay trên các vạch sang đường và lề đường để tài xế dễ chú ý hơn và tránh va chạm với người đi bộ.
Chọn B.
Pollution is (18) ______ problem in my city, so I looked into what other cities did.
another
other
others
the other
Kiến thức về hạn định từ
A. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác
B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
C. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người – dùng như đại từ
- Ta thấy sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít ‘problem’ => chỉ có ‘another’ dùng được.
Dịch: Ô nhiễm cũng là một vấn đề ở thành phố của tôi, nên tôi đã tìm hiểu xem các thành phố khác đã làm gì.
Chọn A.
They used clear trash cans with fun questions like “Which came first? Chicken or Egg?”, and people answered (19) ______ in the can with the answer they agreed with.
them with trash
by putting trash
through trash-putting
to put trash
Kiến thức về cụm từ
- Động từ ‘answered’ trước chỗ trống không phải là trả lời bằng lời nói, mà là trả lời bằng hành động, cụ thể là hành động bỏ rác vào thùng.
=> Cấu trúc phù hợp nhất để diễn tả cách thức làm gì đó bằng hành động là ‘by + V-ing’ = bằng cách làm gì => chọn “by putting trash”.
*Loại các đáp án sai:
A. them with trash: Nếu hiểu ‘them’ là chỉ ‘fun questions’ trước đó thì ta có “trả lời các câu hỏi bằng rác”, không rõ ràng là bằng hành động bỏ rác vào thùng => loại A.
C. through trash-putting: dịch là “thông qua cách bỏ rác” có vẻ hợp lý về mặt ngữ nghĩa, tuy nhiên ‘trash-putting’ là một từ ghép không phổ biến, không tự nhiên => loại C.
D. to put trash: cụm trạng ngữ chỉ mục đích to V, đặt vào chỗ trống ta dịch là “trả lời để bỏ rác vào thùng” => nghĩa không logic, loại D.
Dịch: Họ đặt những thùng rác trong suốt với các câu hỏi vui như “Cái nào có trước? Con gà hay quả trứng?”, và mọi người trả lời bằng cách bỏ rác vào ngăn tương ứng với đáp án mình chọn.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
I was walking home when I saw some tourists struggling to cross the street. People were driving fast, and those tourists were scared someone would hit them. This happens every day to tourists, kids, and old people. What can we do? The city of Tuscon, Arizona, USA found that its streets were becoming more dangerous for pedestrians, and it had a creative solution. It created beautiful murals on some crosswalks and sidewalks so that cars would see them better and avoid pedestrians. A study showed that this solution reduced accidents involving pedestrians by up to 50%.
Pollution is another problem in my city, so I looked into what other cities did. London and Edinburgh, UK found a fun solution. They used clear trash cans with fun questions like “Which came first? Chicken or Egg?”, and people answered by putting trash in the can with the answer they agreed with. Littering reduced up to 18%!
Dịch bài đọc:
Tôi đang đi bộ về nhà thì nhìn thấy vài du khách đang chật vật băng qua đường. Xe cộ phóng rất nhanh nên những du khách ấy sợ bị tông phải. Chuyện này xảy ra hằng ngày với du khách, trẻ em và người già. Vậy chúng ta có thể làm gì? Thành phố Tucson, bang Arizona (Mỹ) nhận ra rằng đường phố của họ ngày càng trở nên nguy hiểm hơn với người đi bộ, và họ đã tìm ra một giải pháp sáng tạo. Họ vẽ những bức tranh lớn rất đẹp ngay trên các vạch sang đường và lề đường để tài xế dễ chú ý hơn và tránh va chạm với người đi bộ. Một nghiên cứu cho thấy giải pháp này giúp giảm tới 50% số vụ tai nạn cho người đi bộ.
Ô nhiễm cũng là một vấn đề ở thành phố của tôi, nên tôi đã tìm hiểu xem các thành phố khác đã làm gì. London và Edinburgh ở Anh có một cách giải quyết rất thú vị. Họ đặt những thùng rác trong suốt với các câu hỏi vui như “Cái nào có trước? Con gà hay quả trứng?”, và mọi người trả lời bằng cách bỏ rác vào ngăn ứng với đáp án mình chọn. Nhờ đó, tình trạng xả rác bừa bãi đã giảm tới 18%!
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
amazing
incredible
industrial
ordinary
D
ordinary trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.
She asked me why I was thinking of quitting the gym.
“Why are you thinking of quitting the gym?”, she asked.
“Why you were thinking of quitting the gym?”, she asked.
“Why you are thinking of quitting the gym?”, she asked.
“Why were you thinking of quitting the gym?”, she asked.
Kiến thức về câu tường thuật
Câu gốc: Cô ấy hỏi tôi tại sao lại nghĩ đến việc bỏ đi tập gym.
*Khi chuyển câu gián tiếp thành câu trực tiếp, có các bước sau:
- Đổi chủ ngữ: ‘me’ và ‘I’ chuyển thành ‘you’ vì tôi khi được hỏi là ngôi thứ hai.
- Tiến thì: ‘was thinking’ → ‘are thinking’ (quá khứ tiếp diễn → hiện tại tiếp diễn)
- Đổi lại trật tự các thành phần trong câu hỏi cho đúng: Từ để hỏi (Why) + trợ động từ (are) + chủ ngữ (you) + động từ chính (thinking)?
=> Câu đúng: “Why you were thinking of quitting the gym?”, she asked.
Dịch: “Sao cậu lại nghĩ đến chuyện bỏ đi tập gym vậy?” cô ấy hỏi.
Chọn A.
I can’t swim so I’m not going scuba diving with Terry.
If I could swim, I would go scuba diving with Terry.
If I could swim, I was going scuba diving with Terry.
If I could swim, I was going to go scuba diving with Terry.
If I could swim, I would have gone scuba diving with Terry.
Kiến thức về câu điều kiện
Câu gốc: Tôi không biết bơi nên tôi sẽ không đi lặn biển với Terry.
A. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra giả định trái ngược với hiện tại và kết quả tương ứng: If + S + V2/ed, S + would/could + V-inf => lựa chọn chính xác nhất.
B. Dùng mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại 2 nhưng mệnh đề kết quả dùng quá khứ tiếp diễn ám chỉ hành động đang diễn ra trong quá khứ => Nghe giống như đang kể lại một kế hoạch cũ, không còn mang sắc thái giả định nữa => không phù hợp trong ngữ cảnh này.
C. Tương tự B, dùng ‘was going to go’ ở mệnh đề kết quả để nói về một kế hoạch trong quá khứ mà đã không xảy ra => sai nghĩa vì vốn ‘tôi’ không có kế hoạch đi lặn nào cả mà ngay từ đầu đã biết là không thể đi rồi.
D. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2-3 dùng để diễn tả một kết quả sẽ xảy ra ở quá khứ nếu giả thiết được nói tới là có thật: If + câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3 => không phù hợp vì đang nói về sự việc và kết quả ở hiện tại.
Dịch: Nếu tôi biết bơi thì tôi đã đi lặn biển với Terry rồi.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
history
railway
perfume
treasure
C
perfume trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.
I saw it on the news. You/ hear/ the/ bank/ rob/ ?
Did you hear about the bank being robbed?
Do you hear the bank having been robbed?
Did you hear the bank was being robbed?
Do you hear about the bank having robbed?
- Động từ ‘rob’ (cướp) đi với chủ ngữ ‘bank’ (ngân hàng) thì ta cần dùng thể bị động (ngân hàng bị cướp) => loại D (‘having robbed’ là dạng chủ động).
*Xét các đáp án còn lại:
A. Dùng đúng ngữ pháp ‘hear about + N/V-ing’ (nghe tin tức về điều gì) => đáp án đúng.
B. Dùng sai thì ‘Do you hear’ ở hiện tại để nói về sự việc đã xảy ra; ‘having been robbed’ miêu tả hành động đã hoàn tất trước một mốc quá khứ khác => không phù hợp
C. Dùng quá khứ tiếp diễn ‘was being robbed’ diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ => không phù hợp vì người hỏi đã nói rằng sự kiện đã trôi qua (“I saw it on the news”) nên hỏi người nghe có nghe tin về sự kiện (đã xảy ra) đó thì hợp logic hơn.
=> Câu đúng: Did you hear about the bank being robbed?
Dịch: Tôi thấy trên bản tin. Bạn có nghe về vụ cướp ngân hàng không?
Chọn A.
We/ close/ look/ social media/ impact/ youth behavior.
We gave a closer look in social media’s impact on youth behavior.
We got the closest look at social media’s impact on youth behavior.
We had a close look into social media’s impact on youth behavior.
We took a closer look at social media’s impact on youth behavior.
Kiến thức về cụm từ cố định
- take a closer look at sth (phrase): xem xét, nghiên cứu kỹ hơn vấn đề gì
=> Câu đúng: We took a closer look at social media’s impact on youth behavior.
Dịch: Chúng tôi đã xem xét kỹ hơn tác động của mạng xã hội đến hành vi của giới trẻ.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
The Louvre Museum in Paris is ______ due to its huge collections of artworks.
a visit worth well
worth a visit well
well worth a visit
worth well a visit
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: well worth sth – rất xứng đáng với cái gì
Dịch: Bảo tàng Louvre ở Paris rất đáng để ghé thăm vì ở đây có các bộ sưu tập tác phẩm nghệ thuật khổng lồ.
Chọn C.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.
What does the sign say?
Please use water in the pool for showering.
Please shower before entering the pool.
Have fun showering while using the pool.
Please turn on the tap for showering.
Biển báo có ý nghĩa gì?
A. Vui lòng sử dụng nước trong hồ bơi để tắm vòi.
B. Vui lòng tắm tráng bằng vòi trước khi vào hồ bơi.
C. Hãy vui vẻ tắm vòi trong khi sử dụng hồ bơi.
D. Vui lòng mở vòi nước để tắm.
Chọn B.
What does the notice say?

You can buy tickets to the event at the entrance.
You can enjoy music from the Jazz Age in the 1920s.
Food and drinks are included in the tickets.
Food and drinks will be sold at the gift shop.
Thông báo muốn nói gì?
A. Bạn có thể mua vé tham dự sự kiện tại lối vào.
=> Sai, không có thông tin vé được bán ở đâu
B. Bạn có thể thưởng thức âm nhạc từ Thời đại nhạc Jazz những năm 1920.
=> Đúng, đây là chủ đề chính của sự kiện
C. Đồ ăn và đồ uống được bao gồm trong vé.
=> Sai, phải tự mua thêm đồ ăn và nước uống nếu có nhu cầu
D. Đồ ăn và đồ uống sẽ được bán tại cửa hàng quà tặng.
=> Sai, cửa hàng quà tặng là để mua quà lưu niệm đem về
Chọn B.
The Northern Lights were ______ magical that we just stood there in silence.
so
such
enough
too
Kiến thức về so và such
*Ta có các cấu trúc với ‘so’ và ‘such’:
- S + be/V + so + adj/adv + that + S + V.
- Such + a/an + (adj) + noun + that + S + V.
=> Hai cấu trúc này nhấn mạnh mức độ miêu tả của tính từ/trạng từ (quá ... đến nỗi mà ...), từ đó đưa ra kết quả.
- Trong câu chứa chỗ trống đã có S (‘The Northern Lights’), adj (‘magical’) và mệnh đề sau ‘that’ => ta dùng cấu trúc 1 với ‘so’.
Dịch: Bầu trời cực quang trông nhiệm màu đến nỗi chúng tôi chỉ đứng đó trong im lặng.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.
The iconic bridge of Hà Nội
More than a century ago, on September 12, 1898, construction began on the first steel bridge crossing the Red River in Hà Nội. Thousands of Vietnamese workers worked on this project, using various materials, such as lime stone, ironwood blocks, and cement. The project was completed in 1902, making it one of the four greatest bridges in the world at the time.
Since its early construction, the bridge has witnessed many changes in Hà Nội from the past to present. Throughout its history, the bridge has served as a significant transportation link. During wartime, it assisted local residents in transporting rice from the North to Northern Central areas of Việt Nam. Torn down by bombs, it was quickly renovated so that people could continue using it as a connection point to transport goods. The bridge was renamed Long Biên in 1954.
Today, the bridge is used for trains, motorcycles, bicycles and pedestrians only. Local and international tourists enjoy walking across on the bridge and taking photos of its breathtaking views, especially at sunrise or sunset. Local lifestyle can also be seen in fruit markets at the foot of the bridge.
(Adapted from SGK English Discovery 9)
What is the main idea of the reading passage?
How Long Biên bridge compares to other international bridges
The technical details of Long Biên bridge’s original construction
The numerous changes of Hà Nội from Long Biên bridge’s point of view
Long Biên bridge’s historical significance and continued public use today
Ý chính của bài đọc là gì?
A. Cầu Long Biên so sánh với các cây cầu quốc tế khác như thế nào
B. Các chi tiết kỹ thuật về quá trình xây dựng ban đầu của cầu Long Biên
C. Nhiều thay đổi của Hà Nội từ góc nhìn của cầu Long Biên
D. Ý nghĩa lịch sử và vai trò công cộng trong thời nay của cầu Long Biên
*Phân tích: Bài nói về cây cầu Long Biên ở Hà Nội, từ lúc khởi công, hoàn thành (đoạn 1), vai trò trong chiến tranh (đoạn 2), đến vai trò ở thời hiện tại (đoạn 3). Ngoài ra, bài còn nhấn mạnh cầu là chứng nhân lịch sử, gắn liền với nhiều thay đổi của Hà Nội qua thời gian.
*Xét các đáp án:
A. Sai. Bài chỉ nhắc thoáng qua rằng đây là một trong bốn cây cầu vĩ đại nhất thế giới thời đó, không có so sánh chi tiết với các cầu khác.
B. Sai. Bài chỉ nhắc qua vật liệu (vôi, gỗ lim, xi măng), không đi sâu vào kỹ thuật xây dựng.
C. Gần đúng, nhưng không đủ toàn diện. Bài không chỉ kể chuyện Hà Nội thay đổi mà còn nói về vai trò, sự tồn tại, cách người dân sử dụng cầu qua các thời kỳ.
Chọn D.
The phrase ‘Torn down’ in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.
located
buried
removed
demolished
Cụm từ ‘Torn down’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.
A. tọa lạc ở B. được chôn ở C. được di dời D. bị phá hủy
Thông tin: Torn down by bombs, it was quickly renovated so that people could continue using it as a connection point to transport goods. (Từng bị bom đạn đánh phá, cây cầu đã nhanh chóng được sửa chữa lại để tiếp tục đóng vai trò làm điểm trung chuyển chuyên chở hàng hóa.) => Cây cầu chịu tác động thế nào đó từ bom đạn thì bị phá hủy là phù hợp nhất.
=> torn down = demolished
Chọn D.
How does the author primarily support claims about the bridge’s role?
Through historical facts and current observations
By conducting interviews with local residents
Using important dates related to the bridge
With statistical data about bridge traffic
Tác giả chủ yếu dùng cách nào để chứng minh vai trò của cây cầu như thế nào?
A. Thông qua trình bày các sự kiện lịch sử và quan sát hiện tại
B. Bằng cách phỏng vấn người dân địa phương
C. Đưa ra các ngày quan trọng liên quan đến cây cầu
D. Dùng dữ liệu thống kê về lưu lượng giao thông trên cầu
*Phân tích: Tác giả đã
- Kể lại các sự kiện lịch sử (khởi công năm 1898, phục vụ trong chiến tranh, bị đánh bom rồi sửa chữa, đổi tên năm 1954).
- Mô tả hiện tại qua quan sát cá nhân (cầu dùng cho tàu, xe máy, người đi bộ; khách du lịch chụp ảnh; chợ trái cây dưới chân cầu).
Chọn A.
Which feature of the bridge is NOT mentioned in the text?
The exact height of the bridge structure
The types of vehicles allowed today
Comunity life happening near the bridge
Its importance in wartime Vietnam
Đặc điểm nào sau đây của cây cầu KHÔNG được đề cập trong bài?
A. Chiều cao chính xác của kết cấu cầu
B. Các loại phương tiện được phép đi qua cầu ngày nay
C. Cuộc sống người dân diễn ra gần cầu
D. Tầm quan trọng của cầu trong thời chiến ở Việt Nam
Thông tin:
- During wartime, it assisted local residents in transporting rice from the North to Northern Central areas of Việt Nam. (Trong thời chiến, cầu đã hỗ trợ người dân vận chuyển gạo từ miền Bắc vào khu vực Bắc Trung Bộ.) => D đúng.
- Today, the bridge is used for trains, motorcycles, bicycles and pedestrians only. (Ngày nay, cầu Long Biên chỉ cho phép tàu hỏa, xe máy, xe đạp và người đi bộ.) => B đúng.
- Local lifestyle can also be seen in fruit marketsat the foot of the bridge. (Dưới chân cầu, những khu chợ trái cây nhộn nhịp cũng phản ánh rõ nét đời sống thường nhật của người dân địa phương.) => C đúng.
=> Chỉ có A không được đề cập.
Chọn A.
What best describes the author’s perspective on the bridge?
Concerned about its future structural safety
Unconcerned about its cultural significance
Factual about its history while appreciating its present value
Nostalgic about its past but disapproving of current condition
Tác giả nhìn nhận cây cầu như thế nào?
A. Quan tâm đến sự an toàn về kết cấu trong tương lai của cầu
B. Không quan tâm đến ý nghĩa văn hóa của cầu
C. Thực tế về lịch sử của cầu trong khi đánh giá cao giá trị hiện tại của cầu
D. Hoài niệm về quá khứ của cầu nhưng không chấp nhận tình trạng hiện tại
Phân tích: Cả bài đọc có giọng văn khách quan và tích cực, vừa cung cấp thông tin lịch sử, vừa thể hiện sự trân trọng với vai trò hiện tại của cầu Long Biên.
Chọn C.
The word ‘breathtaking’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
unusual
spectacular
ordinary
classic
Từ ‘breathtaking’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.
A. bất thường B. ngoạn mục C. bình thường D. cổ điển
Thông tin: Local and international tourists enjoy walking across on the bridge and taking photos of its breathtaking views, especially at sunrise or sunset. (Du khách trong và ngoài nước rất thích đi dạo trên cầu, chụp ảnh với khung cảnh tuyệt đẹp, đặc biệt là vào lúc bình minh hay hoàng hôn.) => breathtaking >< ordinary
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Cây cầu biểu tượng của Hà Nội
Hơn một thế kỷ trước, vào ngày 12/9/1898, công trình xây dựng cây cầu thép đầu tiên bắc qua sông Hồng tại Hà Nội chính thức được khởi công. Hàng nghìn công nhân Việt Nam đã tham gia dự án này, dùng nhiều loại vật liệu như đá vôi, gỗ lim và xi măng. Năm 1902, cây cầu hoàn thành và được xếp vào một trong bốn cây cầu vĩ đại nhất thế giới lúc bấy giờ.
Từ khi mới được xây dựng, cây cầu đã chứng kiến nhiều đổi thay của Hà Nội từ quá khứ đến hiện tại. Trong suốt chiều dài lịch sử, cây cầu luôn đóng vai trò là tuyến giao thông quan trọng. Trong thời chiến, cầu giúp người dân vận chuyển gạo từ miền Bắc vào khu vực Bắc Trung Bộ. Dù từng bị bom đạn đánh phá, cây cầu đã nhanh chóng được sửa chữa lại để tiếp tục đóng vai trò làm điểm trung chuyển chuyên chở hàng hóa. Năm 1954, cầu được đổi tên thành cầu Long Biên.
Ngày nay, cầu Long Biên chỉ cho phép tàu hỏa, xe máy, xe đạp và người đi bộ. Du khách trong và ngoài nước rất thích đi dạo trên cầu, chụp ảnh với khung cảnh tuyệt đẹp, đặc biệt là vào lúc bình minh hay hoàng hôn. Dưới chân cầu, những khu chợ trái cây nhộn nhịp cũng phản ánh rõ nét đời sống thường nhật của người dân địa phương.
He has not driven since his nearly ______ accident earlier this year.
extreme
fatal
massive
ridiculous
Kiến thức về từ vựng
A. terrifying /ˈterɪfaɪɪŋ/ (adj): đáng sợ
B. stunning /ˈstʌnɪŋ/ (adj): tuyệt đẹp
C. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj): thú vị
D. depressing /dɪˈpresɪŋ/ (adj): chán nản
Dịch: Bạn mặc chiếc váy đó trông đẹp tuyệt. Đáng yêu quá đi!
Chọn B.
Four phrases/ sentences have been removed from the email below. For each question, mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 32 to 35.
I’m lucky enough to enjoy a one-month trip up the East Coast of Australia. (32) ______. First stop was Spot X for a week of surfing! It was my favourite part of the trip. I love surfing! (33) ______, but I stood up a few times, even without help from the instructor. I had such a fun time! Unfortunately, I haven’t tried paddle-boarding yet.
I’ve been to Fraser Island, too. It is the world’s largest sand island. (34) ______: swimming in the beautiful fresh lakes, trekking through the sub-tropical rainforest, spotting wildlife and learning about the fascinating history behind the island. Last but not least, Cairns! While I was there, I dived the incredible Barrier Reef and (35) ______. I haven’t had a hot-air balloon ride yet, but that’s definitely on my bucket list!
I am enjoying every minute of my experience, but I’m sure the next days will be even better. And I haven’t been to Sydney!
(Adapted from SGK Bloggers-Smart 8)
A. I went white water rafting down the Barron River
B. Spending three days here is enough to see all the sights
C. I wasn’t particularly good at it and it was a bit scary at first
D. I’ve already visited many cities and I’m having the best time of my life
I’m lucky enough to enjoy a one-month trip up the East Coast of Australia. (32) ______.
D
Bài hoàn chỉnh:
I am lucky enough to enjoy a one-month trip up the East Coast of Australia. I’ve already visited many cities and I’m having the best time of my life. The trip is so amazing! First stop was Spot X for a week of surfing! It was my favourite part of the trip. I love surfing! I wasn’t particularly good at it and it was a bit scary at first, but I stood up a few times, even without help from the instructor. I had such a fun time! Unfortunately, I haven’t tried paddle-boarding yet.
I’ve been to Fraser Island, too. It is the world’s largest sand island. Spending three days here is enough to see all the sights: swimming in the beautiful fresh lakes, trekking through the sub-tropical rainforest, spotting wildlife and learning about the fascinating history behind the island. Last but not least, Cairns! While I was there, I dived the incredible Barrier Reef and I went white water rafting down the Barron River. I haven’t had a hot-air balloon ride yet, but that’s definitely on my bucket list!
I’m enjoying every minute of my experience, but I’m sure the next days will be even better. And I haven’t been to Sydney!
Dịch bài đọc:
Mình cảm thấy may mắn khi có cơ hội tận hưởng một chuyến du lịch kéo dài một tháng dọc theo bờ Đông nước Úc. Mình đã ghé thăm nhiều thành phố và đang trải qua khoảng thời gian tuyệt vời nhất trong đời.
Điểm dừng chân đầu tiên là Spot X với một tuần lướt sóng sảng khoái! Đây chính là phần mình thích nhất trong suốt chuyến đi. Mình mê lướt sóng lắm! Dù không giỏi lắm và ban đầu có hơi sợ, nhưng mình đã đứng vững trên ván được vài lần, thậm chí còn không cần đến sự giúp đỡ của huấn luyện viên. Thật sự vui không tưởng! Tiếc là mình vẫn chưa thử môn chèo ván đứng (paddle-boarding).
Mình cũng đã đến đảo Fraser – hòn đảo cát lớn nhất thế giới. Dành ba ngày ở đây là vừa đủ để khám phá hết những điểm nổi bật: bơi trong các hồ nước ngọt tuyệt đẹp, đi bộ xuyên rừng mưa cận nhiệt đới, ngắm nhìn động vật hoang dã và tìm hiểu lịch sử thú vị của hòn đảo này. Và không thể không kể đến Cairns! Ở đây, mình đã lặn ngắm rạn san hô Great Barrier kỳ vĩ và tham gia chèo xuồng vượt thác trên sông Barron. Mình vẫn chưa được thử cảm giác bay khinh khí cầu, nhưng chắc chắn nó nằm trong danh sách phải làm của mình!
Mỗi phút giây trong chuyến đi đều khiến mình phấn khích, và mình tin rằng những ngày sắp tới còn tuyệt hơn nữa. Mà mình vẫn chưa đến Sydney nữa cơ!
I love surfing! (33) ______, but I stood up a few times, even without help from the instructor.
C
(34) ______: swimming in the beautiful fresh lakes, trekking through the sub-tropical rainforest, spotting wildlife and learning about the fascinating history behind the island.
B
Last but not least, Cairns! While I was there, I dived the incredible Barrier Reef and (35) ______.
A
The general ______ the soldiers to retreat, which they did as quickly as they could!
ordered
promised
requested
suggested
Kiến thức về động từ tường thuật
A. order sb to do sth: ra lệnh cho ai làm việc gì
B. promise to do sth: hứa sẽ làm việc gì; promise sb (that) ...: hứa với ai rằng ...
C. request that ...: yêu cầu rằng; sb be requested to do sth: ai đó được yêu cầu làm gì
D. suggest that ...: gợi ý rằng; suggest doing sth: gợi ý nên làm việc gì
- Ta thấy sau chỗ trống có tân ngữ ‘the soldiers’ thì chỉ có cấu trúc với ‘order’ dùng được.
Dịch: Vị tướng ra lệnh cho quân lính rút lui, và họ đã rút lui nhanh nhất có thể!
Chọn A.
Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.
____________________ it was a bedroom, but we turned it into a study. (ORIGIN)
- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho mệnh đề.
- originally /əˈrɪdʒənəli/ (adv): ban đầu, nguyên bản là
Dịch: Ban đầu phòng này là phòng ngủ, nhưng rồi chúng tôi biến nó thành phòng học.
Careful ____________________ of the ruins revealed an even earlier temple. (EXAMINE)
- Chỗ trống cần một danh từ theo sau tính từ ‘careful’ làm chủ ngữ của câu.
- examination /ɪɡˌzæmɪˈneɪʃn/ (n): sự kiểm tra
Dịch: Kiểm tra cẩn thận các tàn tích đã phát hiện ra một ngôi đền thậm chí còn cổ hơn.
The house is in an ____________________ position, overlooking the town. (ELEVATE)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘position’.
- elevated /ˈelɪveɪtɪd/ (adj): ở vị trí được nâng cao lên
Dịch: Ngôi nhà nằm ở vị trí cao, có tầm nhìn ra thị trấn.
Every year literary treasures are ____________________ from long-forgotten resting places, and are sold for huge sums. (EARTH)
- Chỗ trống cần một tính từ hoặc động từ ở dạng phân từ hoàn thành làm tính từ theo sau động từ to-be ‘are’, bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘literary treasures’.
- unearth /ʌnˈɜːθ/ (v): đào bới lên => unearthed: được đào bới lên (dạng bị động)
Dịch: Hàng năm, nhiều kho báu văn học được khai quật từ những nơi an nghỉ đã bị lãng quên từ lâu và được bán lại với giá rất cao.
Each district of Hanoi has its own ____________________ character – from the French-inspired elegance of Ba Dinh to the modern energy of Cau Giay. (DISTINCT)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘character’.
- distinctive /dɪˈstɪŋktɪv/ (adj): đặc trưng, khác biệt với những thứ khác
Dịch: Mỗi quận của Hà Nội đều có nét đặc trưng riêng – từ nét thanh lịch theo phong cách Pháp của quận Ba Đình đến năng lượng hiện đại của quận Cầu Giấy.
I wanted to go skydiving, but my husband’s not too ______ it.
crazy with
fond to
interested of
keen on
Kiến thức về cụm từ cố định
A. crazy about sth: rất đam mê, phấn khích về cái gì
B. fond of sth: thích thú với cái gì
C. interested in sth: quan tâm đến cái gì
D. keen on sth: hứng thú với cái gì
=> Các cụm từ trên đều có thể thay thế cho nhau để miêu tả sự thích thú đối với cái gì (‘crazy about’ mức độ mạnh hơn). Tuy nhiên chỉ có ‘keen on’ dùng đúng giới từ.
Dịch: Tôi muốn đi nhảy dù, nhưng chồng tôi không thích lắm.
Chọn D.
Which one below is the correct passive form of the following sentence?
“They haven’t found anything at the site yet.”
The site has been found anything yet.
Nothing has been found at the site.
At the site nothing hasn’t found yet.
Anything they have found at the site.
Kiến thức về câu bị động
*Câu hỏi: Câu nào dưới đây là dạng bị động đúng của câu sau:
They haven’t found anything at the site yet. (Họ chưa tìm thấy cái gì ở điểm này cả.)
*Phân tích câu gốc ở thể chủ động có:
- ‘They’ (chủ ngữ, có thể lược bỏ khi chuyển sang câu bị động vì ‘họ’ là ai không cần biết)
- ‘haven’t found’ (động từ phủ định chia hiện tại hoàn thành),
- ‘anything’ (tân ngữ, là đối tượng sẽ đưa lên đầu câu làm chủ ngữ cho câu bị động),
- ‘at the site’ (trạng ngữ chỉ nơi chốn)
- ‘yet’ (trạng ngữ chỉ thời gian).
*Xét các đáp án:
A. Sai vì ‘The site’ ở trong cụm bổ sung thông tin về nơi chốn, không thể làm tân ngữ.
C. Sai ngữ pháp: ‘nothing’ đã mang nghĩa phủ định, không dùng thêm ‘hasn’t’ vì sẽ tạo ra cấu trúc phủ định kép (double negative, = khẳng định).
D. Sai vì câu chỉ có chủ ngữ (‘they have found at the site’ chỉ là một mệnh đề bổ nghĩa cho ‘anything’), vì vậy câu thiếu động từ chính và không hoàn chỉnh.
=> B dùng ‘Nothing’ là phủ định của ‘anything’, ‘has been found’ là bị động khẳng định của hiện tại hoàn thành (như vậy không mắc lỗi phủ định kép) => B là câu viết lại đúng.
Dịch: Chưa có gì được tìm thấy ở khu vực đó.
Chọn B.
The papyrus rolls give us ______ insight into civilization 3,500 years ago.
worthless
valueless
priceless
moneyless
Kiến thức về từ vựng
A. worthless /ˈwɜːθləs/ (adj): không có giá trị
B. valueless /ˈvæljuːləs/ (adj): không có giá trị
C. priceless /ˈpraɪsləs/ (adj): vô giá (rất quý, không thể định giá được)
D. moneyless /ˈmʌniləs/ (adj): không có tiền (chỉ người nghèo)
- Ta thấy các từ đều được tạo thành theo công thức ‘từ gốc + hậu tố -less’ (có nghĩa ‘thiếu, không có’), tuy nhiên có sự khác biệt về nghĩa, cần lưu ý phân biệt.
Dịch: Cuộn giấy cói cho chúng ta thêm hiểu biết vô giá về nền văn minh 3.500 năm trước.
Chọn C.
Grandpa said _____ old newspapers in the garage _____ be collector’s items.
the – may
these – might
those – may
those – might
Kiến thức về câu tường thuật
*Xét chọn từ chỉ định: ‘these’, ‘those’, hay ‘the’?
- these = những cái này (gần người nói)
- those = những cái kia (xa người nói, hoặc đã nhắc tới)
- the: có thể dùng cho cả hai trường hợp
=> Câu đang ở thì quá khứ, thuật lại lời ông nói nên chọn ‘those’ hoặc ‘the’.
*Xét chọn động từ khuyết thiếu: ‘may’ hay ‘might’?
- Trong câu gián tiếp ta cần lùi thì: dùng ‘may’ cho câu trực tiếp và dạng quá khứ của ‘may’ là ‘might’ cho câu gián tiếp.
=> Câu đúng: Grandpa said those old newspapers in the garage might be collector’s items.
Dịch: Ông nội nói những tờ báo cũ trong gara có thể là đồ sưu tầm.
Chọn D.




