Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)
47 câu hỏi
Listen to Owen and Jessie talking about their discussion about the environment and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
Owen and Jessie are talking about how to help the environment. ______
T
Dịch: Owen và Jessie đang nói về những cách góp phần bảo vệ môi trường.
Thông tin:
Owen: Let's finish our discussion, Jessie.
Jessie: OK, let's do it, Owen.
Owen: I've made a list of things people could do to help the environment.
Jessie: Great. So, now we need to explain them. What's the first one?
(Owen: Hãy kết thúc cuộc thảo luận của chúng ta thôi, Jessie.
Jessie: OK, làm thôi nào, Owen.
Owen: Tớ đã lập một danh sách những việc mọi người có thể làm để giúp bảo vệ môi trường.
Jessie: Tuyệt. Vậy bây giờ chúng ta cần giải thích chúng. Điều đầu tiên là gì?)
Owen thinks that wasting food has no impact on the environment. ______
F
Dịch: Owen cho rằng lãng phí thực phẩm không ảnh hưởng đến môi trường.
Thông tin:
Owen: People should avoid wasting food.
Jessie: What would happen if people stopped wasting food?
Owen: They would reduce their carbon footprint significantly.
Jessie: Can you explain that?
Owen: Sure. It takes lots of energy to produce food. If people wasted less food, less energy would be wasted.
(Owen: Mọi người nên tránh lãng phí thực phẩm.
Jessie: Điều gì sẽ xảy ra nếu mọi người ngừng lãng phí thực phẩm?
Owen: Họ sẽ giảm đáng kể lượng khí thải carbon của mình.
Jessie: Cậu có thể giải thích điều đó không?
Owen: Chắc chắn rồi. Cần rất nhiều năng lượng để sản xuất thực phẩm. Nếu mọi người lãng phí ít thực phẩm hơn, sẽ có ít năng lượng bị lãng phí hơn.)
Jessie believes that using electric cars can reduce people’s carbon footprint. ______
T
Dịch: Jessie tin rằng việc sử dụng xe điện có thể giảm lượng khí thải carbon của con người.
Thông tin:
Owen: Great. The next one is using electric cars.
Jessie: I think it's a great idea because that would help reduce people's carbon footprint.
Owen: Of course. The more electric cars there are, the less CO2 we will make.
(Owen: Tuyệt. Điều tiếp theo là sử dụng xe điện.
Jessie: Tớ nghĩ đó là một ý tưởng tuyệt vời vì nó sẽ giúp giảm lượng khí thải carbon của mọi người.
Owen: Tất nhiên. Càng có nhiều xe điện, chúng ta càng thải ra ít khí CO₂ hơn.)
They both agree that it's better to use gas-powered cars than electric ones. ______
F
Dịch: Cả hai đều đồng ý rằng sử dụng xe chạy bằng xăng tốt hơn xe chạy bằng điện.
Thông tin:
Owen: Great. The next one is using electric cars.
Jessie: I think it's a great idea because that would help reduce people's carbon footprint.
Owen: Of course. The more electric cars there are, the less CO2 we will make.
Jessie: Because electricity is cheaper than gas. People would also save money on fuel. They could use that money to buy eco-friendly products.
Owen: Yeah. I don't understand why people still prefer cars that need gas.
Jessie: Me, neither.
(Owen: Tuyệt. Điều tiếp theo là sử dụng xe điện.
Jessie: Tớ nghĩ đó là một ý tưởng tuyệt vời vì nó sẽ giúp giảm lượng khí thải carbon của mọi người.
Owen: Tất nhiên. Càng có nhiều xe điện, chúng ta càng thải ra ít khí CO₂ hơn.
Jessie: Vì điện rẻ hơn xăng. Mọi người cũng sẽ tiết kiệm được tiền nhiên liệu. Họ có thể dùng số tiền đó để mua những sản phẩm thân thiện với môi trường.
Owen: Ừ. Tớ không hiểu tại sao mọi người vẫn thích xe chạy bằng xăng.
Jessie: Tớ cũng vậy.)
Owen suggests that people should pay attention to how much electricity they use. ______
T
Dịch: Owen gợi ý rằng mọi người nên chú ý đến lượng điện họ sử dụng.
Thông tin:
Owen: OK. Last one. People should be more careful with energy.
Jessie: Hmm. Can you be more specific?
Owen: People should be careful with how many lights they have on, how much they use air conditioners, things like that.
Jessie: I see.
Owen: Yeah. The more people are careful with energy, the less energy they will consume.
(Owen: OK. Điều cuối cùng. Mọi người nên cẩn thận hơn với năng lượng.
Jessie: Hmm. Cậu có thể nói rõ hơn không?
Owen: Mọi người nên chú ý đến việc bật bao nhiêu đèn, sử dụng điều hòa bao nhiêu – những thứ như vậy.
Jessie: Tớ hiểu rồi.
Owen: Ừ. Càng nhiều người chú ý đến năng lượng, họ sẽ tiêu thụ càng ít năng lượng.)
Nội dung bài nghe:
Owen: Let's finish our discussion, Jessie.
Jessie: OK, let's do it, Owen.
Owen: I've made a list of things people could do to help the environment.
Jessie: Great. So, now we need to explain them. What's the first one?
Owen: People should avoid wasting food.
Jessie: What would happen if people stopped wasting food?
Owen: They would reduce their carbon footprint significantly.
Jessie: Can you explain that?
Owen: Sure. It takes lots of energy to produce food. If people wasted less food, less energy would be wasted.
Jessie: OK. What's the next thing?
Owen: People could persuade others to protect the environment.
Jessie: Like recycling, reusing, not throwing trash around things like that?
Owen: Yeah, exactly.
Jessie: How can they do that?
Owen: Kids can show their family members and neighbors what they've learned about how to protect the environment at school and convince their parents and neighbors to do the same.
Jessie: Yeah, that could work. The more people help, the more the environment will get better.
Owen: Great. The next one is using electric cars.
Jessie: I think it's a great idea because that would help reduce people's carbon footprint.
Owen: Of course. The more electric cars there are, the less CO2 we will make.
Jessie: Because electricity is cheaper than gas. People would also save money on fuel. They could use that money to buy eco-friendly products.
Owen: Yeah. I don't understand why people still prefer cars that need gas.
Jessie: Me, neither.
Owen: OK. Last one. People should be more careful with energy.
Jessie: Hmm. Can you be more specific?
Owen: People should be careful with how many lights they have on, how much they use air conditioners, things like that.
Jessie: I see.
Owen: Yeah. The more people are careful with energy, the less energy they will consume.
Jessie: Great. OK. I think we have enough to talk about.
Dịch bài nghe:
Owen: Hãy kết thúc cuộc thảo luận của chúng ta thôi, Jessie.
Jessie: OK, làm thôi nào, Owen.
Owen: Tớ đã lập một danh sách những việc mọi người có thể làm để giúp bảo vệ môi trường.
Jessie: Tuyệt. Vậy bây giờ chúng ta cần giải thích chúng. Điều đầu tiên là gì?
Owen: Mọi người nên tránh lãng phí thực phẩm.
Jessie: Điều gì sẽ xảy ra nếu mọi người ngừng lãng phí thực phẩm?
Owen: Họ sẽ giảm đáng kể lượng khí thải carbon của mình.
Jessie: Cậu có thể giải thích điều đó không?
Owen: Chắc chắn rồi. Cần rất nhiều năng lượng để sản xuất thực phẩm. Nếu mọi người lãng phí ít thực phẩm hơn, sẽ có ít năng lượng bị lãng phí hơn.
Jessie: OK. Điều tiếp theo là gì?
Owen: Mọi người có thể thuyết phục người khác bảo vệ môi trường.
Jessie: Như tái chế, tái sử dụng, không vứt rác bừa bãi – những việc như vậy hả?
Owen: Ừ, chính xác.
Jessie: Họ có thể làm điều đó như thế nào?
Owen: Trẻ em có thể chỉ cho các thành viên trong gia đình và hàng xóm những gì chúng học được ở trường về cách bảo vệ môi trường và thuyết phục bố mẹ và hàng xóm làm theo.
Jessie: Ừ, điều đó có thể hiệu quả. Càng nhiều người góp sức, môi trường sẽ càng trở nên tốt hơn.
Owen: Tuyệt. Điều tiếp theo là sử dụng xe điện.
Jessie: Tớ nghĩ đó là một ý tưởng tuyệt vời vì nó sẽ giúp giảm lượng khí thải carbon của mọi người.
Owen: Tất nhiên. Càng có nhiều xe điện, chúng ta càng thải ra ít khí CO₂ hơn.
Jessie: Vì điện rẻ hơn xăng. Mọi người cũng sẽ tiết kiệm được tiền nhiên liệu. Họ có thể dùng số tiền đó để mua những sản phẩm thân thiện với môi trường.
Owen: Ừ. Tớ không hiểu tại sao mọi người vẫn thích xe chạy bằng xăng.
Jessie: Tớ cũng vậy.
Owen: OK. Điều cuối cùng. Mọi người nên cẩn thận hơn với năng lượng.
Jessie: Hmm. Cậu có thể nói rõ hơn không?
Owen: Mọi người nên chú ý đến việc bật bao nhiêu đèn, sử dụng điều hòa bao nhiêu – những thứ như vậy.
Jessie: Tớ hiểu rồi.
Owen: Ừ. Càng nhiều người chú ý đến năng lượng, họ sẽ tiêu thụ càng ít năng lượng.
Jessie: Tuyệt. OK. Tớ nghĩ chúng ta có đủ ý để thuyết trình rồi đó.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the message.
Hi Dinh, I've been traveling around Vietnam for two weeks. I've been amazed (20) ______ the diversity of the local dishes. I've eaten some local dishes in (21) ______ Khánh Hòa Province. The locals generally love eating seafood served with a variety of sauces, (22) ______ is quite surprising to me because I prefer dishes with meat. Can you recommend any excellent restaurant that serves meat? |
I've been amazed (20) ______ the diversity of the local dishes.
with
on
by
in
C
be amazed by something: ngạc nhiên, ấn tượng bởi điều gì
Dịch: Tớ đã rất ngạc nhiên bởi sự đa dạng của các món ăn địa phương.
I've eaten some local dishes in (21) ______ Khánh Hòa Province.
a
an
the
x
D
Ta không dùng mạo từ trước tên tỉnh/thành phố.
Dịch: Tớ đã ăn một vài món đặc sản ở tỉnh Khánh Hòa.
The locals generally love eating seafood served with a variety of sauces, (22) ______ is quite surprising to me because I prefer dishes with meat.
that
which
whom
where
B
Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.
Dịch: Người dân nơi đây thường thích ăn hải sản với nhiều loại nước chấm, điều này khá bất ngờ với tớ vì tớ lại thích các món có thịt.
Dịch bài đọc:
Chào Đình, Tớ đã đi du lịch vòng quanh Việt Nam được hai tuần rồi. Tớ đã rất ngạc nhiên bởi sự đa dạng của các món ăn địa phương. Tớ đã ăn một vài món đặc sản ở tỉnh Khánh Hòa. Người dân nơi đây thường thích ăn hải sản với nhiều loại nước chấm, điều này khá bất ngờ với tớ vì tớ lại thích các món có thịt. Cậu có thể gợi ý cho tớ một nhà hàng thật ngon chuyên về các món thịt không? |
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the letter.
Hi Max,
(25) ______ using social media. Many people struggle with social media and its potential to dominate our lives. It's important to remember (26) ______ is generally a carefully built video, not real life. (27) _____ to those idealized images can negatively affect our self-esteem and mental health. Besides, you should take the following steps on your phone. First, install a screen-time tracking app to monitor how long you spend on social media. This kind of app also has built-in app timers (28) ______. Second, disable notifications (29) ______.
Remember to spend more time with friends and family regularly. It wouldn't be (30) ______ at first, but doing fun activities with others can help you stay off your phone.
Remember that breaking any bad habit takes time and effort. Keep me informed on your progress.
Paula
(25) ______ using social media.
You sound like going through a tough time
You feel like going through a tough time
It feels like going through a tough time
It sounds like you're going through a tough time
D
- A sai do sau ‘feel like’ cần một mệnh đề đầy đủ S-V.
- B và C sai do cấu trúc ‘feel like + V-ing: muốn làm gì’ không hợp nghĩa. Cấu trúc đúng phải là: feel like + (that) + S + V: có cảm giác như là.../cảm thấy như thể...
- D đúng. Cấu trúc: It sounds like + S + V: Có vẻ như…/nghe có vẻ như là…
Dịch: Có vẻ như cậu đang trải qua khoảng thời gian khó khăn khi sử dụng mạng xã hội.
It's important to remember (26) ______ is generally a carefully built video, not real life.
that how you see online
that what you see online
where you see online
who you see online
B
A. that how you see online: rằng cách cậu thấy trên mạng
B. that what you see online: rằng những gì cậu thấy trên mạng → ‘that what you see online’ là mệnh đề danh từ đóng vai trò là tân ngữ cho “remember”.
C. where you see online: nơi cậu thấy trên mạng
D. who you see online: những người cậu thấy trên mạng
Dịch: Điều quan trọng cần nhớ là những gì cậu thấy trên mạng thường là những video được dàn dựng cẩn thận, không phải là cuộc sống thực.
(27) _____ to those idealized images can negatively affect our self-esteem and mental health.
Comparing yourself
Comparing myself
Comparing ourselves
Comparing themselves
C
Nhận thấy vế sau chỗ trống có ‘our self-esteem and mental health’ nên đại từ phản thân tương ứng phải là ‘ourselves’.
Dịch: Việc so sánh bản thân với những hình ảnh lý tưởng đó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tự trọng và sức khỏe tinh thần của chúng ta.
This kind of app also has built-in app timers (28) ______.
limit your time on specific apps
to limit your time on specific apps
by limiting your time on specific apps
it limits your time on specific apps
B
to V: để làm gì
Dịch: Loại ứng dụng này còn tích hợp các bộ hẹn giờ để giới hạn thời gian cậu dùng các ứng dụng cụ thể.
Second, disable notifications (29) ______.
to avoid being constantly interrupted
avoiding interrupting constantly
by avoiding constant interruption
constantly to avoid interruption
A
to V: để làm gì; bị động với ‘avoid’: avoid being Vp2
Dịch: Thứ hai, hãy tắt thông báo để tránh bị gián đoạn liên tục.
It wouldn't be (30) ______ at first, but doing fun activities with others can help you stay off your phone.
not so interesting as
less interesting when going on social media
less interesting than going on social media
as interesting as going on social media
D
So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + N/pronoun.
Dịch: Ban đầu có thể sẽ không thú vị bằng việc lướt mạng xã hội, nhưng thực hiện các hoạt động vui vẻ với người khác có thể giúp cậu tránh xa điện thoại.
Dịch bài đọc:
Chào Max,
Có vẻ như cậu đang trải qua khoảng thời gian khó khăn khi sử dụng mạng xã hội. Rất nhiều người gặp rắc rối với mạng xã hội và việc nó có thể chi phối cuộc sống của chúng ta. Điều quan trọng cần nhớ là những gì cậu thấy trên mạng thường là những video được dàn dựng cẩn thận, không phải là cuộc sống thực. Việc so sánh bản thân với những hình ảnh lý tưởng đó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tự trọng và sức khỏe tinh thần của chúng ta. Ngoài ra, cậu nên thực hiện các bước sau trên điện thoại của mình. Đầu tiên, hãy cài đặt một ứng dụng theo dõi thời gian sử dụng để kiểm soát thời gian cậu dùng mạng xã hội. Loại ứng dụng này còn tích hợp các bộ hẹn giờ để giới hạn thời gian cậu dùng các ứng dụng cụ thể. Thứ hai, hãy tắt thông báo để tránh bị gián đoạn liên tục.
Hãy nhớ thường xuyên dành thời gian bên bạn bè và gia đình. Ban đầu có thể sẽ không thú vị bằng việc lướt mạng xã hội, nhưng thực hiện các hoạt động vui vẻ với người khác có thể giúp cậu tránh xa điện thoại.
Hãy nhớ rằng từ bỏ bất kỳ thói quen xấu nào cũng cần thời gian và nỗ lực. Nhớ báo cho mình biết tiến độ của cậu nhé.
Paula
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
The reintroduction of wild animals plays a crucial role in protecting ecological biodiversity. Human activities, such as urban expansion and (31) ______ destruction, often cause serious effects on wildlife. Dedicated organizations and volunteers work tirelessly to (32) ______ these animals from dangerous situations, providing them with the necessary care. In some cases, endangered animals are (33) ______ in zoos or preservation centers for their reproduction. Once rehabilitated, the next step is the careful reintroduction of these animals into their natural habitats. Humans could fail to maintain or restore the ecological balance (34) ______ these rescued animals are successfully reintroduced. The more species are reintroduced successfully, the (35) ______ chance of preserving the ecological balance. As a result, the reintroduction of wild animals contributes significantly to the wildlife.
Human activities, such as urban expansion and (31) ______ destruction, often cause serious effects on wildlife.
peace
health
city
habitat
D
A. peace (n): hòa bình
B. health (n): sức khỏe
C. city (n): thành phố
D. habitat (n): môi trường sống
- habitat destruction (n): sự phá hủy môi trường sống
Dịch: Các hoạt động của con người, chẳng hạn như mở rộng đô thị và phá hủy môi trường sống, thường gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến động vật hoang dã.
Dedicated organizations and volunteers work tirelessly to (32) ______ these animals from dangerous situations, providing them with the necessary care.
catch
rescue
consume
trap
B
A. catch (v): bắt, nắm bắt
B. rescue (v): giải cứu
C. consume (v): tiêu thụ
D. trap (v): bẫy
Dịch: Các tổ chức và tình nguyện viên tận tụy làm việc không mệt mỏi để giải cứu những động vật này khỏi các tình huống nguy hiểm, cung cấp chăm sóc cần thiết cho chúng.
In some cases, endangered animals are (33) ______ in zoos or preservation centers for their reproduction.
bred
researched
mistreated
trained
A
A. breed (v): nhân giống
B. research (v): nghiên cứu
C. mistreat (v): ngược đãi
D. train (v): huấn luyện, đào tạo
Dịch: Trong một số trường hợp, những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng được nhân giống trong các sở thú hoặc trung tâm bảo tồn để sinh sản.
Humans could fail to maintain or restore the ecological balance (34) ______ these rescued animals are successfully reintroduced.
if
provided that
unless
as long as
C
A. if: nếu
B. provided that: với điều kiện là
C. unless: trừ khi
D. as long as: miễn là
Dịch: Con người có thể sẽ không thể duy trì hoặc khôi phục cân bằng sinh thái trừ khi những động vật được cứu hộ này được tái thả thành công.
The more species are reintroduced successfully, the (35) ______ chance of preserving the ecological balance.
lower
better
less
weaker
B
So sánh kép (càng…thì càng…):
The more/less + S1 + V1, the more/less + adj/ adj-er + S2 + V2.
Dịch: Càng có nhiều loài được tái thả thành công, cơ hội giữ gìn cân bằng sinh thái càng cao.
Dịch bài đọc:
Việc tái thả động vật hoang dã đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học của hệ sinh thái. Các hoạt động của con người, chẳng hạn như mở rộng đô thị và phá hủy môi trường sống, thường gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến động vật hoang dã. Các tổ chức và tình nguyện viên tận tụy làm việc không mệt mỏi để giải cứu những động vật này khỏi các tình huống nguy hiểm, cung cấp chăm sóc cần thiết cho chúng. Trong một số trường hợp, những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng được nhân giống trong các sở thú hoặc trung tâm bảo tồn để sinh sản. Sau khi phục hồi, bước tiếp theo là tái thả cẩn thận những động vật này về môi trường sống tự nhiên của chúng. Con người có thể sẽ không thể duy trì hoặc khôi phục cân bằng sinh thái trừ khi những động vật được cứu hộ này được tái thả thành công. Càng có nhiều loài được tái thả thành công, cơ hội giữ gìn cân bằng sinh thái càng cao. Vì vậy, việc tái thả động vật hoang dã đóng góp một cách đáng kể cho thiên nhiên hoang dã.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
There is a growing concern about the application of artificial intelligence (AI) in the world of work. AI truly offers numerous advantages, and it also presents certain challenges.
It's widely believed that AI has the potential to help humans save huge amounts of time and energy by automating tasks, which allows humans to concentrate on more creative tasks. To illustrate, AI is replacing humans in monotonous activities like data entry and cleaning. Furthermore, AI can boost precision in specific tasks as it does not experience fatigue, which results in fewer mistakes. Moreover, AI can process data much faster than humans. For instance, a recent AI system accurately suggested treatments for 94% of cases with eye conditions.
Nevertheless, there are potential drawbacks to using AI. As it is employed to automate tasks, there is a risk of unemployment for millions of people. It is estimated that 3-14% of individuals will lose their jobs to AI by 2030. Another important consideration is the potential for AI to contribute to the spread of false information. It is challenging to distinguish between genuine videos and fake ones generated by AI, making it easier to spread misinformation. Therefore, to prevent AI from generating false content, humans should establish strict regulations and have proper training, which enables them to operate AI effectively and safely.
In conclusion, AI has some disadvantages, but I strongly believe that the advantages outweigh the disadvantages. Ensuring responsible AI usage can contribute to creating a more efficient and improved world.
Which of the following could be the best title for the passage?
The Advantages and Disadvantages of AI
The Risks and Solutions to AI challenges
The Dark Side and Future Prospect of AI
The Use and Threat of AI
A
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho bài đọc?
A. Những lợi ích và hạn chế của AI
B. Những rủi ro và giải pháp cho các thách thức của AI
C. Mặt tối và triển vọng tương lai của AI
D. Việc sử dụng và mối đe dọa từ AI
→ Nội dung chính của bài đọc được thể hiện rõ qua câu thesis statement: AI truly offers numerous advantages, and it also presents certain challenges.
The word “monotonous” in paragraph 2 is opposite in meaning to ______.
boring
complicated
exciting
innovative
C
Từ “monotonous” trong đoạn 2 trái nghĩa với từ ______.
A. nhàm chán B. phức tạp C. thú vị D. mang tính đổi mới
Thông tin: To illustrate, AI is replacing humans in monotonous activities like data entry and cleaning. (Ví dụ, AI đang thay thế con người trong những công việc đơn điệu như nhập dữ liệu và dọn dẹp.)
The word “genuine” in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
far-reaching
engaging
educational
true
D
Từ “genuine” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ ______.
A. có ảnh hưởng sâu rộng B. hấp dẫn
C. mang tính giáo dục D. thật, chính xác
Thông tin: It is challenging to distinguish between genuine videos and fake ones generated by AI, making it easier to spread misinformation. (Rất khó để phân biệt giữa video thật và video giả do AI tạo ra, điều này khiến việc lan truyền thông tin sai lệch trở nên dễ dàng hơn.)
The word “them” in paragraph 3 refers to ______.
regulations
humans
ones
videos
B
Từ “them” trong đoạn 3 chỉ ______.
A. các quy định B. con người
C. những cái (video giả) D. các video
Thông tin: It is challenging to distinguish between genuine videos and fake ones generated by AI, making it easier to spread misinformation. Therefore, to prevent AI from generating false content, humans should establish strict regulations and have proper training, which enables them to operate AI effectively and safely. (Rất khó để phân biệt giữa video thật và video giả do AI tạo ra, điều này khiến việc lan truyền thông tin sai lệch trở nên dễ dàng hơn. Do đó, để ngăn AI tạo ra nội dung sai lệch, con người nên thiết lập các quy định nghiêm ngặt và được đào tạo phù hợp để có thể vận hành AI một cách hiệu quả và an toàn.)
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
AI can take over human jobs, thanks to its automation.
AI has assisted humans with its accuracy.
AI can spread updated information quickly.
Proper regulations on AI can prevent its drawbacks.
C
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài đọc?
A. AI có thể thay thế công việc của con người nhờ khả năng tự động hóa.
B. AI đã hỗ trợ con người nhờ vào độ chính xác của nó.
C. AI có thể lan truyền thông tin được cập nhật một cách nhanh chóng.
D. Các quy định phù hợp về AI có thể ngăn chặn những mặt tiêu cực của nó.
Thông tin:
- As it is employed to automate tasks, there is a risk of unemployment for millions of people. It is estimated that 3-14% of individuals will lose their jobs to AI by 2030. (Vì AI được sử dụng để tự động hóa các công việc, nên có nguy cơ hàng triệu người sẽ bị thất nghiệp. Người ta ước tính rằng 3-14% người lao động sẽ mất việc do AI vào năm 2030.) → A được đề cập.
- Furthermore, AI can boost precision in specific tasks as it does not experience fatigue, which results in fewer mistakes. (Hơn nữa, AI có thể nâng cao độ chính xác trong một số công việc nhất định vì nó không bị mệt mỏi, dẫn đến ít sai sót hơn.) → B được đề cập.
- Therefore, to prevent AI from generating false content, humans should establish strict regulations and have proper training, which enables them to operate AI effectively and safely. (Do đó, để ngăn AI tạo ra nội dung sai lệch, con người nên thiết lập các quy định nghiêm ngặt và được đào tạo phù hợp để có thể vận hành AI một cách hiệu quả và an toàn.) → D được đề cập.
Dịch bài đọc:
Ngày càng có nhiều lo ngại về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thế giới việc làm. AI thực sự mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức nhất định.
Người ta tin rằng AI có tiềm năng giúp con người tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức bằng cách tự động hóa các công việc, cho phép con người tập trung vào những nhiệm vụ sáng tạo hơn. Ví dụ, AI đang thay thế con người trong những công việc đơn điệu như nhập dữ liệu và dọn dẹp. Hơn nữa, AI có thể nâng cao độ chính xác trong một số công việc nhất định vì nó không bị mệt mỏi, dẫn đến ít sai sót hơn. Ngoài ra, AI có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn nhiều so với con người. Chẳng hạn, một hệ thống AI mới đây đã đưa ra phương pháp điều trị chính xác cho 94% trường hợp mắc các bệnh về mắt.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại những nhược điểm tiềm tàng khi sử dụng AI. Vì AI được sử dụng để tự động hóa các công việc, nên có nguy cơ hàng triệu người sẽ bị thất nghiệp. Người ta ước tính rằng 3-14% người lao động sẽ mất việc do AI vào năm 2030. Một vấn đề quan trọng khác cần xem xét là khả năng trí tuệ nhân tạo góp phần vào việc lan truyền thông tin sai lệch. Rất khó để phân biệt giữa video thật và video giả do AI tạo ra, điều này khiến việc lan truyền thông tin sai lệch trở nên dễ dàng hơn. Do đó, để ngăn AI tạo ra nội dung sai lệch, con người nên thiết lập các quy định nghiêm ngặt và được đào tạo phù hợp để có thể vận hành AI một cách hiệu quả và an toàn.
Tóm lại, AI có một số nhược điểm, nhưng tôi tin tưởng rằng lợi ích mà nó mang lại vượt trội hơn so với các hạn chế. Việc đảm bảo sử dụng AI một cách có trách nhiệm có thể góp phần tạo ra một thế giới hiệu quả và tiến bộ hơn.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Vietnam is experiencing rapid urbanization, which leads to overpopulation in major cities. Although this phenomenon offers benefits, it comes with severe impacts on various aspects of life and requires practical solutions.
One of the most severe consequences of overpopulation is the strain on urban infrastructure. Essential services like transportation, water supply, drainage, and waste management struggle to meet the demands of the rising population. As a consequence, traffic congestion becomes frequent, clean water becomes scarce, and untreated waste pollutes the environment. Then, the infrastructure and living conditions start to degrade. Furthermore, overpopulation deteriorates social issues. Unemployment rises as there are not enough jobs for too many people. The quality of urban life gradually decreases due to a lack of green spaces. Housing also becomes an urgent issue. Land and property prices skyrocket because of high demand and limited supply, which makes it difficult for poor people to secure affordable housing. Consequently, suffering from unsanitary living conditions, they are forced to live in slums or end up sleeping on the street.
To deal with these challenges of overpopulation, sustainable urban development strategies are crucial. For example, investing in building and upgrading infrastructure, improving public transportation systems, and focusing on developing nearby cities to alleviate pressure on overcrowded urban areas are essential steps. Additionally, promoting education and raising public awareness of building a civilized city, practicing resource conservation, and protecting the environment are crucial. Everyone must have a sense of responsibility for contributing to building a livable and thriving city.
In conclusion, overpopulation in Vietnamese cities presents a significant challenge that requires comprehensive solutions. Through effective city planning and public awareness raising, we can build prosperous, livable, and sustainable cities for the future.
Which of the following could be the best title for the passage?
The Definition of Overpopulation
The Dark Side and Solutions to Overpopulation
The Dangers of Overpopulation
The Dark and Bright Side of Overpopulation
B
Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất với bài đọc?
A. Định nghĩa về tình trạng quá tải dân số
B. Mặt tiêu cực và giải pháp cho tình trạng quá tải dân số
C. Mối nguy hiểm của tình trạng quá tải dân số
D. Mặt tích cực và tiêu cực của tình trạng quá tải dân số
→ Nội dung chính của bài đọc được thể hiện rõ qua câu thesis statement: Although this phenomenon offers benefits, it comes with severe impacts on various aspects of life and requires practical solutions.
The word “strain” in paragraph 2 mostly means ______.
long-term result
high value
vital support
severe pressure
D
Từ “strain” trong đoạn 2 mang nghĩa là ______.
A. kết quả lâu dài B. giá trị cao C. hỗ trợ thiết yếu D. áp lực nghiêm trọng
Thông tin: One of the most severe consequences of overpopulation is the strain on urban infrastructure. (Một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng quá tải dân số là áp lực lên cơ sở hạ tầng đô thị.)
The word “skyrocket” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
drop slowly
drop quickly
rise quickly
rise slowly
C
Từ “skyrocket” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.
A. giảm chậm B. giảm nhanh C. tăng nhanh D. tăng chậm
Thông tin: Land and property prices skyrocket because of high demand and limited supply, which makes it difficult for poor people to secure affordable housing. (Giá đất và bất động sản tăng vọt vì nhu cầu cao và nguồn cung hạn chế, khiến người nghèo gặp khó khăn trong việc tìm nơi ở giá rẻ.)
The word “they” in paragraph 2 refers to ______.
conditions
migrants
prices
necessities
B
Từ “they” trong đoạn 2 chỉ ______.
A. điều kiện B. dân nhập cư C. giá cả D. nhu yếu phẩm
Thông tin: Land and property prices skyrocket because of high demand and limited supply, which makes it difficult for poor people to secure affordable housing. Consequently, suffering from unsanitary living conditions, they are forced to live in slums or end up sleeping on the street. (Giá đất và bất động sản tăng vọt vì nhu cầu cao và nguồn cung hạn chế, khiến người nghèo gặp khó khăn trong việc tìm nơi ở giá rẻ. Hậu quả là, họ phải sống trong điều kiện không vệ sinh như ở các khu ổ chuột hoặc thậm chí phải ngủ ngoài đường.)
The word “alleviate” in paragraph 3 is opposite in meaning to ______.
increase
tolerate
reduce
change
A
Từ “alleviate” trong đoạn 3 trái nghĩa với ______.
A. gia tăng B. chịu đựng C. giảm bớt D. thay đổi
Thông tin: For example, investing in building and upgrading infrastructure, improving public transportation systems, and focusing on developing nearby cities to alleviate pressure on overcrowded urban areas are essential steps. (Ví dụ, đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống giao thông công cộng và tập trung phát triển các thành phố lân cận để giảm áp lực cho các khu vực đô thị quá tải là những bước đi thiết yếu.)
Which of the following is NOT an example of urban development strategies, according to paragraph 3?
improving infrastructure
raising public awareness
raising public responsibility
developing rural areas
D
Điều nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về chiến lược phát triển đô thị, theo đoạn 3?
A. cải thiện cơ sở hạ tầng B. nâng cao nhận thức cộng đồng
C. nâng cao trách nhiệm cộng đồng D. phát triển các vùng nông thôn
Thông tin: To deal with these challenges of overpopulation, sustainable urban development strategies are crucial. For example, investing in building and upgrading infrastructure, improving public transportation systems, and focusing on developing nearby cities to alleviate pressure on overcrowded urban areas are essential steps. Additionally, promoting education and raising public awareness of building a civilized city, practicing resource conservation, and protecting the environment are crucial. Everyone must have a sense of responsibility for contributing to building a livable and thriving city. (Để giải quyết những thách thức do tình trạng quá tải dân số gây ra, các chiến lược phát triển đô thị bền vững là vô cùng quan trọng. Ví dụ, đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống giao thông công cộng và tập trung phát triển các thành phố lân cận để giảm áp lực cho các khu vực đô thị quá tải là những bước đi thiết yếu. Ngoài ra, việc thúc đẩy giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về xây dựng một thành phố văn minh, thực hành tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường cũng rất quan trọng. Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm để góp phần xây dựng một thành phố đáng sống và thịnh vượng.)
Which of the following could be inferred from the passage?
With upgraded infrastructure, there could be less pressure on overcrowded urban areas.
The decreasing life quality results in insufficient green spaces in the future.
Public education plays a key role in developing rural areas sustainably.
The more people want accommodation, the more people want to sell properties.
A
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
A. Khi cơ sở hạ tầng được nâng cấp, áp lực lên các khu đô thị quá tải có thể giảm bớt.
B. Chất lượng cuộc sống giảm dẫn đến thiếu không gian xanh trong tương lai.
C. Giáo dục cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển các vùng nông thôn bền vững.
D. Càng nhiều người muốn có chỗ ở thì càng có nhiều người muốn bán nhà đất.
Thông tin: For example, investing in building and upgrading infrastructure, improving public transportation systems, and focusing on developing nearby cities to alleviate pressure on overcrowded urban areas are essential steps. (Ví dụ, đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống giao thông công cộng và tập trung phát triển các thành phố lân cận để giảm áp lực cho các khu vực đô thị quá tải là những bước đi thiết yếu.)
Dịch bài đọc:
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra nhanh chóng, dẫn đến tình trạng quá tải dân số ở các thành phố lớn. Mặc dù hiện tượng này mang lại một số lợi ích, nhưng nó cũng kéo theo những tác động nghiêm trọng đến nhiều mặt của đời sống và đòi hỏi các giải pháp thiết thực.
Một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng quá tải dân số là áp lực lên cơ sở hạ tầng đô thị. Các dịch vụ thiết yếu như giao thông, cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng tăng. Hậu quả là tình trạng tắc nghẽn giao thông xảy ra thường xuyên, nguồn nước sạch trở nên khan hiếm và rác thải chưa qua xử lý gây ô nhiễm môi trường. Từ đó, cơ sở hạ tầng và điều kiện sống dần xuống cấp. Hơn nữa, tình trạng quá tải dân số còn làm trầm trọng thêm các vấn đề xã hội. Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng do có quá nhiều người mà không có việc làm. Chất lượng cuộc sống đô thị dần giảm sút do thiếu không gian xanh. Nhà ở cũng trở thành một vấn đề cấp bách. Giá đất và bất động sản tăng vọt vì nhu cầu cao và nguồn cung hạn chế, khiến người nghèo gặp khó khăn trong việc tìm nơi ở giá rẻ. Hậu quả là, họ phải sống trong điều kiện không vệ sinh như ở các khu ổ chuột hoặc thậm chí phải ngủ ngoài đường.
Để giải quyết những thách thức do tình trạng quá tải dân số gây ra, các chiến lược phát triển đô thị bền vững là vô cùng quan trọng. Ví dụ, đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống giao thông công cộng và tập trung phát triển các thành phố lân cận để giảm áp lực cho các khu vực đô thị quá tải là những bước đi thiết yếu. Ngoài ra, việc thúc đẩy giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về xây dựng một thành phố văn minh, thực hành tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường cũng rất quan trọng. Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm để góp phần xây dựng một thành phố đáng sống và thịnh vượng.
Tóm lại, tình trạng quá tải dân số tại các thành phố ở Việt Nam là một thách thức lớn, đòi hỏi những giải pháp toàn diện. Thông qua quy hoạch đô thị hiệu quả và nâng cao nhận thức cộng đồng, chúng ta có thể xây dựng các thành phố thịnh vượng, đáng sống và bền vững trong tương lai.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
wear
lead
steam
mean
. A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /eə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
liberation
companion
humanity
unhappiness
A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
potential
impressive
efficient
sensitive
D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
destruction
habitat
charity
government
A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
It is important for travelers to learn about ______ dos and don’ts before visiting another country.
a
an
the
∅
C
“Dos and don’ts” là danh từ số nhiều chỉ những điều nên và không nên làm. Trong trường hợp này, ta đang nói đến những quy tắc cụ thể của một quốc gia nhất định, vì vậy cần dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Việc tìm hiểu về những điều nên và không nên làm trước khi đến một quốc gia khác là rất quan trọng đối với khách du lịch.
The more eco-friendly a resort is, ______ to environmentally conscious travelers.
it is more attractive
the more attractive it is
the less attractive it is
more attractive it is
B
- So sánh kép (càng…thì càng…):
The more/less + adj/ adj-er + S1 + V1, the more/less + adj/ adj-er + S2 + V2.
- Dựa vào ngữ nghĩa, chọn đáp án B.
Dịch: Khu nghỉ dưỡng càng thân thiện với môi trường, thì nó càng thu hút các du khách quan tâm đến môi trường.
Tourists should research the local customs before visiting, ______ helps them avoid misunderstandings.
which
that
it
what
A
Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.
Dịch: Du khách nên tìm hiểu về phong tục địa phương trước khi đến, điều này sẽ giúp họ tránh những hiểu lầm.
It is ______ people often debate whether it does more harm than good.
such a controversial topic
such a controversial topic that
so controversial topic that
such controversial topics
B
Cấu trúc ‘such…that’: S + V + such + (a/an) + adj + N + that + clause.
Dịch: Đây là một chủ đề gây tranh cãi đến mức người ta thường tranh luận liệu nó gây hại nhiều hơn lợi hay không.
Researchers ______ the effects of social media on mental health since 2010.
study
are studying
have studied
have been studying
D
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn ở tương lai. Mục đích của thì này là nhấn mạnh khoảng thời gian và tính liên tục của hành động.
- Dấu hiệu nhận biết: since 2010
Dịch: Kể từ năm 2010, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về tác động của mạng xã hội đến sức khỏe tâm thần.
______ action earlier, the damage to coastal ecosystems would have been much less severe.
If governments took
If governments take
Had governments taken
If governments hadn’t taken
C
- Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra):
If + S + had + Vp2 + O, S + would/could + have + Vp2 + O.
- Đảo ngữ điều kiện loại 3: Had + S + Vp2 + O, S + would/could + have + Vp2 + O.
→ Dựa vào ngữ pháp, ta thấy C và D đúng, tuy nhiên đáp án D không hợp nghĩa.
Dịch: Nếu các chính phủ hành động sớm hơn, thiệt hại đối với hệ sinh thái ven biển đã có thể bớt nghiêm trọng hơn nhiều.
City planners ______ the drainage systems to prevent flooding in overcrowded areas.
have improved
have been improved
imprived
were improved
A
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
- Dựa vào ngữ nghĩa, ta thấy nên dùng thể chủ động.
Dịch: Các nhà quy hoạch đô thị đã cải thiện hệ thống thoát nước để ngăn ngừa ngập lụt ở những khu vực đông dân.
Online learning is often ______ effective than attending school in person.
fewer
less
more
as
B
- So sánh hơn với tính từ dài: S + be + more/less + adj + than + N/pronoun.
- Dựa vào ngữ nghĩa, chọn ‘less’.
Dịch: Học trực tuyến thường kém hiệu quả hơn so với việc đến trường học trực tiếp.
18. B
- Thể sai khiến: get/have sth done - khiến cho việc gì đó được hoàn thành
- Dựa vào ngữ cảnh, ta thấy sự việc đã diễn ra rồi nên chia thì QKĐ.
Dịch: Các nhà quy hoạch đô thị đã cho xây dựng một công viên mới ở trung tâm thành phố để cải thiện chất lượng không khí và cung cấp thêm không gian xanh.
The urban planners ______ in the center of the city to improve air quality and provide more green space.
had a new park build
had a new park built
got a new park to build
get a new park built
B
- Thể sai khiến: get/have sth done - khiến cho việc gì đó được hoàn thành
- Dựa vào ngữ cảnh, ta thấy sự việc đã diễn ra rồi nên chia thì QKĐ.
Dịch: Các nhà quy hoạch đô thị đã cho xây dựng một công viên mới ở trung tâm thành phố để cải thiện chất lượng không khí và cung cấp thêm không gian xanh.
In this zoo, some scientists are trying to ______ some species that are seriously endangered.
reintroduce
seek
breed
hunt
A
A. reintroduce (v): đưa trở lại môi trường tự nhiên
B. seek (v): tìm kiếm
C. breed (v): sinh sản/gây giống (cho động vật)
D. hunt (v): săn bắt
Dịch: Tại vườn thú này, một số nhà khoa học đang cố gắng đưa một số loài đang bị đe dọa nghiêm trọng trở lại môi trường sống tự nhiên.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. Therefore, thanks to AI assistance, users don't have to spend too much time editing their photos.
b. For example, when taking photos at night time, users can choose night mode assisted by AI for brighter photos.
c. Since 2016, different kinds of smartphone cameras have been equipped with AI to produce sharper photos.
d. AI has lots of benefits, one of which is the photography assistance in smartphones and digital cameras.
e. AI has been able to recognize different conditions and adjust suitable settings automatically.
d-e-b-c-a
a-d-c-b-e
d-c-e-b-a
c-e-b-d-a
C
Đoạn hoàn chỉnh:
AI has lots of benefits, one of which is the photography assistance in smartphones and digital cameras. Since 2016, different kinds of smartphone cameras have been equipped with AI to produce sharper photos. AI has been able to recognize different conditions and adjust suitable settings automatically. For example, when taking photos at night time, users can choose night mode assisted by AI for brighter photos. Therefore, thanks to AI assistance, users don't have to spend too much time editing their photos.
Dịch:
Trí tuệ nhân tạo (AI) có rất nhiều lợi ích, một trong số đó là hỗ trợ chụp ảnh trên điện thoại thông minh và máy ảnh kỹ thuật số. Kể từ năm 2016, nhiều loại camera điện thoại thông minh đã được tích hợp AI để tạo ra những bức ảnh sắc nét hơn. AI có thể nhận diện các điều kiện khác nhau và tự động điều chỉnh các cài đặt phù hợp. Ví dụ, khi chụp ảnh vào ban đêm, người dùng có thể chọn chế độ chụp đêm được hỗ trợ bởi AI để có những bức ảnh sáng hơn. Do đó, nhờ sự hỗ trợ của AI, người dùng không cần phải dành quá nhiều thời gian để chỉnh sửa ảnh của mình.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. Cơm tấm, a common choice for breakfast, is a rice dish served with pork ribs, fried egg and fish sauce.
b. In other words, the two specialties are popular enough to become the local pride for generations.
c. There are lots of delicious dishes in Ho Chi Minh City that fascinate lots of foreign tourists.
d. In addition, bánh mì is a unique kind of sandwich served with different ingredients like pork or fish.
e. Tourists can try the two specialties in many places in Ho Chi Minh City.
d-a-c-e-b
c-a-d-e-b
b-a-c-d-e
c-a-d-b-e
B
Đoạn hoàn chỉnh:
There are lots of delicious dishes in Ho Chi Minh City that fascinate lots of foreign tourists. Cơm tấm, a common choice for breakfast, is a rice dish served with pork ribs, fried egg and fish sauce. In addition, bánh mì is a unique kind of sandwich served with different ingredients like pork or fish. Tourists can try the two specialties in many places in Ho Chi Minh City. In other words, the two specialties are popular enough to become the local pride for generations.
Dịch:
Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều món ăn ngon mê hoặc nhiều du khách nước ngoài. Cơm tấm, món ăn sáng phổ biến, là món cơm ăn kèm với sườn heo, trứng chiên và nước mắm. Ngoài ra, bánh mì là một loại bánh mì kẹp độc đáo với nhiều loại nguyên liệu khác nhau như thịt heo hoặc cá. Du khách có thể thưởng thức hai món đặc sản này ở nhiều nơi tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nói cách khác, hai món đặc sản này phổ biến đến mức đã trở thành niềm tự hào của người dân địa phương qua nhiều thế hệ.








