Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1268 lượt thi
47 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Caroline talking about the countries that she's visited. Circle the correct answers.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

How many countries has Caroline visited?

Two

Three

Four

Five

Xem đáp án

B

Caroline đã đến thăm bao nhiêu quốc gia?

    A. Hai                      B. Ba                       C. Bốn                         D. Năm

Thông tin: In this week's blog, I'll be discussing various cultures from around the world. Interestingly, I've visited three countries, and learned about their customs, including the unusual ones. (Trong blog tuần này, tôi sẽ bàn về những nền văn hóa khác nhau trên thế giới. Thật thú vị là tôi đã từng đến ba quốc gia và tìm hiểu về phong tục tập quán của họ, bao gồm cả những phong tục kỳ lạ.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is considered important in the UK?

Eating with hands

Being fashionable

Being on time

Asking for extra cheese

Xem đáp án

C

Điều gì được coi là quan trọng ở Vương quốc Anh?

    A. Ăn bốc bằng tay B. Ăn mặc hợp thời trangC. Đúng giờ     D. Yêu cầu thêm phô mai

Thông tin: Let's start with the United Kingdom… Additionally, in the UK, it's considered impolite to be late, and people value punctuality. (Hãy bắt đầu với Vương quốc Anh… Ngoài ra, ở Anh, đến muộn bị xem là bất lịch sự và người ta rất coi trọng sự đúng giờ.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

In Italy, what is seen as rude in a restaurant?

Eating with your hands

Arriving early

Pointing at people

Asking for extra cheese on pizza

Xem đáp án

D

Ở Ý, điều gì bị coi là thô lỗ trong nhà hàng?

    A. Ăn bốc bằng tay                                          B. Đến sớm

    C. Chỉ tay vào người khác                                D. Yêu cầu thêm phô mai trên pizza

Thông tin: Moving on to Italy, punctuality is not as important for Italians compared to the UK. They have different taboos, such as not asking for extra cheese on pizza, as it may be considered rude to the chef. (Chuyển sang Ý, người Ý không coi trọng việc đúng giờ như người Anh. Họ có những điều cấm kỵ khác, chẳng hạn như không nên yêu cầu thêm phô mai trên pizza vì điều đó có thể bị xem là thiếu tôn trọng đầu bếp.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What is a common custom in Malaysia when entering someone’s home?

Bringing a gift

Wearing a hat

Taking off your shoes

Hugging the host

Xem đáp án

C

Phong tục phổ biến ở Malaysia khi vào nhà ai đó là gì?

    A. Mang theo quà tặng                             B. Đội mũ

    C. Cởi giày                                               D. Ôm chủ nhà

Thông tin: Now, let's explore Malaysia. In Malaysian culture, it's customary to remove your shoes before entering someone's home. (Bây giờ, hãy cùng khám phá Malaysia. Trong văn hóa Malaysia, việc cởi giày trước khi vào nhà người khác là điều bình thường.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

In Malaysian culture, how should you point at something?

With your index finger

With your left hand

With your right hand

With your thumb or an open hand

Xem đáp án

D

Trong văn hóa Malaysia, bạn nên chỉ vào một thứ gì đó như thế nào?

    A. Bằng ngón trỏ                                     B. Bằng tay trái

    C. Bằng tay phải                                       D. Bằng ngón cái hoặc bàn tay mở

Thông tin: However, pointing at people with your right hand might be considered taboo. Instead, if you need to point, it's recommended to use your thumb or an open hand. Additionally, touching someone's head is considered disrespectful. (Tuy nhiên, chỉ tay vào người khác bằng tay phải có thể bị coi là điều cấm kỵ. Thay vào đó, nếu cần chỉ, bạn nên dùng ngón tay cái hoặc cả bàn tay mở. Ngoài ra, chạm vào đầu người khác bị xem là hành động thiếu tôn trọng.)

Nội dung bài nghe:

Hi, everyone. In this week's blog, I'll be discussing various cultures from around the world. Interestingly, I've visited three countries, and learned about their customs, including the unusual ones.

Let's start with the United Kingdom. Their culture is quite similar to mine in the US. People in both countries greet each other with a friendly handshake. Additionally, in the UK, it's considered impolite to be late, and people value punctuality. Waiting your turn in a line is also seen as important.

Moving on to Italy, punctuality is not as important for Italians compared to the UK. They have different taboos, such as not asking for extra cheese on pizza, as it may be considered rude to the chef. Dressing nicely and smartly in public is also emphasized.

Now, let's explore Malaysia. In Malaysian culture, it's customary to remove your shoes before entering someone's home. Eating with your hands is common and acceptable while using knives and forks is considered dull. However, pointing at people with your right hand might be considered taboo. Instead, if you need to point, it's recommended to use your thumb or an open hand. Additionally, touching someone's head is considered disrespectful.

I hope you find these cultural insights interesting. I'd love to hear about the cultures you're familiar with and the good and bad manners associated with them. Share your thoughts with me!

Dịch bài nghe:

Chào mọi người. Trong blog tuần này, tôi sẽ bàn về những nền văn hóa khác nhau trên thế giới. Thật thú vị là tôi đã từng đến ba quốc gia và tìm hiểu về phong tục tập quán của họ, bao gồm cả những phong tục kỳ lạ.

Hãy bắt đầu với Vương quốc Anh. Văn hóa ở đó khá giống với văn hóa của tôi ở Mỹ. Người dân ở cả hai quốc gia đều chào hỏi nhau bằng cái bắt tay thân thiện. Ngoài ra, ở Anh, đến muộn bị xem là bất lịch sự và người ta rất coi trọng sự đúng giờ. Việc xếp hàng chờ đến lượt cũng rất quan trọng.

Chuyển sang Ý, người Ý không coi trọng việc đúng giờ như người Anh. Họ có những điều cấm kỵ khác, chẳng hạn như không nên yêu cầu thêm phô mai trên pizza vì điều đó có thể bị xem là thiếu tôn trọng đầu bếp. Việc ăn mặc đẹp và lịch sự khi ra ngoài cũng được chú trọng trong văn hóa Ý.

Bây giờ, hãy cùng khám phá Malaysia. Trong văn hóa Malaysia, việc cởi giày trước khi vào nhà người khác là điều bình thường. Ăn bốc bằng tay điều bình thường và phổ biến, trong khi việc dùng dao nĩa bị xem là nhạt nhẽo. Tuy nhiên, chỉ tay vào người khác bằng tay phải có thể bị coi là điều cấm kỵ. Thay vào đó, nếu cần chỉ, bạn nên dùng ngón tay cái hoặc cả bàn tay mở. Ngoài ra, chạm vào đầu người khác bị xem là hành động thiếu tôn trọng.

Tôi hy vọng các bạn thấy những hiểu biết văn hóa này thú vị. Tôi rất muốn nghe về những nền văn hóa mà các bạn biết và những cách cư xử đúng mực cũng như những điều bị xem là bất lịch sự trong nền văn hóa đó. Hãy chia sẻ cùng tôi nhé!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

______ we act now or not, climate change will continue to affect future generations.

Unless

As long as

Whether

If

Xem đáp án

C

Cấu trúc: Whether...or not → Cho dù…hay không...

→ ‘Whether’ thường dùng khi liệt kê hai khả năng đối lập.

Dịch: Cho dù chúng ta hành động ngay bây giờ hay không, biến đổi khí hậu vẫn sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the advertisement.

HOUSEWORKIE - THE BEST HOUSEHOLD ROBOT

Are you tired of spending endless hours on the chores? Look no further! HouseWorkie, an autonomous household robot, will set you free from all (20) ______ boring housework. Powered by advanced AI, HouseWorkie is designed to take (21) ______ the day-to-day household duties. HouseWorkie will effortlessly clean your house. Its sensors and navigation system are (22) ______ effective that no corner is left untouched.

Embrace the convenience and freedom that come with HouseWorkie to simplify your life now!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

HouseWorkie, an autonomous household robot, will set you free from all (20) ______ boring housework.

a

an

the

x

Xem đáp án

C

all + the + danh từ không đếm được/danh từ số nhiều: tất cả…

Dịch: HouseWorkie – robot gia đình tự động – sẽ giúp bạn thoát khỏi tất cả những công việc nhà nhàm chán.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Powered by advanced AI, HouseWorkie is designed to take (21) ______ the day-to-day household duties.

in

over

after

up

Xem đáp án

B

A. take in (phr. v): hiểu, tiếp thu; lừa dối; thu nhỏ (quần áo)

B. take over (phr. v): tiếp quản, đảm nhận (công việc, vị trí)

C. take after (phr. v): giống (ai đó trong gia đình), chăm sóc, trông nom

D. take up (phr. v): bắt đầu (một sở thích, thói quen); chiếm (thời gian, không gian)

Dịch: Vận hành nhờ trí tuệ nhân tạo tiên tiến, HouseWorkie được thiết kế để đảm nhận các công việc nhà hằng ngày.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Its sensors and navigation system are (22) ______ effective that no corner is left untouched.

every

such

really

so

Xem đáp án

D

Cấu trúc ‘so…that’ với tính từ: S + be + so + adj + that + clause.

Dịch: Hệ thống cảm biến và định vị của nó hiệu quả đến mức không góc nào bị bỏ sót.

Dịch bài đọc:

HOUSEWORKIE – ROBOT GIA ĐÌNH TỐT NHẤT

Bạn có thấy mệt mỏi vì phải dành hàng giờ cho việc nhà không? Không cần tìm đâu xa! HouseWorkie – robot gia đình tự động – sẽ giúp bạn thoát khỏi tất cả những công việc nhà nhàm chán. Vận hành nhờ trí tuệ nhân tạo tiên tiến, HouseWorkie được thiết kế để đảm nhận các công việc nhà hằng ngày. HouseWorkie sẽ lau dọn nhà cửa một cách dễ dàng. Hệ thống cảm biến và định vị của nó hiệu quả đến mức không góc nào bị bỏ sót.

Hãy tận hưởng sự tiện lợi và tự do mà HouseWorkie mang lại để đơn giản hóa cuộc sống của bạn ngay hôm nay!

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the letter.

Dear all citizens of Norseville Town,

I'm Matthew Endrick, the head of GreenNature, a group that cares deeply about (25) ______. I'm writing today because I'm worried about what has been happening to our town. (26) ______. As a consequence, the floods are getting worse and worse every year, (27) ______ and puts our lives in danger.

Our government can provide significant help (28) ______ that choose to go green. Many of us have supported eco-friendly products recently although most of them are very expensive or hard to find. (29) ______, we would find it easier to support them.

Moreover, we need to find ways to reduce our dependence on fossil fuels. If we had more efficient buses and more charging stations for electric cars, (30) ______. These changes would make our town healthier.

Protecting our environment is everyone's responsibility. Together, we can build a better future.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm Matthew Endrick, the head of GreenNature, a group that cares deeply about (25) ______.

my environment

our environment

their environment

your environment

Xem đáp án

B

“GreenNature” là một tổ chức đại diện cho cộng đồng → dùng “our environment” (môi trường của chúng ta) là hợp lý nhất.

Dịch: Tôi là Matthew Endrick, người đứng đầu GreenNature – một tổ chức luôn quan tâm sâu sắc đến môi trường của chúng ta.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(26) ______.

More trees are cut down

Much more trees are cut down

Many trees are being cut down

More and more trees are being cut down

Xem đáp án

D

- Dùng so sánh kép với danh từ (more and more + N (số nhiều/ không đếm được) để nhấn mạnh tình trạng ngày càng tồi tệ.

- Dạng bị động hiện tại tiếp diễn thể hiện hành động đang diễn ra thường xuyên và ngày càng tăng.

Dịch: Ngày càng có nhiều cây bị chặt hạ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

As a consequence, the floods are getting worse and worse every year, (27) ______ and puts our lives in danger.

severely damages our properties

that severely damages our properties

which severely damages our properties

so it severely damages our properties

Xem đáp án

C

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.

Dịch: Hậu quả là lũ lụt ngày càng nghiêm trọng hơn mỗi năm, điều đó gây thiệt hại nặng nề đến tài sản và đe dọa tính mạng của chúng ta.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Our government can provide significant help (28) ______ that choose to go green.

if they can offer incentives to the businesses

unless they can offer incentives to the businesses

instead of offering incentives to the businesses

despite offering incentives to the businesses

Xem đáp án

A

A. if they can offer incentives to the businesses: nếu họ đưa ra các ưu đãi cho những doanh nghiệp

B. unless they can offer incentives to the businesses: trừ khi họ đưa ra các ưu đãi cho những doanh nghiệp

C. instead of offering incentives to the businesses: thay vì đưa ra các ưu đãi cho những doanh nghiệp

D. despite offering incentives to the businesses: mặc dù đưa ra các ưu đãi cho những doanh nghiệp

- Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc sẽ xảy ra khi có một điều kiện cụ thể xảy ra):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.

- Đáp án B cũng là câu điều kiện loại 1, nhưng nghĩa không phù hợp.

Dịch: Chính phủ có thể hỗ trợ rất nhiều nếu họ đưa ra các ưu đãi cho những doanh nghiệp lựa chọn hướng phát triển xanh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(29) ______, we would find it easier to support them.

The government helped make eco-friendly products cheaper and more accessible

With the government's help to make eco-friendly products cheaper and more accessible

If the government helped make eco-friendly products cheaper and more accessible

Unless the government helped make eco-friendly products cheaper and more accessible

Xem đáp án

C

- Câu điều kiện loại 2 (diễn tả một hành động, sự việc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại):

If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could + V-inf + O.

- Đáp án D cũng là câu điều kiện loại 2, nhưng nghĩa không phù hợp.

Dịch: Nếu chính phủ giúp làm cho các sản phẩm thân thiện với môi trường rẻ và dễ tiếp cận hơn, chúng ta sẽ dễ dàng ủng hộ chúng hơn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

(30) ______. These changes would make our town healthier.

we could cut down on our carbon footprint

we will cut down on our carbon footprint

cutting down on our carbon footprint

which can cut down on our carbon footprint

Xem đáp án

A

Câu điều kiện loại 2 (diễn tả một hành động, sự việc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại):

If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could + V-inf + O.

Dịch: Nếu chúng ta có nhiều xe buýt hiệu quả hơn và nhiều trạm sạc cho xe điện hơn, chúng ta có thể giảm lượng khí thải carbon.

Dịch bài đọc:

Kính gửi toàn thể cư dân thị trấn Norseville,

Tôi là Matthew Endrick, người đứng đầu GreenNature – một tổ chức luôn quan tâm sâu sắc đến môi trường của chúng ta. Hôm nay, tôi viết bức thư này vì tôi lo ngại trước những gì đang xảy ra với thị trấn của chúng ta. Ngày càng có nhiều cây bị chặt hạ. Hậu quả là lũ lụt ngày càng nghiêm trọng hơn mỗi năm, điều đó gây thiệt hại nặng nề đến tài sản và đe dọa tính mạng của chúng ta.

Chính phủ có thể hỗ trợ rất nhiều nếu họ đưa ra các ưu đãi cho những doanh nghiệp lựa chọn hướng phát triển xanh. Gần đây, nhiều người trong chúng ta đã ủng hộ các sản phẩm thân thiện với môi trường dù hầu hết chúng đều rất đắt hoặc khó tìm. Nếu chính phủ giúp làm cho các sản phẩm thân thiện với môi trường rẻ và dễ tiếp cận hơn, chúng ta sẽ dễ dàng ủng hộ chúng hơn.

Bên cạnh đó, chúng ta cần tìm cách giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Nếu chúng ta có nhiều xe buýt hiệu quả hơn và nhiều trạm sạc cho xe điện hơn, chúng ta có thể giảm lượng khí thải carbon. Những thay đổi này sẽ giúp thị trấn của chúng ta trở nên lành mạnh hơn.

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi người. Cùng nhau, chúng ta có thể xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.

    In my family, we use different kinds of media, and we don't all agree on which one is the best. My grandpa doesn't think social media is (31) ______, so he still relies on the news from the print media and the radio. My sister thinks newspapers and radio are old-fashioned and shouldn't be used anymore.

    Teens, like me, use social media (32) ______ anyone in their families. My parents sometimes complain to me about overspending time online. Actually, I've been chatting with my friends on social media and watching online videos related to my studies this week. My mom also uses social media to comment on things she likes and to get the latest news.

    I (33) ______ how to avoid the negative effects of social media with other students in a forum for two weeks. There are forums on a variety of topics. If you have a question, you can usually find a forum with helpful answers. In other words, I personally find forums (34) ______ libraries because I can exchange my ideas easily.

    In summary, print media is becoming less (35) ______ in my family and today's society because digital media have offered undeniable benefits. However, print media still have certain values that are appreciated by the older generations.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandpa doesn't think social media is (31) ______, so he still relies on the news from the print media and the radio.

modern

economical

trustworthy

slow

Xem đáp án

C

A. modern (adj): hiện đại

B. economical (adj): tiết kiệm

C. trustworthy (adj): đáng tin cậy                 

D. slow (adj): chậm

Dịch: Ông tôi cho rằng mạng xã hội không đáng tin cậy, vì vậy ông vẫn cập nhật tin tức từ báo in và đài phát thanh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Teens, like me, use social media (32) ______ anyone in their families.

as often as

more often than

less often than

less than

Xem đáp án

B

A. as often as: bằng tần suất với, thường xuyên ngang với                       

B. more often than: thường xuyên hơn

C. less often than: ít thường xuyên hơn                                         

D. less than: ít hơn

Dịch: Thanh thiếu niên như tôi thường dùng mạng xã hội thường xuyên hơn các thành viên khác trong gia đình.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

I (33) ______ how to avoid the negative effects of social media with other students in a forum for two weeks.

am discussing

discussed

were discussing

have been discussing

Xem đáp án

D

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn ở tương lai. Mục đích của thì này là nhấn mạnh khoảng thời gian và tính liên tục của hành động.

- Dấu hiệu nhận biết: for two weeks

Dịch: Tôi đã thảo luận với nhiều học sinh khác trên một diễn đàn về cách tránh những tác động tiêu cực của mạng xã hội được hai tuần rồi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

In other words, I personally find forums (34) ______ libraries because I can exchange my ideas easily.

as convenient as

more convenient than

less convenient than

as inconvenient as

Xem đáp án

B

A. as convenient as: tiện lợi ngang với         

B. more convenient than: tiện lợi hơn

C. less convenient than: ít tiện lợi hơn           

D. as inconvenient as: bất tiện ngang với

Dịch: Nói cách khác, cá nhân tôi thấy diễn đàn tiện lợi hơn thư viện vì tôi có thể trao đổi ý kiến một cách dễ dàng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

In summary, print media is becoming less (35) ______ in my family and today's society because digital media have offered undeniable benefits.

popular

outdated

harmful

dangerous

Xem đáp án

A

A. popular (adj): phổ biến

B. outdated (adj): lỗi thời, lạc hậu          

C. harmful (adj): có hại     

D. dangerous (adj): nguy hiểm

Dịch: Tóm lại, báo in đang dần trở nên ít phổ biến hơn trong gia đình tôi và trong xã hội ngày nay vì phương tiện kỹ thuật số đã mang lại những lợi ích không thể phủ nhận.

Dịch bài đọc:

    Trong gia đình tôi, mọi người sử dụng nhiều loại phương tiện truyền thông khác nhau và mỗi người lại có quan điểm riêng về việc đâu là lựa chọn tốt nhất. Ông tôi cho rằng mạng xã hội không đáng tin cậy, vì vậy ông vẫn cập nhật tin tức từ báo in và đài phát thanh. Chị tôi thì cho rằng báo và đài là lạc hậu và không nên sử dụng nữa.

    Thanh thiếu niên như tôi thường dùng mạng xã hội thường xuyên hơn các thành viên khác trong gia đình. Bố mẹ đôi khi phàn nàn rằng tôi dành quá nhiều thời gian trực tuyến. Thật ra, tuần này tôi đã trò chuyện với bạn bè trên mạng xã hội và xem các video trực tuyến liên quan đến việc học. Mẹ tôi cũng dùng mạng xã hội để bình luận về những điều bà thích và cập nhật tin tức mới nhất.

    Tôi đã thảo luận với nhiều học sinh khác trên một diễn đàn về cách tránh những tác động tiêu cực của mạng xã hội được hai tuần rồi. Có nhiều diễn đàn với các chủ đề khác nhau. Nếu bạn có câu hỏi, bạn thường sẽ tìm được một diễn đàn với những câu trả lời hữu ích. Nói cách khác, cá nhân tôi thấy diễn đàn tiện lợi hơn thư viện vì tôi có thể trao đổi ý kiến một cách dễ dàng.

    Tóm lại, báo in đang dần trở nên ít phổ biến hơn trong gia đình tôi và trong xã hội ngày nay vì phương tiện kỹ thuật số đã mang lại những lợi ích không thể phủ nhận. Tuy nhiên, báo in vẫn có những giá trị nhất định được thế hệ lớn tuổi trân trọng.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

    As more people migrate to cities in search of better opportunities, they have created a phenomenon called urbanization. The phenomenon has resulted in serious problems that affect different social aspects. Therefore, it is vital to mitigate the negative effects of urbanization to promote balanced and sustainable urban planning.

    One fundamental aspect of managing urbanization is effective urban planning and infrastructure development. Well-designed cities with efficient public transportation, and public spaces can enable populations to grow without seriously affecting the quality of life. For example, if there are sufficient green spaces, inhabitants will find it easier to exercise and contribute to a healthier and more livable urban environment.

    Furthermore, sustainable architecture and construction practices play a crucial role in reducing the environmental impact of urbanization. Constructing energy-efficient buildings with renewable materials can contribute to reducing the ecological footprint of urban areas. Additionally, promoting mixed-use areas that integrate residential and commercial areas together with recreational spaces helps create a more sustainable urban landscape.

    To deal with the negative effects of urbanization, it also requires policies related to social and economic aspects. Equal access to education and healthcare is vital to make sure that everyone can receive the benefits. Housing initiatives along with economic policies that generate employment opportunities can help cope with the issues related to unaffordable housing and poverty in urban areas.

    In conclusion, the solutions to urbanization challenges should be eco-friendly and sustainable, which is beneficial to all the city inhabitants. With effective approaches and policies, cities can transform the challenges of urbanization into opportunities for creating a higher quality of life and environmentally conscious urban spaces.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Negative Effects of Urbanization

The Effective City Planning Strategies

The Solutions to Urbanization Issues

The Huge Challenges of Urbanization

Xem đáp án

C

Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc?

A. Các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa      

B. Các chiến lược quy hoạch đô thị hiệu quả

C. Giải pháp cho các vấn đề đô thị hóa     

D. Những thách thức to lớn của quá trình đô thị hóa

→ Đoạn mở đầu: “Therefore, it is vital to mitigate the negative effects of urbanization to promote balanced and sustainable urban planning.” → Tác giả muốn giảm tác động tiêu cực và tìm giải pháp bền vững.

Các đoạn sau đưa ra các giải pháp:

- Đoạn 2: quy hoạch hạ tầng, không gian công cộng.

- Đoạn 3: kiến trúc bền vững, khu vực đa chức năng.

- Đoạn 4: chính sách xã hội và kinh tế.

→ Bài đọc tập trung vào giải pháp, không phải chỉ nêu vấn đề.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “inhabitants” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

city residents

city governments

urban employees

urban employers

Xem đáp án

A

Từ “inhabitants” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.

    A. cư dân thành phố                                    B. chính quyền thành phố

    C. nhân viên đô thị                                       D. người sử dụng lao động đô thị

Thông tin: For example, if there are sufficient green spaces, inhabitants will find it easier to exercise and contribute to a healthier and more livable urban environment. (Ví dụ, nếu có đủ không gian xanh, cư dân sẽ dễ dàng tập thể dục hơn, từ đó góp phần tạo nên môi trường đô thị lành mạnh và đáng sống hơn.)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “Equal access” in paragraph 4 mostly means ______.

Everyone having the same competence

Everyone having the same benefit

Everyone having the same permission

Everyone having the same opportunity

Xem đáp án

D

Từ “Equal access” trong đoạn 4 có nghĩa gần với ______.

    A. Mọi người đều có năng lực như nhau      B. Mọi người đều được hưởng lợi ích như nhau

    C. Mọi người đều có quyền như nhau           D. Mọi người đều có cơ hội như nhau

Thông tin: Equal access to education and healthcare is vital to make sure that everyone can receive the benefits. (Việc tiếp cận giáo dục và chăm sóc sức khỏe một cách công bằng là điều cần thiết để đảm bảo mọi người đều có thể hưởng lợi.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “unaffordable” is opposite in meaning to ______.

cost-saving

eco-friendly

reasonably-priced

energy-efficient

Xem đáp án

C

Từ “unaffordable” trái nghĩa với ______.

    A. tiết kiệm chi phí                                     B. thân thiện với môi trường

    C. giá cả hợp lý                                           D. tiết kiệm năng lượng

Thông tin: Housing initiatives along with economic policies that generate employment opportunities can help cope with the issues related to unaffordable housing and poverty in urban areas. (Các sáng kiến về nhà ở cùng với các chính sách kinh tế tạo ra cơ hội việc làm có thể giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến nhà ở vượt quá khả năng chi trả và tình trạng nghèo đói ở các khu vực thành thị.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Urbanization occurs when there are a lot of migrants to cities.

All the city residents can't have the same benefits from the healthcare policies.

More job opportunities can become one of the solutions to the housing problems.

Recreational spaces are included in mixed-used areas.

Xem đáp án

B

Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài đọc?

A. Đô thị hóa xảy ra khi có nhiều người di cư đến các thành phố.

B. Tất cả cư dân thành phố không thể có được những lợi ích như nhau từ chính sách y tế.

C. Tăng thêm cơ hội việc làm có thể trở thành một trong những giải pháp cho vấn đề nhà ở.

D. Không gian giải trí được đưa vào các khu đa chức năng.

Thông tin:

- As more people migrate to cities in search of better opportunities, they have created a phenomenon called urbanization. (Khi ngày càng nhiều người di cư đến các thành phố để tìm kiếm cơ hội tốt hơn, họ đã tạo ra một hiện tượng được gọi là đô thị hóa.) → A được đề cập.

- Housing initiatives along with economic policies that generate employment opportunities can help cope with the issues related to unaffordable housing and poverty in urban areas. (Các sáng kiến về nhà ở cùng với các chính sách kinh tế tạo ra cơ hội việc làm có thể giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến nhà ở vượt quá khả năng chi trả và tình trạng nghèo đói ở các khu vực thành thị.) → C được đề cập.

- Additionally, promoting mixed-use areas that integrate residential and commercial areas together with recreational spaces helps create a more sustainable urban landscape. (Bên cạnh đó, việc phát triển các khu đa chức năng tích hợp khu dân cư, khu thương mại và không gian giải trí sẽ góp phần tạo ra cảnh quan đô thị bền vững hơn.) → D được đề cập.

Dịch bài đọc:

    Khi ngày càng nhiều người di cư đến các thành phố để tìm kiếm cơ hội tốt hơn, họ đã tạo ra một hiện tượng được gọi là đô thị hóa. Hiện tượng này đã gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh xã hội khác nhau. Do đó, việc giảm thiểu những tác động tiêu cực của đô thị hóa là rất quan trọng để thúc đẩy quy hoạch đô thị cân bằng và bền vững.

    Một khía cạnh cơ bản của việc quản lý quá trình đô thị hóa là quy hoạch đô thị hiệu quả và phát triển cơ sở hạ tầng. Các thành phố được thiết kế hợp lý với hệ thống giao thông công cộng hiệu quả và không gian công cộng có thể giúp dân số tăng mà không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Ví dụ, nếu có đủ không gian xanh, cư dân sẽ dễ dàng tập thể dục hơn, từ đó góp phần tạo nên môi trường đô thị lành mạnh và đáng sống hơn.

    Hơn nữa, kiến trúc bền vững và các hoạt động xây dựng thân thiện với môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của đô thị hóa lên môi trường. Việc xây dựng các tòa nhà tiết kiệm năng lượng bằng vật liệu tái tạo có thể giúp giảm dấu chân sinh thái của các khu đô thị. Bên cạnh đó, việc phát triển các khu đa chức năng tích hợp khu dân cư, khu thương mại và không gian giải trí sẽ góp phần tạo ra cảnh quan đô thị bền vững hơn.

    Để giải quyết các tác động tiêu cực của đô thị hóa, cũng cần có những chính sách liên quan đến các vấn đề xã hội và kinh tế. Việc tiếp cận giáo dục và chăm sóc sức khỏe một cách công bằng là điều cần thiết để đảm bảo mọi người đều có thể hưởng lợi. Các sáng kiến về nhà ở cùng với các chính sách kinh tế tạo ra cơ hội việc làm có thể giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến nhà ở vượt quá khả năng chi trả và tình trạng nghèo đói ở các khu vực thành thị.

    Tóm lại, các giải pháp cho những thách thức của đô thị hóa nên hướng tới sự thân thiện với môi trường và tính bền vững, mang lại lợi ích cho tất cả cư dân thành phố. Với những cách tiếp cận và chính sách hiệu quả, các thành phố hoàn toàn có thể biến thách thức của quá trình đô thị hóa thành cơ hội để nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng không gian đô thị có ý thức về môi trường.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

    The rapid advancement of AI has caused a variety of reactions. Besides, some science fiction narratives have long depicted scenarios of machines becoming human enemies, which has raised serious concerns about AI.  

    One major source of anxiety is the fear of job displacement. As AI systems automate increasingly complex tasks, concerns arise about mass unemployment. The sophistication of AI systems in fields like customer service, data analysis, and even creative endeavors raises the fear that humans will be obsolete in the workplace.

    Another key concern lies in the potential for AI to surpass human intelligence, leading to a loss of control. The idea of machines becoming more capable than their creators in all circumstances triggers serious debates about humanity's place in a future world dominated by superintelligence. Because of the lack of transparency of complex AI algorithms, many people are against AI.

    Moreover, the use of AI machines raises ethical concerns related to autonomous decision-making in sensitive areas like public security. Questions about the ethical guidelines in their operations are still debatable as they are programmed to carry out any commands the most efficiently, which could harm innocent people in the process.  

    To address those concerns effectively, it's crucial to foster greater understanding, open dialogue about AI and ethical guidelines. As a result, we can harness the potential of AI while mitigating its risks and fostering a future where AI serves as a tool for human advancement rather than a huge threat.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Human Frightening Future Against AI

The Human Concerns about AI Ethical Guidelines

The Human Harmful Use of AI

The Human Concerns about the Use of AI

Xem đáp án

D

Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất với bài đọc?

A. Tương lai đáng sợ của con người chống lại AI

B. Mối lo ngại của con người về các nguyên tắc đạo đức của AI

C. Việc con người sử dụng AI một cách gây hại

D. Mối lo ngại của con người về việc sử dụng AI

→ Bài đọc nêu lên nhiều mối lo ngại khác nhau của con người khi AI phát triển, từ mất việc, AI vượt qua trí thông minh con người, cho đến vấn đề đạo đức. Đáp án D bao quát được toàn bộ nội dung này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “obsolete” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

no longer competent

no longer intelligent

no longer outdated

no longer useful

Xem đáp án

D

Từ “obsolete” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.

    A. không còn đủ năng lực                 B. không còn thông minh nữa

    C. không còn lỗi thời nữa                   D. không còn hữu ích nữa

Thông tin: The sophistication of AI systems in fields like customer service, data analysis, and even creative endeavors raises the fear that humans will be obsolete in the workplace. (Sự tinh vi của hệ thống AI trong các lĩnh vực như chăm sóc khách hàng, phân tích dữ liệu và thậm chí là các công việc sáng tạo làm dấy lên nỗi sợ rằng con người sẽ trở nên lỗi thời trong môi trường làm việc.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “surpass” in paragraph 3 is opposite in meaning to ______.

overcome

slow down

fall behind

outweigh

Xem đáp án

C

Từ “surpass” trong đoạn 3 trái nghĩa với ______.

    A. vượt qua        B. chậm lại             C. tụt lại phía sau    D. vượt trội hơn

Thông tin: Another key concern lies in the potential for AI to surpass human intelligence, leading to a loss of control. (Một mối lo ngại chính khác là khả năng AI vượt qua trí thông minh của con người, dẫn đến việc con người không còn kiểm soát được nó nữa.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “dominated by superintelligence” in paragraph 3 mostly means ______.

supported by AI

controlled by AI

created by AI

threatened by AI

Xem đáp án

B

Cụm từ “dominated by superintelligence” trong đoạn 3 có nghĩa là ______.

    A. được AI hỗ trợ                              B. bị AI kiểm soát

    C. được AI tạo ra                               D. bị AI đe dọa

Thông tin: The idea of machines becoming more capable than their creators in all circumstances triggers serious debates about humanity's place in a future world dominated by superintelligence. (Viễn cảnh máy móc trở nên ưu việt hơn những người sáng tạo ra chúng trong mọi tình huống đã gây ra những cuộc tranh luận nghiêm túc về vị trí của con người trong một thế giới tương lai do siêu trí tuệ thống trị.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 4 refers to ______.

operations

guidelines

areas

machines

Xem đáp án

D

Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến ______.

    A. các hoạt động                               B. các nguyên tắc đạo đức

    C. các lĩnh vực                                  D. các cỗ máy

Thông tin: Questions about the ethical guidelines in their operations are still debatable as they are programmed to carry out any commands the most efficiently, which could harm innocent people in the process. (Các câu hỏi về nguyên tắc đạo đức trong hoạt động của AI vẫn còn gây tranh cãi vì chúng được lập trình để thực hiện mọi mệnh lệnh một cách hiệu quả nhất, điều này có thể gây hại đến người vô tội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 4, some people are worried about ______.

the decision-making of AI

the ethical guidelines for AI operation

the efficiency of AI

the harmful impact on AI machines

Xem đáp án

A

Theo đoạn 4, một số người lo ngại về ______.

A. khả năng ra quyết định của AI

B. các nguyên tắc đạo đức trong hoạt động của AI

C. tính hiệu quả của AI

D. tác động có hại lên các cỗ máy AI

Thông tin: Moreover, the use of AI machines raises ethical concerns related to autonomous decision-making in sensitive areas like public security. Questions about the ethical guidelines in their operations are still debatable as they are programmed to carry out any commands the most efficiently, which could harm innocent people in the process. (Hơn nữa, việc sử dụng máy móc AI làm dấy lên mối lo ngại về mặt đạo đức liên quan đến việc ra quyết định tự chủ trong các lĩnh vực nhạy cảm như an ninh công cộng. Các câu hỏi về nguyên tắc đạo đức trong hoạt động của AI vẫn còn gây tranh cãi vì chúng được lập trình để thực hiện mọi mệnh lệnh một cách hiệu quả nhất, điều này có thể gây hại đến người vô tội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be inferred from the passage?

The sophistication of AI systems can boost human work performance.

Superintelligence can have serious debates on humanity's place.

Many people don't support AI because of the insufficient transparency of complex AI algorithms.

Humans can harness the potential of AI but can't fully comprehend the risks.

Xem đáp án

C

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Sự tinh vi của các hệ thống AI có thể nâng cao hiệu suất làm việc của con người.

B. Siêu trí tuệ có thể tranh luận nghiêm túc về vị trí của loài người.

C. Nhiều người không ủng hộ AI vì thiếu minh bạch trong các thuật toán AI phức tạp.

D. Con người có thể tận dụng tiềm năng của AI nhưng không thể hiểu hết các rủi ro.

Thông tin: Because of the lack of transparency of complex AI algorithms, many people are against AI. (Bên cạnh đó, do thiếu minh bạch về các thuật toán AI phức tạp, nhiều người phản đối AI.)

Dịch bài đọc:

    Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI) đã gây ra nhiều phản ứng khác nhau. Bên cạnh đó, một số câu chuyện khoa học viễn tưởng từ lâu đã mô tả những kịch bản về việc máy móc trở thành kẻ thù của con người, làm dấy lên những mối lo ngại nghiêm trọng về AI.

    Một trong những nỗi lo lớn là nguy cơ mất việc làm. Khi các hệ thống AI ngày càng có thể tự động hóa những công việc phức tạp, nhiều người lo ngại về tình trạng thất nghiệp hàng loạt. Sự tinh vi của hệ thống AI trong các lĩnh vực như chăm sóc khách hàng, phân tích dữ liệu và thậm chí là các công việc sáng tạo làm dấy lên nỗi sợ rằng con người sẽ trở nên lỗi thời trong môi trường làm việc.

    Một mối lo ngại chính khác là khả năng AI vượt qua trí thông minh của con người, dẫn đến việc con người không còn kiểm soát được nó nữa. Viễn cảnh máy móc trở nên ưu việt hơn những người sáng tạo ra chúng trong mọi tình huống đã gây ra những cuộc tranh luận nghiêm túc về vị trí của con người trong một thế giới tương lai do siêu trí tuệ thống trị. Bên cạnh đó, do thiếu minh bạch về các thuật toán AI phức tạp, nhiều người phản đối AI.

    Hơn nữa, việc sử dụng máy móc AI làm dấy lên mối lo ngại về mặt đạo đức liên quan đến việc ra quyết định tự chủ trong các lĩnh vực nhạy cảm như an ninh công cộng. Các câu hỏi về nguyên tắc đạo đức trong hoạt động của AI vẫn còn gây tranh cãi vì chúng được lập trình để thực hiện mọi mệnh lệnh một cách hiệu quả nhất, điều này có thể gây hại đến người vô tội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    Để giải quyết những lo ngại đó một cách hiệu quả, điều quan trọng là phải tăng cường hiểu biết và thúc đẩy đối thoại cởi mở về AI và các nguyên tắc đạo đức liên quan. Nhờ đó, chúng ta có thể tận dụng tiềm năng của AI đồng thời giảm thiểu những rủi ro, hướng đến một tương lai mà AI đóng vai trò là công cụ hỗ trợ sự tiến bộ của con người thay vì trở thành mối đe dọa lớn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

collected

intended

registered

constructed

Xem đáp án

C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

demand

censor

receipt

deceit

Xem đáp án

B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

fossil

forest

campaign

footprint

Xem đáp án

C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

successful

sensitive

creative

effective

Xem đáp án

B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

Vietnam is famous for its long history and rich culture, and it’s known as ______ country of friendly and hospitable people.

a

the

an

Xem đáp án

A

Danh từ ‘country’ trong câu là danh từ chưa xác định, đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm, nên ta dùng mạo từ ‘a’.

Dịch: Việt Nam nổi tiếng với bề dày lịch sử và nền văn hóa phong phú, và được biết đến là một quốc gia có con người thân thiện và hiếu khách.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The more we ignore climate change, ______ serious its impacts on the environment will be.

more

the more

less

the less

Xem đáp án

B

- So sánh kép (càng…thì càng…):

The more/less + S1 + V1, the more/less + adj/ adj-er + S2 + V2.

- Dựa vào ngữ nghĩa, chọn đáp án B.

Dịch: Chúng ta càng phớt lờ biến đổi khí hậu thì tác động của nó đến môi trường sẽ càng nghiêm trọng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Westerners often maintain eye contact while speaking, ______ may seem rude in some Asian cultures.

which

that

it

who

Xem đáp án

A

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu, động từ theo sau ‘which’ chia số ít.

Dịch: Người phương Tây thường duy trì giao tiếp bằng mắt khi trò chuyện, điều này có thể bị xem là bất lịch sự trong một số nền văn hóa châu Á.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

AI is ______ that it can solve complex problems faster than any human.

such powerful tool

such an powerful tool

such a powerful tool

such powerful a tool

Xem đáp án

C

- Cấu trúc ‘such…that’: S + V + such + (a/an) + adj + N + that + clause.

- Danh từ ‘tool’ là danh từ đếm được và ‘powerful’ bắt đầu bằng một phụ âm, nên đi với ‘a’.

Dịch: AI là một công cụ mạnh mẽ đến mức nó có thể giải quyết các vấn đề phức tạp nhanh hơn cả con người.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

I ______ too much time scrolling through social media lately, and it’s affecting my sleep.

spend

am spending

have spent

have been spending

Xem đáp án

D

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn ở tương lai. Mục đích của thì này là nhấn mạnh khoảng thời gian và tính liên tục của hành động.

Dịch: Gần đây, tôi dành quá nhiều thời gian để lướt mạng xã hội và điều đó ảnh hưởng đến giấc ngủ của tôi.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

In recent decades, more people ______ from rural regions to big cities in search of better opportunities.

have moved

are moving

moved

had moved

Xem đáp án

A

- ‘In recent decades’ là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành (have/has + Vp2).

- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Dịch: Trong những thập kỷ gần đây, ngày càng nhiều người đã chuyển từ các vùng nông thôn đến các thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội tốt hơn.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Viruses can spread through emails ______ easily as through unsafe websites.

too

very

so

as

Xem đáp án

D

So sánh ngang bằng với trạng từ: S + V + as + adv + as + O.

Dịch: Vi-rút có thể lây lan qua email dễ dàng như qua các trang web không an toàn.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The city council had the construction workers ______ the road to reduce traffic congestion caused by urbanization.

widened

to widen

widen

widening

Xem đáp án

C

Thể sai khiến: have sb do sth – thuê/nhờ ai làm gì.

Dịch: Hội đồng thành phố đã yêu cầu công nhân xây dựng mở rộng đường để giảm tình trạng tắc nghẽn giao thông do đô thị hóa gây ra.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Because of fast-changing technology, some electric gadgets have become ______.

updated

trendy

adaptable

obsolete

Xem đáp án

D

A. updated (adj): được cập nhật, được nâng cấp lên phiên bản mới hơn

B. trendy (adj): hợp thời trang, thịnh hành, đang là xu hướng

C. adaptable (adj): có thể thích nghi, dễ thích ứng với hoàn cảnh mới

D. obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng vì đã có cái mới tốt hơn

Dịch: Do công nghệ thay đổi nhanh chóng, một số thiết bị điện tử đã trở nên lỗi thời.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

a. After all, the government is required to carry out many projects effectively to bring improvements.

b. To deal with slums in the city, local authorities should make improving housing conditions a top priority.

c. Moreover, effective government initiatives like upgrading the sanitation system are also vital.

d. If there were enough affordable housing, more people could live in proper accommodations.

e. Living in a clean area with proper hygiene, poor people can avoid different kinds of diseases.

c-b-d-e-a

b-d-c-e-a

b-c-d-a-e

d-a-c-b-e

Xem đáp án

B

Đoạn hoàn chỉnh:

To deal with slums in the city, local authorities should make improving housing conditions a top priority. If there were enough affordable housing, more people could live in proper accommodations. Moreover, effective government initiatives like upgrading the sanitation system are also vital. Living in a clean area with proper hygiene, poor people can avoid different kinds of diseases. After all, the government is required to carry out many projects effectively to bring improvements.

Dịch:

Để giải quyết tình trạng khu ổ chuột trong thành phố, chính quyền địa phương nên đặt việc cải thiện điều kiện nhà ở lên hàng đầu. Nếu có đủ nhà ở giá rẻ, nhiều người sẽ có thể sống trong những nơi ở đàng hoàng hơn. Ngoài ra, những sáng kiến hiệu quả của chính phủ như nâng cấp hệ thống vệ sinh cũng rất quan trọng. Khi sống trong khu vực sạch sẽ và hợp vệ sinh, người nghèo có thể tránh được nhiều loại bệnh tật. Cuối cùng, chính phủ cần triển khai nhiều dự án một cách hiệu quả để mang lại sự cải thiện.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

a. To illustrate, social media users or online shoppers can find the posts or products they want easily.

b. AI has been secretly used in social media and e-commerce platforms for the past decade.

c. The AI integrated into social media and e-commerce apps gradually tracks the users' habits.

d. Users can look for what they like more conveniently than ever before.  

e. Then, it suggests similar posts or items based on the users' habits whenever they go online.

b-c-a-e-d

b-d-a-c-e

d-a-e-c-b

d-b-c-a-e

Xem đáp án

A

Đoạn hoàn chỉnh:

AI has been secretly used in social media and e-commerce platforms for the past decade. The AI integrated into social media and e-commerce apps gradually tracks the users' habits. To illustrate, social media users or online shoppers can find the posts or products they want easily. Then, it suggests similar posts or items based on the users' habits whenever they go online. Users can look for what they like more conveniently than ever before.  

Dịch:

Trí tuệ nhân tạo (AI) đã được sử dụng một cách âm thầm trên các nền tảng mạng xã hội và thương mại điện tử trong suốt thập kỷ qua. AI được tích hợp vào các ứng dụng mạng xã hội và mua sắm trực tuyến dần dần theo dõi thói quen của người dùng. Chẳng hạn, người dùng mạng xã hội hoặc người mua hàng trực tuyến có thể dễ dàng tìm thấy những bài đăng hoặc sản phẩm mà họ muốn. Sau đó, hệ thống sẽ gợi ý những bài đăng hoặc mặt hàng tương tự dựa trên thói quen của người dùng mỗi khi họ truy cập. Nhờ đó, người dùng có thể tìm kiếm những gì mình yêu thích một cách thuận tiện hơn bao giờ hết.