Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends global có đáp án ( Đề 5)
40 câu hỏi
Read the following pieces of news and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
GREEN TOURISM TRENDS
Trashtag: Challenge to clean up trash in tourist locations
On March 5, Facebook account Byron Román launched the (1) ______ by uploading a ‘before/after’ photo of a tourist landscape after being cleaned up trash. Immediately, Byron’s photo went (2) ______ with 87 thousand likes and 290 thousand shares.
In Việt Nam, environmentally conscious youths without hesitation (3) ______ this. In March 2019, ‘garbage hunter’ Lekima Hùng went on a 7,000 km journey along the coast of Vietnam and collectedplastic bags, bottles, and household waste in the sea and canals.
Travelling like a farmer
This type of travelling requires both tourism workers and travellers to be nature lovers. In Việt Nam’s mountainous areas, tourists can join farmers (4) ______ farming, growing mulberry trees, raising silkworms, andlearning (5) ______ brocade.
In coastal areas, travellers will (6) ______ the experience of setting sail with fishermen, going out to sea, and fishing at night.
(Adapted from THiNK)
On March 5, Facebook account Byron Román launched the (1) ______ by uploading a ‘before/after’ photo of a tourist landscape after being cleaned up trash.
activism
demonstration
conscience
movement
Kiến thức về từ vựng
A. activism /ˈæktɪvɪzəm/ (n): vận động để thay đổi xã hội, chính sách (nghĩa trừu tượng, không dùng với ‘the’, thường dùng trong cụm danh từ, e.g. political/environmental activism
B. demonstration /ˌdemənˈstreɪʃn/ (n): cuộc biểu tình; sự cho thấy
C. conscience /ˈkɒnʃəns/ (n): lương tâm, cảm giác về việc làm đúng sai
D. movement /ˈmuːvmənt/ (n): sự chuyển động; phong trào
Dịch: Ngày 5/3, tài khoản Facebook có tên Byron Román đã khởi xướng phong trào khi anh đăng tải một bức ảnh ‘trước/sau’ của một địa điểm du lịch sau khi được dọn sạch rác.
Chọn D.
Immediately, Byron’s photo went (2) ______ with 87 thousand likes and 290 thousand shares.
fatal
global
neutral
viral
Kiến thức về từ vựng
A. fatal /ˈfeɪtl/ (adj): gây chết người, chí mạng
B. global /ˈɡləʊbl/ (adj): toàn cầu
C. neutral /ˈnjuːtrəl/ (adj): trung lập, không thiên vị
D. viral /ˈvaɪrəl/ (adj): lan truyền nhanh chóng => go viral: được chia sẻ, biết đến rộng rãi
Dịch: Ngay lập tức, bức ảnh của Byron lan truyền mạnh mẽ với 87 nghìn lượt thích và 290 nghìn lượt chia sẻ.
Chọn D.
In Việt Nam, environmentally conscious youths without hesitation (3) ______ this.
catch on
take on
reach out for
stand up to
Kiến thức về cụm động từ
A. catch on (phr.v): trở nên phổ biến, được ưa chuộng
B. take on (phr.v): chấp nhận thử thách, đảm nhận nhiệm vụ
C. reach out for (phr.v): với tay lấy cái gì; chủ động liên hệ ai đó để giúp đỡ họ
D. stand up to (phr.v): dám đối đầu, chống lại cái gì đó khó khăn
Dịch: Tại Việt Nam, các bạn trẻ có ý thức bảo vệ môi trường đã nhanh chóng hưởng ứng trào lưu này.
Chọn B.
In Việt Nam’s mountainous areas, tourists can join farmers (4) ______ farming, growing mulberry trees, raising silkworms, and learning (5) ______ brocade.
in
at
on
with
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: join sb in doing sth – tham gia cùng ai đó làm việc gì
Dịch: Ở vùng núi Việt Nam, du khách có thể cùng nông dân làm ruộng,...
Chọn A.
In Việt Nam’s mountainous areas, tourists can join farmers (4) ______ farming, growing mulberry trees, raising silkworms, and learning (5) ______ brocade.
weave
weaving
to weaving
to weave
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: learn to do sth – học cách làm gì đó
Dịch: ...cùng nông dân làm ruộng, trồng dâu, nuôi tằm và học cách dệt thổ cẩm.
Chọn D.
In coastal areas, travellers will (6) ______ the experience of setting sail with fishermen, going out to sea, and fishing at night.
have
bring
share
learn
Kiến thức về kết hợp từ
A. have the experience of (doing sth): được trải nghiệm làm gì đó
B. bring the experience: mang trải nghiệm đến cho người khác => không đúng trong ngữ cảnh chính du khách là những người trải nghiệm.
C. share the experience: chia sẻ trải nghiệm => không hợp lý trong ngữ cảnh du khách đến thăm một nơi mới và lần đầu được trải nghiệm.
D. learn the experience: không phải kết hợp đúng (ta nói learn a lesson, gain experience,...)
Dịch: Ở vùng ven biển, du khách sẽ được trải nghiệm ra khơi cùng ngư dân, lênh đênh trên biển và câu cá vào ban đêm.
Chọn A.
GREEN TOURISM TRENDS
Trashtag: Challenge to clean up trash in tourist locations
On March 5, Facebook account Byron Román launched the movement by uploading a ‘before/after’ photo of a tourist landscape after being cleaned up trash. Immediately, Byron’s photo went viral with 87 thousand likes and 290 thousand shares.
In Việt Nam, environmentally conscious youths without hesitation take on this. In March 2019, ‘garbage hunter’ Lekima Hùng went on a 7,000 km journey along the coast of Vietnam and collected plastic bags, bottles, and household waste in the sea and canals.
Travelling like a farmer
This type of travelling requires both tourism workers and travellers to be nature lovers. In Việt Nam’s mountainous areas, tourists can join farmers in farming, growing mulberry trees, raising silkworms, and learning to weave brocade.
In coastal areas, travellers will have the experience of setting sail with fishermen, going out to sea, and fishing at night.
Dịch bài đọc:
CÁC XU HƯỚNG DU LỊCH XANH
Trashtag: Thử thách dọn rác tại các điểm du lịch
Ngày 5/3, tài khoản Facebook có tên Byron Román đã khởi xướng phong trào này khi anh này đăng tải một bức ảnh ‘trước và sau’ của một địa điểm du lịch sau khi được dọn sạch rác. Ngay lập tức, bức ảnh của Byron lan truyền mạnh mẽ với 87 nghìn lượt thích và 290 nghìn lượt chia sẻ.
Tại Việt Nam, các bạn trẻ có ý thức bảo vệ môi trường đã nhanh chóng hưởng ứng trào lưu này. Tháng 3/2019, một ‘chiến sĩ dọn rác’ tên Lekima Hùng đã thực hiện chuyến hành trình dài 7.000 km dọc bờ biển Việt Nam, thu gom túi nilon, chai nhựa và rác thải sinh hoạt từ biển và các kênh rạch.
Trải nghiệm du lịch như nông dân
Loại hình du lịch này đòi hỏi cả người làm du lịch và du khách đều phải có tình yêu thiên nhiên. Ở vùng núi Việt Nam, du khách có thể cùng nông dân làm ruộng, trồng dâu, nuôi tằm và học cách dệt thổ cẩm.
Còn ở vùng ven biển, du khách sẽ được trải nghiệm ra khơi cùng ngư dân, lênh đênh trên biển và câu cá vào ban đêm.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
MASS MEDIA AROUND THE WORLD
Digital billboards: (7)______ a traditional billboard which can only show one printed image, a digital billboard can change between different messages. Digital billboards are also considered more attractive than traditional ones, and people are more likely (8)______ them. Nowadays, it is hard to imagine places like Times Square in New York, Piccadilly Circus in London, or Shibuya in Tokyo without (9)______. Although they are growing in popularity, there have been concerns about their impact on the surrounding environment, particularly light pollution. The constant light (10)______ by digital billboards often confuses birds, harms insects, and causes health issues in humans, too.
Public loudspeakers: In the past, they were used during the war to warn people of air attacks. Today, they are still employed in parts of Japan, the Philippines, and the US to alert people (11)______ natural disasters such as storms, earthquakes, and tornadoes. In Viet Nam, they are used to communicate important public (12)______ to residents. However, the noise from a city-wide loudspeaker system can be a problem to some people.
(Adapted from Global Success)
(7) ______ a traditional billboard which can only show one printed image, a digital billboard can change between different messages.
Unlike
Whereas
In comparison
In contrast
Kiến thức về liên từ
A. Unlike + N: không giống như (dùng để so sánh sự khác biệt giữa hai đối tượng)
B. Whereas + S + V: trong khi (dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau)
C. In comparison to + N: so sánh với (dùng để đối chiếu sự giống nhau giữa hai đối tượng)
D. In contrast to + N: trái ngược với (dùng để nói sự tương phản giữa hai đối tượng)
=> Chỉ có ‘Unlike’ dùng đúng cấu trúc; sau chỗ trống là một danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề quan hệ, không phải mệnh đề đầy đủ (loại B); C và D đều thiếu giới từ ‘to’.
Dịch: Không giống như biển quảng cáo truyền thống chỉ hiển thị được một hình in cố định, biển quảng cáo kỹ thuật số có thể chuyển đổi giữa nhiều hình khác nhau.
Chọn A.
Digital billboards are also considered more attractive than traditional ones, and people are more likely (8) ______ them.
notice
noticing
to notice
to noticing
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: likely to do sth – ai đó có khả năng sẽ làm gì, việc gì có khả năng xảy ra
Dịch: Biển quảng cáo kỹ thuật số cũng được xem là thu hút hơn, khiến người đi đường dễ chú ý hơn so với biển thông thường.
Chọn C.
Nowadays, it is hard to imagine places like Times Square in New York, Piccadilly Circus in London, or Shibuya in Tokyo without (9) ______.
advert bright lights
bright advert lights
light bright adverts
bright light adverts
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có ‘light’ (ánh sáng) trong trường hợp này là danh từ có chức năng bổ nghĩa cho danh từ chính ‘advert’ (biển quảng cáo) => light adverts: các biển quảng cáo có ánh sáng
- ‘bright’ (sáng) ta phân loại là tính từ thuộc nhóm Opinion trong trật tự tính từ OSASCOMP ý nói ‘quảng cáo sáng rực, thu hút’.
=> Trật tự đúng: bright light adverts
Dịch: ...thật khó để tưởng tượng những nơi như Quảng trường Thời đại ở New York, Giao lộ Piccadilly ở London hay Phố Shibuya ở Tokyo mà thiếu đi những biển quảng cáo rực rỡ.
Chọn D.
The constant light (10) ______ by digital billboards often confuses birds, harms insects, and causes health issues in humans, too.
emitting
emitted
which emitted
is emitted
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta cần một MĐQH hoặc động từ ở dạng rút gọn MĐQH để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘The constant light’ trước chỗ trống => loại C.
- Xét thấy sau chỗ trống có ‘by’ và nghĩa của từ ‘emit’ (phát ra, thải ra), ta xác định cần dùng nghĩa bị động.
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Dịch: Ánh sáng phát ra liên tục từ các biển quảng cáo này thường khiến chim chóc bị rối loạn, gây hại cho côn trùng và cũng gây ra một số vấn đề sức khỏe ở con người.
Chọn B.
Today, they are still employed in parts of Japan, the Philippines, and the US to alert people (11) ______ natural disasters such as storms, earthquakes, and tornadoes.
to
of
from
about
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: alert sb to sth – cảnh báo ai về vấn đề gì đó
Dịch: Ngày nay, chúng vẫn còn được sử dụng ở một số nơi tại Nhật Bản, Philippines và Mỹ để cảnh báo người dân về thiên tai như bão, động đất hay lốc xoáy.
Chọn A.
In Viet Nam, they are used to communicate important public (12) ______ to residents.
dissemination
announcements
transmission
revelations
Kiến thức về từ vựng
A. dissemination /dɪˌsemɪˈneɪʃn/ (n): sự phổ biến, truyền bá thông tin (N không đếm được)
B. announcement /əˈnaʊnsmənt/ (n): thông báo (N đếm được)
C. transmission /trænzˈmɪʃn/ (n): sự truyền tải tín hiệu; sự lây bệnh (N không đếm được)
D. revelation /ˌrevəˈleɪʃn/ (n): sự tiết lộ sự thật nào đó (N đếm được)
Dịch: Ở Việt Nam, loa phát thanh phường được dùng để truyền tải các thông báo quan trọng đến người dân.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
MASS MEDIA AROUND THE WORLD
Digital billboards:Unlike a traditional billboard which can only show one printed image, a digital billboard can change between different messages. Digital billboards are also considered more attractive than traditional ones, and people are more likely to notice them. Nowadays, it is hard to imagine places like Times Square in New York, Piccadilly Circus in London, or Shibuya in Tokyo without bright light adverts. Although they are growing in popularity, there have been concerns about their impact on the surrounding environment, particularly light pollution. The constant light emitted by digital billboards often confuses birds, harms insects, and causes health issues in humans, too.
Public loudspeakers: In the past, they were used during the war to warn people of air attacks. Today, they are still employed in parts of Japan, the Philippines, and the US to alert people to natural disasters such as storms, earthquakes, and tornadoes. In Viet Nam, they are used to communicate important public announcements to residents. However, the noise from a city-wide loudspeaker system can be a problem to some people.
Dịch bài đọc:
CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG TRÊN THẾ GIỚI
Biển quảng cáo kỹ thuật số: Không giống như biển quảng cáo truyền thống chỉ hiển thị được một hình in cố định, biển quảng cáo kỹ thuật số có thể chuyển đổi giữa nhiều hình khác nhau. Chúng cũng được xem là thu hút hơn, khiến người đi đường dễ chú ý hơn so với biển thông thường. Ngày nay, thật khó để tưởng tượng những nơi như Quảng trường Thời đại ở New York, Giao lộ Piccadilly ở London hay Phố Shibuya ở Tokyo mà thiếu đi những biển quảng cáo rực rỡ. Dù ngày càng phổ biến, biển quảng cáo kỹ thuật số cũng gây ra nhiều lo ngại về tác động của chúng đến môi trường xung quanh, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm ánh sáng. Ánh sáng phát ra liên tục từ các biển quảng cáo này thường khiến chim chóc bị rối loạn, gây hại cho côn trùng và cũng gây ra một số vấn đề sức khỏe ở con người.
Loa phóng thanh công cộng: Trước đây, loa công cộng được sử dụng trong thời chiến để cảnh báo người dân về các cuộc không kích. Ngày nay, chúng vẫn còn được sử dụng ở một số nơi tại Nhật Bản, Philippines và Mỹ để cảnh báo người dân về thiên tai như bão, động đất hay lốc xoáy. Tại Việt Nam, loa phát thanh phường được dùng để truyền tải các thông báo quan trọng đến người dân. Tuy nhiên, tiếng ồn phát ra từ hệ thống loa phóng thanh trên diện rộng có thể gây khó chịu cho một số người.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Mai: How has your day been so far?
b. Mai: Sounds very stressful! Have you thought of inviting a famous celebrity?
c. Mark: I’ve been very busy! I’m working on promoting a charity event. It’s a lot of work!
(Adapted from Global Success)
b-c-a
a-b-c
a-c-b
c-b-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Mai: How has your day been so far?
c. Mark: I’ve been very busy! I’m working on promoting a charity event. It’s a lot of work!
b. Mai: Sounds very stressful! Have you thought of inviting a famous celebrity?
Dịch:
a. Mai: Ngày hôm nay của cậu thế nào?
c. Mark: Bận lắm luôn! Mình đang lo việc quảng bá cho một sự kiện từ thiện. Nhiều việc quá chừng!
b. Mai: Nghe căng thẳng nhỉ! Cậu đã nghĩ đến phương án mời một người nổi tiếng chưa?
Chọn C.
a. Emma: I don’t think humans are to blame for it.
b. Will: What? It’s those kind of comments that really annoy me. How can you say that?
c. Will: Are you serious?! Not only are you making ridiculous accusations, but you don’t even know the basic facts. Of course it’s carbon emissions that lead to global warming.
d. Emma: All I’m saying is that there’s no link between carbon emissions and climate change. It’s scientists who have invented global warming so they can get more funding.
e. Will: I’ve been watching a programme about extreme weather events. What I find shock-ing is that some people still believe humans have nothing to do with climate change.
(Adapted from English Discovery)
e-a-b-d-c
d-b-a-c-e
e-d-c-a-b
d-c-e-b-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. Will: I’ve been watching a programme about extreme weather events. What I find shock-ing is that some people still believe humans have nothing to do with climate change.
a. Emma: I don’t think humans are to blame for it.
b. Will: What? It’s those kind of comments that really annoy me. How can you say that?
d. Emma: All I’m saying is that there’s no link between carbon emissions and climate change. It’s scientists who have invented global warming so they can get more funding.
c. Will: Are you serious?! Not only are you making ridiculous accusations, but you don’t even know the basic facts. Of course it’s carbon emissions that lead to global warming.
Dịch:
e. Will: Mình vừa xem một chương trình về các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều khiến mình sốc là vẫn có người tin rằng con người chẳng liên quan gì đến biến đổi khí hậu.
a. Emma: Tớ không nghĩ nên đổ lỗi cho con người đâu.
b. Will: Gì cơ? Chính những bình luận kiểu đó làm mình bực hết cả mình đấy. Sao cậu có thể nói như vậy được?
d. Emma: Tớ chỉ nói là không có mối liên hệ nào giữa khí thải carbon và biến đổi khí hậu. Chính các nhà khoa học mới là người bịa ra hiện tượng ấm lên toàn cầu để có thêm tài trợ.
c. Will: Cậu nói nghiêm túc đấy à?! Cậu không chỉ buộc tội một cách vô lý mà còn không nắm rõ cả những kiến thức cơ bản. Rõ ràng khí thải carbon là nguyên nhân dẫn đến nóng lên toàn cầu mà.
*Đoạn hội thoại trên có nhiều câu dùng cấu trúc nhấn mạnh (đã học ở Unit 8):
- What ... is/was that ...: What I find shocking is that some people still believe...
- It is/was ... that ...: It’s those kind of comments that really annoy me.
- All (that) ... is/was that ...: All I’m saying is that there’s no link between...
Chọn A.
Dear Lucy,
a. Last summer I got the chance to spend a month helping out in a hospital in Africa, and it was a month that changed my life.
b. My work in the hospital was hard—I spent a lot of time cleaning floors and changing bed sheets, but I also got to spend some time looking after the patients.
c. And I had the chance to talk to some doctors about their profession. I saw some truly awful things in the hospital, but they only made me more determined to do medicine!
d. I was horrified at how poor so many of the families over there are and how difficult their lives can be, but also amazed at how positively people go about their everyday lives.
e. When I finished, I knew exactly what I was going to do: I wanted to work for an international organisation like the Red Cross or Médecins sans Frontières and spend my life helping people overseas who haven’t been as lucky in life as me.
I couldn’t wait to get started. What about you? Tell me about your career intentions.
Love, Nadia
(Adapted from THiNK)
a-b-d-e-c
a-b-e-c-d
a-d-b-c-e
a-d-c-e-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Lucy,
a. Last summer I got the chance to spend a month helping out in a hospital in Africa, and it was a month that changed my life.
d. I was horrified at how poor so many of the families over there are and how difficult their lives can be, but also amazed at how positively people go about their everyday lives.
b. My work in the hospital was hard—I spent a lot of time cleaning floors and changing bed sheets, but I also got to spend some time looking after the patients.
c. And I had the chance to talk to some doctors about their profession. I saw some truly awful things in the hospital, but they only made me more determined to do medicine!
e. When I finished, I knew exactly what I was going to do: I wanted to work for an international organisation like the Red Cross or Médecins sans Frontières and spend my life helping people overseas who haven’t been as lucky in life as me.
I couldn’t wait to get started. What about you? Tell me about your career intentions.
Love, Nadia
Dịch:
Gửi Lucy,
a. Mùa hè năm ngoái mình đã có cơ hội dành một tháng giúp đỡ tại một bệnh viện ở châu Phi, và đó là một tháng đã thay đổi cuộc đời mình.
d. Mình thật sự choáng khi thấy nhiều gia đình ở đó nghèo đến mức nào và cuộc sống của họ khó khăn ra sao, nhưng đồng thời cũng rất khâm phục cách họ lạc quan đối mặt với cuộc sống hằng ngày.
b. Công việc ở bệnh viện thì khá vất vả—mình dành nhiều thời gian lau sàn và thay ga giường, nhưng cũng có những lúc chăm sóc bệnh nhân.
c. Mình còn có cơ hội trò chuyện với một vài bác sĩ về nghề nghiệp của họ. Mình đã chứng kiến nhiều điều tồi tệ trong bệnh viện, nhưng chính những điều đó càng khiến mình quyết
tâm theo đuổi ngành y hơn!
e. Sau chuyến đi, mình đã biết chính xác mình muốn làm gì: mình muốn làm việc cho một tổ chức quốc tế như Hội Chữ Thập Đỏ hoặc tổ chức Médecins Sans Frontières và cống hiến để giúp đỡ những người ở ngoài kia có cuộc đời kém may mắn hơn mình.
Mình háo hức quá không chờ được mất! Còn cậu thì sao? Kể mình nghe về định hướng nghề nghiệp của cậu nhé.
Thân mến, Nadia
Chọn C.
a. Thus, users should be careful to prevent avoidable troubles from harming their real life.
b. For many people, online platforms are a good way to keep in touch with their families and friends.
c. However, what viewers see online may not reflect the truth but foster an unhealthy environment.
d. Or when someone makes a comment about a woman’s body, it can trigger her insecurity about her own beauty.
e. People tend to associate happy events and celebrations they see online with a perfect, successful life and then unfairly compare their personal lives to others.
(Adapted from C-21 Smart)
e-a-b-c-d
b-c-e-d-a
b-d-a-e-c
e-b-c-a-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. For many people, online platforms are a good way to keep in touch with their families and friends.
c. However, what viewers see online may not reflect the truth but foster an unhealthy environment.
e. People tend to associate happy events and celebrations they see online with a perfect, successful life and then unfairly compare their personal lives to others.
d. Or when someone makes a comment about a woman’s body, it can trigger her insecurity about her own beauty.
a. Thus, users should be careful to prevent avoidable troubles from harming their real life.
Dịch:
b. Với nhiều người, các nền tảng trực tuyến là một cách tuyệt vời để giữ liên lạc với gia đình và bạn bè.
c. Tuy nhiên, những gì người xem thấy trên mạng có thể không phản ánh sự thật mà còn tạo ra một môi trường thiếu lành mạnh.
e. Mọi người thường liên hệ những sự kiện vui vẻ, những buổi tiệc tùng mà họ thấy trên mạng với một cuộc sống hoàn hảo, thành công, rồi lại đem cuộc sống của mình so sánh với người khác một cách không công bằng.
d. Hoặc khi ai đó đưa ra nhận xét về cơ thể của một người phụ nữ, điều đó có thể khiến cô ấy cảm thấy tự ti về vẻ ngoài của mình.
a. Vì vậy, người dùng nên cẩn trọng để tránh những rắc rối không đáng có ảnh hưởng đến cuộc sống thực của mình.
Chọn B.
a. You can see Al applications in your daily life such as Google Translate, voice recognition, face recognition, personal assistant, or Siri.
b. Two other important components of modern Al are reinforcement learning and neural networks.
c. One of the Al techniques is machine learning, which teaches computers not by rules, but by learning from data.
d. Artificial intelligence (AI) is an attempt to copy human intelligence and behavioral patterns.
e. The former is a machine learning training method based on rewarding desired behaviors, while the latter is a method of teaching computers to process data in a way similar to how our brains work.
(Adapted from English Discovery)
d-a-c-b-e
a-c-e-d-b
d-c-b-a-e
a-d-c-e-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Artificial intelligence (AI) is an attempt to copy human intelligence and behavioral patterns.
a. You can see Al applications in your daily life such as Google Translate, voice recognition, face recognition, personal assistant, or Siri.
c. One of the Al techniques is machine learning, which teaches computers not by rules, but by learning from data.
b. Two other important components of modern Al are reinforcement learning and neural networks.
e. The former is a machine learning training method based on rewarding desired behaviors, while the latter is a method of teaching computers to process data in a way similar to how our brains work.
Dịch:
d. Trí tuệ nhân tạo (AI) là nỗ lực mô phỏng trí thông minh và các kiểu hành vi của con người.
a. Bạn có thể thấy các ứng dụng AI trong cuộc sống hằng ngày như Google Dịch, nhận diện giọng nói, nhận diện khuôn mặt, trợ lý ảo hay Siri.
c. Một trong những kỹ thuật của AI là học máy (machine learning), phương pháp dạy máy tính không phải bằng các quy tắc, mà bằng cách học từ dữ liệu.
b. Hai thành phần quan trọng khác của AI hiện đại là học tăng cường (reinforcement learning) và mạng nơ-ron (neural networks).
e. Trong đó, học tăng cường là phương pháp huấn luyện máy học dựa trên việc thưởng cho các hành vi mong muốn, còn mạng nơ-ron là cách dạy máy tính xử lý dữ liệu giống như cách não bộ con người hoạt động.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Some of the most successful crowdfunding projects ever
Every day sees hundreds of new projects being launched on different crowdfunding websites, but what have been some of the most successful projects? Perhaps unsurprisingly, (18) ______. Take, for example, Flow Hive, a new type of beehive which allows people to remove the honey without disturbing the bees. After setting a targetof $70,000, (19) ______!
Or what about the BauBax, a travel jacket that comes with more features than you could ever ask for. With built-in neck pillow, eye mask, gloves, earphone holders and drink holder, the BauBax has clearly captured the public’s attention, raising more than $10 million so far. (20) ______. So far, more than $100 million has been raised to fund their three-wheel vehicle, (21) ______. Elio plans for the car to do an amazing 84 miles per gallon, and to cost just $7,300.
In short, there doesn’t seem to be a magic rule for creating a successful crowdfunding project. But the examples above suggest that projects which are original and innovative (22) ______.
(Adapted from C-21 Smart)
Perhaps unsurprisingly, (18) ______.
projects related to video games and online data or finance are the highest-funded ones, with an exception
neither video games nor online data and finance make up most, if not all, of the highest-funded projects
most of the highest-funded projects are either video games or are connected with online data or finance, but not all
all of the highest-funded projects are either video games or are connected with online data or finance
Kiến thức về mệnh đề độc lập
*Xét các đáp án:
A. các dự án liên quan đến trò chơi điện tử và dữ liệu mạng hoặc tài chính là những dự án được tài trợ nhiều nhất, với một trường hợp ngoại lệ
B. không phải trò chơi điện tử hay dữ liệu mạng và tài chính chiếm phần lớn, nếu không muốn nói là toàn bộ, các dự án được tài trợ nhiều nhất
C. hầu hết các dự án được tài trợ nhiều nhất đều là trò chơi điện tử hoặc có liên quan đến dữ liệu mạng hay tài chính, nhưng không phải tất cả
D. tất cả các dự án được tài trợ nhiều nhất đều là trò chơi điện tử hoặc có liên quan đến dữ liệu mạng hoặc tài chính
*Xét câu sau chỗ trống: Take, for example, Flow Hive, a new type of beehive which allows people to remove the honey without disturbing the bees. (Ví dụ, Flow Hive, một loại tổ ong mới cho phép mọi người lấy mật mà không làm phiền đến ong.)
=> Ta thấy dự án trên liên quan đến môi trường, không thuộc phân loại ‘trò chơi điện tử, dữ liệu mạng, tài chính’ ở các đáp án.
- A không đúng vì nói rằng chỉ có một trường hợp ngoại lệ, mà cấu trúc dùng ở câu sau ‘Take for example’ ý nói có nhiều trường hợp và Flow Hive chỉ là một trong số đó.
- B mâu thuẫn logic vì cho rằng các dự án công nghệ không đóng vai trò lớn, vậy thì việc nhắc đến Flow Hive (hay các dự án khác) không còn đáng ngạc nhiên hay thú vị nữa.
- C hợp logic vì nói khái quát chung (các dự án công nghệ chiếm phần lớn), nhưng để ngỏ chỗ cho ngoại lệ, sau đó Flow Hive xuất hiện để minh họa cho ‘not all’.
- D khẳng định một cách tuyệt đối vai trò của các dự án công nghệ, mâu thuẫn với việc đưa ra ví dụ về Flow Hive (cũng như các ví dụ khác ở phần sau).
Chọn C.
After setting a target of $70,000, (19) ______!
a staggering more than $12 million was invested in Flow Hive
Flow Hive managed to attract over $12 million of investment
people invested more than $12 million in Flow Hive’s campaign
the goal turned into over $12 million in investment for Flow Hive
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy trước chỗ trống có MĐTN chỉ thời gian với ‘After + V-ing’ lược bỏ đi chủ ngữ => MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định chủ ngữ của V-ing, hay chính là đối tượng ‘đặt mục tiêu $70,000’ chính là những người lên dự án Flowhive.
=> loại A (chủ ngữ là số tiền ‘$12 million’), B (chủ ngữ ‘people’ – những người đầu tư cho dự án), và D (chủ ngữ ‘the goal’ – mục tiêu).
*staggering /ˈstæɡərɪŋ/ (adj) = so great, shocking or surprising that it is difficult to believe (Oxford): đáng ngạc nhiên, khó tin (thường dùng để miêu tả một số tiền cực kỳ lớn)
Dịch: Sau khi đặt mục tiêu là 70.000 đô, Flow Hive đã thu hút được đến hơn 12 triệu đô tiền đầu tư!
Chọn B.
(20) ______.
While these amounts can not be compared to the money raised by Elio Motors for their new car
But these amounts are nothing compared to the money raised by Elio Motors for their new car
Yet the money raised by Elio Motors for their new car is nothing compared to these amounts
These amounts are comparable to the money raised by Elio Motors for their new car
Kiến thức về mệnh đề độc lập
*Xét các đáp án:
A. Mặc dù những số tiền này không thể so sánh với số tiền mà Elio Motors huy động được cho chiếc xe mới của họ
B. Nhưng những số tiền này không là gì so với số tiền mà Elio Motors huy động được cho chiếc xe mới của họ
C. Tuy nhiên, số tiền mà Elio Motors huy động được cho chiếc xe mới của họ không là gì so với những số tiền này
D. Những số tiền này tương đương với số tiền mà Elio Motors huy động được cho chiếc xe mới của họ
- Câu cần một mệnh đề đầy đủ S + V mà ‘While’ là liên từ phụ thuộc dùng để bắt đầu một mệnh đề phụ, không thể đứng độc lập mà cần đi cùng mệnh đề chính => loại A.
- Các lựa chọn còn lại đều dùng đúng ngữ pháp, là các mệnh đề hoàn chỉnh, chỉ khác nhau ở nội dung so sánh các số tiền.
- Ta thấy tổ ong FlowHive thu về 12 triệu đô tiền đầu tư, áo khoác du lịch BauBax có 10 triệu đô, trong khi đó xe ba bánh của Elio Motors được đầu tư số tiền lên đến 100 triệu đô.
=> Số tiền mà Elio Motors huy động được rõ ràng không phải ít hơn các dự án kia (C sai), và cũng không ngang bằng (D sai), mà hơn hẳn, các dự án khác không bì được (B đúng)
Chọn B.
So far, more than $100 million has been raised to fund their three-wheel vehicle, (21) ______.
that has people notice for its price and efficiency
is known for its noticeable price and efficiency
of which price and efficiency are noticeable
noticeable for its price and efficiency
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta thấy câu chứa chỗ trống đã có động từ chính là ‘has been raised’ nên nếu có thêm động từ thì phải ở trong MĐQH hoặc dạng rút gọn của MĐQH.
=> Loại B (phải có thêm đại từ quan hệ thành ‘which is known...’ mới đúng).
- Chỗ trống cần bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘their three-wheel vehicle’ (xe ba bánh) ở phía trước, ta xét các lựa chọn:
A. Cấu trúc ‘have + sb + V(nguyên thể)’ có nghĩa là ‘nhờ ai làm gì’, ta không thể nói xe ba bánh nhờ người khác chú ý đến mình được => loại A.
C. MĐQH với giới từ: ‘of which’ không đứng một mình ngay sau dấu phẩy mà cần đi kèm với các đại từ như ‘none of which’, ‘each of which’,... hoặc danh từ cụ thể. Trong câu này cách diễn đạt đúng nên là “the price and efficiency of which are noticeable” => loại C.
D. Đây là mệnh đề rút gọn tính từ có cấu trúc MĐQH đầy đủ là ‘which is noticeable for...’, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to-be, chỉ giữ lại phần cụm tính từ.
Dịch: Cho đến nay, hơn 100 triệu đô đã được tài trợ cho chiếc xe ba bánh của công ty này, đáng chú ý vì mức giá rẻ và hiệu suất ấn tượng.
Chọn D.
But the examples above suggest that projects which are original and innovative (22) ______.
so as to stand a good chance of attracting investment
certainly stand a good chance of attracting investment
having stood a good chance of attracting investment already
find themselves standing a good chance of attracting investment
Kiến thức về cấu trúc câu
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, câu mới có chủ ngữ là ‘the examples above’ và một MĐQH xác định ‘which are original...’, chưa có động từ chính.
=> Ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Loại A (ta không dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích với ‘so as to’) và C (ta không dùng dạng phân từ hoàn thành).
- Cấu trúc ‘find oneself V-ing’ có nghĩa tình cờ rơi vào tình huống nào đó, hoặc nhận ra mình đang ở trong trạng thái nào đó, e.g. I suddenly found myself running down the street.
- Về lý thuyết, ‘projects’ là danh từ số nhiều thì dùng ‘find themselves’ là đúng ngữ pháp. Tuy nhiên về nghĩa, cấu trúc này áp dụng cho chủ thể có khả năng tự nhận thức (như ví dụ ở trên), vì vậy nói các dự án tự nhận thức được điều gì đó là không hợp logic => loại D.
=> Chỉ còn B (động từ ‘stand’) chia hiện tại đơn hòa hợp về thì và hoà hợp với chủ ngữ, là lựa chọn phù hợp nhất.
Dịch: những ví dụ trên cho thấy rằng các dự án độc đáo và sáng tạo rõ ràng có cơ hội lớn để thu hút nhà đầu tư.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Some of the most successful crowdfunding projects ever
Every day sees hundreds of new projects being launched on different crowdfunding websites, but what have been some of the most successful projects? Perhaps unsurprisingly, most of the highest-funded projects are either video games or are connected with online data or finance, but not all. Take, for example, Flow Hive, a new type of beehive which allows people to remove the honey without disturbing the bees. After setting a target of $70,000, Flow Hive managed to attract over $12 million of investment!
Or what about the BauBax, a travel jacket that comes with more features than you could ever ask for. With built-in neck pillow, eye mask, gloves, earphone holders and drink holder, the BauBax has clearly captured the public’s attention, raising more than $10 million so far. But these amounts are nothing compared to the money raised by Elio Motors for their new car. So far, more than $100 million has been raised to fund their three-wheel vehicle, noticeable for its price and efficiency. Elio plans for the car to do an amazing 84 miles per gallon, and to cost just $7,300.
In short, there doesn’t seem to be a magic rule for creating a successful crowdfunding project. But the examples above suggest that projects which are original and innovative certainly stand a good chance of attracting investment.
Dịch bài đọc:
Một số dự án gọi vốn cộng đồng thành công nhất
Mỗi ngày có hàng trăm dự án mới được khởi động trên các trang web gọi vốn cộng đồng khác nhau, nhưng đâu là những dự án thành công nhất? Có lẽ không quá bất ngờ khi phần lớn các dự án gọi vốn được nhiều nhất đều liên quan đến lĩnh vực trò chơi điện tử, dữ liệu mạng hoặc tài chính, nhưng không phải tất cả đều như vậy. Chẳng hạn như Flow Hive, một dự án tổ ong mới cho phép người nuôi lấy mật mà không làm phiền đến bầy ong. Dù chỉ đặt mục tiêu là 70.000 đô, Flow Hive cuối cùng thu hút được hơn 12 triệu đô tiền đầu tư!
Hay chiếc áo khoác du lịch BauBax, được thiết kế với nhiều tính năng hơn cả mong đợi: gối cổ tích hợp, bịt mắt, găng tay, chỗ giữ tai nghe và cả chỗ để đồ uống. BauBax thực sự thu hút được sự chú ý của công chúng và đến nay đã gọi vốn được hơn 10 triệu đô. Nhưng những con số này vẫn chưa là gì so với số tiền mà Elio Motors huy động được để phát triển mẫu ô tô mới của họ. Cho đến nay, hơn 100 triệu đô đã được đổ vào chiếc xe ba bánh của công ty này, nổi bật với mức giá rẻ và hiệu suất ấn tượng. Elio dự tính xe có thể đi được tới 84 dặm mỗi gallon nhiên liệu, với mức giá chỉ 7.300 đô.
Tóm lại, có vẻ không có công thức thần kỳ nào để tạo nên một dự án gọi vốn cộng đồng thành công. Tuy nhiên, những ví dụ trên cho thấy rằng các dự án độc đáo và sáng tạo rõ ràng có cơ hội lớn để thu hút nhà đầu tư.
Read the following passage about a project and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
THE REAL JUNK FOOD PROJECT
Adam Smith is the founder of The Real Junk Food Project. He is passionate about collecting food that has been discarded by supermarkets, and transforming this wasted food into healthy nutritious meals.
Smith worked as a head chef for ten years and thought of the idea for the project when he was travelling in Australia and witnessed the scale of food waste in the agricultural sector and catering industry. The global statistics are shocking: roughly one third of food produced in the world for human consumption every year gets lost or wasted. Smith founded The Real Junk Project to fill the gap between hunger and excess food, and to raise awareness about how much food goes to waste.
Smith started the project and opened the first Real Junk Food café in his hometown Leeds in 2013. Since then, the concept has been exported as far away as Los Angeles and Brazil, Warsaw and Zurich. The idea is simple: volunteers go out and collect food from various sources: farms, restaurants, factories and supermarkets. Meals are produced and sold in cafés on a ‘pay-as-you-feel’ (PAYF) basis so that nobody is excluded. The cafés are for the community in general, not only for the poor. Those who can afford it pay what they think the meal is worth, while those who can’t afford to buy meals from the café can earn their meals by volunteering – for instance, they can help with the washing up.
The Real Junk Food Project is an inspiring idea of how a real, pressing issue can be tackled step by step, starting from the local then going global. Efforts such as this one show us that with collective effort, determination, and innovative ideas, any problem can be faced and the wellbeing of people can be enhanced.
(Adapted from English Discovery)
The word ‘discarded’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
preserved
processed
donated
dumped
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Dịch: Từ ‘discarded’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.
- discard /dɪˈskɑːd/ (v) = to get rid of sth that you no longer want or need (Oxford): vứt bỏ
A. preserve /prɪˈzɜːv/ (v): bảo quản, giữ lại
B. process /ˈprəʊses/ (v): chế biến
C. donate /dəʊˈneɪt/ (v): quyên góp, đem tặng
D. dump /dʌmp/ (v): vứt bỏ đi
=> discarded = preserved
Chọn A.
The word ‘excess’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
scanty
leftover
insufficient
adequate
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Dịch: Từ ‘excess’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng ______.
- excess /ɪkˈses/ (adj) = more than is necessary, reasonable or acceptable (Oxford): thừa mứa, nhiều hơn mức cần thiết
A. scanty /ˈskænti/ (adj): ít ỏi, thiếu thốn
B. leftover /ˈleftəʊvə(r)/ (adj): còn thừa lại
C. insufficient /ˌɪnsəˈfɪʃnt/ (adj): không đủ
D. adequate /ˈædɪkwət/ (adj): đẩy đủ
=> excess = leftover
Chọn B.
According to paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as a place to gather food for The Real Junk Food Project?
home kitchens
factories
restaurants
supermarkets
Kiến thức về thông tin chi tiết
Dịch: Theo đoạn 3, nơi nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là nơi thu thập thực phẩm cho Dự án Thực ăn Phế phẩm Đích thực?
A. bếp gia đình B. nhà máy C. nhà hàng D. siêu thị
Thông tin: ...volunteers go out and collect food from various sources: farms, restaurants, factories and supermarkets. (...các tình nguyện viên sẽ đi thu gom thực phẩm từ nhiều nguồn như trang trại, nhà hàng, nhà máy và siêu thị.) => không có bếp gia đình
Chọn A.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 3?
Anyone can access the cafés, regardless of financial status.
The cafés exclusively serve underprivileged groups.
Community membership is required to enter the cafés.
Wealthy sponsors are discouraged from dining there.
Kiến thức về paraphrasing
Dịch: Câu nào sau đây diễn giải lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 3?
A. Bất kỳ ai cũng có thể vào quán cà phê, bất kể tình trạng tài chính.
B. Quán cà phê chỉ phục vụ những nhóm người nghèo.
C. Phải là thành viên cộng đồng mới được vào quán cà phê.
D. Những nhà tài trợ giàu có không được khuyến khích dùng bữa ở đó.
*Câu gạch chân: The cafés are for the community in general, not only for the poor. (Các quán cà phê dành cho cộng đồng nói chung, không chỉ dành cho người nghèo.)
=> Quán cà phê dành cho tất cả mọi người, bất kể giàu nghèo.
Chọn A.
The phrase ‘this one’ in paragraph 4 refers to ______.
the food waste issue
the local effort
The Real Junk Food Project
the step-by-step solution
Kiến thức về từ quy chiếu
Dịch: Cụm ‘this one’ trong đoạn 4 đề cập đến ______.
A. tình trạng lãng phí thực phẩm B. nỗ lực của địa phương
C. Dự án Thực ăn Phế phẩm Đích thực D. giải pháp từng bước
Thông tin: The Real Junk Food Project is an inspiring idea [...]. Efforts such as this one show us that with collective effort, determination, and innovative ideas, any problem can be faced and the wellbeing of people can be enhanced. (Dự án Thức ăn Phế phẩm là một ý tưởng đầy cảm hứng [...]. Những nỗ lực như dự án này cho chúng ta thấy rằng với tinh thần tập thể, sự quyết tâm và tư duy sáng tạo, bất kỳ vấn đề nào cũng có thể được giải quyết, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người.)
=> Hai câu đang đưa ra nhận xét về Dự án RJF và những tác động tích cực của nó.
Chọn C.
Which of the following is TRUE according to the passage?
With a decade of experience in the food industry, Adam Smith was inspired to start the RJF project after seeing food go to waste in Leeds.
The RJF model is inclusive in that meals are served in cafés operating on flexible pricing based on customer choice.
The RJF project is a powerful example of how a global movement can motivate local action.
It is alarming that 70% of all food made for human to consume is thrown away each year.
Kiến thức về thông tin true/not true
Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Với kinh nghiệm làm việc một thập kỷ trong ngành thực phẩm, Adam Smith đã được truyền cảm hứng để bắt đầu dự án RJF sau khi chứng kiến thực phẩm bị lãng phí ở Leeds.
B. Mô hình RJF không phân biệt vì các bữa ăn được phục vụ tại các quán cà phê hoạt động trên cơ sở giá linh hoạt tùy theo sự lựa chọn của khách hàng.
C. Dự án RJF là một ví dụ mạnh mẽ cho thấy cách một phong trào toàn cầu có thể thúc đẩy hành động tại địa phương.
D. Thật đáng báo động khi 70% tổng số thực phẩm được chế biến để con người tiêu thụ bị vứt bỏ mỗi năm.
Thông tin:
- Smith worked as a head chef for ten years and thought of the idea for the project when he was travelling in Australia and witnessed the scale of food waste in the agricultural sector and catering industry. (Smith từng làm bếp trưởng trong 10 năm và nảy ra ý tưởng cho dự án này khi đang du lịch ở Úc. Tại đây, anh chứng kiến tình trạng lãng phí thực phẩm nghiêm trọng trong ngành nông nghiệp và dịch vụ ăn uống.)
=> Thông tin Smith làm việc một thập kỷ (10 năm) trong ngành thực phẩm (nghề đầu bếp) là đúng, tuy nhiên ý tưởng nảy ra khi anh này đang ở Úc.
- Smith started the project and opened the first Real Junk Food café in his hometown Leeds in 2013. (Smith bắt đầu dự án bằng việc mở quán cà phê Real Junk Food đầu tiên tại quê nhà Leeds, Anh vào năm 2013.)
=> Leeds không phải là nơi Smith hình thành ý tưởng mà là nơi anh hiện thực hóa ý tưởng.
=> Như vậy A đúng gần hết nhưng chỉ sai một chi tiết nhỏ đã trở thành một câu sai, cần lưu ý đọc kỹ để không nhầm lẫn.
- The global statistics are shocking: roughly one third of food produced in the world for human consumption every year gets lost or wasted. (Số liệu thống kê toàn cầu thực sự gây sốc: khoảng 1/3 lượng thực phẩm sản xuất ra để phục vụ con người mỗi năm bị thất thoát hoặc lãng phí.)
=> D dùng các (cụm) từ đồng nghĩa với câu gốc: ‘alarming’ = ‘shocking’, ‘food made for human to consume’ = ‘food produced for human consumption’, ‘is thrown away’ = ‘gets lost or wasted’. Tuy nhiên số liệu không đúng: câu gốc nói 1/3 số thức ăn bị vứt đi tức khoảng 33%, D lại nói rằng con số này lên đến 70% (đúng phải là 70% không bị vứt đi).
=> D sai.
- Meals are produced and sold in cafés on a ‘pay-as-you-feel’ (PAYF) basis so that nobody is excluded. (Những nguyên liệu này được chế biến thành các bữa ăn và phục vụ tại quán cà phê theo hình thức ‘trả tùy tâm’ để bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận được.)
=> ‘flexible pricing based on customer choice’ đã diễn đạt lại đúng tinh thần của ‘pay-as-you-feel’ => B đúng.
*inclusive /ɪnˈkluːsɪv/ (adj) = deliberately including people, things, ideas, etc. from all sections of society, points of view, etc. (Oxford): bao gồm, áp dụng cho tất cả
- The Real Junk Food Project is an inspiring idea of how a real, pressing issue can be tackled step by step, starting from the local then going global. (Dự án Thức ăn Phế phẩm là một ý tưởng đầy cảm hứng về cách đối mặt với một vấn đề cấp thiết bằng từng bước nhỏ, bắt đầu từ địa phương rồi lan ra toàn cầu.) => Quy mô dự án đi từ địa phương nhỏ lẻ rồi mới vươn ra quốc tế => C sai.
Chọn B.
In which paragraph does the author describe the project’s global expansion?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Dịch: Trong đoạn văn nào tác giả mô tả sự mở rộng toàn cầu của dự án?
Đoạn 3: ...the concept has been exported as far away as Los Angeles and Brazil, Warsaw and Zurich. (...mô hình này đã lan rộng tới tận Los Angeles, Brazil, Warsaw và Zurich.)
=> Câu này đề cập đến các thành phố khác với nơi bắt nguồn là Leeds, và nằm ngoài khuôn khổ nước Anh.
*export /ɪkˈspɔːt/ (v) = to introduce an idea or activity to another country or area (Oxford): giới thiệu một ý tưởng, hoạt động đến nước khác (bên cạnh nghĩa hay dùng là ‘xuất khẩu’)
Chọn C.
In which paragraph does the author mention labor as a way to contribute to The Real Junk Food Project?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Dịch: Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến lao động như một cách để đóng góp cho Dự án Thức ăn Phế phẩm Đích thực?
Đoạn 3: ...those who can’t afford to buy meals from the café can earn their meals by volunteering – for instance, they can help with the washing up. (...những người không đủ khả năng chi trả có thể đóng góp một phần công sức như rửa bát để đổi lấy phần ăn.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
DỰ ÁN THỨC ĂN PHẾ PHẨM ĐÍCH THỰC
Adam Smith là người sáng lập ra Dự án Thức ăn Phế phẩm Đích thực (The Real Junk Food Project). Anh đặc biệt đam mê với việc thu gom thực phẩm bị các siêu thị bỏ đi và biến thức ăn tưởng chừng là lãng phí thành những bữa ăn bổ dưỡng, lành mạnh.
Smith từng làm bếp trưởng trong 10 năm và nảy ra ý tưởng cho dự án này khi đang du lịch ở Úc. Tại đây, anh chứng kiến tình trạng lãng phí thực phẩm nghiêm trọng trong ngành nông nghiệp và dịch vụ ăn uống. Những con số toàn cầu thực sự gây sốc: khoảng 1/3 lượng thực phẩm sản xuất ra để phục vụ con người mỗi năm bị thất thoát hoặc lãng phí. Smith thành lập Dự án Thức ăn Phế phẩm Đích thực nhằm xóa đi khoảng trống giữa tình trạng thiếu đói và dư thừa thực phẩm, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về lượng thực phẩm bị lãng phí quá lớn.
Smith bắt đầu dự án bằng việc mở quán cà phê Real Junk Food đầu tiên tại quê nhà Leeds, Anh vào năm 2013. Kể từ đó, mô hình này đã lan rộng tới tận Los Angeles, Brazil, Warsaw và Zurich. Ý tưởng rất đơn giản: các tình nguyện viên sẽ đi thu gom thực phẩm từ nhiều nguồn như trang trại, nhà hàng, nhà máy và siêu thị. Những nguyên liệu này được chế biến thành các bữa ăn và phục vụ tại quán cà phê theo hình thức ‘trả tùy tâm’ (‘pay-as-you-feel’, PAYF), để bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận được. Các quán cà phê này dành cho tất cả mọi người trong cộng đồng, không chỉ dành riêng cho người nghèo. Những ai có điều kiện sẽ trả mức giá mà họ cho là phù hợp với bữa ăn, còn những người không đủ khả năng chi trả có thể đóng góp một phần công sức như rửa bát để đổi lấy phần ăn.
Dự án Thức ăn Phế phẩm là một ý tưởng đầy cảm hứng về cách đối mặt với một vấn đề cấp thiết bằng từng bước nhỏ, bắt đầu từ địa phương rồi lan ra toàn cầu. Những nỗ lực như dự án này cho chúng ta thấy rằng với tinh thần tập thể, sự quyết tâm và tư duy sáng tạo, bất kỳ vấn đề nào cũng có thể được giải quyết, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người.
Read the following article and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
Shoppers who use the internet to research hotels, books, electronics and other purchases are being misled by millions of ‘fake’ reviews orchestrated by companies to trick potential customers, the consumer watchdog warns today as it begins an inquiry.
More than half of the adults in Britain, around 25 million people, use online review websites such as Amazon, Tripadvisor, Expedia and Checkatrade to find the best deals. But their impressions are ‘distorted’ by the growth of a ‘secretive’ market for fake reviews, the Competition and Market Authority (CMA) has discovered. It found some companies were breaking the law by writing flattering posts about themselves to boost their rankings. Others were offering money, free product samples or other ‘rewards’ to people who write positive reviews or give five-star ratings. In some cases, rival firms were posting disparaging remarks to cloud the judgement of potential customers. And some review websites were hiding negative reviews because they had commercial arrangements with the companies facing criticism.
The scale of the issue is unknown because fake reviews are difficult to spot, the CMA said. [I] However, it expressed concern that abuse could be widespread. [II] Although some websites told the regulator just 2 per cent of their reviews were false, other sources claimed the proportion was ‘much higher’. [III] An investigation will now commence, and firms found to be acting illegally will be fined and their bosses may face prison. [IV]
One of the best-known specialist sites is Tripadvisor, which hosts hundreds of millions of reviews written by and for holidaymakers. Booking agents such as Expedia and retailers such as Amazon also provide reviews alongside their primary function of selling a product or service. Checkatrade has 1.8 million reviews of electricians, plumbers, builders and other tradesmen, while Reevoo and Feefo collect and manage reviews on behalf of clients. Many of these are free to use with revenues coming from advertising, paid-for links, payments or commissions from the companies listed or the provision of ‘reputation management’ services to these firms. Some sites have developed systems to detect and verify fake reviews, but others have not, the CMA said.
It warned that websites were in some cases ‘selectively ordering’ reviews so that positive ones came to the front. ‘Hiding’ negative reviews is against the law, it said. The different commercial arrangements might influence the reviews and the way they were obtained was not always clear to users. Customers were also trying to abuse the system by ‘blackmailing’ companies by threatening to leave a negative review.
(Adapted from THiNK)
The word ‘orchestrated’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
allowed for
set up
called off
digged into
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Dịch: Từ ‘orchestrated’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng ______.
- orchestrate /ˈɔːkɪstreɪt/ (v) = (1) to arrange a piece of music in parts so that it can be played by an orchestra (Oxford): (nghĩa gốc trong lĩnh vực âm nhạc) phối dàn nhạc; (2) to organize a complicated plan or event very carefully or secretly (Oxford): (nghĩa phái sinh) sắp xếp, lập kế hoạch tỉ mỉ, đặc biệt là một cách lén lút
A. allow for (phr.v): tính đến, xem xét đến yếu tố nào đó
B. set up (phr.v): thiết lập, cài đặt; tổ chức, dàn xếp
C. call off (phr.v): hủy bỏ, ngừng một sự kiện, kế hoạch
D. dig into (phr.v): đào sâu, nghiên cứu kỹ lưỡng
=> orchestrated = set up
Chọn B.
Which of the following is NOT true about the reviews in paragraph 2?
Customers are kept in the dark about the fake review market.
Not all positive reviews are from the customers.
Some companies are paid to write misleading reviews.
Brands may make use of reviews to lower their competitors.
Kiến thức về thông tin true/not true
Dịch: Ý nào sau đây KHÔNG đúng về các bài đánh giá trong đoạn 2?
A. Khách hàng không biết gì về thị trường đánh giá giả mạo.
B. Không phải tất cả các đánh giá tích cực đều đến từ khách hàng.
C. Một số công ty được trả tiền để viết các bài đánh giá gây hiểu lầm.
D. Các thương hiệu có thể dùng các bài đánh giá để hạ thấp đối thủ cạnh tranh.
Thông tin:
- More than half of the adults in Britain, around 25 million people, use online review websites such as Amazon, Tripadvisor, Expedia and Checkatrade to find the best deals. But their impressions are ‘distorted’ by the growth of a ‘secretive’ market for fake reviews,... (Hơn một nửa số người trưởng thành ở Anh, khoảng 25 triệu người, sử dụng các trang web đánh giá trực tuyến như Amazon, Tripadvisor, Expedia và Checkatrade để tìm những món hời tốt nhất. Nhưng ấn tượng của họ đang bị ‘bóp méo’ bởi sự phát triển của một thị trường ‘ngầm’ chuyên tạo các bài đánh giá giả mạo,...) => Thị trường đánh giá giả mạo hoạt động trong ngầm tức là khách hàng không hay biết gì về sự tồn tại của nó => A đúng.
*secretive /ˈsiːkrətɪv/ (adj) = not wanting others to know, or done privately so that others do not know (Cambridge): ẩn mình, che dấu ý đồ, hoạt động bí mật không để ai biết
*in the dark about sth (idiom) = knowing nothing about sth (Oxford): ở trong bóng tối, mù mịt, không biết gì cả
- ...some companies were breaking the law by writing flattering posts about themselves to boost their rankings. Others were offering money, free product samples or other ‘rewards’ to people who write positive reviews or give five-star ratings. (...một số công ty đang vi phạm pháp luật khi tự đăng các bài đánh giá khen ngợi để nâng thứ hạng. Các công ty khác thì trả tiền, tặng sản phẩm dùng thử hoặc ‘phần thưởng’ khác cho những người sẵn sàng viết đánh giá tích cực hoặc cho họ xếp hạng 5 sao.)
=> (1) Một số bài đánh giá có thể là các công ty tự viết tốt cho mình, nghĩa là không phải bài nào tốt cũng là của người trực tiếp sử dụng dịch vụ là các khách hàng viết => B đúng.
=> (2) Có hai cách để cho ra đời những bài đánh giá tốt được nêu ở trên đó là các công ty tự viết, hoặc trả tiền hay cho một số phúc lợi khác để khách hàng tự viết, gây ra hiều lầm về dịch vụ thật. Không thấy có cách thuê bên công ty khác viết bài đánh giá tốt => C sai.
- In some cases, rival firms were posting disparaging remarks to cloud the judgement of potential customers. (Trong một số trường hợp, công ty đối thủ đăng nhận xét mang tính chê bai để làm lu mờ phán đoán của khách hàng tiềm năng.) => D đúng.
*cloud sb’s judgement (idiom) = to cause sb to be unable to think clearly (Merriam-Webster): gây mờ mắt, làm lệch lạc khả năng phán đoán của ai
Chọn C.
The word ‘disparaging’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
complimentary
awe-inspiring
depreciative
contradictory
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Dịch: Từ ‘disparaging’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
- disparaging /dɪˈspærɪdʒɪŋ/ (adj) = criticizing sb, in a way that shows you do not respect or value them (Cambridge): chê bai, chỉ trích, hạ thấp ai đó
A. complimentary /ˌkɒmplɪˈmentri/ (adj): có tính chất khen ngợi
B. awe-inspiring /ˈɔː ɪnspaɪərɪŋ/ (adj): đáng kinh ngạc
C. depreciative /dɪˈpriːʃieɪtɪv/ (adj): có tính chất hạ thấp
D. contradictory /ˌkɒntrəˈdɪktəri/ (adj): gây mâu thuẫn
=> disparaging >< complimentary
Chọn A.
According to paragraph 3, which of the following is TRUE about the scale of fake reviews?
It is impossible to measure.
Fake reviews appear worldwide.
It only accounts for a small number of reviews on the websites.
The proportion may be greater than the reported number.
Kiến thức về thông tin true/not true
Dịch: Theo đoạn 3, ý nào sau đây là ĐÚNG về quy mô của các bài đánh giá giả mạo?
A. Quy mô không thể đo lường được.
B. Các bài đánh giá giả mạo xuất hiện trên toàn thế giới.
C. Nó chỉ chiếm một số lượng nhỏ các bài đánh giá trên các trang web.
D. Tỷ lệ quy mô có thể lớn hơn con số được báo cáo.
Thông tin: The scale of the issue is unknown because fake reviews are difficult to spot, the CMA said. However, it expressed concern that abuse could be widespread. Although some websites told the regulator just 2 per cent of their reviews were false, other sources claimed the proportion was ‘much higher’. (CMA cho biết, quy mô của vấn đề này vẫn chưa thể xác định vì rất khó nhận biết đâu là đánh giá giả. Tuy nhiên, cơ quan này lo ngại rằng tình trạng lạm dụng có thể đã lan rộng. Dù một số trang web tuyên bố chỉ khoảng 2% đánh giá trên nền tảng của họ là giả, các nguồn tin khác cho rằng con số thật ‘cao hơn nhiều’.)
=> (1) Đoạn nói rằng các bài đánh giá giả mạo khó phát hiện chứ không khẳng định chúng hoàn toàn không thể đo lường được => A sai.
=> (2) Tình trạng lạm dụng đánh giá giả mạo có thể lan rộng, tuy nhiên không đủ căn cứ để khẳng định lan rộng ra toàn cầu. Thay vào đó ở đầu đoạn 2 có nói phạm vi điều tra là nước Anh, vì vậy có thể ‘lan rộng’ là phổ biến trong nước Anh => B sai.
=> (3) Nhận định ‘chỉ có 2% các bài đánh giá là giả mạo’ đi với liên từ ‘Although’ cho thấy sự thật không đơn giản là vậy, con số nhỏ 2% không phải kết luận cuối cùng mà thực tế cao hơn nhiều => C sai, D đúng.
Chọn D.
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
Consumer groups welcomed the move because research showed around £23 billion of purchases a year were influenced by online reviews.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Dịch: Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 3?
Các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng hoan nghênh động thái này, bởi nghiên cứu cho thấy khoảng 23 tỷ bảng Anh giá trị mua sắm mỗi năm bị ảnh hưởng bởi các đánh giá trên mạng.
*Xét vị trí [IV]: An investigation will now commence, and firms found to be acting illegally will be fined and their bosses may face prison. [IV] (Một cuộc điều tra chính thức sẽ được tiến hành, và những công ty nào bị phát hiện có hành vi gian dối sẽ nhận án phạt nặng, giám đốc công ty thậm chí có thể phải ngồi tù. [IV])
=> Câu trên đưa ra thông tin về một cuộc điều tra nên câu cần điền ở vị trí [IV] là hợp lý, nó liên kết với câu trước qua ‘the move’ (chính là chỉ động thái điều tra từ chính quyền), cho thấy phản ứng của nhóm đối tượng bị ảnh hưởng (người tiêu dùng) trước hành động.
Chọn D.
Which of the following can be inferred about the sites in paragraph 4?
They provide trustworthy reviews.
They have methods to prevent fake reviews.
They are not totally credible.
They are good tools to identify fake reviews.
Kiến thức về thông tin suy luận
Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây về các trang web trong đoạn 4?
A. Chúng cung cấp các bài đánh giá đáng tin cậy.
B. Chúng có những cách để ngăn chặn các bài đánh giá giả mạo.
C. Chúng không hoàn toàn đáng tin cậy.
D. Chúng là những công cụ tốt để xác định các bài đánh giá giả mạo.
Phân tích: Some sites have developed systems to detect and verify fake reviews, but others have not, the CMA said. (Một số trang đã phát triển hệ thống phát hiện và xác minh đánh giá giả mạo, nhưng vẫn còn nhiều trang khác chưa làm được điều đó, theo CMA.)
- A sai vì có những trang web chưa có hệ thống phát hiện đánh giá giả mạo nên không phải tất cả chúng đều đáng tin cây.
- B cũng không phản ánh hết ý, chỉ một số trang có hệ thống xác minh đánh giá giả.
- C là suy luận hợp lý, những trang chưa có hệ thống phát hiện đánh giá giả thì có khả năng chứa đánh giá sai lệch và không thể tin hoàn toàn.
- D là suy luận không có căn cứ, kể cả những trang có hệ thống xác minh thật giả cũng không có thông tin nào cho thấy những hệ thống đó hiệu quả.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?
These sites are free for users, making money from ads, company partnerships, and services that help businesses manage their online image.
Because these platforms charge no fees to users, they generate revenue from business collaboration and services that improve reputation of companies.
Were users to pay to access these sites, they could earn income through sponsored content and fees from businesses for review-related services.
It is crucial that these platforms eliminate user fees so they can profit through paid promotions and helping companies with their online reputation.
Kiến thức về paraphrasing
Dịch: Câu nào sau đây diễn giải lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
*Câu gạch chân: Many of these are free to use with revenues coming from advertising, paid-for links, payments or commissions from the companies listed or the provision of ‘reputation management’ services to these firms. (Nhiều trang trong số này miễn phí sử dụng cho người dùng, nhưng kiếm tiền từ quảng cáo, các liên kết trả phí, hoa hồng từ các công ty có mặt trên nền tảng, hoặc cung cấp các dịch vụ ‘quản lý danh tiếng’ cho những công ty này.) => Câu dài trên có hai ý chính đó là: (1) các trang web miễn phí sử dụng; (2) liệt kê các nguồn doanh thu của các trang web.
A. Các trang web này miễn phí cho người dùng, chúng kiếm tiền từ quảng cáo, hợp tác với các công ty và cung cấp dịch vụ giúp doanh nghiệp quản lý hình ảnh trên mạng.
=> Chính xác, sát nghĩa nhất với câu gốc: ‘making money from’ = ‘revenues coming from’; ‘ads’ = ‘advertising’; ‘company partnerships’ tóm gọn lại các hình thức ‘paid-for links, payments or commissions’; ‘services that help businesses manage their online image’ = ‘reputation management services’.
B. Vì các nền tảng này không tính phí người dùng nên chúng tạo ra doanh thu từ hợp tác kinh doanh và các dịch vụ giúp cải thiện danh tiếng của công ty.
=> Ta có: ‘charge no fees to users’ = ‘are free to use’, ‘business collaboration’ tóm gọn các hình thức, ‘services that improve reputation of companies’ = ‘reputation management services’. Tuy nhiên câu này sai lệnh về quan hệ nhân quả: Câu gốc không nói vì miễn phí nên các nền tảng phải kiếm tiền từ nguồn khác mà chỉ liệt kê các nguồn thu => B sai.
C. Nếu người dùng phải trả phí để truy cập các trang web này, họ có thể kiếm thu nhập từ nội dung được tài trợ và phí từ các doanh nghiệp cho các dịch vụ liên quan đến đánh giá.
=> Dùng đảo ngữ câu điều kiện loại 2 để diễn tả một sự việc, hành động không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, dựa trên một điều kiện không có thật ở hiện tại. Cấu trúc:
Were + S + (not) + to V … + S + would/might/could + V.
=> Giả thiết người dùng trả tiền để dùng các trang web đúng là không có thật ở hiện tại, tuy nhiên câu gốc không nói phải có điều kiện như vậy thì các trang web mới có doanh thu.
D. Điều quan trọng là các nền tảng này phải loại bỏ phí người dùng để kiếm lợi nhuận từ quảng bá có trả tiền và giúp các công ty nâng cao danh tiếng trên mạng.
=> Sai lệch về thái độ và ý nghĩa: Câu gốc chỉ mô tả thực trạng, không nêu quan điểm hay khuyên điều gì là nên làm, và loại bỏ phí người dùng vốn các nền tảng đã làm rồi => D sai.
Chọn A.
The word ‘they’ in the paragraph 5 refers to ______.
commercial arrangements
positive reviews
negative reviews
users
Kiến thức về từ quy chiếu
Dịch: Từ ‘they’ trong đoạn 5 đề cập đến ______.
A. các thỏa thuận thương mại B. những đánh giá tích cực
C. những đánh giá tiêu cực D. người dùng
Thông tin: The different commercial arrangements might influence the reviews and the way they were obtained was not always clear to users. (Thỏa thuận thương mại có thể ảnh hưởng đến nội dung đánh giá, trong khi người dùng lại không được làm rõ về cách chúng được thu thập.) => they = commercial arrangements
Chọn A.
Which of the following best summarizes paragraph 5?
Platforms lawfully optimize review visibility to highlight quality content, on the other hand, some users exploit the system unfairly.
Consumers increasingly intimidate businesses with negative reviews, while platforms face fines for manipulating review displays.
The CMA exposed legal violations from websites, such as hiding reviews and blackmailing consumers, thus calling for urgent platform reforms.
While some sites illegally prioritize positive reviews, unclear business ties and consumer threats further undermine the authenticity of reviews.
Kiến thức về ý chính của đoạn
Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 5?
A. Các nền tảng tối ưu hóa khả năng hiển thị đánh giá một cách hợp pháp để làm nổi bật nội dung chất lượng, mặt khác, một số người dùng lại sử dụng hệ thống không công bằng.
B. Người tiêu dùng ngày càng có hành vi đe dọa các doanh nghiệp bằng đánh giá tiêu cực, trong khi các nền tảng phải đối mặt với tiền phạt vì thao túng việc hiển thị đánh giá.
C. CMA vạch trần các hành vi vi phạm pháp luật từ các trang web như ẩn đánh giá và tống tiền người tiêu dùng, từ đó kêu gọi cải cách nền tảng khẩn cấp.
D. Trong khi một số trang web ưu tiên hiển thị đánh giá tích cực trái phép thì các liên kết kinh doanh không rõ ràng và những lời đe dọa đến từ người tiêu dùng ngày càng làm suy yếu tính xác thực của đánh giá trên mạng.
Đoạn 5: It warned that websites were in some cases ‘selectively ordering’ reviews so that positive ones came to the front. ‘Hiding’ negative reviews is against the law, it said. The different commercial arrangements might influence the reviews and the way they were obtained was not always clear to users. Customers were also trying to abuse the system by ‘blackmailing’ companies by threatening to leave a negative review. (CMA cảnh báo rằng trong một số trường hợp, các trang web ‘sắp xếp có chủ đích’ để những đánh giá tích cực xuất hiện trước tiên. Việc ‘giấu đi’ đánh giá tiêu cực là hành vi trái pháp luật, cơ quan này nhấn mạnh. Các thỏa thuận thương mại giữa các trang web và doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến nội dung đánh giá, trong khi người dùng lại không được làm rõ về cách những đánh giá này được thu thập. Mặt khác, một số khách hàng cũng lợi dụng hệ thống này để đe dọa doanh nghiệp, buộc họ phải cung cấp sản phẩm hay dịch vụ miễn phí nếu không sẽ để lại đánh giá tiêu cực.)
- A sai vì nói việc sắp xếp đánh giá là hợp pháp (‘lawfully’) trong khi đoạn nói rõ việc này là bất hợp pháp (‘against the law’).
- B sai vì đoạn gốc không nói đến việc các nền tảng bị phạt, chỉ nói hành vi đó trái luật.
- C sai vì không phải các website tống tiền người tiêu dùng, mà là người tiêu dùng tống tiền công ty; đoạn cũng không kêu gọi cải cách khẩn cấp, nên phần sau là suy diễn.
- D là đáp án chính xác vì đề cập đến cả hành vi sai trái của nền tảng (ẩn đánh giá xấu) và người tiêu dùng (tống tiền các công ty cung cấp dịch vụ), cũng như nhấn mạnh ảnh hưởng đến tính xác thực của đánh giá, đúng với tinh thần của đoạn văn.
Chọn D.
Which of the following best summarises the passage?
Despite some efforts to verify reviews, many platforms give priority to profits over transparency by hiding negative feedback or allowing paid promotions, undermining consumer trust and leading to regulatory intervention against these abuses.
The CMA warns that fake reviews and hidden financial arrangements distort consumer choices, with some sites manipulating visibility of positive reviews while users blackmail businesses, affecting billions in purchases annually.
Consumers lose £23 billion yearly due to undetected fake reviews, as companies bribe users for ratings and platforms suppress complaints, forcing strict government action against these illegal schemes.
Fake reviews—whether posted by companies to boost themselves or rivals to damage competitors—mislead consumers, while some platforms fail to detect them due to shadowy commercial ties, prompting government investigation into these deceptive practices.
Kiến thức về ý chính toàn bài
Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài đọc này?
A. Mặc dù có một số nỗ lực xác minh đánh giá, nhiều nền tảng vẫn ưu tiên lợi nhuận hơn tính minh bạch bằng cách ẩn phản hồi tiêu cực hoặc cho phép quảng cáo trả phí, làm suy yếu lòng tin của người tiêu dùng và dẫn đến sự can thiệp của cơ quan quản lý đối với những hành vi lạm dụng này.
=> Mở đầu bằng “Despite some efforts to verify reviews” gợi ra ấn tượng rằng các nền tảng đang cố gắng chống lại vấn đề và phần còn lại chỉ là “hệ quả chưa đủ hiệu quả”. Trong khi đó, bài đọc không nhấn mạnh nỗ lực cải thiện (chỉ là một chi tiết nhỏ được đề cập cuối đoạn 4), mà tập trung phơi bày hành vi vi phạm pháp luật, thao túng, gian lận có hệ thống để lại hậu quả nghiêm trọng => loại A.
*transparency /trænsˈpærənsi/ (n) = a situation in which business and financial activities are done in an open way without secrets, so that people can trust that they are fair and honest (Cambridge): tính minh bạch của quy trình hoạt động
*intervention /ˌɪntəˈvenʃn/ (n) = action taken to improve or help a situation (Oxford): sự can thiệp để cải thiện tình hình
B. CMA cảnh báo rằng các đánh giá giả mạo và thỏa thuận tài chính ngầm làm méo mó lựa chọn của người tiêu dùng, với việc một số trang web thao túng khả năng hiển thị của các đánh giá tích cực trong khi người dùng tống tiền các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hàng tỷ đô dành cho chi tiêu mua hàng hằng năm.
=> Tóm gọn lại chính xác và đầy đủ ý chính các đoạn:
- Ý 1 – “fake reviews and hidden financial arrangements distort consumer choices” khớp với đoạn 1 và 2: Đoạn 1 nêu vấn đề người tiêu dùng bị đánh lừa bởi hàng triệu bài đánh giá giả. Đoạn 2 đề cập đến thị trường hoạt động bí mật của đánh giá giả và việc các nền tảng có quan hệ thương mại ngầm với doanh nghiệp, thể hiện qua hành vi ẩn đánh giá tiêu cực của công ty bị chê => Đây chính là gốc rễ làm sai lệch lựa chọn của người dùng.
- Ý 2 – “sites manipulating visibility of positive reviews while users blackmail businesses” chính là nội dung đoạn 4 và 5, đề cập hành vi trái pháp luật của cả hai bên đó là nền tảng (ẩn đánh giá xấu) và người tiêu dùng (tống tiền các công ty cung cấp dịch vụ).
- Từ đó, ý 3 – “affecting billions in purchases annually” khớp với nội dung nói về quy mô ảnh hưởng rộng và hậu quả lớn ở đoạn 3.
C. Người tiêu dùng mất 23 tỷ bảng Anh mỗi năm do các đánh giá giả chưa được phát hiện, vì các công ty hối lộ người dùng để nhận đánh giá và các nền tảng chặn khiếu nại, buộc chính phủ phải có hành động mạnh tay chống lại các chiêu trò bất hợp pháp này.
=> Nói rằng người tiêu dùng ‘mất’ 23 tỷ bảng là diễn giải sai – thực tế là quyết định mua hàng, tính tổng có trị giá 23 tỷ bị ảnh hưởng, không phải mất trắng; Không đề cập đến yếu tố người tiêu dùng cũng lợi dụng hệ thống (blackmail); Ý cuối nghe như đã có hành động trừng phạt rồi, nhưng thực tế mới bắt đầu điều tra => loại C.
*bribe /braɪb/ (v) = to give sb money or sth valuable in order to persuade them to help you, especially by doing sth dishonest (Oxford): đưa hối lộ, nhờ người khác làm việc khuất tất
D. Đánh giá giả—dù do các công ty đăng để tự quảng cáo hay do đối thủ đăng để hạ bệ—đều làm người tiêu dùng bị đánh lừa, trong khi một số nền tảng không phát hiện được chúng do mối quan hệ kinh doanh mờ ám, khiến chính phủ phải điều tra các hành vi lừa dối này.
=> Khá đầy đủ nhưng không phải tóm tắt tốt nhất so với B: Có nhắc đến các hình thức tạo ra đánh giá giả, sự thao túng, quan hệ thương mại không rõ ràng, và điều tra từ chính phủ. Tuy nhiên thiếu ý về người dùng tống tiền công ty và tác động lớn của vấn đề (23 tỷ bảng), dẫn đến chính phủ phải can thiệp mạnh tay.
*shadowy /ˈʃædəʊi/ (adj) = used to refer to sb or sth about which little is known (Cambridge): bí ẩn, mờ ám, ít thông tin, ít được biết đến
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Người tiêu dùng sử dụng Internet để tìm hiểu về khách sạn, sách, thiết bị điện tử và các mặt hàng khác đang bị đánh lừa bởi hàng triệu bài đánh giá ‘giả’ do chính các công ty dàn dựng để đánh lừa khách hàng tiềm năng, cơ quan giám sát người tiêu dùng cảnh báo hôm nay khi họ bắt đầu cuộc điều tra.
Hơn một nửa số người trưởng thành ở Anh, khoảng 25 triệu người, sử dụng các trang web đánh giá trực tuyến như Amazon, Tripadvisor, Expedia và Checkatrade để tìm những món hời tốt nhất. Nhưng ấn tượng của họ đang bị ‘bóp méo’ bởi sự phát triển của một thị trường ‘ngầm’ chuyên tạo các bài đánh giá giả mạo, theo phát hiện của Cơ quan Cạnh tranh và Thị trường (CMA). Cơ quan này cho biết một số công ty đang vi phạm pháp luật khi tự đăng các bài đánh giá khen ngợi để nâng thứ hạng. Các công ty khác thì trả tiền, tặng sản phẩm dùng thử hoặc ‘phần thưởng’ khác cho những người sẵn sàng viết đánh giá tích cực hoặc cho họ xếp hạng 5 sao. Trong một số trường hợp, đối thủ cạnh tranh đăng những nhận xét bôi nhọ để làm người tiêu dùng dao động. Một số trang web đánh giá thậm chí cố tình giấu đi các bình luận tiêu cực vì có quan hệ thương mại với các công ty bị chỉ trích.
CMA cho biết, quy mô của vấn đề này vẫn chưa thể xác định vì rất khó nhận biết đâu là đánh giá giả. Tuy nhiên, cơ quan này lo ngại rằng tình trạng lạm dụng có thể đã lan rộng. Dù một số trang web tuyên bố chỉ khoảng 2% đánh giá trên nền tảng của họ là giả, các nguồn tin khác cho rằng con số thật ‘cao hơn nhiều’. Một cuộc điều tra chính thức sẽ được tiến hành, và những công ty nào bị phát hiện có hành vi gian dối sẽ nhận án phạt nặng, giám đốc công ty thậm chí có thể phải ngồi tù. Các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng hoan nghênh động thái này, bởi nghiên cứu cho thấy khoảng 23 tỷ bảng Anh giá trị mua sắm mỗi năm bị ảnh hưởng bởi các đánh giá trên mạng.
Một trong những trang chuyên đánh giá nổi tiếng nhất là Tripadvisor, nơi có hàng trăm triệu bài đánh giá từ khách du lịch. Các đại lý đặt phòng như Expedia hay nhà bán lẻ như Amazon cũng có mục đánh giá bên cạnh bán sản phẩm hoặc dịch vụ. Checkatrade thì có 1,8 triệu đánh giá về thợ điện, thợ sửa ống nước, thợ xây và các thợ lành nghề khác. Các trang như Reevoo và Feefo chuyên thu thập và quản lý đánh giá cho khách hàng doanh nghiệp. Nhiều trong số các nền tảng nói trên miễn phí sử dụng cho người dùng, nhưng kiếm tiền từ quảng cáo, các liên kết trả phí, hoa hồng từ các công ty có mặt trên nền tảng, hoặc cung cấp các dịch vụ ‘quản lý danh tiếng’ cho những doanh nghiệp này. Một số trang đã phát triển hệ thống phát hiện và xác minh đánh giá giả mạo, nhưng vẫn còn nhiều trang khác chưa làm được điều đó, theo CMA.
CMA cảnh báo rằng trong một số trường hợp, các trang web này ‘sắp xếp có chủ đích’ để những đánh giá tích cực xuất hiện trước tiên. Việc ‘giấu đi’ đánh giá tiêu cực là hành vi trái pháp luật, cơ quan này nhấn mạnh. Các thỏa thuận thương mại giữa các trang web và doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến nội dung đánh giá, trong khi người dùng lại không được làm rõ về cách những đánh giá này được thu thập. Mặt khác, một số khách hàng cũng lợi dụng hệ thống này để đe dọa doanh nghiệp, buộc họ phải cung cấp sản phẩm hay dịch vụ miễn phí nếu không sẽ để lại đánh giá tiêu cực.




