Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends global có đáp án ( Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends global có đáp án ( Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1282 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following listicle and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

AI APPS

1. An art generator app uses AI to transform users photos into (1) ______ images.

2. A speaking coach app records spoken language and gives users personalized (2) ______ to help them improve their pronunciation.

3. A navigation app uses a smartphone GPS to show users the best route (3) ______ a location at different times of the day.

4. A diet tracker app monitors users food intake and (4) ______ what they should eat on a daily basis.

5. A virtual interior design app lets users (5) ______ furniture and decor in their home using AI-generated 3D models.

6. A resume builder app optimizes users’ CVs using AI to (6) ______ job descriptions and improve their chances of getting hired.

(Adapted from Bright)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

1. An art generator app uses AI to transform users photos into (1) ______ images.

digital professional-looking

professional digital looking

looking-professional digital

professional-looking digital

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có tính từ ghép dạng Adj-V-ing: ‘professional-looking’ có nghĩa trông chuyên nghiệp => loại C, B.

- Ta có quy tắc trật tự tính từ OSASCOMP: Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin - Material - Purpose

=> Tính từ ‘professional-looking’ thuộc nhóm Opinion đứng trước ‘digital’ (số hóa) thuộc nhóm Purpose (thiết bị dùng công nghệ số để hoạt động).

=> Trật tự đúng: professional-looking digital images

Dịch: Ứng dụng tạo ảnh nghệ thuật sử dụng AI để biến ảnh của người dùng thành những hình ảnh kỹ thuật số chuyên nghiệp.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

2. A speaking coach app records spoken language and gives users personalized (2) ______ to help them improve their pronunciation.

feedback

hoax

sensation

vehicle

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. feedback /ˈfiːdbæk/ (n): phản hồi, góp ý về cái gì đó giúp người nhận tự cải thiện

B. hoax /həʊks/ (n): trò lừa bịp, hành vi lừa đảo người khác

C. sensation /senˈseɪʃn/ (n): cảm giác vật lý đối với cơ thể; hiện tượng gây xúc động mạnh đến nhiều người, e.g. pop sensation: hiện tượng nhạc pop

D. vehicle /ˈviːəkl/, /ˈviːhɪkl/ (n): phương tiện giao thông; vehicle for sth: công cụ để bày tỏ cảm xúc hay để đạt được gì đó

Dịch: Ứng dụng huấn luyện phát âm ghi âm giọng nói của người dùng và đưa ra phản hồi cá nhân hóa để giúp họ cải thiện cách phát âm.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

3. A navigation app uses a smartphone GPS to show users the best route (3) ______ a location at different times of the day.

toward

for

from

to

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm từ: route to sth – đường, lối đi đến nơi nào đó

Dịch: Ứng dụng chỉ đường sử dụng công nghệ GPS trên điện thoại để hiển thị tuyến đường tối ưu tới một địa điểm tùy theo thời điểm trong ngày.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

4. A diet tracker app monitors users food intake and (4) ______ what they should eat on a daily basis.

recommends

proposes

insists

demands

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. recommend /ˌrekəˈmend/ (v): đưa ra lời khuyên

B. propose /prəˈpəʊz/ (v): đề xuất (thường dùng cho kế hoạch hoặc ý tưởng lớn)

C. insist /ɪnˈsɪst/ (v): khăng khăng, nhấn mạnh

D. demand /dɪˈmɑːnd/ (v): yêu cầu, đòi hỏi

Dịch: Ứng dụng theo dõi chế độ ăn giúp người dùng kiểm soát lượng thức ăn nạp vào và gợi ý thực đơn phù hợp mỗi ngày.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

5. A virtual interior design app lets users (5) ______ furniture and decor in their home using AI-generated 3D models.

visual

visualize

visualization

visually

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. visual /ˈvɪʒuəl/ (adj): liên quan đến thị giác, tầm nhìn

B. visualize /ˈvɪʒuəlaɪz/ (v): tưởng tượng ra trong đầu

C. visualization /ˌvɪʒuəlaɪˈzeɪʃn/ (n): sự tưởng tượng, hình dung

D. visually /ˈvɪʒuəli/ (adv): thuộc về mặt thị giác, tầm nhìn

- Ta có: let sb do sth – để ai/cho phép ai làm gì => chỗ trống cần một động từ nguyên mẫu.

Dịch: Ứng dụng thiết kế nội thất ảo cho phép người dùng hình dung đồ nội thất và cách trang trí trong nhà thông qua các mô hình 3D được tạo bằng AI.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

6. A resume builder app optimizes users’ CVs using AI to (6) ______ job descriptions and improve their chances of getting hired.

match

suit

please

fit

Xem đáp án

Kiến thức về từ cùng trường nghĩa

A. match /mætʃ/ (v): tương xứng với nhau (như màu sắc, kiểu dáng)

B. suit /suːt/ (v): phù hợp với điều kiện hoặc yêu cầu

C. please /pliːz/ (v): làm hài lòng, gây ấn tượng

D. fit /fɪt/ (v): vừa vặn về kích cỡ hoặc hình thức (như quần áo vừa với cơ thể)

Dịch: Ứng dụng tạo CV sử dụng AI để tối ưu hóa hồ sơ xin việc của người dùng, tìm công việc có yêu cầu tuyển dụng phù hợp và tăng khả năng được nhận.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

AI APPS

1. An art generator app uses AI to transform users’ photos into professional-looking digital images.

2. A speaking coach app records spoken language and gives users personalised feedback to help them improve their pronunciation.

3. A navigation app uses a smartphone GPS to show users the best route to a location at different times of the day.

4. A diet tracker app monitors users’ food intake and recommends what they should eat on a daily basis.

5. A virtual interior design app lets users visualize furniture and decor in their home using AI-generated 3D models.

6. A resume builder app optimizes users’ CVs using AI to match job descriptions and improve their chances of getting hired.

Dịch bài đọc:

CÁC ỨNG DỤNG AI

1. Ứng dụng tạo ảnh nghệ thuật sử dụng AI để biến ảnh của người dùng thành những hình ảnh kỹ thuật số trông chuyên nghiệp.

2. Ứng dụng huấn luyện phát âm ghi âm giọng nói của người dùng và đưa ra phản hồi cá nhân hóa để giúp họ cải thiện cách phát âm.

3. Ứng dụng chỉ đường sử dụng công nghệ GPS trên điện thoại để hiển thị tuyến đường tối ưu tới một địa điểm tùy theo thời điểm trong ngày.

4. Ứng dụng theo dõi chế độ ăn giúp người dùng kiểm soát lượng thức ăn nạp vào và gợi ý thực đơn phù hợp mỗi ngày.

5. Ứng dụng thiết kế nội thất ảo cho phép người dùng hình dung đồ nội thất và cách trang trí trong nhà thông qua các mô hình 3D được tạo bằng AI.

6. Ứng dụng tạo CV sử dụng AI để tối ưu hóa hồ sơ xin việc của người dùng, tìm công việc có yêu cầu tuyển dụng phù hợp và tăng khả năng được nhận.

Đoạn văn

Read the following article extract and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

We all have our fair share of insecurities, some that we speak about openly and others that we prefer to(7) ______ to ourselves. However, comparing yourself with(8) ______ on social media by stalking theiraesthetically perfect Instagram photos or staying (9) ______ with their relationship status on Facebookcould do little to lightenyour feelings of self-doubt.

A study conducted by the University of Copenhagen found that many people suffered

from Facebookenvy, with (10) ______ who refrainedfrom using the popular site reporting that they felt more satisfiedwith their lives.

“When we (11) ______ a sense of worth based on how we are reacting to others, we place our happiness in a variable that we have completely no control (12) ______,” Dr Tim Bono, author of When Likes Aren’t Enough explained in Healthista.

(Adapted from THiNK)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

We all have our fair share of insecurities, some that we speak about openly and others that we prefer to (7) ______ to ourselves.

maintain

hold

keep

take

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

- Ta có: keep sth to oneself – giữ điều gì đó cho riêng mình, không chia sẻ với ai

Dịch: Chúng ta ai cũng có những nỗi bất an, có cái sẵn sàng chia sẻ, có cái lại chọn giữ cho riêng mình.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

However, comparing yourself with(8) ______ on social media by stalking theiraesthetically perfect ....

another

other

others

the others

Xem đáp án

Kiến thức về từ hạn định, đại từ

A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/ người khác

B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác

C. others: những cái khác/ người khác; dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

D. the others: những cái/người còn lại; dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

- Căn cứ vào vị trí sau chỗ trống không có danh từ => chọn giữa ‘others’ và ‘the others’.

- ‘the others’ dùng trong trường hợp đã có đối tượng nhắc đến trước đó => chọn ‘others’.

Dịch: Thế nhưng, so sánh bản thân với người khác trên mạng xã hội bằng cách theo dõi những bức ảnh Instagram đẹp hoàn hảo của họ...

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

... Instagram photos or staying (9) ______ with their relationship status on Facebook could do little to lighten your feelings of self-doubt.

up to date

out of date

in touch

in shape

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. stay up to date with sth: cập nhật thường xuyên thông tin mới nhất

B. out of date: lỗi thời, lạc hậu

C. stay in touch with sb: giữ liên lạc với ai đó

D. stay in shape: giữ vóc dáng

- Xét ngữ cảnh thì nghĩa của A và C phù hợp, xét tân ngữ sau giới từ trong trường hợp này là sth (‘relationship status’) nên ta chọn cụm ‘stay up to date with sth’.

Dịch: ...cập nhật liên tục tình trạng mối quan hệ của bạn bè trên Facebook không giúp ta bớt đi cảm giác thiếu tự tin.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

... people suffered from ‘Facebook envy’ , with (10) ______ who refrained from using the popular site reporting that they felt more satisfied with their lives.

which

those

whom

ones

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Ta thấy MĐQH sau chỗ trống đã có đại từ quan hệ ‘who’ nên không điền thêm đại từ khác vào chỗ trống nữa => loại A, C.

- Ta có ‘one’ dùng làm đại từ khi muốn tránh lặp lại một danh từ đã xuất hiện trước đó (‘ones’ là dạng số nhiều), e.g. ‘Did you get any postcards?’ ‘Yes, I bought four nice ones.’

- Như vậy ‘one/ones’ dùng độc lập trong câu, ta không dùng với MĐQH, không dùng ‘ones who’ => loại D. Ta có ‘those who’ (những người mà) là cấu trúc thường dùng.

Dịch: ...nhiều người mắc phải chứng ‘ghen tị Facebook’, trong khi những người tránh xa mạng xã hội này báo cáo rằng họ cảm thấy hài lòng hơn với cuộc sống.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

“When we (11) ______ a sense of worth based on how we are reacting to others, ...

desire

deprive

derive

drive

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. desire /dɪˈzaɪə(r)/ (v): mong muốn điều gì

B. deprive /dɪˈpraɪv/ sb of sth (phr.v): tước đoạt cái gì từ ai

C. derive /dɪˈraɪv/ (from) (v): rút ra, lấy được từ

D. drive /draɪv/ (v): lái xe; điều khiển, thúc đẩy

Dịch: Khi ta tìm kiếm giá trị của bản thân từ cách ta phản ứng với cuộc sống của người khác,... Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

... we place our happiness in a variable that we have completely no control (12) ______,” Dr Tim Bono, author of When Likes Aren’t Enough explained in Healthista.

outside

beyond

over

under

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

*Ta có các giới từ đi với danh từ ‘control’:

- beyond/outside sb’s control: nằm ngoài tầm kiểm soát của ai

- under control: nằm trong tầm kiểm soát

- have control over sb/sth: nắm quyền kiểm soát ai/cái gì

=> have no control over sb/sth: không kiểm soát được ai/cái gì

Dịch: ...ta đang đặt hạnh phúc của mình phụ thuộc vào một yếu tố hoàn toàn nằm ngoài tầm kiểm soát của ta.

Chọn C.

Bài hoàn chỉnh:

We all have our fair share of insecurities, some that we speak about openly and others that we prefer to keep to ourselves. However, comparing yourself with others on social media by stalking their aesthetically perfect Instagram photos or staying up to date with their relationship status on Facebook could do little to lighten your feelings of self-doubt.

A study conducted by the University of Copenhagen found that many people suffered from ‘Facebook envy’, with those who refrained from using the popular site reporting that they felt more satisfied with their lives.

“When we derive a sense of worth based on how we are reacting to others, we place our happiness in a variable that we have completely no control over,” Dr Tim Bono, author of When Likes Aren’t Enough explained in Healthista.

Dịch bài đọc:

Tất cả chúng ta đều có những nỗi bất an nhất định – có cái thì sẵn sàng chia sẻ, có cái lại chỉ giữ cho riêng mình. Thế nhưng, so sánh bản thân với người khác trên mạng xã hội bằng cách theo dõi những bức ảnh Instagram đẹp hoàn hảo của họ hay cập nhật liên tục tình trạng mối quan hệ của họ trên Facebook lại chẳng giúp ta bớt đi cảm giác thiếu tự tin.

Một nghiên cứu do Đại học Copenhagen, Đan Mạch thực hiện cho thấy nhiều người mắc phải chứng ‘ghen tị Facebook’, trong khi những người tránh xa mạng xã hội này báo cáo rằng họ cảm thấy hài lòng hơn với cuộc sống.

“Khi ta tìm kiếm giá trị của bản thân từ cách ta phản ứng với cuộc sống của người khác, nghĩa là ta đang đặt hạnh phúc của mình phụ thuộc vào một yếu tố hoàn toàn nằm ngoài tầm kiểm soát của ta,” tiến sĩ Tim Bono, tác giả cuốn Khi những lượt ‘like’ là chưa đủ (When Likes Aren’t Enough), chia sẻ trên tạp chí Healthista.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mai: Yes, I think we should promote issues that affect a lot of peopte in our city, such as crime and overpopulation.

b. Nam: I like your ideas, Mai, but I think we should plan our campaign around social issues that directly affect teenagers like us.

c. Mark: Last time our club met, we decided to start an awareness campaign to draw attention to a pressing social issue. Have you thought about any issues we could focus on?

(Adapted from Global Success)

b-a-c

b-c-a

c-b-a

c-a-b

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mark: Last time our club met, we decided to start an awareness campaign to draw attention to a pressing social issue. Have you thought about any issues we could focus on?

a. Mai: Yes, I think we should promote issues that affect a lot of peopte in our city, such as crime and overpopulation.

b. Nam: I like your ideas, Mai, but I think we should plan our campaign around social issues that directly affect teenagers like us.

Dịch:

c. Mark: Buổi họp câu lạc bộ lần trước, chúng ta đã quyết định sẽ khởi động một chiến dịch nâng cao nhận thức để thu hút sự chú ý đến một vấn đề xã hội cấp thiết. Mọi người đã nghĩ ra vấn đề nào mà ta có thể triển khai chưa?

a. Mai: Mình nghĩ ta nên chọn những vấn đề ảnh hưởng đến nhiều người trong thành phố, chẳng hạn như tội phạm và tình trạng quá tải dân số.

b. Nam: Ý của bạn hay đấy Mai, nhưng theo mình, ta nên xây dựng chiến dịch xoay quanh những vấn đề xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến các bạn trẻ như tụi mình.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mark: Let me show you ... You need to press these two keys together ... It’s easy, isn’t it?

b. Mark: That’s fine, Grandma. My teacher says it’s never too late to learn something new, especially new technology. Grandma, you’ve typed a lot of text! What are you working on?

c. Grandma: It works! Everything’s so easy to read now. Thanks, dear. I still have trouble using the laptop. You know, it’s taken me so much time to learn computer skills.

d. Grandma: Well, I’m writing a summary of a book I’ve read recently. You see, my doctor advised me to read every day to boost my memory.

e. Grandma: Oh Mark, I’m glad you’re here! Can you help me increase the font size of this

text on my laptop? It’s too small for me to read.

(Adapted from Global Success)

e-a-c-b-d

e-b-c-a-d

e-a-d-b-c

e-b-d-a-c

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Grandma: Oh Mark, I’m glad you’re here! Can you help me increase the font size of this text on my laptop? It’s too small for me to read.

a. Mark: Let me show you ... You need to press these two keys together ... It’s easy, isn’t it?

c. Grandma: It works! Everything’s so easy to read now. Thanks, dear. I still have trouble using the laptop. You know, it’s taken me so much time to learn computer skills.

b. Mark: That’s fine, Grandma. My teacher says it’s never too late to learn something new, especially new technology. Grandma, you’ve typed a lot of text! What are you working on?

d. Grandma: Well, I’m writing a summary of a book I’ve read recently. You see, my doctor advised me to read every day to boost my memory.

Dịch:

e. Bà: Ôi Mark, may quá cháu đến đây! Cháu giúp bà tăng cỡ chữ trên máy tính với được không? Nhỏ quá bà không đọc được.

a. Mark: Để cháu chỉ cho... Bà nhấn hai phím này cùng lúc nhé... Bà thấy dễ không ạ?

c. Bà: Được rồi! Dễ đọc hẳn luôn. Cảm ơn cháu nha. Bà hay lúng túng với máy tính lắm. Cháu biết không, bà phải mất nhiều thời gian mới học được mấy kỹ năng máy tính này đấy.

b. Mark: Không sao đâu bà ơi. Cô giáo cháu bảo là học cái mới, nhất là công nghệ thì không bao giờ là quá muộn cả. Mà bà gõ được nhiều chữ ghê! Bà đang làm gì thế ạ?

d. Bà: Bà đang viết tóm tắt cuốn sách bà mới đọc. Bác sĩ dặn bà nên đọc sách mỗi ngày để cải thiện trí nhớ mà.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hey Logan,

I’m back home after another wonderful trip, and couldn’t wait to tell you about this incredible eco-resort that I stayed at.

a. I chose this resort because it really does a great job of supporting ecotourism.

b. Cloud Ecolodge is fully carbon neutral in that they keep electricity use to a minimum and there are no televisions or Wi-Fi in the rooms.

c. I visited a town in the north of Vietnam called Sa Pa and stayed at Cloud Ecolodge, with a room on top of a hill that had breathtaking views of the mountains and valleys.

d. Honestly, I loved every moment of my stay, and I think it’s the best resort I’ve been to so far. Have you ever stayed at an eco-resort? I’d love to check it out for my next trip!

e. Not only that, they also offer some excellent eco-friendly activities like guided tours around the village markets, and hiking and cycling excursions where you can learn about the local culture and see some beautiful, traditional homes.

Until next time,Mia

(Adapted from i-Learn Smart World)

a-c-e-b-d

a-e-c-b-d

c-b-a-e-d

c-a-b-e-d

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hey Logan,

I’m back home after another wonderful trip, and couldn’t wait to tell you about this incredible eco-resort that I stayed at.

c. I visited a town in the north of Vietnam called Sa Pa and stayed at Cloud Ecolodge, with a room on top of a hill that had breathtaking views of the mountains and valleys.

a. I chose this resort because it really does a great job of supporting ecotourism.

b. Cloud Ecolodge is fully carbon neutral in that they keep electricity use to a minimum and there are no televisions or Wi-Fi in the rooms.

e. Not only that, they also offer some excellent eco-friendly activities like guided tours around the village markets, and hiking and cycling excursions where you can learn about the local culture and see some beautiful, traditional homes.

d. Honestly, I loved every moment of my stay, and I think it’s the best resort I’ve been to so far. Have you ever stayed at an eco-resort? I’d love to check it out for my next trip!

Until next time, Mia

Dịch:

Hey Logan,

Tớ vừa về nhà sau một chuyến đi tuyệt vời nữa và không thể chờ được để kể cậu nghe về khu nghỉ dưỡng sinh thái siêu đỉnh này mà tớ đã ở.

c. Tớ tới một thị trấn ở miền Bắc Việt Nam tên là Sa Pa và nghỉ tại Cloud Ecolodge, phòng tớ nằm trên đỉnh đồi với tầm nhìn ra núi và thung lũng đẹp đến nghẹt thở.

a. Tớ chọn khu nghỉ này vì họ thực sự rất nghiêm túc trong việc phát triển du lịch sinh thái.

b. Cloud Ecolodge hoàn toàn trung hòa carbon, họ hạn chế tối đa việc sử dụng điện, và trong phòng không có tivi hay Wi-Fi.

e. Không chỉ vậy, họ còn có nhiều hoạt động thân thiện với môi trường như tour tham quan chợ làng có hướng dẫn viên, các chuyến đi bộ đường dài và đạp xe để tìm hiểu văn hóa địa phương và khám phá những ngôi nhà truyền thống tuyệt đẹp.

d. Tớ tận hưởng từng khoảnh khắc ở đây, và tớ nghĩ đây là khu nghỉ dưỡng tuyệt nhất mà tớ từng đến. Cậu đã từng ở một khu nghỉ sinh thái nào chưa? Nếu có thì nhớ giới thiệu cho tớ nhé, để lần sau tớ ghé thử!

Hẹn gặp lại cậu nhé,

Mia

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Are they an impartial expert or are they someone who wants to change your opinion to suit their own agenda?

b. By knowing who is providing a piece of information, you’re better able to decide how much importance to give it and whether you can really trust what they say.

c. For example, this statement about a flu epidemic “Patients can already spread the virus a day before they’ve even fallen sick themselves” is more likely to come from a doctor than a politician.

d. It’s good to get an idea of the background of a person who says or writes something.

e. On the other hand, “We have to stop people who are carrying the virus from getting into the country” is more likely to come from a politician.

(Adapted from THiNK)

d-a-c-e-b

b-c-e-a-d

b-d-c-e-a

d-b-a-c-e

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. It’s good to get an idea of the background of a person who says or writes something.

a. Are they an impartial expert or are they someone who wants to change your opinion to suit their own agenda?

c. For example, this statement about a flu epidemic “Patients can already spread the virus a day before they’ve even fallen sick themselves” is more likely to come from a doctor than a politician.

e. On the other hand, “We have to stop people who are carrying the virus from getting into the country” is more likely to come from a politician.

b. By knowing who is providing a piece of information, you’re better able to decide how much importance to give it and whether you can really trust what they say.

Dịch:

d. Tìm hiểu bối cảnh của người đưa ra ý kiến hay viết điều gì đó là một điều rất hữu ích.

a. Liệu họ là một chuyên gia khách quan hay là một người đang cố gắng thay đổi quan điểm của bạn để phục vụ mục đích riêng?

c. Ví dụ, câu phát biểu sau về dịch cúm “Bệnh nhân có thể truyền virus từ một ngày trước khi chính họ có triệu chứng” có khả năng đến từ một bác sĩ hơn là một chính trị gia.

e. Mặt khác, câu sau “Chúng ta phải ngăn những người mang virus nhập cảnh vào đất nước” có khả năng đến từ một chính trị gia.

b. Khi biết ai là người cung cấp thông tin, bạn sẽ có thể đánh giá mức độ quan trọng của nó tốt hơn và nhận định liệu bạn có thể thực sự tin tưởng những gì họ nói hay không.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. By Tuesday, December 9th, the fog was gone, but its effects persisted.

b. The air quality had been so poor that thousands of people died and about 100.000 became sick.

c. Londoners had experienced thick fogs for hundreds of years, commonly called pea-soupers because their color resembled soup made from yellow peas.

d. Luckily, not all of the effects were negative, as the government soon passed the Clean Air Act, a law that helped people breathe easier by reducing pollution across the country.

e. But the Great Smog of December 5th, 1952 was the worst one ever, so thick and dark that drivers could not see the lights of other cars, people walked into each other on the streets, and nobody could see the sun.

(Adapted from Explore New Worlds)

c-a-b-d-e

c-e-a-b-d

c-b-e-a-d

c-d-b-e-a

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Londoners had experienced thick fogs for hundreds of years, commonly called pea-soupers because their color resembled soup made from yellow peas.

e. But the Great Smog of December 5th, 1952 was the worst one ever, so thick and dark that drivers could not see the lights of other cars, people walked into each other on the streets, and nobody could see the sun.

a. By Tuesday, December 9th, the fog was gone, but its effects persisted.

b. The air quality had been so poor that thousands of people died and about 100.000 became sick.

d. Luckily, not all of the effects were negative, as the government soon passed the Clean Air Act, a law that helped people breathe easier by reducing pollution across the country.

Dịch:

c. Người dân London đã phải sống chung với những làn sương mù dày đặc hàng trăm năm, thường được gọi là súp đậu vàng vì màu sắc của chúng giống với món súp làm từ đậu vàng.

e. Nhưng trận sương mù dày đặc ngày 5/12/1952, được gọi là ‘The Great Smog’ là trận tệ nhất từng thấy, dày và tối đến mức các tài xế không thể nhìn thấy đèn xe phía trước, người đi bộ va vào nhau trên đường phố, và không ai nhìn thấy mặt trời.

a. Đến thứ Ba ngày 9/12, sương mù đã tan, nhưng hậu quả của nó vẫn còn tiếp diễn.

b. Chất lượng không khí xuống cấp nghiêm trọng đến mức hàng nghìn người thiệt mạng và khoảng 100.000 người bị ốm.

d. May mắn thay, không phải hệ quả nào cũng tiêu cực, vì chính phủ sau đó đã thông qua Đạo luật Không khí Sạch (‘Clean Air Act’) nhằm giúp người dân dễ thở hơn bằng cách giảm ô nhiễm trên khắp cả nước.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage about an organization and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Building a Greener Future for Vietnam

The Centre for Energy and Green Growth Research (CEGR), established in 1998, (18) ______ that aims at promoting sustainable development in Vietnam. As a non-governmental member of the Vietnam Union of Science and Technology Associations (VUSTA), CEGR has made significant contributions to the development of sustainable energy and green growth in Vietnam.

The first goal of CEGR is to promote renewable energy sources. CEGR has been working closely with the government, private sectors and civil societies (19) ______ in Vietnam. For example, CEGR has played a vital role in developing wind power in Vietnam. In 2019, the country added 376 MW of wind power capacity, with over 80% of the capacity located in the central and southern regions. CEGR has actively developed strategies to promote wind power. (20) ______, which outlines key targets for the sector’s growth.

In addition, CEGR has been strongly promoting sustainable development in Vietnam. It has developed sustainable transport strategies for the country in order to reduce greenhouse emissions. The strategies involve promoting low-carbon transport options such as electric vehicles and public transport systems. (21) ______ sustainable agricultural practices to reduce emissions and improve energy efficiency.

Overall, CEGR’s contributions in Vietnam have been significant, and the organisation’s work has had a major positive impact on the country’s energy sector. Its efforts have aided in the increased use of renewable energy sources and the promotion of sustainable development practices, (22) ______ and Vietnam’s economy.

(Adapted from Bright)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The Centre for Energy and Green Growth Research (CEGR), established in 1998, (18) ______ that aims at promoting sustainable development in Vietnam.

at which non-profit research and consulting are held

being a non-profit organisation to research and consult

is a non-profit research and consulting organisation

does research and holds consultations on a non-profit basis

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ là CEGR nhưng chưa có vị ngữ => cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

=> Loại A (ta không dùng MĐQH với giới từ) và B (ta không dùng cụm phân từ hiện tại).

- Sau chỗ trống cần điền là một MĐQH xác định, ‘that aims...’ bổ nghĩa cho danh từ đi trước. Nếu điền D thì phần được bổ nghĩa là ‘a non-profit basis’, ta thấy ghép nghĩa với phần bổ nghĩa không phù hợp => loại D.

- Nếu điền C thì phần được bổ nghĩa là ‘organisation’ ta thấy phù hợp với phần bổ nghĩa (một tổ chức có mục tiêu gì đó).

Dịch: Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Tăng trưởng xanh (CEGR), thành lập năm 1998, là một tổ chức nghiên cứu và tư vấn phi lợi nhuận nhằm mục đích thúc đẩy phát triển bền vững tại Việt Nam.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

CEGR has been working closely with the government, private sectors and civil societies (19) ______ in Vietnam.

on the encouragement of harnessing renewable energy through many initiatives

so that they have policies encouraging renewable energy’s consumption promoted

to promote policies and initiatives that encourage the growth of renewable energy

whose promotion of policies and initiatives deal with renewable energy sources

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ

A. Dùng đúng cấu trúc ‘work on sth’ – làm việc về vấn đề gì. Tuy nhiên ‘encouragement’ chỉ mang nghĩa ‘hành động, lời nói động viên ai đó’, không phù hợp dùng trong ngữ cảnh này (động từ ‘encourage’ có nghĩa thúc đẩy việc gì, có thể dùng trong ngữ cảnh này, tuy nhiên dạng danh từ của nó không có nét nghĩa này, cần lưu ý) => loại A.

B. Cấu trúc ‘have sth done’ dùng khi nói ai đó làm việc gì đó cho mình, xét ngữ cảnh thì không cho thấy vai trò chủ động của tổ chức CEGR như được thể hiện trong toàn bài => loại B.

C. MĐTN chỉ mục đích với to-V phù hợp nhất về mặt nghĩa để điền vào chỗ trống, cho thấy mục đích của CEGR khi hợp tác cùng các bên khác.

D. Đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sự sở hữu của ‘the government, private sectors and civil societies’, chuyển trọng tâm của các hành động sang các tổ chức này, làm giảm vai trò của CEGR trong khi câu sau đó nhấn mạnh “CEGR has played a vital role...” => loại D.

Dịch: CEGR đã hợp tác chặt chẽ với chính phủ, khu vực tư nhân và các tổ chức dân sự để tạo động lực cho các chính sách và sáng kiến ​​khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

CEGR has actively developed strategies to promote wind power. (20) ______, which outlines key targets for the sector’s growth.

Their goal is centred around reducing dependence on fossil fuels

This includes the development of a wind power roadmap for Vietnam

They have made a move in the right direction towards cleaner energy

This encompasses the construction of large-scale solar farms in different regions

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. Mục tiêu của họ tập trung vào giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch

B. Điều này bao gồm phát triển một lộ trình điện gió cho Việt Nam

C. Họ đã có động thái đúng hướng hướng tới năng lượng sạch hơn

D. Điều này bao gồm xây dựng các trang trại năng lượng mặt trời quy mô lớn ở các khu vực khác nhau

- Từ “For example,...” đến hết đoạn 2 đều nói về năng lượng gió, A và D chuyển mục tiêu sang ‘nhiên liệu hóa thạch’ và ‘năng lượng mặt trời’ => loại A, D.

- Sau chỗ trống cần điền là một MĐQH với ‘which’, có thể bổ nghĩa cho một đối tượng hoặc cả mệnh đề trước dấu phẩy.

- Ghép C vào chỗ trống ta có, hoặc ‘năng lượng sạch nêu rõ các mục tiêu phát triển’, hoặc ‘việc họ có động thái nêu rõ các mục tiêu phát triển’ => đều không hợp lý, loại C.

- Ghép B vào chỗ trống ta có ‘lộ trình điện gió nêu rõ các mục tiêu phát triển’ => vừa nói về năng lượng gió có liên kết với các câu xung quanh, vừa có đối tượng phù hợp để which bổ nghĩa.

Dịch: Điều này bao gồm phát triển một lộ trình điện gió cho Việt Nam, trong đó nêu rõ các mục tiêu chính cho sự phát triển của ngành.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

(21) ______ sustainable agricultural practices to reduce emissions and improve energy efficiency.

Not to mention that CEGR has helped farmers in Vietnam develop

Indeed, farmers in Vietnam have received assistance to adopt

CEGR has accordingly supported Vietnamese farmers in adopting

Furthermore, CEGR has assisted Vietnamese farmers in developing

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

- Chỗ trống cần một mệnh đề đầy đủ chủ vị; ‘not to mention sth’ – chưa kể đến cái gì, dùng để thêm thông tin hoặc nhấn mạnh, không tạo mệnh đề độc lập => loại A.

- B, C, D khác nhau chính ở cách dùng liên từ. Ta có indeed (thật vậy – dùng để nhấn mạnh), accordingly (theo đó – liên kết với ý trước), và furthermore (thêm vào đó – giới thiệu ý khác với ý trước).

=> Ta cần xét hai ý trước và sau để chọn: ý trước nói về ‘xe điện và giao thông công cộng’, ý sau nói về ‘nông nghiệp bền vững’ => Đây là hai ý khác nhau trong phạm vi các chiến lược phát triển xanh, ta chọn ‘furthermore’.

Dịch: Các chiến lược này bao gồm thúc đẩy các lựa chọn vận tải ít carbon như xe điện và hệ thống giao thông công cộng. Hơn nữa, CEGR đã hỗ trợ nông dân Việt Nam phát triển các hoạt động nông nghiệp bền vững để giảm phát thải và cải thiện hiệu quả năng lượng.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Its efforts have aided in the increased use of renewable energy sources and the promotion of sustainable development practices, (22) ______ and Vietnam’s economy.

all of which are going to be beneficial to the environment in the long run

both of which will have long-term benefits for the environment

each of which is likely to go a long way to the benefit of the environment

among other things, they are to provide lasting benefits for the environment

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ, lượng từ

- Ta xác định ‘which’ ở các đáp án A, B, C và ‘they’ ở đáp án D đều chỉ ‘the increased use of renewable energy sources and the promotion of sustainable development practices’.

A. ‘all’ chỉ ba đối tượng trở lên, câu chỉ có hai đối tượng nối với nhau bởi ‘and’ => loại A.

B. ‘both’ là lượng từ phù hợp để chỉ hai đối tượng.

C. ‘each’ dùng khi muốn nói về từng đối tượng riêng biệt, không phù hợp như ‘both’ vì hai đối tượng này (tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy các hoạt động phát triển bền vững) liên kết chặt chẽ với nhau.

*go a long way towards doing sth (idiom): tạo ra khác biệt lớn trong việc đạt được điều gì

D. ‘among other things’ ý nói còn những yếu tố khác; Cấu trúc be + to V diễn tả một hành động dự kiến, mục tiêu hay kế hoạch => ý nói các hành động của CEGR chưa tạo ra được hiệu quả cụ thể mà còn phải chờ xem => nghĩa không hợp lý, loại D.

Dịch: Những nỗ lực của tổ chức này đã hỗ trợ tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy các hoạt động phát triển bền vững, cả hai đều sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho môi trường và nền kinh tế Việt Nam.

Chọn B.

Building a Greener Future for Vietnam

The Centre for Energy and Green Growth Research (CEGR), established in 1998, is a non-profit research and consulting organisation that aims at promoting sustainable development in Vietnam. As a non-governmental member of the Vietnam Union of Science and Technology Associations (VUSTA), CEGR has made significant contributions to the development of sustainable energy and green growth in Vietnam.

The first goal of CEGR is to promote renewable energy sources. CEGR has been working closely with the government, private sectors and civil societies to promote policies and initiatives that encourage the growth of renewable energy in Vietnam. For example, CEGR has played a vital role in developing wind power in Vietnam. In 2019, the country added 376 MW of wind power capacity, with over 80% of the capacity located in the central and southern regions. CEGR has actively developed strategies to promote wind power. This includes the development of a wind power roadmap for Vietnam, which outlines key targets for the sector’s growth.

In addition, CEGR has been strongly promoting sustainable development in Vietnam. It has developed sustainable transport strategies for the country in order to reduce greenhouse emissions. The strategies involve promoting low-carbon transport options such as electric vehicles and public transport systems. Furthermore, CEGR has assisted Vietnamese farmers in developing sustainable agricultural practices to reduce emissions and improve energy efficiency.

Overall, CEGR’s contributions in Vietnam have been significant, and the organisation’s work has had a major positive impact on the country’s energy sector. Its efforts have aided in the increased use of renewable energy sources and the promotion of sustainable development practices, both of which will have long-term benefits for the environment and Vietnam’s economy.

Dịch bài đọc:

Xây Dựng Tương Lai Xanh Cho Việt Nam

Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Tăng trưởng Xanh (CEGR), thành lập năm 1998, là tổ chức nghiên cứu và tư vấn phi lợi nhuận với mục tiêu thúc đẩy phát triển bền vững ở Việt Nam. Là thành viên phi chính phủ của Liên hiệp Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA), CEGR đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển năng lượng bền vững và tăng trưởng xanh tại Việt Nam.

Mục tiêu đầu tiên của CEGR là thúc đẩy các nguồn năng lượng tái tạo. Tổ chức này đã hợp tác chặt chẽ với chính phủ, các khu vực tư nhân và tổ chức dân sự để tạo động lực cho các chính sách và sáng kiến khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam. Ví dụ, CEGR đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lượng gió ở Việt Nam. Năm 2019, cả nước đã bổ sung thêm 376 MW công suất điện gió, với hơn 80% công suất tập trung ở khu vực miền Trung và miền Nam. CEGR tích cực xây dựng các chiến lược để tăng cường sử dụng năng lượng gió, bao gồm việc phát triển lộ trình điện gió cho Việt Nam với các mục tiêu quan trọng cho sự phát triển của ngành này.

Ngoài ra, CEGR mạnh mẽ tạo điều kiện cho phát triển bền vững tại Việt Nam. Tổ chức này đã phát triển các chiến lược giao thông bền vững nhằm giảm thiểu khí thải nhà kính. Các chiến lược này bao gồm khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông ít carbon như xe điện và giao thông công cộng. Thêm vào đó, CEGR hỗ trợ nông dân Việt Nam phát triển các phương pháp canh tác bền vững nhằm giảm khí thải và nâng cao hiệu quả năng lượng.

Nhìn chung, đóng góp của CEGR ở Việt Nam là rất đáng kể, và các hành động của tổ chức đã có tác động tích cực lớn đến ngành năng lượng của đất nước. Những nỗ lực của CEGR đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy các hoạt động phát triển bền vững, cả hai đều mang lại lợi ích lâu dài cho môi trường và nền kinh tế Việt Nam.

Đoạn văn

Read the following blog about social media and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.

Using social media is bad for your studies and bad for your real-world social life. Those are two claims in an article that I read yesterday. But are they true? Well, like most people, I started using social media in my teens. Unfortunately, I found it so much easier to check my timeline, chat online or watch a funny video than to study for an hour! Too often, I wasted time instead of working. The effect on my grades was dreadful!

So when I left school, I actually closed all my social media accounts and put my energy into real life. Sadly, after six months, I found I was losing touch with old friends and missing out on their news and events. Clearly, thereare massive real-world disadvantages if you ignore social media. When I opened my accounts again, I taught myself to control the time I spent online. In my view, thats what we all need to do.

Of course, using social media isnt only about building great friendships, making useful contacts, getting news at the speed of light, and so on. There are almost as many dangers and disadvantages too, but it seems to me thats true of all social activities. In my view, theres no point in avoiding social media. Hopefully, we can learn to make use of its fantastic advantages and avoid the negative aspects.

(Adapted from C-21 Smart)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as an activity the author preferred?    

messaging friends

reviewing lecture notes

scrolling through social media updates

viewing humorous clips

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Dịch: Hoạt động nào sau đây KHÔNG được tác giả đề cập đến như một hoạt động ưa thích?

A. nhắn tin cho bạn bè                                                       B. xem lại ghi chú bài giảng

C. lướt tin trên mạng xã hội                D. xem các clip hài hước

Thông tin: ...I found it so much easier to check my timeline (C), chat online (A) or watch a funny video (D) than to study for an hour! (...tôi thấy việc lướt bảng tin, trò chuyện online hay xem một video hài hước dễ hơn nhiều so với việc ngồi học nghiêm túc suốt một tiếng đồng hồ!) => Xem lại ghi chú bài giảng bằng với việc học là việc mà tác giả không thích.

*timeline /ˈtaɪmlaɪn/ (n) = the part of a social media website where items that have been added by you, or that relate to you, are shown (Cambridge): dòng thời gian mạng xã hội, hiển thị bài đăng, hoạt động,... của người dùng và những người mà người dùng theo dõi

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘dreadful’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

predictable

sarcastic

marvellous

disastrous

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Dịch: Từ ‘dreadful’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

- dreadful /ˈdredfl/ (adj) = used to emphasize how bad sth is, terrible (Oxford): rất tồi tệ

A. predictable /prɪˈdɪktəbl/ (adj): dễ đoán, có thể đoán trước được

B. sarcastic /sɑːˈkæstɪk/ (adj): có tính mỉa mai, châm biếm

C. marvellous /ˈmɑːvələs/ (adj): tuyệt vời, rất tốt

D. disastrous /dɪˈzɑːstrəs/ (adj): thảm khốc, rất tồi tệ

=> dreadful >< marvellous

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘missing out on’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.   

avoiding intentionally

failing to participate in

remembering fondly

thinking no more of

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Dịch: Cụm ‘missing out on’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng ______.

- miss out on (phr.v) = to fail to benefit from sth useful or fun by not taking part in it (Oxford): bỏ lỡ cái gì đó vui, có ích vì không tham gia

A. avoiding intentionally: cố tình tránh

B. failing to participate in: không tham gia

C. remembering fondly: nhớ lại một cách trìu mến

D. thinking no more of: không nghĩ đến nữa

=> missing out on = failing to participate in

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘that’ in paragraph 2 refers to ______.    

exercising self-control of online time

making new friends offline

closing social media accounts

reading articles about social media

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Dịch: Từ ‘that’ trong đoạn 2 đề cập đến ______.

A. rèn luyện khả năng tự chủ khi lên mạng                        B. kết bạn mới ngoài đời thực

C. đóng tài khoản mạng xã hội           D. đọc các bài viết về mạng xã hội

Thông tin: When I opened my accounts again, I taught myself to control the time I spent online. In my view, that’s what we all need to do. (Khi tôi mở lại tài khoản, tôi tự rèn cho mình cách kiểm soát thời gian sử dụng mạng xã hội. Theo tôi, đó mới là điều mà tất cả chúng ta cần làm.)

=> that = control the time I spent online = exercise self-control of online time

*exercise sth /ˈeksəsaɪz/ (v) = to use your power, rights or personal qualities in order to achieve sth (Oxford): thực hành, dùng quyền lực, quyền lợi,... để đạt được điều gì đó

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best restates the author’s conclusion?

Balanced use allows enjoying benefits while minimizing drawbacks.

Keeping away from social media utterly is the key to productivity.

Most people lack the willpower to use social media responsibly.

Social media’s dangers far outweigh any potential advantages.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Dịch: Câu nào sau đây diễn giải lại kết luận của tác giả đúng nhất?

A. Sử dụng cân bằng mạng xã hội cho phép tận hưởng lợi ích trong khi giảm bớt tác hại.

B. Tránh xa mạng xã hội hoàn toàn là chìa khóa để đạt được năng suất.

C. Hầu hết mọi người đều thiếu ý chí để sử dụng mạng xã hội một cách có trách nhiệm.

D. Mối nguy hiểm của mạng xã hội lớn hơn nhiều so với bất kỳ lợi ích tiềm năng nào.

*Kết luận của tác giả: In my view, there’s no point in avoiding social media. Hopefully, we can learn to make use of its fantastic advantages and avoid the negative aspects. (Tôi nghĩ tránh xa mạng xã hội hoàn toàn là điều không cần thiết. Hy vọng rằng chúng ta có thể học cách tận dụng những lợi ích tuyệt vời của nó, đồng thời tránh được những điều tiêu cực.)

=> Tác giả nhắc đến cả hai mặt lợi hại của mạng xã hội, A cho rằng phải tránh nó hoàn toàn là một giải pháp cực đoan (loại A); C không đúng vì câu không nhận xét về ý chí của người dùng mạng xã hội (loại C); D cũng nhắc đến mặt lợi và mặt hại nhưng theo hướng tiêu cực (loại D) => B diễn giải lại đúng nhất thông điệp trên.

*utterly /ˈʌtəli/ (adv) = (used for emphasis) completely (Oxford): (dùng để nhấn mạnh) một cách hoàn toàn, triệt để

*willpower /ˈwɪlpaʊə(r)/ (n) = the ability to control your thoughts and actions in order to achieve what you want to do (Oxford): ý chí, nghị lực

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are true according to the passage EXCEPT ______.

The author presented the two claims in an article to challenge a common perspective through personal experience.

After finishing school, the author decided to delete all social media accounts and focus entirely on real life.

Losing connections with friends made the author realize the drawbacks of turning their back on social media.

Developing relationships, networking, and catching instant news are all using social media is about.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Dịch: Tất cả các câu sau đây đều đúng theo bài văn TRỪ ______.

A. Tác giả trình bày hai ý kiến trong một bài viết để tranh luận về một quan điểm phổ biến thông qua trải nghiệm cá nhân.

B. Sau khi học xong, tác giả quyết định xóa tất cả tài khoản mạng xã hội và tập trung hoàn toàn vào cuộc sống thực.

C. Việc mất kết nối với bạn bè khiến tác giả nhận ra những nhược điểm khi quay lưng lại với mạng xã hội.

D. Phát triển mối quan hệ, kết nối xã giao và nắm bắt tin tức tức thời là tất cả những gì sử dụng mạng xã hội hướng đến.

Thông tin:

- So when I left school, I actually closed all my social media accounts and put my energy into ‘real life’. Sadly, after six months, I found I was losing touch with old friends and missing out on their news and events. Clearly, there are massive real-world disadvantages if you ignore social media. (Vì vậy, sau khi tốt nghiệp, tôi đã thực sự đóng hết tất cả tài khoản mạng xã hội và dành tâm sức cho ‘cuộc sống thực’. Tiếc là sau sáu tháng, tôi bắt đầu cảm thấy mình đang dần xa cách với bạn bè cũ và bỏ lỡ các tin tức cũng như sự kiện của họ. Rõ ràng, việc phớt lờ mạng xã hội cũng có những bất lợi lớn ngoài đời thực.)

=> B và C diễn đạt lại đúng những sự kiện đã xảy ra mà tác giả kể => B, C đúng.

*lose touch with sb (idiom) = to no longer have any contact with sb (Oxford): không còn liên lạc với ai đó

*turn your back on sb/sth (idiom) = to reject sb/sth that you have previously been connected with (Oxford): từ chối giúp đỡ người mình từng qua lại; chối bỏ, không dùng cái gì nữa

- “Using social media is bad for your studies and bad for your real-world social life.” Those are two claims in an article that I read yesterday. But are they true? (“Dùng mạng xã hội vừa hại đến việc học, vừa ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.” Đó là hai luận điểm trong một bài báo mà tôi đọc hôm qua. Nhưng liệu chúng có đúng không?)

=> Tác giả mở đầu bằng cách đưa ra hai tác hại của mạng xã hội, sau đó đặt câu hỏi phản biện về tính đúng đắn của chúng. Từ câu chuyện bản thân, tác giả bình luận về tác hại của mạng xã hội (đoạn 1) và cả tác hại của việc không dùng mạng xã hội (đoạn 2) => A đúng.

- Of course, using social media isn’t only about building great friendships, making useful contacts, getting news at the speed of light, and so on. (Tất nhiên, mạng xã hội không chỉ là nơi để xây dựng tình bạn đẹp, mở rộng mối quan hệ hữu ích hay cập nhật tin tức ‘nhanh như chớp’, v.v.)

=> D dùng các cụm từ đồng nghĩa với câu gốc: ‘developing relationships’ = ‘building great friendships’, ‘networking’ = ‘making useful contacts’, và ‘catching instant news’ = ‘getting news at the speed of light’. Tuy nhiên câu gốc nói rằng sử dụng mạng xã hội không chỉ vì những lợi ích trên mà còn có những nguy hiểm, còn D lại khẳng định ngược lại => D sai.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author offer a solution to social media overuse?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

None

Xem đáp án

Kiến thức về tìm thông tin trong bài

Dịch: Trong đoạn văn nào tác giả đưa ra giải pháp cho tình trạng lạm dụng mạng xã hội?

Đoạn 2: When I opened my accounts again, I taught myself to control the time I spent online

(Khi tôi mở lại tài khoản, tôi tự rèn cho mình cách kiểm soát thời gian sử dụng mạng xã hội.) => Đoạn 1 đặt ra vấn đề lãng phí thời gian cho việc giải trí trên mạng xã hội, đoạn 2 đưa ra giải pháp.

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author suggest that offline socializing carries similar risks to social media use?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

None

Xem đáp án

Kiến thức về tìm thông tin trong bài

Dịch: Trong đoạn văn nào tác giả cho rằng giao lưu ngoài đời cũng mang lại những rủi ro tương tự như sử dụng mạng xã hội?

Đoạn 3: There are almost as many dangers and disadvantages too, but it seems to me that’s true of all social activities. (Nó cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ và mặt trái – nhưng theo tôi, điều này đúng với mọi hoạt động xã hội nói chung.)

=> Ý tác giả đó là hoạt động xã hội nào cũng sẽ có những mặt có hại riêng, dù đó là dùng mạng xã hội, xã giao trực tiếp hay một hình thức khác.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

“Dùng mạng xã hội vừa hại đến việc học, vừa ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.” Đó là hai luận điểm trong một bài báo mà tôi đọc hôm qua. Nhưng liệu chúng có đúng không? Cũng giống như phần lớn mọi người, tôi bắt đầu dùng mạng xã hội khi là thiếu niên. Thật không may, tôi thấy việc lướt bảng tin, trò chuyện online hay xem một video hài dễ hơn nhiều so với việc ngồi học nghiêm túc suốt một tiếng đồng hồ! Tôi thường xuyên lãng phí thời gian thay vì tập trung học, và hậu quả là điểm số của tôi tệ thảm!

Vì vậy, sau khi tốt nghiệp, tôi đã thực sự đóng hết tất cả tài khoản mạng xã hội và dành tâm sức cho ‘cuộc sống thực’. Tiếc là sau sáu tháng, tôi bắt đầu cảm thấy mình đang dần xa cách với bạn bè cũ và bỏ lỡ các tin tức cũng như sự kiện của họ. Rõ ràng, việc phớt lờ mạng xã hội cũng có những bất lợi lớn ngoài đời thực. Khi tôi mở lại tài khoản, tôi tự rèn cho mình cách kiểm soát thời gian sử dụng mạng. Theo tôi, đó chính là điều mà tất cả chúng ta cần làm.

Tất nhiên, mạng xã hội không chỉ là nơi để xây dựng tình bạn đẹp, mở rộng mối quan hệ hữu ích hay cập nhật tin tức ‘nhanh như chớp’... Nó cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ và mặt trái – nhưng theo tôi, điều này đúng với mọi hoạt động xã hội nói chung. Vì vậy, tôi nghĩ rằng tránh xa mạng xã hội hoàn toàn là điều không cần thiết. Hy vọng rằng chúng ta có thể học cách tận dụng những lợi ích tuyệt vời của nó, đồng thời tránh được những điều tiêu cực.

Đoạn văn

Read the following passage about conservation efforts and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.

Making a difference

Human actions are taking a heavy toll on the environment, and if we don’t do some-thing about it, we risk losing more of the natural world. Change isn’t easy, but it is not out of reach.

In Madagascar, a fisherman named Samson is rolling up his sleeves to help his community take better care of its local waters. He and other fishermen realized that they were overfishing. [I] With the help of the World Wide Fund for Nature (WWF), Samson learned the importance of not catching too many young fish because if there are too few of them in the ocean, there won’t be enough adult fish to reproduce. [II] Samson now works to help fishermen change their techniques so that fishing can be sustainable. [III] He believes that protecting the ocean is everybody’s job. [IV] “Take your responsibilities with courage and never think that you are alone. We are all in this together.”

Across the ocean in Florida, USA, the Sea Turtle Conservancy (STC) couldn’t turn a blind eye to the piles of single-use plastic items, like coffee stirrers, bottles, and drinking straws, littering the beaches and wreaking havoc on the ocean wildlife. Straws, in particular, spell trouble for turtles: they can get stuck in turtles’ noses and hurt them terribly. So, the STC kicked off the project “Where are the straws?” asking local restaurants to stop giving customers straws with their drinks. Now, many restaurants will only give straws if customers ask for them, and the straws they do give out are paper, not plastic.

Those are just a couple of the many conservation efforts found all over the world today. These projects all show us that change is within our grasp and it can start with small actions in our own community. We are part of the problem. It’s high time we stepped up to be part of the solution.

(Adapted from Explore New Worlds)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘taking a heavy toll on’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.

maximising

jeopardising

paralysing

vandalising

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Dịch: Cụm từ ‘taking a heavy toll on’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng ______.

- take a (heavy) toll on sb/sth (idiom) = to have a bad effect on sb/sth; to cause a lot of damage, deaths, pain, etc. (Oxford): ảnh hưởng xấu đến ai/cái gì, gây ra nhiều thiệt hại

A. maximise /ˈmæksɪmaɪz/ (v): tối đa hóa

B. jeopardise /ˈdʒepədaɪz/ (v): gây nguy hiểm

C. paralyse /ˈpærəlaɪz/ (v): làm tê liệt, không cử động được

D. vandalise /ˈvændəlaɪz/ (v): phá hoại (thường dùng cho cơ sở vật chất)

=> taking a heavy toll on = jeopardising

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

This realization led them to seek expert guidance on eco-friendly practices.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Dịch: Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

Nhận thức này khiến họ tìm đến sự hướng dẫn từ các chuyên gia về những phương pháp thân thiện với môi trường.

*Xét vị trí [I]: In Madagascar, a fisherman named Samson is rolling up his sleeves to help his community take better care of its local waters. He and other fishermen realized that they were overfishing. [I] With the help of the World Wide Fund for Nature (WWF), Samson learned the importance of not catching too many young fish... (Tại đảo quốc Madagascar, một ngư dân tên là Samson đang sẵn sàng giúp cộng đồng của anh chăm sóc vùng biển địa phương tốt hơn. Anh và các ngư dân khác nhận ra rằng họ đang đánh bắt cá quá mức. [I] Với sự giúp đỡ của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), Samson đã học được tầm quan trọng của việc không đánh bắt quá nhiều cá con...)

=> Câu trước vị trí [I] nói về việc nhận ra vấn đề, câu sau vị trí [I] nói về hành động. Vì vậy câu cần điền ở vị trí [I] là hợp lý, nó có liên kết với câu trước qua ‘This realization’ và với câu sau qua ‘expert guidance’ (chuyên gia chính là tổ chức WWF).

*roll up your sleeves (idiom) = to get ready to work hard, often as part of a group of people (Collins): hành động xắn tay áo lên, biểu thị sẵn sàng bắt tay giải quyết việc khó

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘sustainable’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

unmanageable

temporary

ethical

destructive

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Dịch: Từ ‘sustainable’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.

- sustainable /səˈsteɪnəbl/ (adj) = using methods that do not harm the environment so that natural resources are still available in the future (Cambridge): bền vững với môi trường

A. unmanageable /ʌnˈmænɪdʒəbl/ (adj): không thể kiểm soát được

B. temporary /ˈtemp(ə)reri/ (adj): tạm thời

C. ethical /ˈeθɪkl/ (adj): có đạo đức

D. destructive /dɪˈstrʌktɪv/ (adj): có tính chất hủy diệt

=> sustainable >< destructive

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 3 refers to ______.

noses

straws

turtles

plastic items

Xem đáp án


Kiến thức về từ quy chiếu

Dịch: Từ ‘them’ trong đoạn 3 đề cập đến ______.

A. mũi                 B. ống hút           C. rùa                  D. đồ nhựa

Thông tin: Straws, in particular, spell trouble for turtles: they can get stuck in turtles’ noses and hurt them terribly. (Ống hút đặc biệt gây rắc rối cho rùa biển: chúng mắc kẹt trong mũi rùa và gây đau đớn cho chúng.) => them = turtles

*make/ cause/ spell trouble for sb/sth (phrase): gây rắc rối cho ai/cái gì

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT a strategy mentioned for conservation?

Teaching fishermen to avoid catching young fish

Restricting plastic straw use in restaurants

Replacing plastic straws with paper ones

Creating protected areas for young fish

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Dịch: Cái nào sau đây KHÔNG phải là một chiến lược được đề cập cho mục đích bảo tồn?

A. Bày cho ngư dân tránh đánh bắt cá con

B. Hạn chế sử dụng ống hút nhựa trong nhà hàng

C. Thay thế ống hút nhựa bằng ống hút giấy

D. Xây dụng khu vực bảo vệ cho cá con

Thông tin:

- Samson now works to help fishermen change their techniques so that fishing can be sustainable. (Giờ đây, Samson đang giúp các ngư dân thay đổi kỹ thuật đánh bắt sao cho bền vững hơn.) => A đúng; Biện pháp trên chỉ liên quan đến đánh bắt cá lành mạnh hơn, không nói đến việc xây khu bảo vệ => D sai.

- So, the STC kicked off the project “Where are the straws?” asking local restaurants to stop giving customers straws with their drinks. Now, many restaurants will only give straws if customers ask for them, and the straws they do give out are paper, not plastic. (Vì vậy, STC đã khởi động dự án “Ống hút đâu rồi?”, kêu gọi các nhà hàng địa phương ngừng thói quen phát ống hút cho khách. Hiện nay, nhiều nhà hàng chỉ đưa ống hút khi khách yêu cầu, và loại ống hút họ cung cấp là bằng giấy, không phải bằng nhựa nữa.) => B đúng, C đúng.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 3?

The STC reduced turtle harm by campaigning against plastic straws, prompting restaurants to offer paper alternatives instead.

The STC’s research proved plastic straws caused turtle deaths, forcing governments to ban straws and fine noncompliant businesses.

After discovering plastic straws were severely injuring turtles, the STC partnered with restaurants to limit straw distribution and switch to biodegradable options.

To address beach pollution, the STC launched an awareness program about plastic straw dangers, leading to voluntary reductions by Florida restaurants and tourists.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính của đoạn

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. STC đã giảm thiểu tác hại cho rùa bằng cách vận động chống lại ống hút nhựa, khuyến khích các nhà hàng cung cấp ống hút thay thế bằng giấy.

B. Nghiên cứu của STC đã chứng minh ống hút nhựa khiến rùa chết, buộc chính phủ phải cấm ống hút và phạt các doanh nghiệp không tuân thủ.

C. Sau khi phát hiện ống hút nhựa gây thương tích nghiêm trọng cho rùa, STC đã hợp tác với các nhà hàng để hạn chế ống hút và chuyển sang các lựa chọn phân hủy sinh học.

D. Để giải quyết tình trạng ô nhiễm bãi biển, STC đã phát động một chương trình nâng cao nhận thức về mối nguy hiểm của ống hút nhựa, dẫn đến việc các nhà hàng và khách du lịch ở Florida tự nguyện giảm sử dụng ống hút nhựa.

Phân tích:

- B sai vì thông tin chính phủ ban hành lệnh cấm hay phạt tiền là không có bằng chứng.

- C nói các nhà hàng chuyển sang ‘các lựa chọn phân hủy sinh học’, trong khi đoạn chỉ nhắc đến một lựa chọn thay thế là ống hút giấy.

- D thêm chi tiết không có về du khách tự nguyện giảm sử dụng ống hút nhựa.

- A tóm tắt đúng và đủ các ý chính của bài: reduced turtle harm cho thấy STC nhận thức được tình trạng gây nguy hại đến rùa biển và có hành động, campaigning against plastic straws là chiến dịch STC khởi xướng, prompting restaurants to offer paper alternatives đúng với kết quá của chiến dịch.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

The WWF directly enforces fishing limits in Madagascar.

Plastic bottles are the most harmful item for Florida’s turtles.

If too few fishes reach adulthood, there won’t be enough to sustain the fish population.

The STC’s project encourages local restaurants to automatically provide paper straws.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Dịch: Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. WWF trực tiếp thực thi lệnh giới hạn đánh bắt cá ở Madagascar.

B. Chai nhựa là vật dụng gây nguy hại nhất đối với rùa biển Florida.

C. Nếu có quá ít cá trưởng thành, sẽ không đủ để duy trì quần thể cá.

D. Dự án của STC khuyến khích các nhà hàng địa phương tự động cung cấp ống hút giấy.

Thông tin:

- With the help of the World Wide Fund for Nature (WWF), Samson learned the importance of not catching too many young fish because if there are too few of them in the ocean, there won’t be enough adult fish to reproduce. (Với sự giúp đỡ của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), Samson học được tầm quan trọng của việc không đánh bắt quá nhiều cá con,

bởi nếu trong đại dương không còn cá nhỏ thì sẽ không có đủ cá trưởng thành để sinh sản.)

=> (1) C diễn giải lại đúng câu điều kiện nói về hậu quả của đánh bắt cá con => C đúng.

=> (2) Tổ chức WWF chỉ đóng vai trò giúp truyền tải kiến thức, nâng cao nhận thức chứ không có quyền quy định đánh bắt cá, những người thay đổi tình hình là ngư dân => A sai.

- ...the Sea Turtle Conservancy (STC) couldn’t turn a blind eye to the piles of single-use plastic items, like coffee stirrers, bottles, and drinking straws, [...] Straws, in particular, spell trouble for turtles: they can get stuck in turtles’ noses and hurt them terribly. (...tổ chức Bảo tồn Rùa Biển (STC) không thể làm ngơ trước lượng rác thải nhựa dùng một lần như que khuấy cà phê, chai nhựa, và ống hút, [...] Ống hút đặc biệt gây rắc rối cho rùa biển: chúng mắc kẹt trong mũi rùa và gây đau đớn cho chúng.)

=> Có nhấn mạnh ảnh hưởng nghiêm trọng của ống hút nhựa đối với rùa biển, tuy nhiên không đủ cơ sở để khẳng định đó là ‘vật gây nguy hại nhất’ vì có thể còn có những vật khác làm hại rùa biển theo cách khác, mà ống hút nhựa được nhắc đến cụ thể do đang bàn luận về các loại đồ dùng nhựa ở câu trước => B sai.

*turn a blind eye to sth (idiom) = to pretend not to notice sth bad that is happening, so you do not have to do anything about it (Oxford): nhắm mắt làm ngơ vấn đề gì đó

- Now, many restaurants will only give straws if customers ask for them, and the straws they do give out are paper, not plastic. (Hiện nay, nhiều nhà hàng chỉ đưa ống hút khi khách yêu cầu, và loại ống hút họ cung cấp là bằng giấy, không phải bằng nhựa nữa.) => Đúng là các nhà hàng chuyển sang ống hút giấy, tuy nhiên họ không tự động đưa ống hút như trước mà khách hàng hỏi đến mới đưa => D sai.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Small-scale projects suggest that global solutions are achievable if communities prioritize sustainability.

Local actions inspire hope, although large-scale policies remain essential for meaningful impact.

Such initiatives illustrate how minor local efforts can initiate broader environmental transformations.

Community-driven conservation proves that systemic change depends upon social activism.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Dịch: Câu nào sau đây diễn giải gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?

A. Các dự án quy mô nhỏ cho thấy giải pháp toàn cầu có thể thực hiện được nếu cộng đồng ưu tiên tính bền vững.

B. Các hành động ở địa phương khơi dậy hy vọng, mặc dù chính sách ở quy mô lớn vẫn là cần thiết để tạo ra tác động có ý nghĩa.

C. Các sáng kiến ​​như vậy cho thấy những nỗ lực nhỏ ở địa phương có thể tạo động lực cho những thay đổi rộng lớn hơn đến môi trường.

D. Hoạt động bảo tồn thúc đẩy bởi cộng đồng chứng minh rằng sự thay đổi mang tính hệ thống phụ thuộc vào hoạt động xã hội.

*Câu gạch chân: These projects all show us that change is within our grasp and it can start with small actions in our own community. (Những dự án này cho chúng ta thấy rằng thay đổi nằm trong tầm tay, và có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ trong chính cộng đồng chúng ta.)

- A không phù hợp vì thêm ý điều kiện không có trong câu gốc.

- B thay đổi sắc thái với liên từ ‘although’, làm giảm tinh thần lạc quan của câu gốc.

- D nói ‘systemic change’ làm sắc thái quá mạnh và ‘social activism’ không diễn đạt được ý về ‘hành động nhỏ’.

- C diễn giải lại đúng ý câu gốc: ‘Such initiatives’ = ‘These projects’, ‘minor local efforts’ = ‘small actions in our own community’, ‘initiate broader environmental transformations’ mở rộng đúng theo tinh thần ‘change is within our grasp’.

*within sb’s grasp (phrase) = If you say that sth is within sb’s grasp, you mean that it is very likely that they will achieve it (Collins): nằm trong tầm tay, có thể đạt được

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred about conservation efforts?

They succeed when combining education with practical policy changes.

They give priority to animal welfare over human economic needs.

They are ineffective unless applied globally simultaneously.

They rely considerably on government funding to scale up.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin suy luận

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây về các nỗ lực bảo tồn?

A. Chúng thành công khi kết hợp giáo dục với những thay đổi chính sách thực tế.

B. Chúng ưu tiên phúc lợi cho động vật hơn nhu cầu kinh tế của con người.

C. Chúng không hiệu quả trừ khi được áp dụng đồng thời trên toàn cầu.

D. Chúng phụ thuộc đáng kể vào nguồn tài trợ của chính phủ để mở rộng quy mô.

Phân tích:

- Bài không nói bảo tồn ưu tiên động vật hơn con người. Ngược lại, ví dụ Samson cho thấy bảo vệ cá là để kinh tế địa phương dựa trên hoạt động đánh bắt cá được lâu dài => B sai.

- C nói rằng các nỗ lực phải được áp dụng đồng thời ở khắp mọi nơi và D đề cập đến nguồn tài trợ chính phủ đều là các ý không có trong bài.

- Cả hai ví dụ ở Madagascar và Florida đều nhấn mạnh rằng: khi người dân hiểu vấn đề (được giáo dục, nâng cao nhận thức bởi các tổ chức WWF và STC) và có hành động cụ thể (thay đổi cách đánh cá / đổi ống hút), thì bảo tồn mới hiệu quả => A đúng.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

Without immediate bans on overfishing and plastics, ocean ecosystems will collapse within decades.

Marine conservation is dependent on NGOs like WWF and STC to educate the public and enforce regulations.

Samson the fisherman and Florida’s restaurants exemplify how economic incentives drive environmental progress.

Individual and community actions, like sustainable fishing and plastic reduction, show that collective effort can lessenenvironmental harm.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài văn?

A. Nếu không có lệnh cấm ngay lập tức đối với tình trạng đánh bắt cá quá mức và vấn nạn

rác thải nhựa, hệ sinh thái đại dương sẽ sụp đổ trong những thập kỷ tới.

B. Bảo tồn biển phụ thuộc vào các tổ chức phi chính phủ như WWF và STC để giáo dục công chúng và thực thi các quy định.

C. Ngư dân Samson và các nhà hàng ở Florida là ví dụ minh họa cho cách mà các động cơ kinh tế thúc đẩy tiến bộ về môi trường.

D. Các hành động của cá nhân và cộng đồng, như đánh bắt cá bền vững và giảm thiểu nhựa, cho thấy nỗ lực chung có thể làm giảm tác hại đối với môi trường.

Phân tích:

- A sai trọng tâm và có phần cường điệu hóa: Bài không nói về sự sụp đổ sắp xảy ra của hệ sinh thái biển, và không kêu gọi lệnh cấm lập tức.

- B không chính xác: WWF và STC có vai trò quan trọng nhưng mang tính chất hỗ trợ, bài nhấn mạnh hơn vào vai trò của mỗi cá nhân và cộng đồng.

- C không đúng trọng tâm: Việc người dân và doanh nghiệp (nhà hàng) thay đổi thói quen xuất phát từ nhận thức về môi trường, không phải vì lợi nhuận.

- D bao quát được cả hai ví dụ của bài, đồng thời nhấn mạnh đúng ý chính: mọi người đều có thể góp phần bằng hành động nhỏ để giảm tác động môi trường.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Tạo nên sự khác biệt

Hoạt động của con người đang gây ra những hậu quả nặng nề đối với môi trường, và nếu chúng ta không hành động, nguy cơ đánh mất thêm nhiều phần của thế giới tự nhiên là rất lớn. Thay đổi không phải là điều dễ dàng, nhưng cũng không phải là điều không thể.

Tại đảo quốc Madagascar, một ngư dân tên là Samson đang xắn tay áo lên để giúp cộng đồng của anh chăm sóc vùng biển địa phương tốt hơn. Anh và các ngư dân khác nhận ra rằng họ đang đánh bắt cá quá mức. Nhận thức này khiến họ tìm đến sự hướng dẫn từ các chuyên gia về những phương pháp thân thiện với môi trường. Với sự giúp đỡ của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), Samson đã học được tầm quan trọng của việc không đánh bắt quá nhiều cá con, bởi nếu trong đại dương không còn cá nhỏ thì sẽ không có đủ cá trưởng thành để sinh sản. Giờ đây, Samson đang giúp các ngư dân thay đổi kỹ thuật đánh bắt sao cho bền vững hơn. Anh tin rằng việc bảo vệ đại dương là trách nhiệm của tất cả mọi người. “Hãy dũng cảm nhận lấy trách nhiệm của mình và đừng bao giờ nghĩ rằng bạn đang đơn độc. Chúng ta đều cùng chung tay trong việc này.”

Bên kia đại dương, tại bang Florida (Mỹ), Tổ chức Bảo tồn Rùa Biển (STC) không thể làm ngơ trước lượng rác thải nhựa dùng một lần như que khuấy cà phê, chai nhựa, và ống hút, đang chất đống trên các bãi biển và gây hại nghiêm trọng cho động vật biển. Ống hút đặc biệt gây rắc rối cho rùa biển: chúng mắc kẹt trong mũi rùa và gây đau đớn cho chúng. Vì vậy, STC đã khởi động dự án “Where are the straws?” (“Ống hút đâu rồi?”), kêu gọi các nhà hàng địa phương ngừng thói quen phát ống hút cho khách. Hiện nay, nhiều nhà hàng chỉ đưa ống hút khi khách yêu cầu, và loại ống hút họ cung cấp là bằng giấy, không phải bằng nhựa nữa.

Trên đây chỉ là một vài trong rất nhiều nỗ lực bảo tồn đang diễn ra trên khắp thế giới. Những dự án này cho chúng ta thấy rằng thay đổi nằm trong tầm tay, và có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ trong chính cộng đồng chúng ta. Chúng ta là một phần của vấn đề. Đã đến lúc hành động và trở thành một phần của giải pháp.